Tải bản đầy đủ

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ CỎ TRÊN RUỘNG LÚA SẠ ƯỚT VỤ ĐÔNG XUÂN 2009 TẠI XÃ MỸ TRÀ, TỈNH ĐỒNG THÁP

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ ĐÁNH
GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ CỎ TRÊN
RUỘNG LÚA SẠ ƯỚT VỤ ĐÔNG XUÂN 2009
TẠI XÃ MỸ TRÀ, TỈNH ĐỒNG THÁP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN NGỌC XUÂN THANH
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Khoa: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2005 - 2009

Tháng 08/2009


ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG PHÒNG TRỪ CỎ DẠI VÀ
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ CỎ

TRÊN RUỘNG LÚA SẠ ƯỚT VỤ ĐÔNG XUÂN 2009
TẠI THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Tác giả

NGUYỄN NGỌC XUÂN THANH

Khóa luận được đề nghị thực hiện để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Bảo vệ thực vật

Giảng viên hướng dẫn:
NGUYỄN HỮU TRÚC
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH

Tháng 08/2009
i


LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi chân thành cảm tạ:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào Tạo và Ban chủ nhiệm Khoa Nông Học, cùng toàn
thể giảng viên trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng
dẫn và giảng dạy trong suốt khóa học.
Chân thành biết ơn:
Gia đình là nguồn động viên tinh thần và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Thầy Nguyễn Hữu Trúc đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt kinh
nghiệm cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp.
Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh - trưởng phòng Bảo Vệ Thực Vật cùng toàn thể các
cô chú, anh chị tại Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi hoàn thành các nội dung luận văn.
Tập thể lớp DH05BV đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin kính chúc mọi điều tốt đẹp đến quý thầy cô và các bạn!
T.P Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2009
Sinh viên

Nguyễn Ngọc Xuân Thanh

ii



TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực
một số loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ ướt vụ Đông Xuân 2009 tại thành phố Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”, được tiến hành tại Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Đồng
Tháp, thời gian thực hiện từ 16/02/2009 - 14/08/2009.
Trên ruộng lúa sạ ướt hầu hết nông dân phải sử dụng thuốc trừ cỏ nhằm giảm
thiểu đáng kể tác hại của cỏ dại đến sinh trưởng và năng suất cây lúa. Đề tài được thực
hiện nhằm điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ và đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc
trừ cỏ trên ruộng lúa sạ ướt vụ Đông Xuân 2009 tại xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp.
Kết quả điều tra ở 50 hộ nông dân cho thấy, có 3 nhóm cỏ xuất hiện phổ biến
trên ruộng lúa sạ là: nhóm cỏ hòa bản (gồm cỏ lồng vực và cỏ đuôi phụng), cỏ chác lác
(gồm cỏ chác và cỏ lác) và cỏ lá rộng (gồm rau tràng và rau mương). Qua phỏng vấn
nông dân đều phải sử dụng thuốc trừ cỏ, thời gian phun xịt từ 1 - 15 ngày sau sạ, đặc
biệt lưu ý khả năng kháng thuốc trừ cỏ của nhóm chác lác hiện nay ở xã Mỹ Trà.
Thí nghiệm đánh giá hiệu lực diệt cỏ của một số loại thuốc diệt cỏ được bố trí
theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại với 6 nghiệm thức: Clincher
10EC (NT1), Sirius 10WP (NT2), Whip ‘S 6.9EC (NT3), Clincher 10EC + Anco
720DD (NT4), Whip ‘S 6.9EC + Anco 720DD (NT5) và NT đối chứng (không xử lý
thuốc trừ cỏ). Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Hiệu lực trừ cỏ của các nghiệm thức có xử lý thuốc ở mức trung bình đến khá
tốt, mật số và trọng lượng tươi của cỏ giảm rõ rệt so với đối chứng. Trong đó nổi bật là
Clincher 10EC (1 lít/ha) và Whip’S 6.9EC (0,44 lít/ha) diệt tốt đối với cỏ thuộc nhóm
hòa bản; Sirius 10WP (0,25 kg/ha) diệt tốt đối với nhóm cỏ lá rộng và nhóm chác lác;
sự kết hợp giữa Whip’S 6.9EC (0,29 lít/ha) và Anco 720DD (0,28 lít/ha) cho hiệu quả
diệt khá tốt đối với cả 3 nhóm cỏ, hiệu lực diệt cỏ từ 76,1 - 89,0 %.
Các loại thuốc trừ cỏ tham gia thí nghiệm không gây ngộ độc hay ảnh hưởng
đến sinh trưởng của cây lúa, năng suất cao nhất là ở NT Whip’S 6.9EC (0,44 lít/ha) đạt
được 6531 kg/ha.

iii


MỤC MỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt........................................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách chữ viết tắt ................................................................................................. viii
Danh sách các bảng ....................................................................................................... ix
Chương 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2 Mục đích và yêu cầu ........................................................................................... 2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
1.3 Giới hạn đề tài .................................................................................................... 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1 Định nghĩa cỏ dại................................................................................................ 3
2.2 Đặc tính chung của cỏ dại................................................................................... 3
2.2.1 Cỏ dại có tính cạnh tranh và sinh trưởng nhanh.....................................................3
2.2.2 Khả năng sinh sản, phát tán và tính miên trạng của cỏ dại ....................................3
2.3 Tác hại của cỏ dại ............................................................................................... 4
2.4 Phân loại cỏ dại .................................................................................................. 5
2.4.1 Theo IRRI (1978) cỏ dại được phân chia làm ba nhóm .........................................5
2.4.2 Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng ..........................................................................6
2.4.3 Phân loại theo địa hình ...........................................................................................7
2.4.4 Phân loại theo phương thức sinh sống....................................................................7
2.4.5 Phân loại theo mức độ độc hại ...............................................................................7
2.4.6 Phân loại theo hình thái ..........................................................................................7
2.4.7 Phân loại theo các khóa phân loại thực vật ............................................................8
2.5 Phương pháp phòng trừ cỏ dại ............................................................................ 9
2.6 Phòng trừ cỏ dại bằng biện pháp hóa học ........................................................... 9
2.6.1 Phân loại thuốc trừ cỏ...........................................................................................11
iv


2.6.2 Các chế phẩm của thuốc trừ cỏ.............................................................................12
2.7 Một số biện pháp nhằm tăng cường tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ .................. 13
2.7.1 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực diệt cỏ của thuốc trừ cỏ dại...............13
2.7.2 Những biện pháp nhằm hạn chế tác hại của thuốc trừ cỏ đối với cây trồng ........13
2.8 Đặc điểm của một số thuốc trong thí nghiệm ................................................... 14
2.8.1 Thuốc Clincher 10EC ...........................................................................................14
2.8.2 Thuốc Sirius 10WP...............................................................................................14
2.8.3 Thuốc Whip ‘S 6.9EC ..........................................................................................15
2.8.4 Thuốc 2,4D ...........................................................................................................16
2.9 Đặc điểm, tình hình của cơ sở thí nghiệm......................................................... 16
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................19
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................... 19
3.2 Điều kiện thời tiết khí hậu ................................................................................ 19
3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 19
3.3.1 Vật liệu nghiên cứu...............................................................................................19
3.3.1.1 Phiếu điều tra.....................................................................................................19
3.3.1.2 Giống .................................................................................................................19
3.3.1.3 Phân bón ............................................................................................................20
3.3.1.4 Kỹ thuật canh tác ...............................................................................................20
3.3.1.5 Bố trí thí nghiệm................................................................................................20
3.3.1.6 Các nghiệm thức thuốc trừ cỏ tham gia thí nghiệm ..........................................21
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................21
3.3.2.1 Điều tra. .............................................................................................................21
3.3.2.1 Đánh giá hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa sạ của nông dân tại xã Mỹ Trà,
thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp ..................................................................................22
3.3.2.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến sinh trưởng và năng suất lúa.........................23
3.4 Xử lý số liệu ..................................................................................................... 24
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .......................................................................25
4.1 Kết quả điều tra tình hình sản xuất lúa và phương pháp quản lí cỏ .................. 25
4.1.1 Phân bố diện tích ruộng sản xuất lúa tại xã Mỹ Trà.............................................25
4.1.2 Kỹ thuật làm đất ...................................................................................................26
v


4.1.3 Hiện trạng sử dụng giống lúa ...............................................................................26
4.1.4 Tình hình và biện pháp phòng trừ cỏ dại..............................................................26
4.1.4.1 Tình hình cỏ dại.................................................................................................26
4.1.4.2 Biện pháp phòng trừ cỏ dại ...............................................................................27
4.1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc trừ cỏ .........................................................................28
4.1.5 Chi phí sử dụng thuốc cỏ......................................................................................29
4.2 Đánh giá hiệu lực của các loại thuốc trừ cỏ sử dụng trong thí nghiệm ............ 29
4.2.1 Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại xuất hiện trên ruộng
thí nghiệm ......................................................................................................................29
4.2.2 Đặc điểm hình thái của các loại cỏ trong các ô thí nghiệm.................................30
4.2.2.1 Rau mương (Ludwigia adscendens) ..................................................................30
4.2.2.2 Rau tràng (Nymphoides indica) .........................................................................31
4.2.2.3 Cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli)...............................................................31
4.2.2.4 Cỏ đuôi phụng (Leptochloa chinensis)..............................................................32
4.2.2.5 Cỏ chác (Fimbristylis miliacea) ........................................................................33
4.2.2.6 Cỏ cháo (Cyperus difformis) .............................................................................34
4.2.3 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm giai đoạn 56
ngày sau sạ.....................................................................................................................34
4.2.3.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm giai
đoạn 56 ngày sau sạ .......................................................................................................34
4.2.3.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ trên ruộng thí nghiệm
giai đoạn 56 ngày sau sạ ................................................................................................38
4.2.3.3 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ ở giai đoạn 56 ngày sau
sạ ....................................................................................................................................41
4.2.4 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các nhóm cỏ trên ruộng thí nghiệm giai
đoạn 56 ngày sau sạ .......................................................................................................44
4.2.4.1 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các nhóm cỏ trên ruộng thí nghiệm giai
đoạn 56 ngày sau sạ .......................................................................................................44
4.2.4.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng tươi các nhóm cỏ trên ruộng thí
nghiệm ở giai đoạn 56 ngày sau sạ...............................................................................45

vi


4.2.4.3 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ tính theo trọng lượng tươi của các nhóm cỏ ở giai
đoạn 56 ngày sau sạ ......................................................................................................47
4.3 Ảnh hưởng của các loại thuốc khảo nghiệm đến sinh trưởng và năng suất lúa. 48
4.3.1 Độc tính của thuốc đối với cây lúa .......................................................................48
4.3.2 Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng của lúa..................................48
4.3.3 Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa........51
4.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm .................................54
Chương 5: KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ.............................................................................59
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 59
5.2 Đề nghị ............................................................................................................ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................61
PHỤ LỤC .....................................................................................................................63

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Food Agriculture Organization
IMP: Intergrated Pest Management
IRRI: International Rice Research Institue
NT: Nghiệm thức
RCBD: Randomized Complete Block Design

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Diễn biến thời tiết khí hậu qua các tháng thí nghiệm ....................................19
Bảng 3.2 Các nghiệm thức tham gia thí nghiệm ...........................................................21
Bảng 3.3 Bảng phân cấp mức độ độc của thuốc thí nghiệm đối với cây lúa ................23
Bảng 4.1 Phân bố diện tích trồng lúa tại xã Mỹ Trà .....................................................25
Bảng 4.2 Kỹ thuật làm đất.............................................................................................26
Bảng 4.3 Mức độ phổ biến và tỉ lệ xuất hiện cỏ dại trên ruộng điều tra .......................27
Bảng 4.4 Biện pháp phòng trừ cỏ dại chính trên ruộng lúa điều tra .............................28
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng thuốc của nông dân ..........................................................28
Bảng 4.6 Chi phí sử dụng thuốc cỏ ...............................................................................66
Bảng 4.7 Thành phần, mật số và mức độ phổ biến của các loài cỏ dại xuất hiện trên
ruộng thí nghiệm............................................................................................................29
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các loài cỏ giai đoạn 56 ngày sau sạ...35
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ giai đoạn 56 ngày
sau sạ..............................................................................................................................40
Bảng 4.10 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các loài cỏ ở giai đoạn 56 ngày
sau sạ..............................................................................................................................43
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến mật số các nhóm cỏ giai đoạn 56 ngày
sau sạ ..................................................................................................................44
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ giai đoạn 56 ngày
sau sạ..................................................................................................................................... 46
Bảng 4.13 Hiệu lực của thuốc trừ cỏ đến trọng lượng các nhóm cỏ giai đoạn 56 ngày
sau sạ..............................................................................................................................47
Bảng 4.14 Cấp độ ngộ độc của cây lúa quan sát bằng mắt thường vào các giai đoạn ..48
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thuốc đến các chỉ tiêu sinh trưởng đối với lúa ...................50
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thuốc đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa..53
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế giữa các nghiệm thức thí nghiệm ....................................55

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm trước khi sạ .........................................................24
Hình 4.1 Rau mương.....................................................................................................30
Hình 4.2 Rau tràng........................................................................................................31
Hình 4.3 Cỏ lồng vực....................................................................................................32
Hình 4.4 Cỏ đuôi phụng................................................................................................33
Hình 4.5 Cỏ chác...........................................................................................................33
Hình 4.6 Cỏ cháo ..........................................................................................................34
Hình 4.7 Giai đoạn lúa 56 ngày sau sạ .........................................................................42
Hình 4.8 Kiểm tra độc tính của thuốc đối với lúa 1 ngày sau phun .............................49
Hình 4.9 Giai đoạn lúa 45 ngày sau sạ .........................................................................56
Hình 4.10 Giai đoạn lúa thu hoạch ...............................................................................56
Hình 4.11 Giai đoạn tách hạt ........................................................................................57
Hình 4.12 Cân trọng lượng 1000 hạt ............................................................................57
Hình 4.13 Lúa sau khi thu hoạch ..................................................................................58

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Lúa (Oryza sativa) là cây lương thực chính của hơn một nửa dân số thế giới, tập
trung tại các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La tinh. Lúa gạo có vai trò quan
trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội. Theo dự báo của FAO,
thế giới đang nguy cơ thiếu hụt lương thực do dân số tăng nhanh (khoảng chín tỷ
người năm 2010), sức mua lương thực - thực phẩm tại nhiều nước tăng, biến đổi khí
hậu toàn cầu gây hiểm họa khô hạn, bão lụt, quá trình đô thị hoá làm giảm đất lúa,
nhiều nước phải giành đất, nước để trồng cây nhiên liệu sinh học vì sự khan hiếm
nguồn nhiên liệu rất cần thiết cho nhu cầu đời sống và công nghiệp phát triển. Chính vì
vậy, an ninh lương thực là vấn đề cấp thiết hàng đầu của thế giới hiện tại và tương lai.
Việc nâng cao năng suất và chất lượng cho lúa là vấn đề hàng đầu. Tuy nhiên
trong số các yếu tố tác động mang tính chất di truyền của giống, điều kiện thời tiết môi
trường, sâu bệnh thì nếu có biện pháp khống chế cỏ dại sẽ góp phần làm tăng năng
suất lúa một cách trọn vẹn.
Ở nước ta khoảng 90 % diện tích đất nông nghiệp được trồng lúa, với nhiều hình
thức gieo sạ khác nhau. Trong hệ thống sạ ướt cỏ mọc đồng thời với lúa, cạnh tranh và
làm giảm năng suất so với lúa, đặc biệt cỏ hòa bản ngày càng theo chiều hướng gia tăng.
Sự cạnh tranh giữa cây trồng và cỏ dại xảy ra gay gắt nhất là vào giai đoạn đầu từ 25 30 % chu kỳ sống của cây trồng, nếu trong giai đoạn này không tiến hành làm cỏ tay thì
năng suất của cây trồng sẽ giảm từ 44 - 100 % tùy thuốc và tùy vào các kiểu canh tác
khác nhau (Moody và ctv, 1993).
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nghề trồng lúa ở khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long, áp lực cỏ dại trên đồng ruộng quá lớn và ngày càng tỏ ra
khó trị. Đồng thời, giá nhân công lao động lại cao thì biện pháp áp dụng thuốc trừ cỏ
đã trở nên hữu hiệu và kinh tế nhất để khống chế cỏ dại trên đồng ruộng.
1


Từ thực tế đó mà thuốc trừ cỏ được sử dụng ngày càng nhiều. Ngoài các đặc
tính diệt cỏ và các loài thực vật không mong muốn mọc lẫn với cây trồng làm cản trở
đến sinh trưởng phát triển của cây trồng, các loại thuốc trừ cỏ sử dụng phổ biến hiện
nay chủ yếu là thuốc có nguồn gốc hóa học, tuy ít độc hơn so với thuốc trừ sâu nhưng
rất dễ gây hại cho cây trồng.
Việc lạm dụng thuốc trừ cỏ quá nhiều và không hợp lý đã gây ra nhiều trở ngại
trong sản xuất nông nghiệp, làm cho ngày càng có nhiều loài cỏ kháng thuốc, ảnh
hưởng đến chi phí sản xuất với sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Mỗi loại
thuốc trừ cỏ đều có một nguyên tắc sử dụng riêng, để phát huy tối đa hiệu lực cỏ của
một loại thuốc nào đó cần phải tuân thủ theo các khuyến cáo của nhà sản xuất, phải sử
dụng đúng loại thuốc trên đối tượng cỏ dại muốn diệt trừ (cỏ hòa bản, cỏ lá rộng, cỏ
chác lác) và tùy theo điều kiện đồng ruộng thực tế, đúng lúc (tiền nảy mầm, hậu nảy
mầm sớm và hậu nảy mầm), đúng theo liều lượng khuyến cáo để hạn chế sự gây hại
của thuốc cỏ đối với cây trồng và phun hoặc rải thuốc đúng cách.
Từ những thực tế trên, đề tài “Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá
hiệu quả của một số loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa sạ ướt vụ Đông Xuân 2009 tại xã
Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp” đã được thực hiện.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại và đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ cỏ
trên ruộng lúa vụ Đông Xuân 2009 tại xã Mỹ Trà, Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
1.2.2 Yêu cầu
Điều tra hiện trạng phòng trừ cỏ dại trên ruộng lúa của nông dân tại xã Mỹ Trà,
Thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Đánh giá hiệu lực diệt cỏ dại trên ruộng lúa sạ của một số thuốc.
Ảnh hưởng của một số thuốc trừ cỏ dại đến sinh trưởng và năng suất lúa.
1.3 Giới hạn đề tài
Đề tài thực hiện trên ruộng lúa sạ ướt ở diện hẹp của một vụ lúa Đông Xuân.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Định nghĩa cỏ dại
Những thực vật mọc tự nhiên trên đồng ruộng như: cỏ lồng vực, cỏ lác, … hoặc
mọc trên những cơ quan của các cây trồng có ích như: tầm gởi, tơ hồng, … là những
thực vật mọc ngoài ý muốn của con người, có ảnh hưởng xấu đến năng suất phẩm chất
cây trồng, gây tốn kém cho chi phí sản xuất, có khả năng thích ứng với điều kiện ngoại
cảnh biến đổi, chống chịu cao với điều kiện khắc nghiệt đều gọi là cỏ dại (Phùng Đăng
Chinh và ctv, 1978).
Cỏ dại là những cây mọc không đúng chỗ, ngoài ý muốn của con người, cạnh
tranh với cây trồng chính về dinh dưỡng, nước, ánh sáng, … do vậy ảnh hưởng bất lợi
đến tài nguyên của con người (Nguyễn Hữu Trúc, 2001).
2.2 Đặc tính chung của cỏ dại
Cỏ dại có rất nhiều loài, chúng có những đặc tính giống và khác nhau. Nơi nào cây
trồng phát triển thì cỏ dại cũng có khả năng phát triển. Sự thích nghi của cỏ dại thường
mạnh hơn cây trồng, chúng thường mọc lấn át cây trồng và gia tăng tính bền vững.
2.2.1 Cỏ dại có tính cạnh tranh và sinh trưởng nhanh
Một số loài cỏ dại có khả năng quang hợp mạnh, sinh trưởng nhanh, lá rộng và
rễ ăn sâu hơn cây trồng. Hầu hết, cỏ dại là những cây sinh trưởng rất nhanh, khả năng
cạnh tranh mạnh với cây trồng về dinh dưỡng và ánh sáng. Ngoài ra, cỏ còn thích ứng
nhanh với điều kiện môi trường thay đổi.
2.2.2 Khả năng sinh sản, phát tán và tính miên trạng của cỏ dại
Cỏ dại có khả năng sinh lượng hạt rất lớn trong thời gian ngắn và phát tán theo
nhiều hình thức làm cho cỏ sinh trưởng và phát triển nhanh ở diện rộng. Hạt cỏ có khả
năng trường tồn lâu trong đất, có thể từ 3 - 4 tháng đến 38 năm nên làm cỏ bằng thủ công
không diệt được hết cỏ trong đất (Phùng Đăng Chinh, 1978).
3


Cỏ dại chịu đựng được với các điều kiện khắc nghiệt, thích ứng nhanh với điều
kiện thay đổi của ngoại cảnh. Trong các điều kiện thuận lợi, chúng có khả năng sinh sản
rất nhanh bằng nhiều hình thức bao gồm sinh sản hữu tính lẫn sinh sản vô tính. Với cỏ
gà, cỏ tranh, cỏ gấu thường có hình thức sinh sản vô tính là chủ yếu, còn hình thức sinh
sản hữu tính tuy là thứ yếu nhưng cũng rất quan trọng vì những hạt này dễ mọc và cho
ra những cây mới có tác dụng duy trì và phát triển nòi giống thực sự. Trong khi ở cây
trồng, nếu hình thức sinh sản vô tính là chủ yếu thì hình thức sinh sản hữu tính nếu có
cũng không quan trọng, thường các hạt rất khó nảy mầm để cho cây mới.
Mặt khác, trong điều kiện không thuận lợi chúng có thể ngưng sự phát triển, đó
là tính miên trạng của cỏ dại với cơ chế này đảm bảo sự sinh tồn của chúng, gây thêm
khó khăn cho việc phòng trừ chúng.
2.3 Tác hại của cỏ dại
Thiệt hại do cỏ dại gây ra khoảng 11,5 % tổng sản lượng nông sản trên toàn thế
giới. Tùy vào trình độ phát triển nông nghiệp mà mức độ thiệt hại do cỏ dại gây ra ở
các nước khác nhau, từ 5 - 25 % trong đó sự thất thoát năng suất do cỏ dại cao nhất ở
những vùng nhiệt đới (Parker và ctv, 1975).
Cỏ dại làm giảm năng suất và phẩm chất của cây trồng: cỏ dại cạnh tranh về
ánh sáng, dinh dưỡng và nước làm cho cây trồng không đủ điều kiện sống nên sinh
trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất của nông sản cũng giảm sút.
Theo như kết quả nghiên cứu của Dedatta (1979) cho thấy trên ruộng lúa sạ nhóm cỏ
lác và cỏ lá rộng làm giảm năng suất lúa 24 % trong khi đó nhóm cỏ hòa bản làm giảm
năng suất lúa 76 %.
Cỏ dại là ký chủ của sâu bệnh: trước hết các cây cỏ dại cùng họ, bộ hay có
những đặc điểm giống cây trồng là những ký chủ phụ rất tốt cho sâu bệnh. Ngoài việc
làm ký chủ, cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sự phát triển của sâu bệnh.
Ruộng có nhiều cỏ dại, ẩm độ và nhiệt độ cũng thay đổi, thường thuận lợi cho sâu
bệnh phát triển. Mặc khác, cỏ dại tranh cướp điều kiện sống, làm cây trồng sinh trưởng
kém, tính chống chịu giảm đi, qua đó tác hại của sâu bệnh càng thêm nghiêm trọng. Ở
Srilanka, cỏ dại được cho là nhân tố gây thiệt hại sinh học chủ yếu trong sản xuất lúa
và thất thoát do chúng gây là làm giảm 30 - 40 % năng suất (Abeysekera, 2001).
4


Cỏ dại có thể chứa chất độc gây hại làm ảnh hưởng đến cây trồng. Ngoài ra,
nhiều loại cỏ dại chứa các độc tố lẫn tạp vào thức ăn gia súc ảnh hưởng đến sức khỏe
của chúng cũng như người sử dụng sản phẩm của động vật này. Thí dụ cho thấy thỏ bị
chết khi ăn phải cỏ Crusgallis arvensis, còn đối với cỏ Agrostemma githago (L.) làm
cho gia cầm bị ngộ độc nặng (Phùng Đăng Chinh, 1978). Thường những loại cỏ này có
thể chứa những chất độc như acid cyanhydric, các alkaloid hoặc oxalate có khi lẫn vào
thức ăn gia súc, qua đó ảnh hưởng đến sức khỏe gia súc và người sử dụng sản phẩm
được chế biến từ những động vật này cũng bị ảnh hưởng. Một số loại cỏ dại chứa chất
độc trong các gai hoặc trong các lá có thể gây ngứa và gây nên các dị ứng khác cho
người khi tiếp xúc.
Sự sinh trưởng của cỏ dại nhanh hay chậm phụ thuộc vào cường độ hút nước,
dinh dưỡng cao hay thấp và sự tích lũy chất khô nhiều hay ít. Nhưng khi có mặt trên
đồng ruộng chúng đều hút một lượng nước và muối khoáng trong đất đáng kể, làm cho
cây trồng thiếu nước và dinh dưỡng từ đó cây trồng sinh trưởng chậm, năng suất thấp.
Theo dõi về lượng đạm hút được của lúa và cỏ dại, Arai Masao (1962) thấy: nếu
trên ruộng lúa có những cỏ thấp cây như: Monochoria vaginalis, Ratalia indica lượng
đạm cho lúa hấp thu được chỉ bằng 70 % so với ruộng lúa không có cỏ. Nếu trên ruộng
lúa có những cỏ cao cây như: Echinochloa crusgalli, Cyperus difformis thì lúa chỉ còn
hấp thu được một lượng đạm xấp xỉ một nửa so với ruộng lúa sạch cỏ.
Cỏ dại làm tăng thêm giá thành sản phẩm: việc trừ cỏ dại phải tốn thêm công
và những phương tiện máy móc, nhiên liệu, hóa chất dẫn đến tăng chi phí, tăng giá
thành trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, cỏ dại còn làm tăng chi phí làm đất,
tăng chi phí thu hoạch.
Cỏ dại ảnh hưởng đến giao thông: cỏ dại trên sông và các công trình thủy lợi làm
cản trở sự đi lại của tàu bè, ảnh hưởng đến sự dẫn nước vào ruộng. Cỏ trên đường sắt
làm ảnh hưởng tới tàu lửa. Cỏ dại gây cản trở đến các hoạt động dưới nước và trên cạn.
2.4 Phân loại cỏ dại
2.4.1 Theo IRRI (1978) cỏ dại được phân chia làm ba nhóm

5


Nhóm hòa bản (Graminae)
Các loài cỏ thuộc nhóm này có đặc điểm sau:
+ Lá dài và hẹp.
+ Gân lá song song.
+ Lá đính trên thân theo hai hàng.
+ Thân cỏ tròn và bọng ruột.
Một vài loài cỏ thuộc nhóm này: cỏ lồng vực (Echinochloa crus-galli), cỏ đuôi
phụng (Leptochloa chinensis), cỏ chỉ (Cynodon dactylon).
Nhóm cỏ lác (Cyperaceae)
Các loài cỏ thuộc nhóm này có đặc điểm sau:
+ Lá dài và hep.
+ Gân lá song song.
+ Lá đính trên thân theo ba hàng.
+ Thân thường cứng, hình tam giác, đặc ruột.
Một vài cỏ thuộc nhóm này: cỏ cháo (Cyperus difformis), cỏ chác (Fimbristylis miliacea).
Nhóm cỏ lá rộng
Nhóm này cũng hiện diện trên nhiều ruộng lúa, có nhiều kiểu sắp xếp lá khác
nhau, lá thường lớn và rộng, thường là hai lá mầm. Nhóm này có nhiều kiểu sinh sản khác
nhau, thường là sinh sản bằng hạt, đôi lúc cũng sinh sản bằng vô tính.
Trong nhóm này các loại cỏ như: mác bao (Monochoria vaginalis), rau mương
(Ludwigia octovalvis).
2.4.2 Phân loại theo chu kỳ sinh trưởng
Cỏ hằng niên là các loại cỏ hoàn thành vòng đời (từ hạt giống, nảy mầm, sinh
trưởng, phát dục tới hạt giống) trong một hoặc hai mùa canh tác trong một năm, như:
cỏ lồng vực, cỏ cháo, rau mác,…. Các loại cỏ này thường chết vào mùa khô sau khi
hoàn thành vòng đời của chúng. Một số đặc tính chung của cỏ hằng niên là chúng sinh
trưởng mạnh, sản xuất ra hạt giống nhiều, có mật độ dày, dễ phát tán và có miên kỳ
tính (tính ngủ nghỉ).
Cỏ đa niên là những cỏ sống lâu hơn một năm, như: cỏ chỉ, u du, rau dừa nước.
Hằng năm, số lần ra hoa kết trái có thể thay đổi từ không đến vài lần tùy theo điều kiện
sinh sống. Cỏ đa niên thường rất khó diệt.
6


2.4.3 Phân loại theo địa hình
Cách phân loại này thường được các nhà canh tác học sử dụng. Chia cỏ dại
thành cỏ cạn, cỏ nước, cỏ trên đất trồng trọt, cỏ trong các đồn điền,… các nhóm cỏ này
lại có thể chia thành nhiều nhóm nhỏ.
2.4.4 Phân loại theo phương thức sinh sống
Theo cách phân loại này, cỏ dại được sắp xếp thành nhóm cỏ tự dưỡng và nhóm
cỏ ký sinh. Phần lớn cỏ dại nằm trong nhóm thứ nhất, chúng có đủ cơ quan dinh dưỡng
như rễ để hút nước, dinh dưỡng, thân lá để quang hợp …
Cỏ dại ký sinh
Cỏ dại sống hoàn toàn nhờ vào muối khoáng và chất hữu cơ do cây ký chủ cung
cấp như: tơ hồng (Cuscuta) gọi là cỏ ký sinh hoàn toàn. Cỏ dại có thể tự túc một phần
chất hữu cơ, như cây tầm gửi ký sinh trên thân cây ăn quả.
Cỏ dại tự dưỡng
Phần lớn cỏ dại thuộc loại này có đầy đủ các cơ quan dinh dưỡng như: rễ, thân,
lá,… và được phân ra có một lá mầm và hai lá mầm.
- Cỏ một lá mầm: lá của chúng thường hẹp, dày, mọc xiên, lá có lông. Rễ
thường là rễ chùm, ăn nông, điểm sinh trưởng được bọc kín trong bẹ lá như nhóm cỏ
hòa bản là cỏ một lá mầm. Một số cỏ dại trong nhóm này có những đặc điểm khác
nhau như: cỏ cói hẹp nhưng lá mềm, mỏng.
- Cỏ hai lá mầm: lá của chúng thường rộng, nằm ngang, mỏng và mềm, ít
lông, rễ thường là rễ cọ ăn sâu, điểm sinh trưởng để lộ ra ngoài như: rau mác bao,
cỏ xà bông.
Tuy nhiên, cỏ một lá mầm và cỏ hai lá mầm có những đặc điểm giống nhau ở
giai đoạn nhỏ, bộ rễ ăn nông, điểm sinh trưởng để lộ ra ngoài lúc mới mọc.
2.4.5 Phân loại theo mức độ độc hại
Mức độ độc hại ở đây bao gồm tác hại do cỏ gây ra và mức độ khó khăn do
việc diệt trừ cỏ.
2.4.6 Phân loại theo hình thái
Cách phân loại này tương đối dễ sử dụng trong thực tế nên ngày nay đã trở
thành kiểu phân loại phổ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp.

7


Cỏ lá hẹp (cỏ một lá mầm), nhóm này có những có những đặc tính chung như
sau: lá thường hẹp, dày, mọc xiên, mặt lá có lông, rễ thường là rễ chùm, ăn nông, đỉnh
sinh trưởng được bọc kín trong bẹ lá. Tuy nhiên trong nhóm này cũng có những loại
cỏ có đặc tính hơi khác trên như cỏ cói lác có lá hẹp nhưng mềm và mỏng.
Cỏ lá rộng (phần lớn cỏ hai lá mầm), các cỏ hai lá mầm thường có lá rộng, nằm
ngang, mỏng và mềm, ít lông; rễ thường là rễ cọc, ăn sâu, đỉnh sinh trưởng để lộ ra ngoài.
2.4.7 Phân loại theo các khóa phân loại thực vật
Đây là phương pháp phân loại chuẩn của các nhà khoa học và cán bộ kỹ thuật
trên toàn thế giới. Theo cách phân loại này, tất cả các loài thực vật được sắp xếp theo
ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài.
Đơn vị phân loại cơ sở của hệ thống tiến hóa là loài (species). Khái niệm về loài
phát sinh từ thực tế quan sát sinh vật trong thiên nhiên, sự giống nhau và khác nhau
giữa các cá thể.
Có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về loài. Một trong những định
nghĩa tương đối hoàn chỉnh là định nghĩa của Komaro (1949): “Loài là tập hợp của
nhiều cá thể cùng xuất phát từ một tổ tiên chung, trải qua quá trình đấu tranh sinh tồn
và chọn lọc tự nhiên mà cách ly với các sinh vật khác, đồng thời loài là một giai đoạn
nhất định trong quá trình tiến hóa chung của sinh vật”. Trong định nghĩa của mình,
Komaro cũng đặc biệt nhấn mạnh đến đặc tính di truyền và sự phân bố của loài: “Các
cá thể trong cùng một loài có thể giao phối với nhau sinh ra các thế hệ con cái có khả
năng sinh sản, mỗi loài có một khu phân bố riêng”.
Những loài có nhiều tính chất giống nhau, có tổ tiên chung, hợp thành đơn vị
lớn hơn gọi là chi (genus). Cũng theo nguyên tắc chung về nguồn gốc, giống nhau về
tính chất, chi hợp thành họ (familia), họ hợp thành bộ (ordo), bộ hợp thành lớp
(classis), lớp thành ngành (divisio).
Đó là các bậc phân loại chính. Trong phân loại học đôi khi người ta còn dùng
những bậc trung gian như tông (tribus): là bậc giữa họ và chi, nhánh hay tổ (sectio) và
loạt hay dãy (series): là bậc giữa chi và loài, thứ (varietas) và dạng (forma) là những
bậc dưới loài. Ngoài ra, khi cần có thể thêm vào các bậc phụ, được ghi bằng cách thêm
các tiếp đầu ngữ “sub” để chỉ các bậc trung gian thấp hơn, hoặc “super” để chỉ các bậc
trung gian cao hơn.
8


2.5 Phương pháp phòng trừ cỏ dại
Phòng trừ cỏ dại là một bộ phận trong quản lí cây trồng, trong đó cỏ dại bị ức
chế sinh trưởng để cho cây trồng phát triển.
Mục đích của việc phòng trừ cỏ dại là làm giảm quần thể của cỏ dại đạt tới mức
nhất định, tại đó năng suất cây trồng bị ít ảnh hưởng.
Trên thực tế không có một loại cây trồng đơn độc nào có thể tận dụng hết
nguồn dinh dưỡng trong một vùng trồng trọt nào đó. Bởi vậy các thảm thực vật tự
nhiên thường là một hỗn hợp của các giống loài. Trong cách trồng thuần ở những nền
nông nghiệp phát triển, có rất nhiều chỗ trống cho cỏ mọc, bởi vậy cần phải giảm bớt
cỏ bằng nhiều cách khác nhau.
Hiện nay các phương pháp phòng trừ cỏ dại thường được dùng là:
+ Phương pháp vật lý như: cày, cắt, nhổ, ngập nước, che phủ, đốt rụi.
+ Phương pháp canh tác như: xen canh, luân canh, hoạch định lịch canh tác,
tưới tiêu thích hợp.
+ Phương pháp sinh học như: chim, cá, thú vật, sâu bọ, nấm bệnh.
+ Phương pháp hóa học: dùng thuốc diệt cỏ.
Việc áp dụng tổng hợp các phương pháp lại với nhau được gọi là phương pháp
quản lí dịch hại tổng hợp hay còn được gọi là IPM.
Theo FAO (2001) đối với cỏ lồng vực (Echinochloa spp.) thì biện pháp ngăn
ngừa đặt hàng đầu là vệ sinh đồng ruộng để ngăn chặn khả năng phát tán rộng của hạt
cỏ và sự nảy mầm của chúng từ những nguồn bị xâm nhiễm đến những nơi chưa bị
ảnh hưởng. Đồng thời cày xới, quản lí nước và sử dụng thuốc trừ cỏ có chọn lọc là sự
kết hợp tốt nhất để phòng trừ chúng.
2.6 Phòng trừ cỏ dại bằng biện pháp hóa học
Nhằm hạn chế đến mức tối đa thời gian, công sức và chi phí trừ cỏ thì trong
khoảng 40 - 50 năm trở lại đây nhiều nước trên thế giới đã chú ý đến việc nghiên cứu
sử dụng các hóa chất trừ cỏ dại. Mốc quan trọng là sự công bố đồng thời phát minh ra
chất 2,4D và MCPA vào năm 1945 tại Mỹ và Anh. Thực ra hai chất này đã được phát
minh ra trước năm 1945 nhưng được giữ bí mật vì đó là giai đoạn thế chiến thứ II, từ
đó biện pháp hóa học trừ cỏ dại có những bước tiến dài. Các thuốc hữu cơ đưa ra thị
trường đúng vào thời điểm lao động ở nông thôn giảm sút làm giá trị công lao động
9


tăng, làm tăng chi phí sản xuất, do đó thuốc trừ cỏ được xem là biện pháp diệt cỏ tiết
kiệm công lao động nhất. Việc sử dụng thuốc trừ cỏ hiện nay rất phổ biến ở các nước
phát triển và nông dân ở các nước này xem đây là biện pháp diệt cỏ hữu hiệu duy nhất
mà ít để ý đến các biện pháp khác.
Theo Freed (1980) đã quan sát cho thấy nếu không có thuốc trừ cỏ trên thế giới
thì sẽ không có hàng tấn lương thực có sản lượng cao, đó cũng chính là thực hiện tốt
công tác phòng trừ cỏ dại. Vì thế nó đã góp phần có ý nghĩa không những vào nền
kinh tế nông nghiệp của Mỹ, Châu Âu mà còn ở cả các nước trên thế giới.
Theo Matsunaka (1970) cho thấy rằng khi phòng trừ cỏ dại trên ruộng lúa bằng
tay sẽ tốn chi phí cao hơn nhiều thay vì sử dụng thuốc trừ cỏ mà đạt hiệu quả rất cao.
Diện tích cây trồng được phun thuốc trừ cỏ trên thế giới đã tăng lên rất nhanh
chóng. Ở Nhật năm 1950 đã bắt đầu dùng thuốc trừ cỏ cho 2 % diện tích trồng lúa, đến
năm 1969 toàn bộ diện tích trồng lúa ở Nhật đã được dùng thuốc trừ cỏ trên 50 loại
thuốc hóa học khác nhau.
Đa số các nước Châu Âu có trên 50 % diện tích trồng các loại ngũ cốc được phun
thuốc trừ cỏ. Những năm gần đây ở Liên Xô cũ diện tích trồng trọt được phun thuốc trừ
cỏ có khoảng 20 triệu ha (Arai M., 1996; Schapitz và Witte, 1967; Siniaghina, 1969;
Buchanan, 1974; Nagato Yoshozava, 1971).
Việc sử dụng thuốc trừ cỏ dại được mở rộng nhanh chóng vì:
+ Do phun thuốc trừ cỏ tốt nên các chất dinh dưỡng trong đất bị cỏ dại lấy đi đã
giảm rõ rệt ở nước ta. Những nghiên cứu bước đầu của Phùng Đăng Chinh (1978) cũng
đã kết luận là dùng thuốc để diệt cỏ đã làm tăng hiệu quả của phân bón trên ruộng lúa.
+ Dùng thuốc trừ cỏ phối hợp với phân bón vừa diệt được cỏ nhiều, vừa tăng
năng suất và làm tăng hàm lượng đạm trong hạt ngủ cốc (Manxep. VP, 1972).
+ Có thể sử dụng vào thời điểm mà các biện pháp khác khó thể thực hiện được.
+ Giảm xói mòn đất đai.
+ Dùng thuốc trừ cỏ đúng kỹ thuật đã đem lại lợi về mặt kinh tế rõ rệt.
Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích nhiều mặt, biện pháp hóa học trừ cỏ còn có
những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và đề ra phương hướng chung cho hiện nay.

10


2.6.1 Phân loại thuốc trừ cỏ
Có rất nhiều cách phân loại thuốc trừ cỏ trên ruộng lúa, sau đây là những cách
thông dụng nhất:
Phân loại theo thời gian sử dụng
+ Thuốc trừ cỏ sử dụng trước nảy mầm (tiền nảy mầm): nhóm này thường là
thuốc dùng để xử lí đất, phun lúc trước khi hạt cỏ nảy mầm và sau khi làm đất lần
cuối. Những thuốc này làm ức chế sự nảy mầm hoặc xâm nhập vào rễ, mầm cỏ và diệt
chúng lúc giai đoạn còn non.
+ Thuốc trừ cỏ sử dụng sau nảy mầm (hậu nảy mầm): loại thuốc này dùng để
phun vào lúc cỏ dại đã mọc ở một giai đoạn sinh trưởng nhất định. Nhóm này là thuốc
trừ cỏ phun lên lá hoặc rải trên mặt đất, những thuốc này xâm nhập vào thân, lá và rễ.
Phân loại dựa theo sự chọn lọc hoặc không chọn lọc
+ Tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ: khi phun lên ruộng có cả lúa và cỏ thì thuốc
chỉ diệt cỏ mà không hại lúa. Hầu hết các thuốc trừ cỏ được dùng cho lúa ở nước ta hiện
nay đều có tính chọn lọc. Các loại thuốc dạng này thường được dùng sau khi gieo cấy.
+ Nhóm thuốc không có tính chọn lọc: diệt được cỏ và cũng hại luôn cây trồng,
loại thuốc này chỉ được dùng trên đất khai hoang hoặc dùng để xử lý sau vụ thu hoạch.
Phân loại dựa theo tác dụng trên lá hoặc tác dụng trong đất
+ Thuốc trừ cỏ xử lý đất: nhóm này xâm nhập vào thực vật thông qua bộ rễ
trong đất.
+ Thuốc trừ cỏ phun lên lá: những thuốc này xâm nhập vào lá, không hoặc rất
ít xâm nhập vào rễ.
Phân loại dựa theo sự di chuyển của thuốc trong cơ thể thực vật
Sự phân loại này cũng mang tính tương đối:
+ Thuốc trừ cỏ tiếp xúc: chỉ gây hại cho những bộ phận của thực vật có tiếp
xúc với thuốc; thuốc không có tính lưu dẫn. Loại thuốc này thường gây hại những bộ
phận thực vật trên mặt đất.
+ Thuốc trừ cỏ nội hấp: những thuốc này có thể xâm nhập vào thực vật qua lá,
thân, hoặc qua rễ, chúng di chuyển theo các bó mạch đi khắp cây.

11


Phân loại dựa theo cách tác động
Thuốc tác động vào những quá trình sinh lí của cây trồng, một số đã được xác
định, một số vẫn còn chưa biết được rõ. Vài tác động điển hình của thuốc là: tác động
đến sự phân bào, điều hòa sinh trưởng, ức chế quang tổng hợp, ức chế chồi thân và rễ
cây con đang nảy mầm, ức chế sự hình thành diệp lục tố, ức chế tổng hợp và biến
dưỡng protein, gia tăng tính thẩm thấu của tế bào.
Phân loại theo nhóm hóa học
+ Nhóm triazines.
+ Nhóm các chất thế của urê.
+ Nhóm các hợp chất của phenoxy.
+ Nhóm dinitroanilines.
+ Nhóm carbamate.
+ Nhóm dinitrophenol.
+ Nhóm bipyridylium.
2.6.2 Các chế phẩm của thuốc trừ cỏ
Dạng thuốc sữa còn gọi là thuốc sữa đậm, thuốc đậm đặc, nhũ dầu (EC)
Loại chế phẩm này thường ở thể lỏng, không màu hoặc có màu vàng, vàng nâu,
nâu sẫm. Các hoạt chất không tan trong nước, tan được trong dung môi hữu cơ như
các loại thuốc: Sofit 300EC, Nabu 20EC các chế phẩm này đắt tiền và nguy hiểm cho
người sử dụng.
Thuốc lỏng đậm đặc tan trong nước (CS hay SCW)
Chất hoạt động có thể hòa tan dễ dàng trong nước để tạo ra một dung dịch thật,
thuốc có thể đưa ra dưới dạng bột khô hòa tan được trong nước hay trộn thêm các chất
phụ gia để tăng cường hiệu lực các chất thấm ướt để cải thiện tính lưu dẫn và xâm
nhập các chất phân tán để ngăn ngừa sự giảm hiệu lực thuốc, gồm các loại thuốc:
Propanil, KIH 2023.
Thuốc bột thấm ướt (WP)
Các thuốc trừ cỏ dạng này không tan được trong nước và dung môi hữu cơ. Do
vậy được nghiền nhỏ có thể tạo thành một huyền phù trong môi trường nước. Gồm
một số loại thuốc: Sirius 10WP, Simazin 80WP.

12


Dạng bột (D)
Ở thể rắn dưới dạng bột mịn có cỡ hạt nhỏ hơn 44 μm, dùng để phun thẳng lên
cỏ dại hoặc phun lên mặt đất, bón vào đất để diệt cỏ dại.
Thuốc hạt (G)
Ở thể rắn nhưng hạt lớn hơn thuốc bột dùng để rắc lên mặt ruộng hoặc bón vào
đất để diệt trừ cỏ dại như: Saturn 6G.
2.7 Một số biện pháp nhằm tăng cường tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ
2.7.1 Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu lực diệt cỏ của thuốc trừ cỏ dại
Dùng thuốc trừ cỏ vào thời kỳ sinh trưởng mà cỏ dại nhạy cảm nhất.
Phối hợp hài hòa giữa biện pháp trừ cỏ với các biện pháp canh tác khác nhằm
làm cho cỏ hoặc bị suy yếu kém chống chịu với thuốc hoặc trở thành mẫm cảm hơn
với thuốc.
Đối với thuốc phun lên lá dạng lỏng việc dùng các hoạt chất hoạt động bề mặt
hỗn hợp với thuốc nước trước khi phun trên đồng ruộng cũng là biện pháp tích cực
nhằm nâng cao tính độc của thuốc trừ cỏ đối với cỏ dại. Chất hoạt động bề mặt có khả
năng làm biến đổi siêu cấu trúc của lớp sáp trên mặt lá làm biến đổi đặc tính lý học của
thuốc trừ cỏ và đặc tính hóa học của bề mặt lá khiến có sự tương hợp giữa các giọt
thuốc và lá được tốt hơn, chất hoạt động bề mặt còn làm dịch chuyển những phần tử
acid béo trên màng nguyên sinh mở đường cho thuốc trừ cỏ xâm nhập vào tế bào
(Roberteson, Margaret M., 1969).
2.7.2 Những biện pháp nhằm hạn chế tác hại của thuốc trừ cỏ đối với cây trồng
Từ ngữ trong kiểm soát cỏ dại (Weed control) cũng dần được thay thế bằng từ
ngữ quản lý cỏ dại (Weed management) để nêu được rõ ràng hơn quan niệm đúng đắn
trong bảo vệ cây trồng chống lại tác hại của cỏ dại đối với mùa màng (Laft M 1997;
Gillms và Brar LS 1997), xuất phát từ quan điểm trên trong việc dùng thuốc hóa học
trừ cỏ dại cho cây trồng trước tiên cần xác định một liều lượng thuốc thật hợp lý nhằm
đạt được cả hai yêu cầu: hạn chế tác hại của cỏ dại đến mức không đáng kể đối với cây
trồng đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển bình thường, sử dụng thuốc với liều
lượng thấp có hiệu quả (Minimum effective do sage gọi tắt là M.E.D) chẳng những
tăng thêm độ an toàn đối với cây trồng mà còn tiết kiệm được lượng thuốc dùng và hạn
chế được tác hại của thuốc trừ dịch hại cỏ đến môi sinh.
13


Xác định thời gian thích hợp cũng là một phương hướng để vừa tăng hiệu quả
diệt cỏ vừa đảm bảo an toàn cho cây trồng trong suốt vụ chưa hẳn là tốt, quan điểm
tiến bộ hiện nay đều thống nhất là biện pháp trừ cỏ tốt nhất là điều khiển cỏ dại trên
đồng ruộng sao cho chúng không thể phát triển và ảnh hưởng đến năng suất, phẩm
chất nông sản.
2.8 Đặc điểm của một số thuốc trong thí nghiệm
2.8.1 Thuốc Clincher 10EC
Tên hoạt chất: Cyhalofop – butyl
Tên hóa học: Butyl (R)-2-[4-(4-Cyano-2-flophenoxy)phenoxy]-propionat
Tính chất: Thuốc kỹ thuật là chất rắn màu trắng. điểm nóng chảy 50 oC, tan ít
trong nước (0,46 mg/l ở 20 oC), tan trong acetone, methanol (250 g/l), octanol (16,0
g/l). Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg. Ít độc
với cá.
Thuốc trừ cỏ chọn lọc, hậu nảy mầm, tác động với cỏ từ khi nảy mầm đến khi
có 5 - 6 lá. Trừ cỏ hòa bản cho ruộng lúa (cỏ lồng vực, đuôi phụng, cỏ mồn, …).
Thuốc không có hiệu quả đối với cỏ năn lác và cỏ lá rộng.
Sử dụng: Clincher 10EC dùng trừ cỏ cho ruộng lúa sạ. Liều lượng 0,4 - 0,6
l/ha , pha nước vói nồng độ 0,15 - 0,2 %, phun 300 - 400 lít/ha.
Thời gian sử dụng sau khi sạ 7 - 18 ngày (lúa 2 - 6 lá). Khi phun thuốc, mực nước
ruộng xăm xắp nước từ 1 - 3 cm hoặc đủ ẩm trong thời gian 3 - 5 ngày sau khi phun.
2.8.2 Thuốc Sirius 10WP
Tên hoạt chất: Pyrazosulfuron Ethyl
Tên hóa học: Ethyl 5–(4,6–dimethoxypyrimidin–2–ylcarbamoyl sulfamoyl)–1
–methylpyrazole–4 carboxylate.
Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 181 – 182 oC. Tan ít
trong nước (1,494 g/l ở 25 oC), tan trong một số dung môi hữu cơ như chloroform,
ethyl acetate.
Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg. Rất
ít độc với cá.
Thuốc trừ cỏ chọn lọc, nội hấp, được cỏ hấp thụ chủ yếu qua rễ, tác động với cỏ
trước khi mọc mầm và sau khi mọc còn nhỏ (tiền nảy mầm và hậu nảy mầm sớm). Trừ
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×