Tải bản đầy đủ

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN BÓN THÔNG QUA HỆ THỐNG TƯỚI NHỎ GIỌT CHO CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.) GIAI ĐOẠN KINH DOANH Ở HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HIỆU QUẢ CỦA PHÂN BÓN THÔNG QUA HỆ THỐNG TƯỚI
NHỎ GIỌT CHO CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.) GIAI
ĐOẠN KINH DOANH Ở HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Họ tên sinh viên: LÊ THỊ MINH HẢO
Nghành : NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005 – 2009

Tháng 8/ 2009


HIỆU QUẢ CỦA PHÂN BÓN THÔNG QUA HỆ THỐNG TƯỚI NHỎ
GIỌT CHO CÂY CA CAO (Theobroma cacao L.) GIAI ĐOẠN
KINH DOANH Ở HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU


Tác giả

LÊ THỊ MINH HẢO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông Học

Giáo viên hướng dẫn:
TS.Phạm Hồng Đức Phước

Tháng 8 năm 2009
ii


Lời cảm ơn
Để có được ngày hôm nay con xin thành kính gửi lời cảm ơn tới Bố, Mẹ những bậc
sinh thành, dưỡng dục nuôi dạy con khôn lớn.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM, các thầy cô khoa Nông Học đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu
cho em trong suốt thời gian học.
Đặc biệt em xin cảm ơn TS.Phạm Hồng Đức Phước, ThS.Lê Thị Tuyết đã tận tình
hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đề tài.
Cảm ơn gia đình bác Nguyễn Văn Đức – Nguyễn Thị Kim Anh xã Sông Soài huyện Tân
Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã hết lòng giúp đỡ tạo điều kiện để em có thể thực hiện
đề tài.
Cảm ơn tất cả các anh chị, bạn bè đã động viên giúp đỡ em trong thời gian học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tp.HCM, Tháng 8 năm 2009
SV: Lê Thị Minh Hảo

ii

ii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu xác định “Hiệu quả của phân bón thông qua hệ thống tưới
nhỏ giọt cho cây ca cao (Theobroma cacao L.) giai đoạn kinh doanh” được tiến hành
tại huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, thời gian từ tháng 2/2009 đến tháng 6


/2009.
Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với 6 nghiệm thức (ứng với
6 cách bón phân khác nhau cho cây ca cao giai đoạn kinh doanh) và 3 lần lặp lại.
Tiến hành thu thập các số liệu về chu vi thân, tỷ lệ ra đọt non hàng tháng, các
yếu tố cấu thành năng suất như: TLTB/trái, TLTB hạt tươi/trái, TLTB hạt khô/trái, TL
trái tươi/TL hạt khô cỡ hạt (số hạt/100 g).
Qua thời gian thí nghiệm thu được kết quả thu được như sau:
Áp dụng phương pháp bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt 5 ngày/lần,
10 ngày/lần, 15 ngày/lần cho thấy cây có sự tăng trưởng về chu vi thân, tỷ lệ ra đọt
non hàng tháng cao hơn so với cách bón truyền thống 3 lần/năm, 4 lần/năm, 5 lần/năm.
Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất như: TLTB/trái, TLTB hạt tươi/trái, TLTB
hạt khô/trái, cỡ hạt cao hơn hẳn (riêng TL trái tươi/TL hạt khô thấp hơn) so với cách
bón phân truyền thống.
Đồng thời với hệ thống tưới nhỏ giọt có ưu điểm nổi bật là giảm đáng kể công
lao động; chi phí đầu tư trong thời gian dài thấp hơn, nhưng năng suất hạt khô thu
được/ha cao hơn so với cách bón phân truyền thống; do đó mang lại hiệu quả kinh tế
cao hơn.
Có thể áp dụng phương pháp bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt 5 ngày/lần
hoặc
10 ngày/lần sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất, phẩm chất và đạt
hiệu quả cao đối với cây ca cao trong giai đoạn kinh doanh.

iiiiii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa...........................................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm tắt........................................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt .............................................................................................vii
Danh sách các hình ..................................................................................................... viii
Danh sách các biểu đồ ....................................................................................................ix
Danh sách các bảng .........................................................................................................x
Chương 1 MỞ ĐẦU........................................................................................................i
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích ................................................................................................................3
1.3 Yêu cầu ........................................................................................................................... 3
1.4 Giới hạn đề tài........................................................................................................3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................4
2.1 Giới thiệu về cây ca cao.........................................................................................4
2.1.1 Phân loại khoa học của ca cao ........................................................................4
2.1.2.1 Rễ .................................................................................................................4
2.1.2.2 Thân..............................................................................................................4
2.1.2.3 Lá..................................................................................................................5
2.1.2.4 Hoa ...............................................................................................................5
2.1.2.5 Trái ...............................................................................................................5
2.1.2.6 Hạt ................................................................................................................6
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây ca cao ........................6
2.2.1 Lượng mưa ......................................................................................................6
2.2.2 Đất đai .............................................................................................................7
2.2.3 Nhiệt độ...........................................................................................................7
2.2.4 Ẩm độ và không khí........................................................................................7
iviv


2.2.5 Ánh sáng và bóng rợp .....................................................................................7
2.3 Giá trị của cây ca cao.............................................................................................8
2.3.1 Đối với sức khoẻ con nguời ...........................................................................8
2.3.2 Giá trị kinh tế ..................................................................................................8
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao ..................................................................10
2.4.1 Trên thế giới ..................................................................................................10
2.4.1.1 Tình hình sản xuất......................................................................................10
2.4.1.2 Tình hình tiêu thụ .............................................................................................. 12
2.4.2 Trong nước....................................................................................................10
2.5 Phân bón đối với cây ca cao ................................................................................14
2.5.1 Nhu cầu .........................................................................................................14
2.5.2 Vai trò của một số chất khoáng và biểu hiện thiếu dinh dưỡng trên cây ...... 16
2.6 Giới thiệu về hệ thống tưới nhỏ giọt....................................................................16
2.6.1 Sự ra đời của hệ thống tưới nhỏ giọt.............................................................16
2.6.2 Một số ưu – nhược điểm của hệ thống tưới nhỏ giọt ....................................17
2.6.2.1 Ưu điểm......................................................................................................17
2.6.2.2 Nhược điểm........................................................................................................ 18
2.6.3 Áp dụng phương pháp tưới nhỏ giọt cho một số cây trồng ở Việt Nam ......18
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................20
3.1 Bố trí thí nghiệm ..................................................................................................20
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu .....................................................................................20
3.1.2 Thời gian nghiên cứu ....................................................................................20
3.2 Điều kiện khí tượng .............................................................................................20
3.3 Vật liệu thí nghiệm ..............................................................................................21
3.4 Phương pháp thí nghiệm......................................................................................21
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................................22
3.5.1 Chu vi thân ....................................................................................................22
3.5.2 Tỷ lệ ra cơi đọt ..............................................................................................22
3.5.3 Các chỉ tiêu về năng suất: .............................................................................23
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................24
vv


4.1 Về chu vi thân ......................................................................................................24
4.2 Về tỷ lệ ra đọt non................................................................................................26
4.3 Về TLTB trái .......................................................................................................28
4.4 Về TLTB hạt tươi/trái ..........................................................................................30
4.5 Về TLTB hạt khô/trái ..........................................................................................32
4.6 Về TL trái tươi/TL hạt khô ..................................................................................34
4.7 Về cỡ hạt ..............................................................................................................36
4.8 Hiệu quả kinh tế của việc bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt. .......................38
4.8.1 Về chi phí đầu tư, công chăm sóc .................................................................38
4.8.2 Về năng suất..................................................................................................39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................41
5.1 Kết luận................................................................................................................41
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................42
TÀI LIỆUTHAM KHẢO ..............................................................................................43
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH .................................................................................................45
PHỤ LỤC BẢNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ ...............................................................51

vivi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA

Analysis of Variance

CV

Coeffcient of Variation

NT

Nghiệm thức

LLL

Lần lặp lại

WFC

World Federation of Chiropractic

ICCO

International Cocoa Organization



Ký hiệu các dòng ca cao vô tính

TL

Trọng lượng

TLTB

Trọng lượng trung bình

viivii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ chi tiết hệ thống tưới nhỏ giọt tại khu thí nghiệm
Hình 2: Khu vườn thí nghiệm
Hình 3: Cây ca cao giai đoạn kinh doanh
Hình 4: Bồn chứa nước
Hình 5: Thùng chứa phân
Hình 6: Hệ thống đường ống
Hình 7: Hệ thống tưới nhỏ giọt đang vận hành
Hình 8: Phương pháp bón phân theo kiểu truyền thống
Hình 9: Cành có đọt non
Hình 10: Cành không có đọt
Hình 11: Đo chu vi thân cây
Hình 12: Trữ trái sau thu hoạch
Hình 13: Hạt ca cao sau khi tách vỏ
Hình 14: Hạt ca cao sau khi lên men
Hình 15: Hạt ca cao khô

viii
viii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tình hình sản xuất ca cao trên thế giới.....................................................10
Biểu đồ 2.2: Tình hình tiêu thụ ca cao trên thế giới ......................................................12
Biểu đồ 4.1: Ảnh hưởng của phân bón tới sự tăng trưởng của chu vi thân...................25
Biểu đồ 4.2: Ảnh hưởng của phân bón tới tốc độ tăng trưởng của chu vi thân.............25
Biểu đồ 4.3: Ảnh hưởng của phân bón tới tỷ lệ ra cơi đọt ............................................27
Biểu đồ 4.4: Ảnh hưởng của phân bón tới trọng lượng trung bình trái tươi .................29
Biểu đồ 4.5: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt tươi/trái...........................................31
Biểu đồ 4.6: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt khô/trái ...........................................33
Biểu đồ 4.7: Ảnh hưởng của phân bón tới TL trái tươi/TL hạt khô..............................35
Biểu đồ 4.8: Ảnh hưởng của phân bón tới cỡ hạt..........................................................37

ixix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hoá học của vỏ trái cacao ............................................................9
Bảng 2.2: Thành phần của bột cacao...............................................................................9
Bảng 2.3 : Sản lượng của các nước sản xuất ca cao chính trên thế giới .......................11
Bảng 2.4: Lượng dinh dưỡng cho cây ca cao mới trồng ...............................................15
Bảng 2.5: Lượng dinh dưỡng (kg) cây lấy đi để tạo ra 1000 kg hạt cacao khô ............15
Bảng 3.1: Điều kiện khí tượng trong thời gian thí nghiệm ...........................................20
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân bón tới tốc độ tăng chu vi thân cây cacao ..................24
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của phân bón tới tỷ lệ ra cơi đọt ................................................26
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của phân bón tới trọng lượng trung bình trái.............................28
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phân bón tới trọng lượng hạt tươi/trái.................................30
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân bón tới TL hạt khô/trái ...............................................32
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của phân bón tới TL trái tươi/TL hạt khô ..................................34
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của phân bón tới cỡ hạt..............................................................36
Bảng 4.8: So sánh chi phí của 2 cách tưới/ha/5năm......................................................38
Bảng 4.9: Chi phí tiêu thụ điện hàng tháng ...................................................................39
Bảng 4.10: Tổng thu ......................................................................................................39

xx


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ca cao (Theobroma cacao L.) theo tiếng la tinh có nghĩa là thực phẩm trời ban.
Là cây công nghiệp nhiệt đới tạo ra mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao. Với diện tích
trên 7 triệu ha chủ yếu là ở các nước đang phát triển, cây ca cao có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - văn hoá – xã hội của các nông hộ (có ảnh hưởng đến khoảng
25 triệu người trên thế giới – WFC, 2006).
Sản phẩm thu hoạch chính từ cây ca cao là hạt, hạt ca cao được sử dụng chế
biến các sản phẩm cao cấp nhờ hương vị thơm ngon với khoảng 385 chất thơm
(Nguyễn Sĩ Nghị, Trần An Phong và ctv, 1996), giàu dinh dưỡng, có chất kích thích
nhưng lượng cafein thấp hơn cà phê rất nhiều được sử dụng làm thức uống, nước giải
khát, sô cô la, thực phẩm, dược liệu. Hạt ca cao ngoài việc tiêu thụ phục vụ trong nước
hàng năm còn thu về một nguồn ngoại tệ rất lớn từ việc xuất khẩu ra thị trường nước
ngoài mà chủ yếu là các nước phát triển.
Ngoài ra các sản phẩm phụ từ cây ca cao cũng được tận dụng làm thức ăn trong
chăn nuôi, làm phân bón.
Với đặc tính là cây ưa bóng điển hình, giá cả trên thị trường tương đối ổn định
cây ca cao được xem là đối tượng trồng xen để tận dụng diện tích đất canh tác. Vị thế
cây ca cao đang dần được nâng lên trong hệ thống cây công nghiệp ở Việt Nam.
Trong quy trình trồng cây ca cao biện pháp chăm sóc trong giai đoạn kinh
doanh là hết sức quan trọng và có ý nghĩa, nó ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng,
phát triển và năng suất của cây.
Đối với cây ca cao ngoài giống, nước tưới thì vấn đề phân bón rất cần được
quan tâm. Hiện nay có nhiều cách bón phân như: bón theo kiểu truyền thống (rải phân
vào gốc theo hình chiếu của vanh tán), bón phân thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt
hoặc bằng cách phun dung dịch phân qua lá.
1


Theo như cách bón truyền thống 1 năm với những nông dân tích cực cũng chỉ
bón được 4 lần. Với cách bón đó, mỗi lần bón nhà vườn phải tốn công xẻ rãnh để bỏ
phân. Sau khi bỏ phân phải tốn công lấp lại nếu không khi trời nắng phân sẽ bị bay hơi
và làm cháy lá.
Vấn đề tưới nước, bón phân cho cây trồng tưởng như một việc rất đơn giản bình
thường gần như ai cũng có thể làm được, nhưng để tưới đúng, tưới đủ và tưới thật hiệu
quả thì công việc này cũng rất phức tạp.
Hiện nay nước ngọt đang là vấn đề cấp thiết trên thế giới, nước sinh hoạt không
đủ nhu cầu, do đó nước phục vụ cho nông nghiệp càng hạn chế đặc biệt là vào mùa
khô. Trong khi đó ngành nông nghiệp phải đáp ứng đủ nhu cầu lương thực cho hơn 6
tỷ người trên thế giới. Để giải quyết vấn đề nan giải đó phương pháp tưới nhỏ giọt ra
đời đã giúp tiết kiệm 50 – 70 % lượng nước tưới cho cây trồng mà vẫn đảm bảo năng
suất, chất lượng cho nông phẩm. Phương pháp tưới nhỏ giọt còn giải quyết một khó
khăn trong nông nghiệp nữa là sự thiếu hụt công lao động, do hiện nay người lao động
nông thôn thường có xu hướng chạy theo các ngành nghề khác như công nghiệp, dịch
vụ, buôn bán.
Với hệ thống tưới nhỏ giọt vừa tưới nước vừa có thể kết hợp bón phân cho cây
qua hệ thống đường ống từ đó giảm hẳn được công lao động. Với việc chia ra nhiều
lần bón phân giúp tăng khả năng hấp thu của cây, lượng phân được tận dụng một cách
triệt để, có thể hạn chế lượng phân thất thoát do bốc hơi, rửa trôi, làm giảm xói mòn
đất, giúp đất tơi xốp, bộ rễ của cây phát triển tốt hơn, từ đó có thể chủ động tính toán
lượng phân bón thích hợp cho cây.
Tuy nhiên vấn đề bón lượng phân bao nhiêu với cách bón như thế nào cho cây
ca cao trong giai đoạn kinh doanh còn là vấn đề gây không ít khó khăn cho các nông
hộ. Trong khi đó kỹ thuật tưới nhỏ giọt còn khá mới mẻ ở Việt Nam, chỉ mới có rất ít
hộ dân áp dụng kỹ thuật tưới này. Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng chưa có nghiên cứu
nào khẳng định phương pháp này sẽ đem lại hiệu quả cao. Do đó yêu cầu đặt ra là phải
tìm ra cách bón nào, số lần bón bao nhiêu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, được sự đồng ý của KIhoa Nông Học, Trường Đại
học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu: “Hiệu quả
2


của phân bón thông qua hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây ca cao (Theobroma cacao L.)
giai đoạn kinh doanh” tại Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, dưới sự hướng
dẫn của tiến sĩ Phạm Hồng Đức Phước.
1.2 Mục đích
Tìm ra cách bón phân, số lần bón phân thích hợp với cùng 1 loại phân. Từ đó
đưa ra phương pháp bón phân hiệu quả đối với cây ca cao giai đoạn kinh doanh.
1.3 Yêu cầu
Thu thập và phân tích các số liệu về năng suất, chu vi thân, tỷ lệ ra đọt non
hàng tháng
Nhận xét mối tương quan giữa thời gian bón phân, cách bón phân với sự sinh
trưởng phát triển của cây và sự ảnh hưởng tới trái, hạt ca cao như thế nào.
1.4 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009
do đó chỉ theo dõi được tác dụng của phân bón đối với cây ca cao trong thời gian ngắn.

3


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về cây ca cao
2.1.1 Phân loại khoa học của ca cao
Giới

(regnum) : Plantae

Ngành (division) : Magnoliophyta
Lớp

(class)

: Magnoliopsida

Bộ

(ordo)

: Malvales

Họ

(familia) : Sterculiaceae

Chi

(genus)

: Theobroma

Loài (species) : T. cacao
Tên khoa học

: Theobroma cacao L.

Ca cao thuộc họ Sterculiaceae (hay Malvaceae), có nguồn gốc hoang dại trong các
khu rừng nhiệt đới Trung và Nam châu Mỹ. Thứ Theobroma có tất cả hơn 20 loài
nhưng Theobroma cacao là một loài duy nhất được trồng rộng rãi.
2.1.2 Đặc điểm thực vật
2.1.2.1 Rễ
Bộ rễ ca cao gồm 1 rễ trụ chính, phát triển rất nhanh trong 3 tháng đầu (có thể
đạt 25 cm) và có thể dài 1,5 – 2 m khi cây được 3 năm tuổi. Trên rễ trụ có nhiều rễ
ngang mọc ra và phân nhánh với rất nhiều rễ con tập trung chủ yếu ở vùng dưới cổ rễ
khoảng 20 cm.
Với bộ rễ phụ dày đặc giúp cây ca cao hút chất dinh dưỡng và rễ trụ có nhiệm
vụ hút nước, chất dinh dưỡng ở tầng đất sâu.
2.1.2.2 Thân
Cây ca cao là loại thân gỗ nhỏ có thể cao 10 – 20 m trong tự nhiên. Trong sản
xuất, cây thường có chiều cao trung bình từ 5 – 7 m, đường kính thân trung bình
khoảng 10 – 18 cm.
4


- Đối với thân phát triển từ hạt: có 3 giai đoạn phát triển
+ Giai đoạn 1: Hạt nảy mầm thượng địa, đoạn thân dưới tử diệp không có
mầm bất định.
+ Giai đoạn 2: Tử diệp mở, 4 lá đầu tiên trên thân phát triển, đốt rất ngắn
+ Giai đoạn 3: Cây tạm ngừng sinh truởng về chiều cao. Cành ngang trên đỉnh
ngọn phát triển tạo tầng cành đầu tiên.
- Đối với thân phát triển từ cành ghép (mầm ghép lấy từ cành ngang):
Cành không tăng trưởng thẳng đứng mà thường mọc nghiêng. Các chồi nách
phát triển sớm, nhiều nên cây có dạng bụi gồm nhiều cành chính và không có tầng
cành.
2.1.2.3 Lá
Lá non ca cao phát triển theo từng đợt, sau mỗi đợt ra lá đỉnh cành vào trạng
thái ngủ (khoảng 4 - 6 tuần). Ca cao trồng trong điều kiện che bóng có phiến lá rộng và
xanh hơn ngoài nắng nhưng đợt ra lá chậm lại.
Màu sắc lá non thay đổi theo giống, khi cây trưởng thành lá có màu xanh thẫm
cứng cáp hơn và nằm ngang. Khí khổng chỉ nằm phía dưới mặt lá.
Trên thân chính cành vượt lá có cuống dài 7 – 9 cm mọc theo hình xoắn ốc. Lá
trên cành ngang có cuống ngắn 2 – 3 cm mọc đối cách trên cành.
2.1.2.4 Hoa
Cây trồng từ hạt có thể nở hoa vào 14 – 20 tháng sau trồng, cây ghép, cành
giâm có thể ra hoa từ 9 – 18 tháng sau trồng. Hoa xuất hiện từ các sẹo lá ở trên thân,
cành lâu ngày phình thành đệm hoa, hoa ra tập trung vào mùa mưa.
Hoa nhỏ có cuống dài 1 – 3 cm, 5 cánh đều đặn, bầu nhụy có 5 ngăn. Hoa
thường nở vào 3 giờ chiều hôm trước đến 9 giờ sáng hôm sau. Hoa ca cao nhiều nhưng
thường chỉ có 1 – 5 % số hoa được thụ tinh và hình thành quả, số còn lại khô và rụng
đi sau 48 giờ.
2.1.2.5 Trái
Sau khi thụ phấn 40 ngày trái tăng trưởng chậm và đạt tốc độ tối đa sau 75
ngày; sau 85 ngày sự trăng trưởng của trái chậm lại, hạt bắt đầu tăng trưởng nhanh và
tích luỹ chất béo.

5


Khi hạt tăng trưởng tối đa trái vào giai đoạn chín. Trái chín không nở bung, có
cuống hoá gỗ. Từ khi hoa được thụ phấn đến khi trái chín kéo dài 5 – 6 tháng.
Trái chưa chín có màu xanh đỏ tím hoặc điểm đỏ tím; khi trái chín màu xanh
chuyển thành màu vàng; đỏ tím chuyển thành da cam.
Hình dạng trái thay đổi từ hình cầu đến dài nhọn hay hình trứng, có 5 – 10 rãnh,
rãnh có thể nông, sâu hoặc trơn nhẵn. Vỏ trái dày 1 – 3 cm, trọng lượng trái 0,2 – 1 kg.
Ở ca cao có đặc tính sinh lý đặc biệt là hiện tượng khô héo trái non. Khoảng 20 – 90 %
số trái đã được thụ phấn bị khô héo trong giai đoạn đầu phát triển, nhằm đảm bảo phù
hợp với giai đoạn phát triển của cây. 50 ngày sau khi hoa được thụ phấn trái bị khô
héo sinh lý nhiều sau đó chậm dần và tăng lại sau 70 ngày. Sau 90 - 100 ngày trái
không còn bị hiện tượng héo sinh lý.
Ngoài hiện tượng héo sinh lý gây rụng trái còn nhiều nguyên nhân khác cũng
làm héo trái như bệnh thối trái, côn trùng chích hút.
2.1.2.6 Hạt
Mỗi trái chứa 30 – 40 hạt, bao quanh hạt là lớp cơm nhầy có vị chua, ngọt thơm
và xếp thành 5 dãy. Vỏ hạt mỏng màu hồng có nhiều đường gân. Hạt rất dễ mất sức
nảy mầm sau khi tách khỏi vỏ trái.
Tử diệp hạt có màu tím, hoá nâu sau khi lên men. Hạt phát triển trong mùa khô
có kích thước, trọng lượng nhỏ, hàm lượng chất béo thấp, tỷ lệ hạt lép nhiều hơn so
với mùa mưa.
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây ca cao
2.2.1 Lượng mưa
Lượng mưa trung bình thích hợp cho ca cao khoảng 2000 mm/năm là thích hợp,
ít nhất cũng khoảng 1250 mm/năm và cũng cần đều trong cả năm, nếu trong vòng hai
tháng liên tiếp lượng mưa dưới 60 mm thì trái ca cao sẽ bị teo nhỏ ảnh hưởng trưc tiếp
tới sản lượng ca cao.
Cây ca cao rất mẫn cảm với sự thiếu nước, ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây, cây bị hạn dẫn đến cháy lá toàn bộ. Tuy nhiên vấn đề tiêu
nước cũng rất quan trọng trong những vườn ca cao khó thoát nước.
Vì vậy cần cung cấp đủ lượng nước đảm bảo cho cây sống, sinh trưởng, và cho
năng suất cao.
6


2.2.2 Đất đai
Cây ca cao có thể phát triển trên nhiều địa hình và loại đất khác nhau, từ các
vùng trên đất dốc, đất cát, đất phù sa ven sông, đất phù sa cổ bạc màu (nếu có bóng
che và đầy đủ nước tưới).
Cây ca cao chịu được trên vùng đất có pH từ 5 – 8 nhưng độ pH tối ưu để cây
phát triển vào khoảng 5,5 – 6,7.
2.2.3 Nhiệt độ
Cây ca cao là loại cây khá nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ.
Nhiệt độ ban đêm không dưới 20°C, ban ngày khoảng 30°C là nhiệt độ lý tưởng cho
sự phát triển của cây ca cao. Khi nhiệt độ xuống dưới 16°C có thể dẫn tới tình trạng
các mầm nụ non bị thui chột, gây mất mùa, thất thu.
2.2.4 Ẩm độ và không khí
Điều kiện không khí nóng ẩm phù hợp đối với cây ca cao song cũng thuận lợi
cho nấm bệnh phát triển, độ ẩm phù hợp vào khoảng 70 – 80 %. Sử dụng các công
trình chắn gió, củng cố cây che bóng và áp dụng mật độ trồng dày thích hợp nhằm duy
trì ẩm độ không khí, giảm thiệt hại gây ra trong mùa khô.
2.2.5 Ánh sáng và bóng rợp
Ca cao là loại cây công nghiệp dài ngày ưa ánh sáng tán xạ, có nhu cầu ánh
sáng ít hơn so với một số loại cây khác và tính chịu rợp này sẽ giảm dần theo tuổi cây.
Vì thế che bóng cho ca cao là yếu tố then chốt quyết định sự thành công, đặc biệt là
trong giai đoạn kiến thiết cơ bản. Cây ca cao không được che bóng sẽ bị cháy lá, thân
khô cục bộ, chùn ngọn, cây chậm lớn, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây phân cành và rụng
lá sớm. Nhiều nghiên cứu cho thấy trong tự nhiên cây ca cao có năng suất rất thấp
nhưng năng suất có thể tăng lên rất cao nếu được trồng dưới bóng râm thích hợp.
Yêu cầu độ che bóng cây con khoảng 50 % ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Khi cây vào giai đoạn kinh doanh trở đi cây cần 25 % bóng rợp, lúc này cây có
thể tự che bóng cho nhau.
Có thể đồng thời tận dụng cây che bóng để chắn gió cho cây ca cao nhằm hạn
chế gãy gối lá, lá bị gãy hoặc trầy nát khi gặp gió mạnh.

7


2.3 Giá trị của cây ca cao
2.3.1 Đối với sức khoẻ con nguời
Hạt ca cao chứa nhiều nhóm chất chống oxy hoá flavanol (epicatechin,
catechin, procianidin). Chất chống oxy hoá có vai trò quan trọng trong việc duy trì
giúp hệ thống tim mạch hoạt động tốt. Chất chống oxy hoá giới hạn sự oxy hoá của
cholesterol nên giữ cho mạch máu luôn khoẻ mạnh.
Trong thành phần bơ ca cao có 3 loại acid béo chính là acid palmitic, acid
stearic (chất béo no) và acid oleic (chất béo không no). Ngoài ra còn có acid linoleic là
chất béo không no. Các acid béo không no chiếm 1/3 của thành phần bơ ca cao và
được cho là có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu.
Acid béo no, acid stearic cho thấy chúng không có ảnh hưởng đến lượng
cholesterol trong máu mặc dù thông thường các acid béo no sẽ làm tăng lượng
cholesterol có hại cho sức khoẻ.
2.3.2 Giá trị kinh tế
Ca cao là cây che bóng trồng xen do đó đáp ứng được xu hướng hiện nay là đa
dạng hoá cây trồng nhằm phá vỡ thế độc canh nhiều rủi ro.
Quả ca cao chín sau khi hái về tách hạt đem ủ lên men, xung quanh hạt có lớp
cơm nhầy màu trắng trong khi ủ hạt lớp cơm này được lên men thành rượu. Rượu ca
cao uống rất ngon và tốt, có giá trị và là sản phẩm rất đáng được quan tâm.
Bộ phận chính được sử dụng là hạt, hạt ca cao có hàm lượng chất béo 50 – 60 %
trọng lượng hạt. Bột nhão, bơ và bột ca cao là những nguyên liệu chính cho ngành
công nghiệp bánh kẹo, thực phẩm. Ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ trong nước
hạt ca cao còn được sử dụng để xuất khẩu thu về nguồn ngoại tệ cao. Vỏ ca cao có
chứa 3 – 4 % K/trọng lượng chất khô, là nguồn phân bón rất giàu Kali, người ta đã
từng sử dụng tro của vỏ quả ca cao làm xà bông. Vỏ quả ca cao khô xay nhỏ có thể
trộn vào thức ăn cho bò, dê, cừu. Đối với bò có thể cho ăn trực tiếp vỏ quả tươi. Theo
Bo Gohl (1981) bột vỏ ca cao có thể thay thế bắp và trộn với tỷ lệ 35 % và vẫn không
làm thay đổi mức tăng trọng của heo. Cứ 100 kg vỏ trái ca cao nghiền thành bột
nhuyễn có giá trị ngang bằng 97 kg bột bắp (Nguyễn Văn Uyển và Nguyễn Tài Sum,
1996).

8


Bảng 2.1: Thành phần hoá học của vỏ trái ca cao
Thành phần

Vỏ trái ca cao (%)

Nước

57,75

Tổng số chất khô

42,25

Protein thô

9,69

Chất béo

0,15

Tro (SiO2 tự do)

10,08

Chất xơ

33,90

Nitơ tự do

42,21

Glucose

1,16

Sucrose

0,18

Pectin

5,30

Theobromine

0,20

Nguồn: Opeke (1982). Trích theo Phạm Hồng Đức Phước (2006)
Bảng 2.2: Thành phần của bột ca cao
Thành phần dinh dưõng (g/100 g)

Khoáng chất (mg/100 g)

Protein

18,5

Na

950

Chất béo

21,7

K

1500

Carbohydrates

11,5

Ca

130

Mg

520

312

Fe

10,5

1031

Co

3,9

P

660

Cl

460

Năng lượng
Kcal
KJ

Nguồn: Paul và Southgate (1978). Trích theo Phạm Hồng Đức Phước, 2006.
Cây ca cao có rất nhiều lá, lá ca cao có thể sử dụng làm nguồn tthức ăn ổn định
tốt cho dê, bò và thỏ. Thai tòa có thể sử dụng làm thức ăn cho cá và heo.
Lớp cơm nhầy chứa nhiều đường (10 – 13 %), pentosan (2 - 3 %) acid citric
(1 - 2 %) và muối (7 - 10 %). Có thể sử dụng lớp cơm nhầy này làm nước sinh tố, kem
9


hoặc cô đặc làm nước cốt trái cây. Lên men lớp cơm nhầy thu được dịch để chế biến
rượu, nguyên liệu dùng trong sản xuất thạch dừa.
Hiện nay ca cao được chế biến rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm. Nhiều
nhất là bánh kẹo và các thức uống. Nói đến bánh kẹo có nguồn gốc từ cacao người ta
thường nghĩ ngay đến sô cô la, nổi tiếng nhất là sô cô la được sản xuất từ Thụy Sỹ,
Ðức… Người Châu Âu rất thích ăn sô cô la, tính bình quân mỗi người tiêu thụ khoảng
11,9 kg/năm. Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao nên ca cao trong tương lai vẫn là mặt
hàng nông sản có giá, ít bị biến động về giá cả.
Vì vậy để phát huy giá trị của ca cao cần có những đầu tư và chính sách phù
hợp, tăng cường mở rộng diện tích cây ca cao, chọn ra những giống tốt, tiến hành
trồng xen canh hợp lý, và có chế độ chăm sóc tốt. Đồng thời chế biến các sản phẩm từ
ca cao đặc biệt là rượu ca cao, từng bước tiến tới công nghệ chế biến bột ca cao, bơ và
sô cô la.
2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao
2.4.1 Trên thế giới
2.4.1.1 Tình hình sản xuất
Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất ca cao với diện tích thu
hoạch năm cao nhất là 7,56 triệu ha (2004), và sản lượng 3,96 triệu tấn (2004).
Tình hình sản xuất trên thế giới

10%
Châu Á & Châu Úc
Châu Mỹ

20%

70%

Châu Phi

(Theo ICCO, 2007)
Biểu đồ 2.1: Tình hình sản xuất ca cao trên thế giới

10


Bảng 2.3 : Sản lượng của các nước sản xuất ca cao chính trên thế giới (1000 tấn)
04/05

05/06

06/07

07/08

1-3/09

3-6/09

08/09

2.414

2.647

2.378

2.602

695

194

2.372

(71 %)

(70 %)

(70 %)

(71 %)

(74 %)

(40 %)

(69 %)

Cameroon

190

172

170

188

64

11

195

Bờ Biển Ngà

1.426

1.557

1.422

1.431

370

128

1.200

Ghana

552

660

555

730

165

36

700

Nigeria

206

214

185

200

75

12

210

Các nước khác

39

44

46

55

20

10

67

Châu Á và

569

681 (19

635 (19

614

147

184

607 (18

Châu Úc

(17 %)

%)

%)

(17 %)

(16 %)

(38 %)

%)

Indonesia

470

575

525

500

119

149

490

Malaysia

26

27

28

32

7

9

32

Các nước khác

73

79

82

82

21

26

85

Châu Mỹ

437

434 (11

93

106

451 (13

(13 %)

%)

%)

%)

(10 %)

(22 %)

%)

Brazil

171

162

126

160

30

31

165

Ecuador

114

113

115

115

32

29

112

Các nước khác

152

160

167

172

31

46

176

3,421
(100 %)

3,664
(100 %)

934
(100%)

485
(100 %)

3,430
(100 %)

Châu Phi

Tổng

3,421
3,782
(100%) (100 %)

409 (12 447 (12

Nguồn: Theo ICCO, 6/2009
Nguồn cung hiện nay thấp hơn cầu, tốc độ cung tăng 2,5 %/năm, trong khi tốc
độ cầu là 4 %/năm, theo dự báo của tổ chức ca cao thế giới (ICCO) đến năm 2011 toàn
cầu sẽ thiếu 102.000 tấn. Trong khi các nước có diện tích sản xuất ca cao lớn thì bị
thiên tai, tình hình chính trị không ổn định, diện tích cây già cỗi, sâu bệnh, gây thiệt
hại lớn.
Sản lượng ca cao của Bờ Biển Ngà vụ 2008/2009 giảm gần 20 % so với vụ
trước, xuất khẩu ca cao của Bờ Biển Ngà tháng 6/2008 ở mức thấp 17.100 - 17.300
tấn/tuần, giảm 22 – 23 % so với cùng kỳ năm trước.

11


Diện tích ca cao cũng có xu hướng giảm ở một số nước điển hình như:
Malayxia, Philipin, Brazil, sản lượng ca cao khó có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
thế giới liên tục tăng từ 90.000 đến 120.000 tấn hạt/năm.
2.4.1.2 Tình hình tiêu thụ
Xuất khẩu hạt ca cao trong 5 niên vụ (2001/2002 đến 2005/2006) liên tục tăng
từ 2,59 triệu tấn đến 3,38 triệu tấn.
Nhập khẩu hạt ca cao:
Niên vụ 2001/2002: 2,54 triệu tấn
2005/2006: 3,15 triệu tấn
Tình hình tiêu thụ trên thế giới
31%
57%

Châu Âu
Châu Á
Châu Mỹ

12%

(Theo ICCO, 2007)
Biểu đồ 2.2: Tình hình tiêu thụ ca cao trên thế giới
Nước nhập khẩu lớn nhất là Mỹ với 677.500 tấn (23,62 %)
Đức với 326.520 tấn (12,7 %)
Giá xuất khẩu hạt ca cao: Từ 1973 – 2003 giá hạt ca cao bình quân ở mức
1.801 USD/tấn. Theo dự báo của ICCO giá hạt ca cao sẽ ở mức 2.200 – 2.500
USD/tấn trong giai đoạn 2006 – 2016. Mức độ tiêu thụ ca cao tăng từ 2,726 triệu tấn
(1997/1998) lên 3,449 triệu tấn (2005/2006). Bột ca cao tiêu thụ bình quân đầu người
trong niên vụ 2005/2006 là 0,6 kg/người/năm. Trong đó cao nhất là Châu Âu với
2,607 kg/người/năm, và nước tiêu thụ bình quân đầu người cao nhất là Bỉ (5,2967
kg/người/năm.)
2.4.2 Trong nước
Cây ca cao đã được đưa vào Việt Nam từ năm 1956 nhưng sau đó chỉ dừng lại
ở việc trồng thử nghiệm do không có thị trường tiêu thụ.

12


Theo Giáo sư - tiến sĩ Nguyễn Văn Uyển - ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình
ca cao quốc gia: Cây ca cao đáp ứng 3 chương trình lớn của quốc gia là phủ xanh đồi
trọc, xóa đói giảm nghèo cho vùng sâu, vùng xa và đa dạng hóa hệ thống cây trồng.
Sắp tới, cây ca cao sẽ được trồng ở 16 tỉnh bao gồm 4 khu vực rất tiềm năng là duyên
hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ.
Nhu cầu tăng nhưng nguồn cung tại các nước đang phát triển lại trên đà giảm
sút. Các nước ở Tây Phi như Ghana, Bờ Biển Ngà, Nigeria, chiếm gần 60 % sản lượng
ca cao thế giới, nhưng bất ổn chính trị tại đây khiến nguồn cung tăng trưởng chậm.
Đặc biệt theo các ngân hàng lớn trên thế giới cho biết nguồn cung ca cao trong vụ
2007 - 2008 sẽ thiếu hụt khoảng 5.000 tấn. Trong bối cảnh đó, Việt Nam nổi lên là
một niềm hy vọng mới của các nhà chế biến ca cao trên thế giới. Cuối năm 2006
Việt Nam đã có 7.320 ha trồng ca cao trong đó 996 ha đang cho thu hoạch. Theo đề án
“Phát triển cây ca cao đến năm 2015 và định hướng tới năm 2020” sẽ đầu tư 40 tỉ đồng
vào việc phát triển cây ca cao tới năm 2015 đạt 60.000 ha. Trong đó, 35.000 ha cho
sản lượng 52.000 tấn hạt ca cao khô, xuất khẩu thu về 50 - 60 triệu USD. Tới năm
2020, đưa diện tích ca cao lên đến 80.000 ha, trong đó có 60.000 ha ca cao cho thu
hoạch với năng suất bình quân 1,8 tấn/ha, sản lượng 108.000 tấn hạt ca cao xuất khẩu
thu về 100 - 120 triệu USD. (Theo http://www.khuyennongvn.gov).
Hiện nay các giống được trồng chủ yếu là:
Các dòng ca cao vô tính nhập nội bước đầu đã qua khảo nghiệm (82,2 %).
Trong đó có 8 dòng TĐ1, TĐ2, TĐ3, TĐ5, TĐ6, TĐ8, TĐ10 VÀ TĐ14 của trường
Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và 5 cây ca cao đầu dòng của Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên đã được bộ Nông nghiệp & Phát triển
Nông thôn công nhận và cho phép phát triển ở các tỉnh phía Nam.
Các cây lai từ các cặp lai đã biết trước bố, mẹ (chiếm 17,8 %). Ngoài ra có một
số ít cây trồng từ việc gieo ươm hạt của trái ca cao thương phẩm.
Ca cao thích hợp trồng xen do đó khuyến khích các mô hình trồng xen cacao với
dừa, điều, cà phê, cây ăn quả của các nông hộ. Các tỉnh có diện tích lớn hiện nay như
Bến Tre (3.916 ha) Tiền Giang (1.245 ha), ĐăkLăk (1.830 ha), Bình Phước (1.300 ha).
Hiện nay công ty E.D&FMan và công ty Cargil là 2 đơn vị chủ lực thu mua hạt
ca cao ở Việt Nam, bên cạnh đó cũng có nhiều công ty quan tâm tới sản phẩm ca cao.
13


2.5 Phân bón đối với cây ca cao
2.5.1 Nhu cầu
Cây ca cao cần được cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi
lượng. Thiếu hoặc thừa một trong những nguyên tố này đều ảnh hưởng tới sự sinh
trưởng và phát triển của cây. Nhu cầu phân bón tùy theo tuổi cây và năng suất.
Ca cao kinh doanh cần bón nhiều phân hơn ca cao kiến thiết cơ bản. Năng suất
càng cao, càng cần phải bón nhiều phân hơn.
Cây hút nhiều dinh dưỡng, nhiều nhất là K, tiếp đến là N, Ca, Mg, P. Nhu cầu
dinh dưỡng của cây ca cao cũng thay đổi theo điều kiện che bóng rợp của cây.
Do đặc điểm bộ rễ cây ca cao ăn nông (80 % rễ tập trung ở tầng 0 – 30 cm) nên
cần bón phân trong lớp đất mặt. Rải phân theo đường chiếu của vanh tán rồi vùi lấp để
giảm bớt thất thoát do bay hơi, rửa trôi. Vào thời kỳ kinh doanh, cây đã giao tán, có
thể chịu hạn và cho năng suất khá ổn định.
Qua thực nghiệm ở Việt Nam hiện nay cho thấy trong năm đầu tổng lượng phân
cung cấp cho mỗi cây khoảng 150 – 200 gram phân tổng hợp NPK (16 – 16 – 8). Đến
năm thứ hai lượng phân cần tăng lên khoảng 300 – 400 gram/gốc; năm thứ 3 khoảng
500 – 600 gram/gốc. Từ năm thứ tư trở đi, cây vào giai đoạn cho nhiều trái, lượng
phân bón cần dựa vào điều kiện đất đai tại chỗ và sản lượng ca cao thu hoạch được để
cân đối lượng dinh dưỡng do cây trồng lấy đi để tạo quả, hạt, cùng với sự mất đi do
các yếu tố môi trường tác động.
Bảng 2.4: Lượng dinh dưỡng cho cây ca cao mới trồng
THÁNG SAU

LƯỢNG DINH DƯỠNG CHO MỖI CÂY (g)

TRỒNG

Urea

Super lân Lâm Thao

Sulphate Kali

Tổng số

1

13,9

40,0

12,8

66,7

4

18,4

53,1

17,0

88,6

8

18,4

53,1

17,0

88,6

12

27,8

80,0

25,6

133,4

18

36,9

106,2

34,0

177,2

24

59,3

170,6

77,0

306,9

Nguồn: Phạm Hồng Đức Phước (2006)

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×