Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT DO NẤM ( Collectotrichum spp.) Ở VỤ KHÔ NĂM 2009 TẠI XÃ NHUẬN ĐỨC, HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
#"

Tác giả
LÊ MẠNH CƯỜNG

XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT DO NẤM
( Collectotrichum spp.) Ở VỤ KHÔ NĂM 2009 TẠI XÃ NHUẬN ĐỨC, HUYỆN CỦ
CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Luận văn tốt nghiệp, để hoàn thành yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư Nông Nghiệp (ngành Bảo Vệ Thực Vật)

GVHD: ThS. Võ Thị Thu Oanh

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2009
i



LỜI CẢM ƠN
D€E
• Trước hết em xin chân thành cảm ơn anh Tuấn chủ ruộng đã tận tình giúp
đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn.
• Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, khoa nông học trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh.
• Em xin cảm ơn cô Võ Thị Thu Oanh, người đã tận tình dẫn dắt em trong
suốt quá trình làm luận văn.
• Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn bố mẹ và toàn thể bạn bè đã động viên
giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn.

Thủ Đức, ngày 10 tháng 8 năm 2009
Sinh viên
Lê Mạnh Cường

ii


TÓM TẮT
LÊ MẠNH CƯỜNG, Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2009.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỊ BỆNH THÁN THƯ TRÊN ỚT DO NẤM (
Collectotrichum spp.) VỤ KHÔ NĂM 2009 TẠI XÃ NHUẬN ĐỨC, HUYỆN CỦ
CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Th S: Võ Thị Thu Oanh.
Cây ớt ngày càng được trồng nhiều ở nước ta trong đó huyện Củ Chi - thành phố
Hồ Chí Minh là một trong những vùng có diện tích trồng ớt lớn, vì thế tình hình sâu bệnh
ở đây xảy ra nhiều và gây hại đến năng xuất, để khắc phục khó khăn này chúng tôi tiến
hành nghiên cứu quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt với những nội dung sau:
ƒ Điều tra thành phần bệnh hại trên ớt tại Củ Chi từ tháng 2 – 5/2009
ƒ Theo dõi diễn biến tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh thán thư
ƒ Bước đầu nghiên cứu quy trình phòng trị bệnh thán thư trên ớt trên cơ
sở sử dụng phân hữu cơ sinh học, chất kích kháng và thuốc trừ bệnh
sinh học
Trong suốt thời gian thí nghiệm từ tháng 2 – 5/2009, chúng tôi phát hiện thấy thành phần
bệnh hại ít và gây hại không đáng kể, như bệnh đốm lá, bệnh khảm, bệnh thán thư, trong
đó bệnh thán thư do nấm (Colletotrichum spp.) gây hại nguy hiểm nhất, tuy nhiên bệnh chỉ
xuất hiện lúc trái già và chín, bệnh chủ yếu xuất hiện trong mùa mưa, khi ẩm độ thấp và
nhiệt độ cao và bệnh tăng nhanh về cuối vụ khi thời tiết chuyển sang mùa mưa.
Quy trình phòng trị bệnh thán thư có khả năng hạn chế được bệnh và mang lại hiệu quả
kinh tế.Thành phần bệnh hại giảm, chi phí thực hiện quy trình thấp, tuy nhiên quy trình


được tiến hành trong vụ khô nên để có kết quả chính xác hơn cần tiếp tục tiến hành thí
nghiệm trong vụ mưa.

iii


MỤC LỤC

Trang
Trang tựa …………………………………………………………………… …………... i
Lời cảm ơn ……………………………………………………………………….............. ii
Tóm tắt ……………………………………………………………………………........... iii
Mục lục ……………………………………………………………………………...........iv
Danh sách các chữ viết tắt…….…………………………………………………………..vi
Danh sách các bảng……………………………………………………………………....vii
Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề ……………………………………………………………………………...1
1.2 Mục đích đề tài ………………………………………………………………………..2
1.3 Chỉ tiêu theo dõi……………………………………………………………………….2
1.4 Giới hạn đề tài ………………………………………………………………………...2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây ớt………………………………………………………………………3
2.2 Nguồn gốc cây ớt………………………………………………………………………3
2.3 Phân loại ớt ở Việt Nam……………………………………………………………….3
2.4 Đặc điểm thực vật học cây ớt………………………………………………………….4
2.5 Giá trị dinh dưỡng của ớt………………………………………………………………4
2.6Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây ớt ………………………….…………………..6
2.7 Một số bệnh hại trên ớt…………………………………………………………..........6
2.8 Giới thiệu một số bệnh hại chính trên ớt ……………………………………………...8
2.9 Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước……………………………………. …….9
2.10 Đặc điểm các thuốc được dùng trong thí nghiệm…………………………………...10
iv


2.11 Một số nguyên tắc trong phòng trừ bệnh cây và nguyên tắc
trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật………………………………………………...11
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ……………………………………………………14
3.2 Vật liệu thí nghiệm …………...……………………………………………………...14
3.3 Đặc điểm đất đai, khí hậu vùng nghiên cứu.(xem phần phụ lục)…………………...15
3.4 Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………….15
3.5 Năng suất…………………………………………………………………………….16
3.6 Hiệu quả kinh tế………………………………………………………………………16
3.7. Xử lý số liệu…………………………………………………………………………17
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Triệu chứng bệnh thán thư trê ớt do nấm do nấm (Colletotrichum spp.)…………….18
4.2 Diễn biến bệnh thán thư trên ớt ở vụ khô năm 2009 tại
Ấp bầu trăng – Xã Nhuận Đức – Củ Chi – Thành Phố Hồ Chí Minh…………………....19
4.3 Xây dựng quy trình phòng trị bệnh thán thư trên ớt
do nấm (Colletotrichum spp)…………………………………………………………….20
4.4 Kết quả điều tra thành phần bệnh hại trên ớt ở ruộng thí nghiệm
và ruộng nông dân……………………………………………………………………….23
4.5 Điều tra diễn biến bệnh thán thư ở ruộng thí nghiệm
và ruộng nông dân……………………………………………………………………….23
4.6 Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng nông dân……………………….24
4.7Hiệu quả kinh tế của quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt ……………………...25
4.8 Kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong trái ớt ……………………..26
4.9 Kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất …………………………………26
Chương 5: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết kuận………………………………………………………………………… …...28
5.2 Đề nghị………………………………………………………………………… …..28
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………... ………………………..........................29
PHỤ LỤC ………………………………………………………………….....................31
v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSB: chỉ số bệnh.
TLB: tỉ lệ bệnh.
RTN: ruộng thí nghiệm.
RND: ruộng nông dân.
NSTT: năng suất thực thu
HQKT: hiệu quả kinh tế

vi


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần các chất có trong ớt xanh………………………………………….4
Bảng 3.2.1 Các loại phân dùng trong thí nghiệm……………………...…………………14
Bảng 3.2.2 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm……………………15
Bảng 4.1 Mức độ phổ biến bệnh thán thư trên ớt……………………………………...…19
Bảng 4.2 Tình hình bệnh thán thư ở các giai đoạn sinh trưởng…………………………..20
Bảng 4.3 Những tác động kĩ thuật chính giữa ruộng thí nghiệm
và ruộng nông dân……………………………………………………………………….21
Bảng 4.4 Một số thành phần bệnh hại trên ớt vào mùa khô
tại huyện Củ Chi – thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 2 - 5/2009…………………..……23
Bảng 4.5 Tình hình bệnh thán thư ớt trên ruộng thí nghiệm
và ruộng nông dân ở các giai đoạn sinh trưởng……………………………………...…..24
Bảng 4.6 Năng suất (T/ha) thực thu của ớt trên ruộng thí nghiệm
và ruộng nông dân……………………………………………………………...………..24
Bảng 4.7 Hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư trên ớt
của quy trình thí nghiệm…………………………………………………………..……..25
Bảng 4.8 Kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
trong mẫu ớt của ruộng nông dân………………………………………………………..26
Bảng 4.9 Kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước khi trồng………..…26
Bảng 7.1 Thời tiết khí hậu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1-5/2009………………….31
Bảng 7.2.6 Chuyển đổi số liệu tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh…………………………..……..35
Bảng 7.3.1 Xử lý tỉ lệ bệnh…………………………………………………..…………..36
Bảng 7.3.2 Xử lý chỉ số bệnh…………………………………………………………….37
Bảng 7.3.3 Xử lý năng xuất……………………………………………………………....38

vii


Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây ớt có tên khoa học Capsium frutescens L; Capsium annuum L. Là cây quan
trọng thứ hai ( sau cây cà chua ) trong các cây thuộc họ cà ( Solanaceae ), quả ớt vừa sử
dụng như một loại rau, vừa như một loại gia vị. Qủa ớt chứa nhiều vitamin C, A, B, D,
caroten và một số khoáng chất khác. Quả ớt còn là gia vị không thể thiếu trong các bữa
ăn, giúp làm tăng cảm giác ngon miệng, ớt còn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ
truyền, có thể chữa được nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu.
Ở Việt Nam, cây ớt là một loại rau gia vị có giá trị kinh tế cao, được trồng chủ yếu
tại các tỉnh miền Trung và Nam Bộ. Những năm gần đây, một số tỉnh vùng Đồng bằng
Sông Hồng và một số tỉnh đồng băng sông Cửu Long cũng đã bắt đầu trồng ớt với diện
tích lớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy, các công ty sản xuất các mặt hàng
thực phẩm để tiêu thụ và xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao. Trồng ớt mang lại hiệu quả
kinh tế cao gấp 3 - 4 lần so với trồng lúa nên những năm gần đây ở nước ta cây ớt được
trồng với sản lượng và diện tích ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ và xuất
khẩu. Ớt là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí số 1 trong các loại gia vị ( Mai Thị Phương
Anh. 1997 ).
Trong những năm gần đây, thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức thực hiện chương
trình phát triển rau an toàn đạt nhiều kết quả tốt. Định hướng những năm tới thành phố sẽ
thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển một phần diện tích
lúa năng suất thấp sang trồng rau màu với mục tiêu tăng hiệu quả sản xuất và nâng cao
thu nhập cho người nông dân và ngoại thành Thành Phố Hồ Chí Minh là vùng có điều
kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho việc phát triển nhiều chủng loại rau, trong đó cây ớt
luôn được chú trọng và trồng với diện tích ngày càng tăng. Tuy nhiên điều kiện tự nhiên
cũng thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển mạnh, bên cạnh một số đối tượng
sâu bệnh hại thường gặp như bệnh thối trái, bệnh sương mai, rệp sáp, sâu ăn lá… thì bệnh
1


thán thư do nấm Colletotrichum spp. (nhiều bà con trồng rau ở nam bộ gọi là “bệnh nổ
trái”) có thể được coi là dịch hại nguy hiểm số một đối với cây ớt. Gây khó khăn cho
những vùng sản xuất ớt hiện nay. Bệnh gây thối quả hàng loạt, làm giảm năng suất ớt từ
30 – 70%, trong mùa mưa có khi lên tới 90%, bên cạnh đó sự hiểu biết của nông dân về
bệnh còn hạn chế, ngoài việc sử dụng biện pháp hóa học và một số biện pháp canh tác
đơn giản người nông dân chưa có biện pháp cụ thể nào để phòng trừ bệnh hại trên ớt,
cùng với việc dùng thuốc không đúng phương pháp đã không mang lại hiệu quả phòng trừ
bệnh còn gây lãng phí kinh tế. Để khắc phục những khó khăn này chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài: “Xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt do nấm
(Colletotrichum spp.) ở vụ khô năm 2009 tại xã Nhuận Đức – Củ Chi – thành phố Hồ
Chí Minh”. Nhằm mang lại năng xuất tối ưu cho người nông dân.
1.2 Mục đích đề tài
Xác định thành phần và mức độ gây hại và diễn biến một số bệnh hại trên ớt đặc
biệt là bệnh thán thư.
Bước đầu xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt trên cơ sở sử dụng
phân hữu cơ sinh học, chất kích kháng và thuốc trừ bệnh sinh học.
1.3 Chỉ tiêu theo dõi
Điều tra mức độ gây hại bệnh thán thư trên ớt (Tỉ lệ bệnh và chỉ số bệnh), theo dõi
sự sinh trưởng và phát triển cây ớt, năng suất thực thu.
Bước đầu xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt (Colletotrichum
spp.).
1.4 Giới hạn đề tài
Nghiên cứu bệnh thán thư do nấm (Colletotrichum spp.) gây ra.
Đề tài được tiến hành trong điều kiện canh tác bình thường của nông dân.
Việc giám định chỉ dừng lại ở cấp giống.
Đề tài tiến hành tại Ấp Bầu Trăng - Xã Nhuận Đức - Huyện Củ Chi – Thành Phố
Hồ Chí Minh.

2


Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây ớt
Cây ớt có tên khoa học Capsium frutescens L; Capsium annuum L. Cây ớt thuộc
họ cà (Solanaceae), loài ớt (Capsium) có 30 loài nhưng chỉ có 5 loài được trồng là:
C.pendulum, C.pubescens, C.annum, C.frutescens, C.chinensis, trong đó hai loài
C.pendulum và C.pubescens trồng hạn chế ở Nam và Trung Mỹ, loài C.chinensis được
trồng ở Amazon và Châu Phi, hai loài C.annum, C.frutescens được trồng khắp nơi trên
thế giới. Cây ớt là cây gia vị, thân thảo, thân dưới hóa gỗ, có thể sống vài năm, có nhiều
cành, nhẵn, lá mọc so le, hình thuôn dài, đầu nhọn, hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả ớt có
nhiều tên gọi khác nhau như Lạt tiêu, Lạt tử, Ngưu giác tiêu, Hải tiêu... Quả ớt mọc rủ
xuống đất, chỉ riêng ở cây ớt chỉ thiên thì quả lại quay lên trời. Các bộ phận của cây ớt
như quả, rễ và lá còn được dùng làm thuốc chữa nhiều bệnh.
2.2 Nguồn gốc cây ớt
Cây ớt có nguồn gốc Nam Mỹ, bắt nguồn từ một số loài hoang dại, được thuần hóa
và trồng ở Châu Âu, Ấn Độ cách đây hơn 500 năm
Hiện nay ớt được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới.
2.3 Phân loại ớt ở Việt Nam
- Ớt Capsicum chinense - hay ớt kiểng nhiều màu sắc thường dùng trang trí, không cay.
Thường có rất nhiều màu, trái to, nhỏ, hay tròn như cà hay hình giọt nước.
- Ớt hiểm - Ớt Thái Lan - Ớt Chili - Ớt Capsicum frutescens : Được xem là ớt cay, có 3
màu; trắng, đỏ và vàng trên cùng một cây.
- Ớt Đà Lạt hay ớt trái: Chỉ lấy vỏ, không ăn hạt
- Ớt sừng trâu là loại phổ biến nhất hiện nay được sử dụng rộng rãi.

3


2.4 Đặc điểm thực vật học cây ớt
™

Bộ rễ: Ban đầu ớt có rễ cọc phát triển mạnh với nhiều rễ phụ. Do việc cấy,

chuyển, rễ cọc chính bị đứt, một hệ rễ chùm khỏe phát triển vì thế nhiều khi lầm tưởng ớt
có rễ chùm.
™

Thân: Ớt là cây thân bụi hai lá mầm, cây thân gỗ, thân thường mọc thẳng,

đôi khi có thể gặp dạng thân bò. Ớt phân cành mạnh, đặc biệt là một số giống lai phân
cành rất mạnh. Cây ớt có chiều cao từ 0.5- 1.5m.
™

Lá: Lá đơn giản và kích thước thay đổi tùy vào giống. Lá có dạng oval hay

hơi dài, không có răng cưa, không có lông, mỏng, có kích thước trung bình khoảng 1.5-12
x 0.5-7.5 cm.
™

Hoa: Hoa thường là hoa đơn và xác định. Hoa thường có màu trắng, một số

giống có màu sửa, xanh lam hoặc tím. Cuống hoa thường dài khoảng 1.5cm và xuất hiện
ở nách cành, đài hoa ngắn có dạng hình chuông, có 5 răng, dài khoảng 2mm bọc lấy quả,
hoa có 5-7 cánh, 5-6 nhị đực gắn sát với tràng, bao phấn xanh nhạt, nhụy đơn giản có màu
trắng hoặc tím.
™

Quả: Quả thuộc loại quả mọng có nhiều hạt, thịt quả nhăn và chia làm 2-3

ngăn. Các giống khác nhau có kích thước, hình dạng, độ nhọn, màu sắc, độ mềm của quả
khác nhau. Quả có thể chút xuống hoặc thẳng lên trời ( chỉ thiên ), quả chưa chín có thể
màu xanh hoặc tím, quả chín có màu đỏ, da cam, vàng, nâu, màu kem, hơi tím.
™

Hạt: Hạt có dạng quả thận, màu vàng nâu, chỉ có hạt của loài C.pubescens

có màu đen. Hạt có kích thước khoảng 3-5mm.

4


2.5 Giá trị dinh dưỡng của ớt
Bảng 2.1 Thành phần các chất có trong ớt xanh ( trong 100g phần ăn được ).
Thành phần

Hàm lượng

Ẩm độ

85.7g

Protein

2.9g

Chất béo

0.6g

Chất khoáng

1.0g

Cacbuahydrat

3.0g

Chất sơ

6.8g

Ca

30mg

Mn

24mg

Riboflavia

0.39mg

Acid oxalic

67mg

P

80mg

Fe

1.2mg

Na

6.5mg

K

2.7mg

S

34mg

Cu

1.55mg

Thiamin

0.19mg

Vitamin A

292mg

Vitamin C

111mg

Thành phần chủ yếu của vỏ quả là chất cay, không màu, kết tinh, có tên gọi là
Capsaicin ( C18H27NO3 ), Capsicain là một alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%, được
xác định là acid isodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi
mạnh. Ngoài ra còn có hoạt chất gây đỏ, nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ
5


từ 0,01-0,1%. Hàm lượng của nó phụ thuộc vào giống. Quả ớt xanh chứa nhiều rutin là
một chất được dùng rộng rãi trong chế biến y- học ( Purseglove, 1977 ). Ngoài ra, trong
quả ớt còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin B1, B2, acid citric, acid malic, beta
caroten…
2.6 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây ớt
2.6.1. Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, số hoa, tỉ lệ đậu quả. Nhiệt độ ngày đêm bằng
25/18 là thích hợp nhất cho ớt sinh trưởng, phát triển. Ớt cay thích hợp nhiệt độ cao hơn
ớt ngọt, dao động trong khoảng 20 - 300 C, còn ớt ngọt ở ngưỡng nhiệt độ 20 - 250 C.
2.6.2. Ánh sáng
Tuy ớt là cây ít mẫn cảm với ánh sáng nhưng nó là cây ưa ánh sáng ngày ngắn.
Nếu chiếu sáng 9-10 giờ /ngày sẽ kích thích tăng trưởng, sản phẩm tăng khoảng 21-24%
và tăng phẩm chất quả. Trời âm u sẽ hạn chế đậu quả.
2.6.3. Ẩm độ
Ớt thích hợp thời tiết ẩm, ấm, nhưng trong điều kiện khô hạn sẽ kích thích quá
trình chín của quả. Ớt chịu hạn tốt nhưng không chịu ngập úng, ẩm độ đất thấp không ảnh
hưởng đến tỉ lệ đậu quả nhưng tăng tỉ lệ rụng quả. Nếu ẩm độ đất khoảng 10% tỉ lệ rụng
quả là 71%, khi ẩm độ đất 55-58% tỉ lệ rụng quả là 20-30%. Nên duy trì ẩm độ đồng
ruộng khoảng 70-80% là tốt nhất. Nếu ẩm độ đất quá cao, rễ sinh trưởng kém, cây còi
cọc.
2.6.4. Đất và dinh dưỡng
Ớt có thể trồng trên nhiều loại đất. Tuy nhiên, đất thích hợp nhất là đất thịt nhẹ,
giàu vôi, pH = 6 - 6.5 là thích hợp. Đất chua và kiềm đều không thích hợp cho cây ớt phát
triển và sinh trưởng.
2.7 Một số bệnh hại trên ớt
2.7.1. Bệnh hại do nấm
Bệnh thán thư (thối trái) do nấm Colletotrichum spp. gây nên
Bệnh khô cành (bệnh cháy Choanephora) do nấm Choanephora sp. gây nên.
Bệnh đốm lá (đốm mắt ếch) do nấm Cercospora capsici gây nên.
6


Bệnh chết rạp và thối rễ do nấm Rhizoctonia solani, Pythium spp., Fusarium spp.
gây nên.
Bệnh héo do nấm Fusarium oxysporium f.sp. capsici gây nên.
Bệnh đốm xám lá do nấm Stephylium solani gây nên.
Bệnh mốc xám do nấm Botrytis cinerea gây nên.
Bệnh cháy lá ( sương mai ) do nấm Phytophthora capsici gây nên.
Bệnh phấn trắng do nấm Leveillula taurica gây nên.
Bệnh thối thân ( thối cổ rễ ) do nấm Sclerotium rolfsii gây nên.
Bệnh héo Verticillium do nấm Verticillium albo. Atrum và V. dahliae gây nên.
2.7.2 Bệnh do vi khuẩn
Bệnh chết héo do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây nên.
Bệnh đốm lá do vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. Vesicatoria gây nên.
Bệnh thối nhũng do vi khuẩn Erwinia cavotovora pv.cavotovora gây nên.
2.7.3 Bệnh do virus
Phần lớn bệnh do virus lan truyền từ cây này sang cây khác bỡi các côn trùng môi
giới (vector truyền bệnh). Các côn trùng môi giới quan trọng truyền bệnh trên ớt bao gồm:
rệp, bọ trĩ, bọ phấn…Ngoài ra một số virus nằm trong hạt giống và số khác lan truyền
bằng phương tiện cơ giới.
Đối với bệnh hại do virus, rất khó chuẩn đón thông qua triệu chứng, bởi vì triệu
chứng thường giống nhau nên dễ nhầm lẫn. Hơn nữa các triệu chứng thể hiện có thể biến
đổi bỡi nhiều yếu tố như giống cây, tuổi cây kí chủ, các điều kiện ngoại cảnh, mức dinh
dưỡng của cây chủ và sự khác biệt giữa các chủng virus, đó là chưa kể đến sự thể hiện của
các hỗn hợp virus.
2.7.4 Bệnh tuyến trùng sưng rễ
Trên ớt thường xuất hiện bệnh sưng rễ do tuyến trùng Meloidogyne incognita đôi
khi là M.arenaria hoặc M.hapla gây nên. Tuyến trùng sưng rễ hại mạnh nhất ở những
vùng đất cát, dùng giống kháng hoặc dùng thuốc diệt tuyến trùng cũng có hiệu quả phòng
trừ.
2.7.5 Bệnh có nguồn gốc sinh lý
7


Bệnh thối trái do thiếu Ca và mất nước
Bệnh cháy nắng, trái bị phơi nắng trực tiếp và tiếp xúc với sức nóng quá cao.
Thiệt hại do nhiễm mặn, thường thấy ở những vùng đất bị nhiễm mặn, nồng độ
muối trong đất cao.
2.8 Giới thiệu một số bệnh hại chính trên ớt
2.8.1 Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)
Bệnh rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có khí hậu nhiệt
đới và cận nhiệt đới. Ở nước ta bệnh gây hại nặng vào những tháng mưa nhiều, trời ấm và
ẩm (khỏang từ tháng 5-8). Mùa nắng bệnh ít gây hại hơn. Tuy nhiên nếu ở nơi thường hay
bị lọai bệnh này gây hại nặng (do trồng ớt liên tục trong nhiều năm) thì bệnh có thể xuất
hiện và gây hại nặng ngay cả trong mùa khô nếu gặp điều kiện ẩm độ cao (do sương mù
nhiều hay do tưới nước nhiều, tưới liên tục...)
* Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do nấm Colletotrichum spp. gây nên. Nấn Colletotrichum spp. Thuộc lớp
nấm bất toàn Deuteromycetes, Bộ Melanconiales, Họ Melanconiaceae, loài
Colletotrichum dĩa cành có lông gai màu nhạt hay sẫm. bào tử phân sinh đơn bào, không
màu có hình bầu dục hoặc thon cong.
Bào tử phân sinh nảy mần trong nước sau 4 giờ, nhiệt độ thích hợp cho nấm gây
bệnh là 28-300 C. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao. Bào tử
phát tán nhờ gió, mưa và côn trùng.
Nấm tồn tại trên vỏ hạt giống và trên tàn dư cây bệnh. Bào tử phân sinh có sức
sống cao, trong điều kiện khô, mặc dù tàn dư bị vùi trong đất bào tử vẫn có thể nảy mầm
vào vụ sau.
Nếu vết bệnh có màu trắng xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm nhô lên và có
màu vàng nhạt, trên đó có những chấm nhỏ li ti màu vàng do nấm Colletotrichum spp.
gây ra (Colletotrichum gloeosprioides; C. capsici; C. acutatum; C. coccodes).
Nếu vết bệnh có màu đen không có nhiều vòng đồng tâm, trong vết bệnh có nhiều
chấm nhỏ li ti màu đen, và chỉ gây hại trên trái chín mà thôi, do nấm Volutella sp. gây ra.
* Triệu chứng bệnh
8


Bệnh có thể xuất hiện và gây hại trên nhiều bộ phận của cây, nhưng đặc biệt là đối
với trái (bộ phận duy nhất được sử dụng của cây ớt), bệnh thường gây hại từ trái già đến
chín, nếu giống mẫn cảm bệnh gây hại cả trên trái non, vết bệnh lúc đầu là những đốm
tròn có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần có hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh lõm
xuống có màu vàng nhạt đến trắng xám hoặc đen. Vết bệnh có thể đạt đường kính 3-4 cm
trên các trái lớn. Các khối bào tử màu vàng da bò nhạt hoặc màu hồng nhạt xuất hiện rãi
rác hoặc tập trung theo những vòng tròn đồng tâm trên các vết bệnh phân biệt mô bệnh
với mô khỏe. Đôi khi các vết bệnh cũng xuất hiện trên các trái non, chồi non, chồi bị hại
có màu nâu đen, bệnh có thể phát triển nặng làm cây chết dần hoặc cây bệnh có quả ở
từng phần nhưng quả ít, chất lượng kém.
2.8.2 Bệnh khô cành
Bệnh gây hại trên ớt trồng trong mùa mưa ở những vùng có khí hậu nhiệt đới .
* Nguyên nhân gây bệnh:
Bệnh do nấm Choanephora sp. gây nên, thuộc nhóm nấm Phycomycetes, bộ
Mucorales. Túi bào tử có hai loại, một loại có dạng hình cầu lớn, cuối cuống sinh nhiều
bào tử, loại thứ hai nhỏ hơn và chỉ có một bào tử dang chùy. Bào tử được sinh ra ở đỉnh
của cuống bào tử, phân cành hình tán.
* Triệu chứng bệnh:
Các triệu chứng đầu tiên thường xuất hiện ở hoa, đỉnh sinh trưởng ngọn của cây
hoặc trên các đoạn phân cành. Nấm xâm nhập và phá hoại các mô tế bào bên trong thân
cây gây chết từng nhánh cây. Mô nhiễm bệnh ướt mền có màu nâu đen. Phần thối ướt đi
kèm với mô bệnh thường có màu hơi bạc cho đến xám đó là các cuống sinh bào tử và cóa
thể nhìn thấy được bằng mắt thường.
2.9 Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.9.1 Bệnh thán thư (Colletotrichum spp.)
Trên thế giới: Một số nguyên cứu của trung tâm nguyên cứu và phát triển rau Á
Châu (AVRDC) chủ yếu tập trung vào việc khảo sát, chọn lọc giống chống chịu bệnh
thán thư và các nghiên cứu về các kí sinh gây bệnh như: sự xâm nhiễm của nấm
Colletotrichum spp. lên cây ớt, ảnh hưởng của nấm Colletotrichum spp. và Phomopsis
9


đến khả năng nảy mần của hạt giống (AVRDC Progress Report summaries 1989. trang
15-19). Các biện pháp lây nhiễm bệnh nhân tạo sử dụng trong việc đánh giá tính chống
chịu bệnh thán thư trên ớt, đánh giá tính chống chịu một số giống ớt đối với bệnh thán thư
(AVRDC Report 1997, trang 54-57). Các nghiên cứu về phòng trừ bệnh thán thư còn ít.
Trong nước: Lê Bích Huệ năm 1995, khảo sát tập đoàn giống ớt nhập nội trong vụ
mưa trên đất xám bạc màu ở Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh đã cho kết quả sau: giống
SG11, SG12, SG13 (nguồn gốc từ nam Triều Tiên) bị nhiễm bệnh thán thư nặng nhất.
Phan Thị Ngọc Châu năm 1997, khảo sát một số giống ớt cay nhập nội từ Hungari
đã cho kết quả: giống SG2 (đối chứng) đã bị nhiễm bệnh thán thư nặng, giống Macska
( nguồn gốc Hungari) không bị nhiễm bệnh thán thư, tuy nhiên năng suất giống này lại
thấp.
Theo Mai Thị Vinh (1999) nghiên cứu tác nhân và tốc độ gây hại của bệnh thối trái
ớt ở một số huyện ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: TLB thối trái ớt trong
vụ đông xuân 97-98 ở Tân Thạnh Đông - Củ Chi trên giống lai là 37,8% giống địa
phương là 53,1%. Trong vụ ở Xuân Thới Sơn – Hóc Môn trên giống F2 là 52,9%, giống
Diwalilà 39,2%, giống Huaren A3-2 là 27,2% và thấp nhất là giống No.2 với tỉ lệ bệnh là
10.9%. Theo tác giả, nguyên nhân gây bệnh thối trái ớt là do hai loài nấm Colletotrichum
gloeosprioides và C.capsicii gây nên.
2.9.2 Bệnh khô cành ( Choanephora sp.)
Các nghiên cứu về bệnh khô cành trên ớt ( Choanephora sp.) còn quá ít, đặc biệt là
các nghiên cứu trong nước. Những thông tin thu nhập được chỉ giới hạn ở tác nhân gây
bệnh và bộ phận bị nhiễm bệnh.
** Trên thế giới
Các nghiên cứu chỉ tập trung vào phân loại nấm, mô tả triệu chứng gây hại do nấm
gây ra như tài liệu Text Book of Plant Pathology (Trang 293).
2.10 Đặc điểm các thuốc được dùng trong thí nghiệm
2.10.1 Actinovate 1 SP ( Streptomyces lydicus WYEC 108 )
Công dụng: Dùng phòng trị bệnh vàng lá , thối thân, lem lép hạt, thán thư, mốc
xám, thối nứt trái do vi khuẩn, thối thân, thối rễ hại nho, dây tây, sương mai, phấn trắng,
10


thán thư, nứt dây chảy nhựa hại dưa hấu, dưa chuột, bầu bí; thối nhũn do vi khuẩn, thối
thân, thối rễ, phấn trắng, mốc xám, đốm vòng hại hoa cây cảnh, héo rũ do vi khuẩn, thán
thư, thối trái khoai tây, cà chua, ớt, bắp cải; thán thư, phấn trắng, ghẻ loét, thối trái, xì mủ
thân, vàng lá, thối rễ hại cây có múi, sầu riêng, xoài, nhãn, vải.
2.10.2 Norshield ( Hoạt chất: Cuprous oxide 86.2% )
Công dụng: Là thuốc trừ bệnh phổ rộng, hiệu quả cao với nhiều loại nấm, vi
khuẩn gây hại cho cây trồng.
2.10.3 Exin 4.5 Hp (salicylic acid )
Công dụng : là thuốc trừ bệnh phổ rộng, hiệu quả cao với nhiều loại nấm, nhiều
loại cây trồng.như phòng trị bệnh chết rạp cây con do Pithium sp, Rhizoctonia solani,
Sclerorina sp, héo tươi do nấm Sclerotium rolfsii, héo tươi do vi khuẩn Ralstonia
solanacerum (cây họ cà), khảm thuốc lá do virus TMV, thối nhũn trên cây bắp cải do vi
khuẩn Erwinia carotovora.
2.10.4 Chế phẩm NLU-TRI ( nấm Trichoderma )
Công dụng: là chế phẩm sinh học có tác dụng đối kháng với các nấm bệnh trong
đất như Rhizoctonia solani, Fusarium sp, Phytophthora sp, Sclerotium sp,…
2.11 Một số nguyên tắc trong phòng trừ bệnh cây và nguyên tắc trong việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật
2.11.1 Nguyên tắc phòng trừ bệnh cây
a) Phương châm và mục đích
* Phương châm: Trọng phòng hơn trừ
* Mục đích: Có 3 mục đích chính
• Nâng cao giữ vững năng suất cây trồng, hạn chế thấp nhất khả năng thiệt hại về
kinh tế.
• Tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng sinh trưởng và phát triển, nâng cao tính chống
chịu cây trồng.
• Tiêu diệt và khống chế nguồn bệnh, chống lại sự lây lan nguồn bệnh.
b) Nguyên tắc phòng trừ bệnh cây
• Dùng hệ thống phòng trừ tổng hợp nhằm 3 hướng:
11


• Các biện pháp có tác dụng tiêu diệt hay khống chế nguồn bệnh đầu tiên.
• Các biện pháp có tác dụng khống chế và ngăn chặn sự lây lan của bệnh.
• Các biện pháp nâng cao tính chống chịu của cây giúp cây phát triển tốt, cây
bệnh chóng hồi phục và giữ vững năng suất.
*Các yêu cầu khi xây dựng hệ thống phòng trừ bệnh cây:
• Phải có tính liên hoàn.
• Gồm toàn bộ các biện pháp có ý nghĩa trong phòng trừ và bảo vệ cây trồng.
• Hiểu rõ đặc điểm ký sinh đặc điểm sinh thái của bệnh hại.
• Nắm rõ tập đoàn bệnh của cây, các ký chủ phụ và các cây trồng khác trong
luân canh với cây ký chủ của bệnh.
• Nắm rõ đặc điểm hình thái , sinh trưởng của cây và khả năng chống chịu
bệnh của chúng.
• Nắm rõ đặc điểm khí hậu thời tiết, địa thế đất đai.
• Hiểu rõ điều kiện kinh tế, phương tiện và tổ chức ở địa phương.
• Hệ thống trừ tổng hợp phải có hiệu quả kinh tế.
2.11.2 Nguyên tắc trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
a) Mục tiêu của việc dùng thuốc bảo vệ thực vật
• Phát huy tích cục tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật trong việc đẩy lùi tác
hại của dịch bệnh
• Hạn chế tới mức thấp nhất tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến con người
và sinh vật có ích và môi trường sống.
b) Nguyên tắc trong việc dùng thuốc bảo vệ thực vật
Sủ dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng:
* Đúng thuốc: Sử dụng thuốc có hiệu quả cao đối với loài sinh vật cần phòng trừ, ít
độc hại đối với môi trường và con người, thiên địch.
Không sử dụng thuốc không rõ nguồn gốc, không có tên trong danh mục, không
sủ dụng thuốc cấm.
Thực hiện đúng các qui định đối với thuốc hạn chế sử dụng.
12


* Đúng liều lượng nồng độ: cần tuân thủ theo đúng liều lượng và nồng độ quy định
trên nhãn thuốc
Không sử dụng giảm liều hay tăng liều sẽ làm tăng tính kháng thuốc của sinh vật
hại, tăng liều sẽ làm ngộ độc cho cây trồng, con người và ô nhiễm môi trường.
* Đúng lúc: nên sử dụng thuốc khi sinh vật gây hại phát triển tới mức cần phòng
trừ, khi sâu còn nhỏ bệnh mới chớm phát hiện.
Không phun thuốc khi trời nắng nóng sắp mưa, gió to khi cây đang nở hoa thụ
phấn.
Cần giữ đúng thời gian cách ly ghi trên nhãn thuốc để đảm bảo không còn dư
lượng trong nông sản khi thu hoạch.
* Đúng cách: cần phun rãi đều và đúng vị trí sinh vật gây hại, không phun ngược
chiều gió, sử dụng đúng hướng dẫn theo dạng chế phẩm.
Cần luân phiên thuốc để ngăn ngừa tính kháng thuốc của vi sinh vật gây hại.

13


Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm
Thí nghiệm chính qui: Được tiến hành tại ấp Bầu Trăng - Xã Nhuận Đức - Huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009.
3.2 Vật liệu thí nghiệm
-Giống ớt: Giống ớt sử dụng trong thí nghiệm là giống ớt hiểm lai F1 số 207 , cho trái chỉ
thiên, dài 2 - 3cm, rất cay và thơm, năng suất 2 - 3kg trái/cây, chống chịu khá bệnh thán
thư, cho thu hoặch 3 tháng 10 ngày sau khi gieo. Của Công ty TNHH Trang Nông, lượng
giống trồng cho 1000 m2: 15-25 g, tỉ lệ nảy mần trên 85%.
-Phân bón cho ruộng thí nghiệm
Bảng 3.2.1 Các loại phân dùng trong thí nghiệm
Phương pháp bón

Bón lót

Bón thúc

Liều lượng sử dụng cho

Loại phân

1 lần bón kg/1000 m2

Số lần sử dụng

Phân chuồng + tro

3750

1

NPK (16-16-8)

50

1

Lân

50

1

Kali

5

1

Ure

10

4

14


Kali

5

4

Komix lân hữu

20

4

cơ sinh học
Ghi chú: Phương pháp bón phân chi tiết xem phần phụ lục
- Màng phủ nông nghiệp: Nhằm hạn chế cỏ dại và phòng trừ một số sâu bệnh hại, đồng
thời chống thất thoát dinh dưỡng do rửa trôi và bốc hơi, ổn định nhiệt độ cho đất.
-Các thuốc phòng trừ nấm bệnh:
Bảng 3.2.2 Các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm
Tên hoạt chất

Tên thương phẩm

Streptomyces lydicus Actinovate 1 Sp

Liều lượng

Công ty sản xuất

10g/16l

Thuốc của công ty

WYEC 108

hóa nông lúa vàng
Exin 4.5 HP

Salicylic acid

10ml/8l

Thuốc của công ty
thuốc sát trùng Việt
Nam

Cuprous

Oxide Norshield 86.2 WG

10g/ 8 lít.

86.2%

Thuốc của công ty
TNHH Hóa Nông
Hợp Trí

Pha 1 lit thuốc với Trường
Nấm Trichoderma

Chế phẩm NLU-TRI 30 lit nước phun cho nông
1 ha

Đại

Lâm

Học
Thành

Phố Hồ Chí Minh

Ghi chú: Phương pháp phun thuốc chi tiết xem phần phụ lục
-Dụng cụ phun thuốc: Bình phun 16 lít.
3.3 Đặc điểm đất đai, khí hậu vùng nghiên cứu.(xem phần phụ lục)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thành phần bệnh hại trên ớt:
Phương pháp: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 2
cây và ghi nhận tất cả các bệnh hiện diện trên ruộng điều tra.
Chỉ tiêu theo dõi: TLB %, CSB % của các bệnh hiện diện trên ruộng, theo dõi 7ngày/lần
15


TLB (%) = (Số trái bệnh/Tổng số trái điều tra) x 100

CSB (%) = ( Σ[ (N1 x 1) + ( N2 x 2) +… + (Nn x n)] /N x n) x 100

N1 ,N2 .Nn : số trái bị bệnh ứng với các cấp bệnh 1,2,…n
N : tổng số trái điều tra.
n: cấp bệnh cao nhất.
* Chỉ số bệnh theo bảng phân cấp
- Bảng phân cấp bệnh thán thư như sau:
Cấp 0: không có vết bệnh
Cấp 1: vết bệnh chiếm từ 1-5% diện tích trái
Cấp 2: vết bệnh chiếm từ 6-20% diện tích trái
Cấp 3: vết bệnh chiếm từ 21-50% diện tích trái
Cấp 4: vết bệnh chiếm trên 50% diện tích trái
3.4.2 Thí nghiệm xây dựng quy trình phòng trừ bệnh thán thư trên ớt do nấm
(Colletotrichum spp.) ở vụ khô năm 2009 tại xã Nhuận Đức – Củ Chi – thành phố Hồ
Chí Minh
Thí nghiệm trên diện rộng không lặp lại, với diện tích 1000m2, ớt sử dụng trong thí
nghiệm là giống ớt hiểm lai F1 số 207, của Công ty Trang Nông, cho trái chỉ thiên, dài 2 3cm, rất cay và thơm, năng suất 2 - 3kg trái/cây, chống chịu khá bệnh thán thư, thời gian
sinh trưởng 110 ngày, thí nghiệm được tiến hành vào vụ khô năm 2009 tại Ấp Bầu Trăng,
xã Nhuận Đức, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh từ tháng 2- 5. Với các chỉ tiêu
theo dõi, tinhg hình bệnh thán thư, sự sinh trưởng và phát tiển, năng suất thực thu.
Phương pháp: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm điều tra 2 cây
và ghi nhận sự hiện diện của bệnh ruộng điều tra.
Qui trình chi tiết được trình bày trong phần phụ lục
3.5 Năng suất
Công thức tính năng suất:
16


NSTT (kg/ha) = [Năng suất (kg)/Diện tích (m2) ]* 10.000
3.6 Hiệu quả kinh tế
Tỉ suất lợi nhuận ( TSLN) được tính theo công thức:
TSLN = (Tổng thu nhập – Tổng chi phí)/Tổng chi phí
+ Hiệu quả năng suất được tính bằng công thức:
Qn (%) = (A – B)/B* 100
Trong đó:
- Qn: Hiệu quả năng suất
- A: Năng suất thực tế ở ruộng thí nghiệm
- B: Năng suất thực tế ở ruộng nông dân
+ Hiệu quả kinh tế tính bằng công thức: Qt = A - B
Trong đó:
- Qt: Hiệu quả kinh tế
- A: Lợi nhuận thu được do chênh lệch năng suất.
- B: Chi phí cho quy trình phòng trừ bệnh. (bao gồm tiền mua phân bón, thuốc,
công phun thuốc và khâu hao)
3.7 Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng T- Test trong phần mền MSTATC để so sánh các giá
trị trung bình.

17


Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Triệu chứng bệnh thán thư trên ớt do nấm Colletotrichum spp.
Qua thời gian điều tra theo dõi chúng tôi nhận thấy bệnh thán thư trên ớt gây hại
chủ yếu trên trái, bệnh xuất hiện muộn vào giai đoạn cuối của thu hoạch từ khoảng 101 –
108( NST) và kéo dài đến khi thu hoạch xong.
Triệu chứng bệnh: Bệnh xuất hiện trên trái, vết bệnh lúc đầu là những đốm tròn có
màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần có hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh lõm xuống có
màu vàng nhạt đến trắng xám hoặc đen. Vết bệnh có thể đạt đường kính 3-4 cm trên các
trái lớn. Đôi khi các vết bệnh cũng xuất hiện trên các trái non, chồi non, chồi bị hại có
màu nâu đen, bệnh có thể phát triển nặng làm cây chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng
phần nhưng quả ít, chất lượng kém.

Hình 1 : Triệu chứng bệnh thán thư trên ớt

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×