Tải bản đầy đủ

Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành Nông học

TÌM HIỂU KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC SỬ
DỤNG KHÍ ETHYLEN (RRIMFLOW) TẠI NÔNG TRƯỜNG
BẾN CỦI – CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU TÂY NINH.

Tác giả

HUỲNH THỊ NGỌC HƯƠNG

Luận văn được đệ trình để hoàn thành yêu cầu
cấp bằng kỹ sư nông nghiệp ngành
Nông học

Hội đồng hướng dẫn:
1. ThS. Trần Văn Lợt
2. ThS. Đỗ Kim Thành.

Tháng 8/2009
i



LỜI CẢM TẠ
Vô cùng biết ơn:
- ThS. Đỗ Kim Thành – Trưởng BM. Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên cứu
Cao Su Việt Nam và ThS. Trần Văn Lợt đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
- ThS. Nguyễn Năng – Phó BM. Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên cứu Cao Su
Việt Nam, KS. Nguyễn Quốc Cường, KS. Nguyễn Thị Hoàng Vân, Ô. Nguyễn Văn
Tài - GĐ Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh đã có những đóng
góp quý báu cho đề tài.
- Lòng biết ơn con xin kính dâng cha mẹ, người đã suốt đời tận tụy nuôi dưỡng,
hy sinh cho con đạt được thành quả ngày hôm nay.
Trân trọng cảm tạ:
- Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ
Nhiệm khoa Nông Học và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học
tập.
- Bộ Môn Sinh Lý Khai Thác – Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Phòng Kỹ thuật Công ty cổ phần cao su Tây Ninh và Nông trường Bến Củi đã
giúp thu thập số liệu thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn:
- Các bạn sinh viên lớp Nông Học 31 đã động viên trong thời gian thực hiện đề
tài.
- Đặc biệt cảm ơn các bạn sinh viên thực tập tại Viện nghiên cứu cao su Việt
Nam đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong thời gian thực tập tại Viện.
Tháng 8 năm 2009
Người viết

HUỲNH THỊ NGỌC HƯƠNG
ii


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Ngọc Hương, Trường Đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh. Đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu kết quả ứng dụng công nghệ khai thác
sử dụng khí ethylen (RRIMFLOW) tại Nông truờng Bến Củi – Công ty cổ phần
cao su Tây Ninh” được tiến hành trên cơ sở thu thập số liệu đại trà trong 3 năm tại
Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh nhằm mục đích đánh giá
hiệu quả của kỹ thuật RRIMFLOW đối với thực tiễn sản xuất hiện nay. Đề tài được
thực hiện từ tháng 2/2009 đến tháng 7/2009.
Hội đồng hướng dẫn:


1. ThS. Trần Văn Lợt.
2. ThS. Đỗ Kim Thành.
Kỹ thuật RRIMFLOW (RF) là phương pháp kích thích bằng khí ethylen kết
hợp miệng cạo ngắn (10 cm) với nhịp độ cạo thấp d/3 hoặc d/4. Kỹ thuật này đã được
đề xướng bởi các nhà nghiên cứu thuộc Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia vào năm
1990. Hệ thống này đã được kiểm nghiệm rộng rãi tại nhiều nước trồng cao su chính:
Malaysia, Thái Lan, Indonesia... Năm 2005 là năm đầu tiên áp dụng kỹ thuật này tại
Việt Nam. Chính vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của kỹ thuật này trong thời gian dài
nhằm đưa ra khuyến cáo phù hợp với thực tiễn sản xuất ngành cao su ở Việt Nam là
điều rất cần thiết. Đề tài này đã đánh giá hiệu quả của kỹ thuật RF thông qua việc so
sánh năng suất trước và sau khi áp dụng RF dựa trên các số liệu đại trà qua 3 năm tại
Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh.
Kết quả từ các số liệu cho thấy rõ ràng hệ thống khai thác miệng cạo ngắn RF là
một hệ thống có hiệu quả trong việc nâng cao năng suất vườn cây tại Nông trường Bến
Củi. Năng suất bình quân kg/ha qua 3 năm sau khi áp dụng RF đều cao hơn so với
trước khi áp dụng RF từ 15 – 25 %, bình quân tăng 19 %/năm. Sản lượng mủ quy khô
qua từng nhát cạo thay đổi rất nhanh, bình quân nhát sau cao hơn nhát trước từ 3 – 47
%. Năng suất cá thể gam/cây/lần cạo sau khi áp dụng RF đều ở mức cao và ổn định
trong suốt mùa cạo với diễn biến năng suất tăng tại 2 thời điểm: đầu mùa cạo và cuối
mùa cạo. Ngược lại, trước khi áp dụng RF, tiến độ năng suất chỉ tăng vào các tháng
iii


cao sản khi đã mở thêm miệng cạo ngửa. Qua số liệu phân tích cho thấy, năng suất qua
các năm thực hiện RF chưa có dấu hiệu suy giảm, tuy nhiên khi ngưng sử dụng RF sản
lượng bắt đầu có dấu hiệu bị sụt giảm. Với chế độ cạo miệng cạo ngắn kết hợp kích
thích của kỹ thuật RF (1/6S↑RF) đã cho thấy tiềm năng hiệu quả hơn về năng suất và
năng suất lao động so với chế độ cạo thông thường không sử dụng RF (1/4S↑ + 1/2S↓)
trong năm cạo úp đầu tiên.
Hàm lượng cao su khô (DRC) của nhóm RF qua 3 năm đều thấp hơn so với
nhóm đối chứng. Bình quân hàm lượng này ở nhóm RF thấp hơn so với nhóm đối
chứng trong 3 năm từ 4 – 6 đơn vị, và giá trị này thấp nhất được ghi nhận là vào các
tháng mùa mưa, nhưng vẫn nằm trong mức giá trị cho phép (trên 25%).
Khả năng đáp ứng với kích thích khác nhau ở mỗi dòng vô tính (DVT). Khả
năng đáp ứng của DVT PR 107 với RF là cao nhất, tiếp theo là DVT PB 235 và cho
khả năng đáp ứng thấp nhất là DVT GT 1.
Qua số liệu phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy, kỹ thuật RF mang lại hiệu quả
kinh tế cũng như năng suất lao động đều cao hơn so với chế dộ cạo bình thường. Hiệu
quả kỹ thuật cũng được ghi nhận là cao hơn khi có sử dụng RF.

iv


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ......................................................................................................................i
Lời cảm tạ....................................................................................................................ii
Tóm tắt ...................................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................v
Danh sách các chữ viết tắt.........................................................................................viii
Danh sách các hình và đồ thị.......................................................................................ix
Danh sách các bảng .....................................................................................................x
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..........................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..............................................................................................................1
1.2 Mục đích – yêu cầu ................................................................................................3
1.3 Giới hạn đề tài .......................................................................................................3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.......................................................................4
2.1 Nguồn gốc cây cao su ............................................................................................4
2.2 Đặc điểm thực vật học ...........................................................................................4
2.3 Tình hình phát triển cây cao su...............................................................................5
2.3.1 Tình hình phát triển cao su trên thế giới .............................................................5
2.3.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam...............................................................5
2.4 Đặc điểm một số DVT cao su phổ biến tại Nông trường Bến Củi: GT 1, PB 235,
VM 515, RRIM 600, PR 107 .......................................................................................7
2.4.1 Dòng vô tính GT 1 ..............................................................................................7
2.4.2 Dòng vô tính PB 235...........................................................................................7
2.4.3 Dòng vô tính VM 515 .........................................................................................8
2.4.5 Dòng vô tính PR 107...........................................................................................9
2.5 Khai thác cao su.....................................................................................................9
2.5.1 Lịch sử phát triển các ký hiệu về chế độ khai thác...............................................9
2.5.2 Ký hiệu quốc tế.................................................................................................10
2.5.3 Thuật ngữ khai thác...........................................................................................13
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ...................................................................14
v


2.7 Kích thích mủ ......................................................................................................16
2.8 Vai trò của ethylen ...............................................................................................17
2.9 Hệ thống khai thác miệng cạo ngắn RRIMFLOW ................................................19
2.9.1 Giới thiệu..........................................................................................................19
2.9.2 Cơ sở khoa học .................................................................................................19
2.9.3 Mục đích...........................................................................................................19
2.9.4 Yêu cầu và khuyến cáo sử dụng ........................................................................19
2.9.5 Vật tư và dụng cụ trang bị cho công nhân .........................................................20
2.9.6 Thao tác thực hiện (Chi tiết xem phụ lục 2.1)....................................................20
2.9.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng kích thích mủ.........................................23
2.10 Những nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ thuật RRIMFLOW......................25
2.10.1 Những nghiên cứu ngoài nước ........................................................................25
2.10.2 Những nghiên cứu trong nước.........................................................................26
CHƯƠNG 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................27
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................................27
3.2. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................27
3.2.1. Giới thiệu về Nông trường Bến Củi..................................................................27
3.3. Vật liệu nghiên cứu.............................................................................................28
3.4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................28
3.4.1. Các chỉ tiêu ......................................................................................................28
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu ...........................................................................29
3.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................30
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................31
4.1 Đặc điểm vườn cây áp dụng RF qua 3 năm 2006, 2007, 2008 tại nông trường Bến
Củi.............................................................................................................................31
4.2 Năng suất vườn cây qua các năm áp dụng RF 2006, 2007, 2008 ..........................33
4.3 Đánh giá khả năng đáp ứng sản lượng ứng với mỗi nhát cạo của các lần bơm khí34
4.4 Ảnh hưởng của kỹ thuật RF đến năng suất cá thể gam/cây/lần cạo (g/c/c)...........36
4.5 Diễn biến năng suất tại các trường hợp áp dụng RF ............................................39
4.5.1 Đánh giá khả năng đáp ứng lâu dài với năng suất khi áp dụng RF.....................39
vi


4.5.2 Diễn biến năng suất khi ngưng áp dụng RF .......................................................42
4.6 Năng suất, cường độ lao động trên vườn cây áp dụng RF ở năm đầu cạo úp ........46
4.7 Ảnh hưởng của kỹ thuật RF đến hàm lượng cao su khô DRC (%) qua các năm....47
4.8 Mức độ gia tăng sản lượng (kg/ha, đáp ứng sản lượng %) để đạt điểm hòa vốn
tương ứng với giá mủ thay đổi ...................................................................................48
4.9 Hiệu quả kinh tế..................................................................................................49
4.10 Năng suất lao động.............................................................................................50
4.11 Hiệu quả kỹ thuật của công nghệ RF.................................................................51
4.12 Kinh nghiệm thực tiễn........................................................................................51
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................54
5.1 Kết luận ...............................................................................................................54
5.2 Đề nghị ................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 56
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 60

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMCHAM: American chamber of commerce in Vietnam
CEPA: Closer Economic Partnership Arrangement
ctv: Cộng tác viên
cs: Công sự
DRC: Hàm lượng cao su khô (Dry Rubber Content)
DVT: Dòng vô tính
ET: Ethephon (acid 2 – chloroethyl phosphonic)
g/c/c: Gam/cây/lần cạo
GT: Godang Tapen
IRRDB: Hiệp Hội Nghiên Cứu và Phát Triển Cao Su Thiên Nhiên Thế Giới
(International Rubber Research Development Board)
IRSG: International Rubber Study Group
kg/cây/năm: kilogam/cây/năm
kg/ha: kilogam/hectar
kg/pc/ngày: Kilogam/phần cạo/ngày
MĐCC:Mật độ cây cạo
MTNS: Mức tăng năng suất
PB: Prang Besar
PR: Proefstation Voor Rubber
RRIM: Viện Nghiên Cứu Cao Su Mã Lai (Rubber Research Institute of Malaysia)
RRIMFLOW: Hệ thống khai thác miệng cạo ngắn
VM: Vietnam – Malaysia

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Trang
Hình 2.1: Tóm tắt quá trình phát triển của việcxử lý kích thích nhằm gia tăng năng
suất. ........................................................................................................................... 18
Hình 3.1: Tổ chức Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh.......... .27
Hình 4.1: Sơ đồ quy hoạch mặt cạo tại Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần
cao su Tây Ninh......................................................................................................... 42
Đồ thị
Biểu đồ 4.1: Diễn biến sản lượng mủ quy khô qua từng nhát cạo ứng với mỗi lần bơm
khí ............................................................................................................................. 35
Biểu đồ 4.2: Diễn biến năng suất cá thể (g/c/c) qua các tháng trong một mùa cạo trước
và sau khi áp dụng RF 2006 ...................................................................................... 36
Biểu đồ 4.3: Diễn biến năng suất cá thể (g/c/c) qua các tháng trong một mùa cạo trước
và sau khi áp dụng RF 2007....................................................................................... 37
Biểu đồ 4.4: Diễn biến năng suất cá thể (g/c/c) qua các tháng trong một mùa cạo trước
và sau khi áp dụng RF 2008...................................................................................... 37
Biểu đồ 4.7: Diễn biến năng suất (kg/ha) trong 3 năm thực hiện RF 2006, 2007,
2008........................................................................................................................... 40
Biểu đồ 4.8: Diễn biến năng suất (kg/ha/năm) khi ngưng áp dụng RF .................... 43
Biểu đồ 4.9: Diễn biến năng suất (kg/ha) khi áp dụng RF một năm rồi ngưng, sau đó
sử dụng lại ................................................................................................................ 46
Biểu đồ 4.10: Diễn biến năng suất (kg/ha) khi áp dụng RF 2 năm 2006 và 2008 theo 3
DVT GT 1, PR 107, PB 235 ..................................................................................... 45

ix


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Các ký hiệu được dùng phổ biến ...................................................................13
Bảng 4.1: Diện tích và tỷ lệ cây áp dụng RF qua 3 năm 2006, 2007, 2008.....................31
Bảng 4.2: Năng suất bình quân (kg/ha) trước và sau RF qua 3 năm 2006, 2007,
2008.............................................................................................................................. 33
Bảng 4.3: Sự biến thiên năng suất qua các năm cạo úp với chiều dài miệng cạo
1/6S↑RF và 1/4S↑ + 1/2S↓............................................................................................. 47
Bảng 4.4: Hàm lượng cao su khô (DRC) (%) qua các năm thực hiện RF 2006, 2007,
2008............................................................................................................................... 49
Bảng 4.5: Chi phí đầu tư và mức tăng năng suất cần có để đạt điểm hòa vốn khi giá
mủ tăng (giảm) ..............................................................................................................50

x


Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su (Hevea brasiliensis) là cây công nghiệp có lịch sử trẻ hơn nhiều cây
trồng khác, chỉ mới phát triển trồng trên 120 năm, nhưng diện tích và sản lượng đã
tăng nhanh theo tiến độ phát triển của ngành công nghiệp hiện đại. Năm 2008, cây cao
su đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là cây đa mục đích.
Trong chiến lược phát triển đến năm 2010, Tổng Công ty cao su Việt Nam đã định
hướng nâng cao năng suất từ 1,4 – 1,5 tấn/ha/năm lên 1,8 – 2 tấn/ha/năm bằng các biện
pháp kỹ thuật và ứng dụng các tiến bộ khoa học của thế giới (Tổng Công ty cao su
Việt Nam, 2003), nhằm giảm chi phí về lao động, giá thành trên một đơn vị sản phẩm,
mang lại lợi nhuận cao hơn cho người lao động... góp phần đưa Ngành Cao su đủ sức
cạnh tranh với thị trường các nước trong khu vực và thế giới.
Từ khi cây cao su trở thành cây trồng phổ biến, và cùng với sự phát triển của
nền công nghiệp hiện đại thì mủ cao su trở thành nguyên liệu sản xuất quan trọng. Do
đó, việc nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp thích hợp nâng cao năng suất của từng
cá thể mỗi lần cạo, giảm nhịp độ cạo, giảm công lao động, tăng thu nhập cho người
công nhân, tăng lợi tức cho nhà sản xuất và tiết kiệm vỏ cạo là rất cần thiết. Những
phương pháp kích thích đã được quan tâm và nghiên cứu nhiều. Kamerun (1912) báo
cáo rằng khi nạo lớp vỏ trên mặt cạo nhận thấy gia tăng sản lượng. Sau đó, việc kết
hợp nạo vỏ và bôi phân bò tươi trộn đất sét cũng làm gia tăng sản lượng (Baptist,
1939). Từ đó, đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hóa chất và cách thức để kích thích như
các loại dầu thực vật, dầu khoáng, phân vi lượng, lưu huỳnh (Chapman, 1951), hoặc
tiêm CuSO4 vào thân cây (Compagnon và Tixier, 1950), thử nghiệm các auxin tổng
hợp (NAA, IAA, 2,4 - D, 2,4,5 - T) hoặc dùng khí axetylen (Banchi, 1969) (Trích dẫn
bởi Đỗ Kim Thành, 1995). Đến 1968 Abraham và cộng sự lần đầu tiên báo cáo về việc
1


sử dụng acid 2-chloroethyl phosphonic (ethephon) một hoạt chất khi bôi lên cây có tác
dụng gia tăng sản lượng mạnh mẽ. Nhưng việc sử dụng những phương pháp kích thích
trên có những hạn chế nhất định. Sử dụng các auxin như 2,4 - D, 2,4,5 – T sẽ ảnh
hưởng xấu đến chất lượng mủ và hoại sinh tượng tầng. Đối với ethephon thì giới hạn
về thời gian tiếp xúc, giới hạn về sự hấp thu, hiệu quả chỉ trong 4 – 5 lần cạo tương
ứng với mức độ phóng thích khí ethylen, phân hủy bên ngoài dễ dẫn đến thất thoát,
thủy phân được bổ trợ do cạo mủ.
Đến giữa những năm 1990, phương pháp khai thác bằng kỹ thuật RRIMFLOW
được các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên Cứu Cao Su Malaysia đề xướng, có thể
khắc phục những hạn chế của việc sử dụng ethephon đồng thời giải quyết vấn đề thiếu
hụt thợ cạo lành nghề, thu nhập thợ cạo thấp và hiệu quả kinh tế kém. Sau đó kỹ thuật
RRIMFLOW được thương mại hóa tại Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Papua
New Guinea (Gim Triple Seven SDN BHD., 2005).
Kỹ thuật RRIMFLOW là phương pháp kích thích bằng khí có hiệu quả cao kết
hợp với miệng cạo ngắn (10cm) với nhịp độ cạo d/3 hoặc d/4 làm gia tăng năng suất
cao su cao hơn so với cạo bình thường. Theo Greenyeild Berhad, tính ưu việt của
RRIMFLOW là:
1.

Đây là chế độ khai thác miệng cạo ngắn (1/8S) và giảm nhịp độ cạo (d/3,

d/4) làm gia tăng đồng thời năng suất công nhân cạo và năng suất trên đơn vị diện tích,
nghĩa là vừa tăng thu nhập cho công nhân vừa tăng lợi nhuận cao cho nhà sán xuất.
2.

RRIMFLOW là kỹ thuật lý tưởng để kéo dài chu kỳ kinh tế của mặt cạo

có năng suất cao (B0 – 2, H0 – 1 đến 3), có sản lượng cao và bền về lâu dài.
3.

RRIMFLOW giúp thực hiện hóa tiềm năng năng suất cao mà không phải

hy sinh vỏ dự trữ nhất là phần vỏ cạo úp.
4.

Kỹ thuật RRIMFLOW đã chứng minh rằng không cần phải cạo miệng cạo

dài, cạo nhiều miệng hay cạo gia tăng để có được sản lượng cao.
Nhằm đánh giá những ưu điểm của kỹ thuật này, đồng thời rút ra một số kinh
nghiệm cho việc áp dụng công nghệ này vào thực tiễn sản xuất, đề tài: “Tìm hiểu kết
2


quả ứng dụng công nghệ khai thác sử dụng khí ethylen (RRIMFLOW) tại Nông
truờng Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh ” đã được tiến hành.
1.2 Mục đích – yêu cầu
- Mục đích:
+ Đánh giá năng suất, sản lượng và các chỉ tiêu liên quan như hàm lượng
cao su khô DRC của công nghệ RRIMFLOW trong 3 năm tại Nông trường Bến Củi.
+ Lượng toán hiệu quả kinh tế của công nghệ RRIMFLOW.
+ Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc đưa ra những khuyến cáo khi áp dụng
kỹ thuật RF trên diện rộng trong thời gian dài và phù hợp với điều kiện tại Việt Nam.
- Yêu cầu:
+ Nắm vững quy trình kỹ thuật, khuyến cáo ứng dụng công nghệ kích thích
mủ bằng khí ethylen (RRIMFLOW).
+ Tìm hiểu, tham gia khảo sát thực trạng vườn cây ứng dụng kỹ thuật RF tại
Nông trường Bến Củi.
+ Thu thập số liệu về lý lịch vườn cây, sản lượng, hàm lượng cao su khô
(DRC), và các chỉ tiêu khác có liên quan trong 3 năm tại Nông trường Bến Củi.
+ Tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu để xây dựng báo cáo kết quả.
1.3 Giới hạn đề tài
- Do thời gian thực hiện đề tài chỉ 6 tháng (02/2009 đến 07/2009) nên sự hiểu
biết về công nghệ RF cũng như kinh nghiệm thực tiễn về sản xuất còn giới hạn.
- Đề tài nghiên cứu kết quả ứng dụng nên trong báo cáo sử dụng số liệu đại trà
trong 3 năm thu thập tại Nông trường Bến Củi – Công ty cổ phần cao su Tây Ninh.
- Do tính chất đề tài là điều tra trên vườn sản xuất đại trà nên không thực hiện
được việc thống kê số liệu theo kiểu bố trí thí nghiệm.

3


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc cây cao su
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc họ thầu dầu
Euphorbiaceae. Ngoài loài Hevea brasiliensis còn có 9 loài Hevea khác cũng cho mủ
cao su. Tuy nhiên chỉ có loài Hevea brasiliensis là cho mủ cao su có ý nghĩa về kinh tế
và được trồng rộng rãi nhất. Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại
vùng châu thổ Amazone (Nam Mỹ) rộng lớn bao gồm các nước Bolivia, Brazil,
Colombia, Peru, Ecuador, Venezuela. Ngoài vùng bản địa trên người ta không tìm thấy
cây cao su trong tự nhiên ở nơi nào khác trên thế giới. Tại Việt Nam, từ khi cây cao su
được trồng lần đầu tiên vào 1897 cho đến nay thì diện tích và sản lượng không ngừng
tăng cao.
2.2 Đặc điểm thực vật học
Cây cao su là loài cây thân gỗ, to, sinh trưởng mạnh, thân thẳng, vỏ có màu
sáng và tương đối láng, có chu kỳ sống rất dài. Trong điều kiện hoang dại cây có thể
cao 40 m, sống trên 100 năm. Lá cao su là lá kép gồm 3 lá chét với phiến lá nguyên,
mọc cách. Hoa cao su nhỏ màu vàng, đơn tính đồng chu. Quả nang, tự khai, mỗi quả
gồm 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt. Hạt cao su có kích thước lớn khoảng 2 – 2,5 cm,
chứa nhiều dầu, dễ mất sức nảy mầm. Rễ cọc phát triển mạnh, ăn sâu vào lòng đất giúp
cây đứng vững. Hệ rễ bàng cao su phát triển rộng. Rễ cao su hút dinh dưỡng tập trung
chủ yếu ở tầng đất mặt 0 – 30 cm. Cây cao su có thời kỳ qua đông, lá rụng toàn bộ sau
đó nảy lộc phát triển bộ lá mới. Trong điều kiện ở Việt Nam cây rụng lá sinh lý từ cuối
tháng 12 đến tháng 2, ở Tây Nguyên và miền Trung cây rụng lá sớm hơn.

4


2.3 Tình hình phát triển cây cao su
2.3.1 Tình hình phát triển cao su trên thế giới
Cây cao su có nguồn gốc tự nhiên ở lưu vực sông Amazone (Nam Mỹ), từ xưa
người dân địa phương đã biết dùng mủ cao su để làm các sản phẩm như: găng tay, áo
mưa, tấm lợp nhà, quả bóng trò chơi thể thao. Cây cao su được người dân Châu Âu
biết sau khi nhà thám hiểm Christopher Columbus đến Châu Phi năm 1492. Cho đến
cuối thể kỷ XIX, cao su tự nhiên do Brazil độc quyền cung cấp từ các cây cao su mọc
hoang dại trong rừng. Để giải quyết nhu cầu về cao su ngày càng tăng, nước Anh tìm
cách đưa cây cao su vào Châu Á. Năm 1876 Henry Wickham, nhà thực vật học người
Anh đã mang 70.000 hạt cao su từ Brazil về Anh, những cây con từ nguồn hạt này
được đưa sang trồng ở Sri Lanka, Singapore, Malaysia và Indonesia (Đặng Văn Vinh,
1997). Sau đó cây cao su phát triển rất mạnh ở Châu Á và ngày càng giữ vai trò chủ
đạo.
Đến năm 2006, tổng diện tích trồng cao su trên thế giới khoảng 9,2 triệu ha, sản
lượng đạt 9.121 triệu tấn. Dẫn đầu là Thái Lan (2.943 ngàn tấn), Indonesia (2.312 ngàn
tấn), Malaysia (1.238 ngàn tấn), Ấn Độ (818 ngàn tấn), Việt Nam (516 ngàn tấn),
Trung Quốc (462 ngàn tấn) (nguồn VRA, 2007). Đến năm 2008, sản lượng cao su thế
giới tăng khoảng 3,1 % so với năm 2007 (Nguồn: Agroinfo, tổng hợp theo số liệu của
IRSG).
2.3.2 Tình hình phát triển cao su ở Việt Nam
Tính đến nay là 112 năm cây cao su được du nhập vào Việt Nam (1897). Người
đưa hạt giống về trồng thí nghiệm tại Bến Cát, Đồng Nai và trại Suối Dầu của Viện
Paster tại Nha Trang là một dược sĩ hải quân người Pháp tên là Raul. Từ đó đã hình
thành đồn điền cao su đầu tiên với 400 cây giống. Tới năm 1920, diện tích cao su đã
đạt 7.000 ha, sản lượng 3.000 tấn. Đỉnh cao là năm 1945 khi diện tích đạt 138.000 ha
và đạt sản lượng 77.000 tấn vào năm 1942.
Vào năm 1977, diện tích trồng cao su của Việt Nam là 78.100 ha, sản lượng
43.300 tấn. Năm 1997 diện tích 347.500 ha, sản lượng 186.500 tấn. Diện tích trồng
cao su của Việt Nam năm 2007 tăng gần 2 lần so với năm 1997 và tăng hơn 4 lần so
5


với năm 1977, sản lượng tăng gần 4 lần so với năm 1997 và tăng hơn 12 lần so với
năm 1977. Năng suất bình quân từ năm 1980 đến 1990 tăng không đáng kể, nhưng từ
1990 đến 2007 năng suất đã tăng rất mạnh đó là kết quả của việc ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào quy trình sản suất nông nghiệp nói chung mà cụ thể là trong
ngành cao su nói riêng. Diện tích trồng cao su cả nước và tại các vùng trồng cao su
chính liên tục tăng trong những năm vừa qua. Từ năm 2000 – 2008, tốc độ tăng trưởng
bình quân về diện tích cao su của cả nước đạt hơn 4 %/năm. Diện tích trồng cao su
năm 2008 của cả nước đạt 601,8 nghìn ha. Năng suất trồng cao su của cả nước trong 9
năm (2000 – 2008) đã tăng 10,7 tạ/ha. Cùng với việc tăng năng suất nên sản lượng cao
su của cả nước tăng mạnh từ 290,8 nghìn tấn năm 2000 lên 644,2 nghìn tấn năm 2008.
Với mức sản lượng của năm 2008, sản xuất cao su của Việt Nam đứng thứ năm trên
thế giới (chiếm khoảng 5,4 % sản lượng cao su thế giới), chỉ sau Thái Lan, Indonesia,
Malaysia, Ấn Độ. Trong năm 2008, diện tích cao su được mở rộng sang vùng Tây Bắc
do chủ trương của chính phủ cũng như những tiến bộ mới về giống và giá trị ngày
càng tăng cũng là một trong những động lực khuyến khích người dân mở rộng diện
tích trồng cao su tại vùng này, diện tích trồng cao su toàn vùng Tây Bắc năm 2008 đạt
gần 4,5 nghìn ha (chiếm 0,7 % diện tích cao su toàn quốc) (Nguồn: Agroinfo, tổng hợp
theo số liệu của IRSG).
Theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su của
Việt Nam năm 2008 đạt 685 nghìn tấn, với trị giá 1,69 tỷ USD, giảm 4,1 % về lượng
nhưng tăng 21,6 % về giá trị so với năm 2007.
Định hướng phát triển của ngành cao su Việt Nam đến năm 2010 diện tích là
700.000 ha, diện tích khai thác 470 nghìn ha, sản lượng đạt 800.000 tấn mủ khô. Mở
rộng phạm vi phát triển cây cao su ở khu vực Tây Bắc, và làm đầu mối để phát triển
100.000 ha cao su ở các tỉnh biên giới Lào và Campuchia đến năm 2010. Để đạt được
mục tiêu trên, toàn ngành cao su phải nổ lực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế
cây cao su nhằm tăng tính cạnh tranh với các loại cây trồng khác.

6


2.4 Đặc điểm một số DVT cao su phổ biến tại Nông trường Bến Củi: GT 1, PB
235, VM 515, RRIM 600, PR 107
2.4.1 Dòng vô tính GT 1 (Nguồn: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
Phổ hệ: Nguyên sơ.
Xuất xứ: Tuyển chọn năm 1921 từ cây thực sinh đầu dòng tại đồn điền Godang
Tapen, Java, Indonesia.
Khuyến cáo: Việt Nam: Bảng I từ năm 1981.
Sản lượng: Ở Việt Nam, năng suất GT1 kém hơn nhiều DVT ở vùng thuận lợi,
nhưng tương đương với các DVT phổ biến khác trong điều kiện bất thuận. Năng suất
khởi đầu chậm, trong điều kiện thuận lợi đạt khoảng 65 – 70 % so với PB 235 ở 5 – 10
năm đầu khai thác với chế độ cạo không kích thích, đạt khoảng 1,4 tấn/ha/năm.
Thân hơi thẳng, chân voi rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng, hơi mỏng, cứng. Vỏ tái
sinh trung bình. Phản ứng vết thương nhẹ. Tán hẹp, góc phân cành hẹp, cao trung bình,
cành thấp tự rụng về sau. Ghép nhân vô tính dễ. Thay lá muộn, hoa nhiều. Hạt nhỏ,
rụng trễ, làm gốc ghép tốt và đồng đều. Bệnh nấm hồng nhiễm trung bình. Bệnh loét
sọc mặt cạo ít nhiễm. Bệnh khô mặt cạo nhiễm nhẹ. Bệnh phấn trắng nhiễm trên trung
bình đến dễ nhiễm. Bệnh rụng lá mùa mưa nhiễm nhẹ đến trung bình. Bệnh héo đen
đầu lá trung bình đến dễ nhiễm. Xì mủ thân, nổ vỏ ít. Kháng gió khá.
2.4.2 Dòng vô tính PB 235 (Nguồn: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
Phổ hệ: PB 5/51 x PB S/78.
Xuất xứ: Trạm Prang Besar, Công ty Golden Hope, Malaysia, chọn lọc lai trên
vườn cây lai năm 1955.
Khuyến cáo: Việt Nam: Bảng I từ 1991.
Sản lượng: Cho năng suất thay đổi theo điều kiện môi trường và từng năm, cao
sớm ở vùng Đông Nam Bộ nhưng trung bình ở vùng bất thuận ở Tây Nguyên.
Thân thẳng, tròn đều, chân voi không rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng, màu sáng,
dày trung bình, dễ cạo, tái sinh vỏ tốt, ít phản ứng với vết cạo phạm. Tán hình thông,
7


rậm trung bình, về sau tán nhỏ với 1 – 2 cành chính vươn rất cao. Dễ ghép, nẩy tược
nhiều. Rụng lá, ra hoa, thay lá từng phần ở giai đoạn cây tơ, hoa nhiều nhưng ít đậu
trái. Hạt rất ít. Bệnh nấm hồng trung bình. Bệnh loét sọc mặt cạo rất nhẹ. Bệnh khô
miệng cạo khá mẫn cảm. Bệnh phấn trắng dễ nhiễm. Bệnh rụng lá mùa mưa rất nhẹ.
Bệnh héo đen đầu lá trung bình. Xì mủ thân, nổ vỏ không đáng kể. Dễ gãy đổ, đặc biệt
ở giai đoạn đầu khai thác.
2.4.3 Dòng vô tính VM 515 (Nguồn: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
Phổ hệ: Chưa xác định.
Xuất xứ: Malaysia, nhập vào Việt Nam 1978.
Khuyến cáo: Việt Nam: bảng I từ năm 1991.
Sản lượng cao và tăng đều trong năm. Ở Đông Nam Bộ năng suất cao tương
đương PB 235, bình quân 9 – 10 năm đầu là 1,7 tấn/ha/năm. Ở Tây Nguyên, sản lượng
và sinh trưởng kém hơn PB 235 nhưng cao trình trên 600 m sản lượng và sinh trưởng
khá hơn PB 235. Ở Miền Trung sản lượng và sinh trưởng kém hơn PB 235.
Thân thẳng nhưng không tròn, phân cành cao, góc cành rộng, lá nhỏ, tán cao
thưa hình nón hay hình cầu. Sinh trưởng khá nhưng tăng trưởng trong thời gian cạo
kém nên trữ lượng gỗ không cao. Ít nhiễm bệnh nấm hồng và loét sọc mặt cạo, nhưng
dễ nhiễm bệnh rụng lá mùa mưa và phấn trắng. Kháng gió kém (Nguyễn Thị Huệ,
1997).
2.4.4 Dòng vô tính RRIM 600 (Nguồn: Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam)
Xuất xứ: Viện Nghiên cứu cao su Malaysia lai tạo từ 1936.
Phương pháp chọn tạo: Dòng vô tính chọn lọc từ cây lai hữu tính có kiểm soát.
Phổ hệ: Tjir 1 x PB 86
Thời gian sinh trưởng: Sinh trưởng trung bình trong giai đoạn KTCB. Tăng
trưởng khá ở giai đoạn khai thác.
Thân thẳng, phân cành lớn tập trung, tán xòe rộng.
Vỏ nguyên sinh và vỏ tái sinh dày trung bình.
8


Chống chịu bệnh hại: Kháng bệnh phấn trắng. Dễ nhiễm bệnh nấm hồng.
Chống chịu ngoại cảnh đặc biệt: Chịu khô hạn. Tái sinh cành tốt khi tán hư hại
do gió hoặc bị nấm hồng.
Chất lượng: Mủ nước và mủ đông trắng, hàm lượng cao su (DRC) trên trung
bình. Độ nhầy Mooney trung bình (60).
Năng suất: Khá và ổn định trên nhiều vùng, ở Việt Nam có thể đạt 1,5 - 2 tấn/ha
từ năm cạo thứ tư trở đi. Tại Malaysia và Côte d’Ivoire, RRIM 600 có thể đạt trên 2 tấn/ha.
Đáp ứng khá với chất kích thích mủ.
Khuyến cáo: Sản xuất đại trà ở Tây Nguyên, miền Trung và các tỉnh phía Bắc.
Các lưu ý trong sản xuất: Có thể áp dụng chế độ cạo 1/2S d/2. Vỏ tái sinh u
lồi nếu cạo phạm. Cây thực sinh với hạt RRIM 600 có tỷ lệ bạch tạng cao, tránh sử
dụng làm gốc ghép.
2.4.5 Dòng vô tính PR 107 (Nguồn: Viện Nghiên cứu cao su Việt Nam)
Phổ hệ: Nguyên sơ.
Nguồn gốc: Indonesia.
Sức sống: Trung bình.
Độ dày vỏ: Trên trung bình.
Độ dày vỏ tái sinh: Trên trung bình.
Tỷ lệ mắc bệnh nấm hồng, phấn trắng nhẹ. Bệnh rụng lá, khả năng kháng gió
trên trung bình. Khả năng xuất hiện bệnh khô miệng cạo thấp. Khả năng chống chịu
với cường độ cạo cao: Trên trung bình.
DRC: Trên trung bình.
2.5 Khai thác cao su
2.5.1 Lịch sử phát triển các ký hiệu về chế độ khai thác
Kể từ sau phát minh của Ridley, kỹ thuật và chế độ khai thác cao su không
ngừng phát triển nhờ những nghiên cứu tại các Viện Nghiên Cứu Cao Su trên thế giới.
9


Một chế độ khai thác bao gồm nhiều thành phần như phương pháp cạo, chiều dài
miệng cạo, kiểu miệng cạo, nhịp độ cạo cộng với những kỹ thuật mới như chất kích
thích, cạo chích,…Năm 1930, Guest đã đưa ra đề nghị đầu tiên cho ký hiệu quốc tế về
chế độ khai thác. Bảng ký hiệu này sau đó được hiệu chỉnh và được các nước Sri
Lanka, Malaysia và Indonesia công nhận. Năm 1974, Hiệp Hội Nghiên Cứu và Phát
Triển Cao Su Quốc Tế nhận thấy bảng ký hiệu cần phải sửa đổi bổ sung và cập nhật.
Nhiều cuộc họp thảo luận về việc này của hiệp hội đã diễn ra và đến năm 1982, bảng
ký hiệu chế độ cạo soạn thảo bởi Lukman đã được hiệp hội công nhận.
2.5.2 Ký hiệu quốc tế
Ký hiệu chế độ cạo là một chuỗi các biểu tượng, chữ và số biểu thị các yếu tố
cấu thành một chế độ cạo.
 Kiểu: Biểu thị bằng chữ in hoa.
S (spiral)

: Xoắn ốc.

V

: Miệng cạo hình chữ V.

C (circumference)

: Miệng cạo hình vòng tròn.

 Độ dài: Là tỉ lệ tương đối so với một vòng thân cây, biểu thị bằng một phân
số đứng trước ký hiệu kiểu miệng cạo, nếu cạo nguyên vòng thân thì không cần ghi. Ví
dụ:
S

: Cạo nguyên vòng thân theo đường xoắn ốc.

1/2S

: Cạo nửa vòng thân theo đường xoắn ốc.

1/4S

: Cạo 1/4 vòng thân theo đường xoắn ốc.

 Số lượng miệng cạo: Nếu có 2 miệng cạo trở lên giống nhau được cạo trong
cùng một ngày thì biểu thị bằng số nguyên chỉ số miệng cạo ghi trước ký hiệu chiều
dài miệng cạo. Ví dụ:
2 1/2S

: Hai miệng cạo, nửa vòng xoắn.

2 1/4S

: Hai miệng cạo 1/4 vòng xoắn.

10


 Hướng miệng cạo: Ở cây tơ, thông thường vỏ được cạo từ trên xuống (cạo
ngửa), tuy nhiên trên cây trung niên vỏ còn được cạo từ dưới lên (cạo úp). Miệng cạo
úp được ký hiệu (↑) ngay sau ký hiệu miệng cạo.
Khi 2 hướng cạo áp dụng cùng lúc trên một cây với chiều dài miệng cạo
giống nhau thì ký hiệu (↑↓). Nếu chỉ có 1 miệng cạo ngửa thì không cần ghi. Ví dụ:
1/2S

: Miệng cạo ngửa nửa vòng xoắn.

1/4S↑

: Miệng cạo úp 1/4 vòng xoắn.

1/2S↑↓

: 2 miệng cạo úp, ngửa nửa vòng xoắn.

 Nhịp độ cạo: Là khoảng thời gian giữa các lần cạo được biểu thị bằng 1
hoặc 2 phân số. Phân số đầu tiên biểu thị nhịp độ thật trong đó tử số là d (day) và mẫu
số là số ngày giữa 2 lần cạo. Trong trường hợp việc cạo mủ bị gián đoạn bởi 1 hay
nhiều ngày nghỉ có tính chu kỳ, phân số thứ 2 được đưa vào biểu thị nhịp độ thực hiện.
Trong đó tử số là số ngày cạo trong khoảng thời gian được ghi ở mẫu số.
Ví dụ:
d/3 6d/7: Ba ngày cạo một lần, 6 ngày cạo, 1 ngày nghỉ trong chu kỳ 7
ngày.
 Chu kỳ cạo: Tính bằng tuần (w), tháng (m) hoặc năm (y). Được biểu thị
bằng các phân số đặt kế tiếp. Trong đó tử số là thời gian cạo trong một chu kỳ được
ghi ở mẫu số.
Ví dụ:
3w/4: 3 tuần cạo, 1 tuần nghỉ trong chu kỳ 4 tuần.
 Thời gian cạo: Biểu thị số tháng cạo trong năm.
 Thay đổi mặt cạo: Khi có hai hoặc nhiều miệng cạo trong một cây, chúng
thường được cạo thay đổi lần lượt theo lần cạo. Ký hiệu này được biểu thị (t , t) sau
nhịp độ cạo.

11


 Cạo kết hợp: Khi hai đường cạo không cùng chều dài, một ký hiệu phức tạp
hơn được sử dụng. Dấu ' + ' được dùng để biểu thị sự kết hợp giữa hai đường cạo khác
nhau và dấu ' – ' cho những đường cạo thay đổi lần lượt.
 Mặt cạo:
Mặt cạo là vị trí vùng vỏ được cạo trên thân cây. Ký hiệu mặt cạo bao gồm
vị trí mặt cạo, tính chất vỏ cạo và thứ tự mặt cạo. Nó không được ghi trong ký hiệu chế
độ cạo nhưng phải được nêu rõ khi mô tả chế độ cạo hoặc trong chi tiết nghiệm thức
thí nghiệm. Các ký hiệu gồm có:
B: Mặt cạo thấp (base tapping panel) (phần vỏ từ 1,2 m cách chân voi trở
xuống).
H: Mặt cạo cao (high tapping panel) (phần vỏ từ 1,2 m cách chân voi trở
lên).
0: Vỏ nguyên sinh.
I: Vỏ tái sinh lần 1.
II: Vỏ tái sinh lần 2.
1, 2, 3 hoặc 4: Thứ tự mặt cạo theo chiều kim đồng hồ.
Ví dụ: B0-1: Mặt cạo thấp thứ nhất trên vỏ nguyên sinh.
 Ký hiệu kích thích mủ:
Những ký hiệu kích thích mủ phải được ghi trong chuỗi ký hiệu chế độ cạo
và phân cách với phần trước bởi dấu chấm (.).
Ký hiệu kích thích mủ được chia thành 3 nhóm chính theo thứ tự: hoạt chất
kích thích, phương pháp bôi, và chu kỳ bôi. Dấu chấm được dùng để phân cách giữa
các nhóm. Ngoài ra còn có các ký hiệu phụ như: nồng độ hoạt chất (%), liều lượng (g,
ml), bề rộng băng (cm), số lần bôi/chu kỳ.

12


Bảng 2.1: Các ký hiệu được dùng phổ biến
Hoạt chất

Phương pháp bôi

Chu kỳ bôi

ET 2,4-D CuSO4 Pa: Bôi trên mặt vỏ tái sinh phía trên miệng

w: tuần

cạo.

m: tháng

Ba: Nạo vỏ, bôi trên mặt vỏ phía dưới

y: năm

miệng cạo.
Ga: Bôi trên đường miệng cạo, có bóc mủ
dây.
La: Bôi trên đường miệng cạo, không bóc
mủ dây.
 Ví dụ một ký hiệu chế độ cạo hoàn hỉnh:
1/2S↓ d/3 6d/7 10m/12. ET2,5% Pa0,7(1) 4/y: cạo xuôi, nửa vòng xoắn, ba
ngày cạo một lần, 6 ngày cạo, 1 ngày nghỉ, cạo 10 tháng trong năm. Bôi kích thích
ethephon nồng độ 2,5 % theo phương pháp Pa (bôi trên mặt vỏ tái sinh phiá trên miệng
cạo), liều lượng 0,7g trên băng rộng 1 cm, 4 lần năm.
2.5.3 Thuật ngữ khai thác
 Phần cây cạo: là số cây mỗi ngày một công nhân cạo mủ phải cạo hết, trút
hết mủ, và giao nộp mủ tại nơi quy định trong 5 – 6 giờ làm việc buổi sáng.
 Khu cạo: Mỗi công nhân có 3 khu cạo (A, B, C), do chế độ cạo thường áp
dụng d/3, quay vòng theo chu kỳ, để đảm bảo người công nhân ngày nào cũng có phần
cạo. Khu cạo còn có ý nghĩa dễ quản lý về diện tích, về sản lượng, về lao động và vật
tư.
 Cạo phạm: Là cạo chạm vào tượng tầng, chạm vào gỗ.
 Cạo cạn: Là cạo không đúng độ sâu quy định, không cắt hết ống mủ và cho
sản lượng thấp.

13


 Hao dăm: Là cạo lấy đi một lớp có bề dày quá mức cho phép, và làm hao vỏ
cạo trong cả chu kỳ khai thác.
 Vuông tiền - Vuông hậu: Là cạo không được quá ranh tiền và ranh hậu, nếu
vi phạm sẽ hụt sản lượng hoặc làm tăng cường độ cạo.
 Miệng tiền: Là điểm thấp nhất của miệng cạo.
 Miệng hậu: Là điểm cao nhất của miệng cạo.
 G/3: Ba lát cạo bơm khí một lần.
2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
Người ta biết rằng từ khi bắt đầu canh tác cao su, cạo mủ tạo stress đối với cây
vì nó tạo thêm nhu cầu đối với sự đồng hoá và vì vậy ảnh hưởng đến sự tái tạo mủ và
tái tạo vỏ mới. Việc cạo như là việc tạo vết thương có kiểm soát với mục đích thu
được lượng mủ cao nhất nhưng ảnh hưởng có hại thấp nhất đối với cây. Sau đây là một
số yếu tố quan trọng đặc biệt liên quan đến năng suất:
 Độ dốc và hướng miệng cạo
Theo Gomez và Chen (1967) mạch mủ nghiên từ trái qua phải theo chiều từ
thấp lên cao so với trục thẳng đứng một góc trung bình từ 2,1o – 7,1o . Do vậy nếu cạo
từ phía cao bên trái xuống thấp qua phía bên phải một góc 30o so với trục nằm ngang
của thân cây có khả năng cắt được nhiều vòng ống mủ hơn và năng suất sẽ cao hơn so
với cây cạo theo chiều ngược lại (Trích dẫn từ Nguyễn Năng, 2005).
 Chiều cao miệng cạo
Là khoảng cách từ điểm thấp nhất (miệng tiền) đến đất. Theo Abraham và
Ismai Hashim (1983) cho thấy khi mở miệng cạo ở độ cao 125 cm, 150 cm, 175 cm
không có sự khác biệt nhiều về năng suất. Do vậy, chiều cao mở cạo chủ yếu là thuận
tiện cho người công nhân cạo. Nhưng theo Nguyễn Thị Huệ (1997), để có chiều dài
miệng cạo hợp lý và cắt được nhiều vòng ống mủ hơn, lúc mở miệng cạo lần đầu tiên
nên cạo thấp ở vị trí 0,6 m cách mặt đất.
 Độ sâu cạo mủ và độ hao dăm
14


Cạo là hoạt động khéo léo đòi hỏi phải kiểm soát được vết thương về độ sâu
theo chiều nằm ngang của miệng cạo. Khi cạo càng vào sâu thì cắt được số lượng vòng
ống mủ càng nhiều, và cho năng suất cao hơn. Tuy nhiên, theo RRIM (1989) nhược
điểm của việc cạo sâu là làm giảm hàm lượng DRC, độ tái sinh vỏ và độ gia tăng của
vòng thân. Khi cạo sát cùng với mặt vỏ tái sinh lớn sẽ ngăn chận nguồn cung cấp dinh
dưỡng và gây ra nhiều vết thương, do vậy khuyến cáo không nên cạo quá sâu (d’
Auzac và Jacob, 1984).
 Giờ cạo mủ trong ngày
Dijkman (1951) cho thấy năng suất cạo lúc 9 giờ và 11 giờ theo thứ tự chỉ
đạt 96 % và 85 % so với năng suất cạo lúc 7 giờ. Trong sự biến thiên sản lượng hàng
ngày, sản lượng ổn định và cực đại trong khoảng thời gian từ 20 giờ đến 7 giờ sáng
(Paarderkooper và Sompong Sookmark, 1969).
 Phần cây cạo
Là số cây mỗi ngày một công nhân cạo mủ phải cạo hết, trút hết mủ, và giao
nộp mủ tại nơi quy định. Có một sự tương quan tuyến tính giữa số cây cạo và năng
suất trên phần cây khi thay đổi số lượng cây cạo từ 300 lên 600 cây (de Jonge và
Westgarth,1962). Nếu tăng số cây từ 450 – 600 cây sẽ làm tăng 31 % năng suất/thợ
cạo nhưng sẽ làm giảm 20 % năng suất/ha.
 Chiều dài miệng cạo và nhịp độ cạo:
Mặc dù sự gia tăng năng suất không tỉ lệ với chiều dài miệng cạo nhưng nó
là một yếu tố quan trọng trong việc xác định sự đáp ứng với năng suất. Chiều dài
miệng cạo là yếu tố quyết định vùng huy động mủ, do đó chiều dài miệng cạo khác
nhau sẽ cho năng suất khác nhau. Sự thay đổi năng suất theo chiều dài miệng cạo cũng
được ghi nhận là tuỳ theo mùa, miệng cạo ngắn hơn sẽ chịu ảnh hưởng nhiều hơn
miệng cạo dài (Sethuraj, 1977).
Nhịp độ cạo là khoảng thời gian giữa hai lần cạo. Khi cạo với nhịp độ cao sẽ
gây ảnh hưởng đến sự cân bằng sinh lý giữa lượng mủ bị lấy đi và lượng mủ tái sinh.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×