Tải bản đầy đủ

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG BÓN LÂN LÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT ĐẬU PHỤNG TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 TRÊN ĐẤT CÁT PHA THỊT LINH TRUNG –THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG BÓN LÂN LÊN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT ĐẬU PHỤNG
TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 TRÊN ĐẤT
CÁT PHA THỊT LINH TRUNG –THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: HÀ VIẾT VĂN
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2005 – 2009

Tháng 09/2009
i


SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG BÓN LÂN LÊN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT ĐẬU PHỤNG

TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 TRÊN ĐẤT
CÁT PHA THỊT LINH TRUNG - THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

HÀ VIẾT VĂN
Khóa luận được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng kỹ sư Nông nghiệp ngành
Nông học

Giáo viên hướng dẫn:
Ks.PHAN GIA TÂN

Tháng 9 năm 2009
i


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Công lao sinh thành, dưỡng dục của Cha Mẹ để con trở thành người có ích cho
xã hội.
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy Cô Khoa Nông học và Khoa Cơ bản đã
tận tình giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báu
cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Thầy Phan Gia Tân, Bộ môn Cây công nghiệp, Khoa Nông học Trường Đại học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực tập và hoàn thành cuốn khóa luận này.
Ban Quản lý Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm
TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
tại trại thực nghiệm Khoa.
Các Bạn cùng lớp cũng như ngoài lớp DH05NHB, các Em trong gia đình đã
giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này.

Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Hà Viết Văn

ii



TÓM TẮT
HÀ VIẾT VĂN, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm
2009, “So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân lên sinh trưởng, năng suất và
phẩm chất đậu phụng trồng vụ Xuân Hè năm 2009 trên đất cát pha thịt Linh Trung
– Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: Ks.Phan Gia Tân
Thí nghiệm được tiến hành trên giống VD2, bố trí theo kiểu Khối đầy đủ hoàn
toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố (RCBD), gồm 6 nghiệm thức tương ứng với 6 lượng bón
lân và 3 lần lập lại.
Nghiệm thức A: bón ở mức 30 kg P2O5/ha.
Nghiệm thức B: bón ở mức 60 kg P2O5/ha.
Nghiệm thức C: bón ở mức 90 kg P2O5/ha.
Nghiệm thức D: bón ở mức 120 kg P2O5/ha.
Nghiệm thức E: bón ở mức 150 kg P2O5/ha.
Nghiệm thức F: không bón lân.
Lượng bón lân ở các nghiệm thức được chia làm 2 lần: Bón lót và bón 30 ngày
sau khi gieo.
Nền phân cố định trên 1 ha: 1.000 kg vôi + 5.000 kg phân chuồng + 150 giạ tro
trấu (1.650 kg) + 30 kg N + 90 kg K2O.
Thời gian thí nghiệm 3 tháng nhưng qua các kết quả thu được bước đầu đã có
những kết luận sau:
- Về chiều cao cây: Không có sự khác biệt thống kê về chiều cao giữa các
nghiệm thức thí nghiệm. Chiều cao cây của các nghiệm thức bón lân cao hơn so với
đối chứng.
- Về số lá xanh: Không có sự khác biệt về số lá xanh/cây giữa các nghiệm thức.
- Về tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu: Các nghiệm thức bón lân có tổng số
nốt sần và nốt sần hữu hiệu cao hơn so với nghiệm thức đối chứng.
- Về mức độ đổ ngã: Tất cả các nghiệm thức đều đổ ngã với tỉ lệ khá lớn do cây
sinh trưởng mạnh về chiều cao.
iii


- Về năng suất: Các nghiệm thức bón lân đều cho năng suất cao hơn đối chứng,
trong đó nghiệm thức C (90 kg P2O5/ha) đạt năng suất cao nhất.
- Về phẩm chất hạt: Hàm lượng lipid tăng dần theo mức độ tăng lượng lân bón,
nghiệm thức E (150 kg P2O5/ha) có hàm lượng lipid cao nhất.
-Về hiệu quả kinh tế: Các nghiệm thức bón lân đều đạt hiệu quả kinh tế hơn so
với đối chứng. Trong đó, nghiệm thức C (90 kg P2O5/ha) đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Kết quả thí nghiệm cho thấy đối với các loại đất cát pha thịt ở thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh vùng Nam Bộ có thể bón lân với lượng 90 kg P2O5/ha theo tỉ lệ 1N –
3P2O5 – 3K2O để đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA ...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................… ……………………………………..viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH............................................................................................ ix
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ............................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. ix
Chương 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài...............................................................2
1.2.1 Mục đích..........................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu............................................................................................................2
1.2.3 Giới hạn của đề tài ..........................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................3
2.1 Phân loại ................................................................................................................3
2.2 Nguồn gốc..............................................................................................................3
2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới và trong nước........................................4
2.3.1 Thế giới ...........................................................................................................4
2.3.2 Trong nước......................................................................................................6
2.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với đậu phụng ..............................................8
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................11
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm ........................................................................11
3.1.1 Địa điểm:.......................................................................................................11
3.1.2 Thời gian : .....................................................................................................11
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm......................................................................................11
3.2.1 Về đất đai ......................................................................................................11
3.2.2 Về thời tiết.....................................................................................................11
v


3.3 Vật liệu thí nghiệm ..............................................................................................15
3.3.1 Giống.............................................................................................................15
3.3.2 Các loại phân bón..........................................................................................15
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật ...................................................................................15
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................15
3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm...................................................................................15
3.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm..................................................................................16
3.5 Thực hiện thí nghiệm ...........................................................................................17
3.5.1 Bón phân .......................................................................................................17
3.5.2 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm........................................................17
3.6 Cách lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi .................................................................18
3.6.1 Cách lấy mẫu.................................................................................................18
3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi quan sát .......................................................................19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................22
4.1 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển ..................................................................22
4.1.1 Ngày mọc mầm .............................................................................................22
4.1.2 Ngày ra lá thật và phân cành.........................................................................22
4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ ......................................................................23
4.1.4 Tổng thời gian sinh trưởng............................................................................23
4.2 Khả năng sinh trưởng và phát triển......................................................................26
4.2.1 So sánh chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao................................26
4.2.2 So sánh về khả năng phân cành ....................................................................28
4.2.3 So sánh về tốc độ ra lá ..................................................................................29
4.2.4 Tỉ lệ đổ ngã....................................................................................................31
4.2.5 Nhận xét chung .............................................................................................31
4.3 So sánh tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu .......................................................32
4.4 So sánh khả năng cho trái và hạt .........................................................................35
4.5 Tình hình sâu bệnh hại.........................................................................................38
4.5.1 Sâu hại...........................................................................................................38
4.5.2 Bệnh hại ........................................................................................................42
4.6 Năng suất .............................................................................................................44
vi


4.6.1 Năng suất thân lá...........................................................................................44
4.6.2 Năng suất trái ................................................................................................45
4.7 Đánh giá phẩm chất hạt .......................................................................................46
4.8 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bón lân................................................47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................51
5.1 Kết luận................................................................................................................51
5.2 Đề nghị.................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................53
PHỤ LỤC ......................................................................................................................55

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sản lượng đậu phụng của 10 quốc gia hàng đầu ................................5
Bảng 2.2: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng đậu phụng Việt Nam từ
1990 đến 2007 ......................................................................................................7
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng trồng đậu phụng
trong cả nước năm 2007 .......................................................................................7
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm ...............................................12
Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm từ
tháng 02 - 2009 đến tháng 05 - 2009..................................................................13
Bảng 3.3: Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm............................................17
Bảng 4.1: So sánh thời gian sinh trưởng của 6 nghiệm thức thí nghiệm...........24
Bảng 4.2: So sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của 6 nghiệm thức thí
nghiệm ...............................................................................................................27
Bảng 4.3: So sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao 6 nghiệm thức thí nghiệm ....27
Bảng 4.4: So sánh khả năng phân cành của 6 nghiệm thức thí nghiệm ............29
Bảng 4.5: So sánh động thái ra lá của 6 nghiệm thức thí nghiệm ....................30
Bảng 4.6: So sánh tốc độ ra lá của 6 nghiệm thức thí nghiệm ........................30
Bảng 4.7: So sánh tỉ lệ đổ ngã ở các nghiệm thức thí nghiệm ..........................31
Bảng 4.8: So sánh tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây của 6 nghiệm
thức thí nghiệm ở 30 ngày và 60 ngày sau gieo .................................................32
Bảng 4.9: So sánh khả năng cho trái và hạt của 6 nghiệm thức thí nghiệm......37
Bảng 4.10: So sánh năng suất của 6 nghiệm thức thí nghiệm ...........................46
Bảng 4.11: So sánh ẩm độ, lượng chất béo (lipid) và protein trong hạt của 6
nghiệm thức thí nghiệm......................................................................................47
Bảng 4.12: Chi phí vật tư thí nghiệm ................................................................48
Bảng 4.13: Sơ bộ tổng chi so sánh hiệu quả kinh tế của 6 nghiệm thức thí
nghiệm ................................................................................................................50

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm trước khi trồng .....................................14
Hình 3.2 Toàn cảnh khu thí nghiệm 45 ngày sau khi trồng...........................14
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ...................................................................16
Hình 3.4 Sơ đồ các điểm lấy mẫu ..................................................................18
Hình 3.5 Đo chỉ tiêu chiều cao cây và đếm số lá xanh/cây ...........................18
Hình 4.1 Đậu phụng mới mọc mầm 6 ngày sau gieo....................................24
Hình 4.2 Đậu phụng thí nghiệm 30 ngày sau gieo.........................................25
Hình 4.3 Đậu phụng thí nghiệm 90 ngày sau gieo.........................................25
Hình 4.4 Nốt sần trên bộ rễ đậu phụng thí nghiệm 30 ngày sau gieo...........34
Hình 4.5 Nốt sần trên bộ rễ đậu phụng thí nghiệm 60 ngày sau gieo............34
Hình 4.6 So sánh khả năng cho trái của các nghiệm thức thí nghiệm ...........38
Hình 4.7 Một số đối tượng sâu hại trên đậu phụng thí nghiệm .....................41
Hình 4.8 Một số đối tượng bệnh hại trên đậu phụng thí nghiệm...................43

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: So sánh động thái tăng trưởng chiều cao của 6 nghiệm thức
thí nghiệm ...................................................................................................28

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC: Đối chứng
NSG: Ngày sau gieo
CV: Coefficient of Variation

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày dùng để lấy
dầu béo, vừa là cây thực phẩm có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Ngoài ra, đậu
phụng còn có tác dụng cải tạo đất đai nơi trồng được tốt lên nhờ sự cộng sinh với vi
khuẩn nốt sần Rhizobium ở bộ rễ. Trong số các cây có dầu được trồng hàng năm trên
thế giới, đậu phụng đứng hàng thứ 2 sau đậu tương và xếp thứ 13 trong các cây thực
phẩm.
Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 quốc gia trồng đậu phụng với diện tích trên
22 triệu ha, sản lượng trên 33 triệu tấn đậu vỏ/năm. Trong đó, sản lượng ở các nước
đang phát triển gấp 10 lần ở các nước phát triển. Trong 25 nước trồng đậu phụng ở
Châu Á, Việt Nam đứng hàng thứ 6 về sản lượng. Mục tiêu của Nhà nước ta đến năm
2005 phải thực hiện trồng 400.000 ha đậu phụng với năng suất bình quân đạt 1,5 - 2,0
tấn/ha góp phẩn đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng
cao đời sống nông dân.
“Không lân không vôi thì thôi đậu phụng”, một kinh nghiệm được đúc kết trong
quá trình canh tác đậu phụng của ông cha ta, qua đó đã cho chúng ta thấy vai trò quan
trọng của phân lân đối với sinh trưởng, năng suất và phẩm chất đậu phụng. Được sự
đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông học và hướng dẫn của thầy Phan Gia Tân,
chúng tôi đã thực hiện đề tài: “So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân lên sinh
trưởng, năng suất và phẩm chất đậu phụng trồng vụ Xuân Hè năm 2009 trên đất
cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài được thực
hiện nhằm mục đích xác định lượng bón phân lân thích hợp để thâm canh tăng năng
suất và phẩm chất đậu phụng trên các vùng đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức –
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các tỉnh vùng Đông Nam Bộ nói chung.

1


1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài
1.2.1 Mục đích
Qua so sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân đối với sinh trưởng, năng suất và
phẩm chất giống đậu VD2 trồng trên đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức - Thành
phố Hồ Chí Minh sẽ rút ra kết luận về việc bón lân cho đậu phụng có hiệu quả ở lượng
bón thích hợp nhất có thể khuyến cáo trong sản xuất.
1.2.2 Yêu cầu
Trong khoảng thời gian thực hiện đề tài kéo dài 3 tháng (từ 04/03/2009 đến
01/06/2009) cần đạt các yêu cầu sau:
- Theo dõi ảnh hưởng của các lượng bón lân đến thời gian cũng như khả năng
sinh trưởng phát triển của đậu phụng từ khi gieo hạt đến quả chín thu hoạch ở các
nghiệm thức thí nghiệm.
- So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân đến các yếu tố cấu thành năng suất,
năng suất lý thuyết và năng suất thực tế, phẩm chất hạt ở các nghiệm thức.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế giữa việc bón lân ở các lượng khác nhau so
với không bón lân.
Qua phân tích thống kê so sánh các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế từ đó rút ra được lượng bón lân thích hợp nhất có thể áp
dụng thâm canh tăng năng suất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho người nông dân.
1.2.3 Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài quá ngắn chỉ có 3 tháng và thực hiện chỉ 1 vụ
Xuân Hè năm 2009 nên kết luận rút ra chỉ có ý nghĩa bước đầu.
Đề tài cần thực hiện trên nhiều giống, nhiều loại phân bón khác cũng như trên
nhiều loại đất khác nhau để rút ra kết luận chính xác hơn.
Do điều kiện kinh phí hạn chế không phân tích được mẫu đất nơi trồng đậu
phụng sau khi thí nghiệm, cũng như một số chỉ tiêu khác như: chiều dài và độ ăn sâu
của hệ rễ, đường kính nốt sần, đường kính thân, chỉ số diện tích lá, tổng số hoa và tổng
số cành trên cây qua các giai đoạn sinh trưởng.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Phân loại
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophytae
Lớp: Magnoliopsidae
Bộ đậu: Fabales
Họ đậu: Fabaceae
Giống: Arachis
Loài: Arachis hypogaea L.
2.2 Nguồn gốc
Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở phía Nam Bolivia và Tây
Bắc Argentina vùng Nam Mỹ. Cùng với việc làm đồ gốm (khoảng 3.500 năm trước),
người ta đã làm ra những chiếc lọ có hình dáng như quả đậu phụng. Những ngôi mộ cổ
Incas được tìm thấy dọc bờ biển phía Tây Nam Mỹ thường có những chiếc lọ đựng
đầy đậu phụng. Những quả đậu phụng được chôn trong các ngôi mộ cổ Ancon, gần
Lima, thủ đô Peru được Skiê (E.G.Squier) tìm thấy vào năm 1997, các ngôi mộ này có
từ năm 1500-2000 trước công nguyên.
Đậu phụng được trồng phía Bắc Mêhicô vào thời điểm người Tây Ban Nha
khám phá Tân Thế Giới. Các nhà thám hiểm này đã mang đậu phụng về trồng ở Tây
Ban Nha. Từ nơi này đậu phụng được các nhà thương buôn và các nhà thám hiểm
mang đến châu Âu, châu Phi, châu Á và các vùng đảo Thái Bình Dương. Ở châu Phi
đậu phụng đã trở nên phổ biến ở các vùng cận nhiệt đới phía Tây và được người dân
xem như là một trong những cây linh hồn của họ.
Khi những người nô lệ châu Phi được đưa đến Bắc Mỹ, đậu phụng được mang
theo cùng họ và được trồng khắp nước Mỹ. Những ghi nhận cho thấy đậu phụng được
trồng thương mại hóa ở phía Nam Calorina vào khoảng năm 1800 và được dùng để lấy
3


dầu, làm thực phẩm thay cho cacao. Tuy nhiên cho đến những năm đầu thế kỷ XX đậu
phụng vẫn chưa được trồng rộng rãi bởi vì chúng được xem là loại thực phẩm của
người nghèo.
Theo Phan Gia Tân (2005), ở Việt Nam, đậu phụng được nhập từ bao giờ chưa
rõ nhưng tài liệu cổ nhất nói về đậu phụng là “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn thế
kỷ XIX. Căn cứ vào tên “lạc” của đậu phụng có thể phát từ âm Hán “Lạc Hoa Sinh”
thì đậu phụng Việt Nam có thể được nhập từ Trung Quốc. Mặt khác, từ thế kỷ XVI,
XVII, các thuyền buôn phương Tây từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Hà Lan đã đến
nước ta nhưng không có tài liệu nào nói về du nhập đậu phụng do các thương nhân
này.
2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới và trong nước
2.3.1 Thế giới
Cho tới giữa thế kỷ XVIII, sản xuất đậu phụng vẫn có tính chất tự cung tự cấp
cho từng vùng và khi công nghiệp ép dầu đậu phụng phát triển mạnh, việc buôn bán
đậu phụng đã trở nên tấp nập và thành động lực thúc đẩy sản xuất đậu phụng phát
triển.
Trên thế giới hiện nay có hơn 100 quốc gia trồng đậu phụng với diện tích trên
22 triệu ha, năng suất bình quân 1,47 tấn/ha và sản lượng đạt 36,2 triệu tấn (năm
2003), tới năm 2007 sản lượng đạt 37,2 triệu tấn. Ngoài việc dùng làm thực phẩm, đậu
phụng còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lấy dầu béo. Nhu cầu sử dụng và
tiêu thụ đậu phụng ngày càng tăng đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu tư phát
triển sản xuất đậu phụng với quy mô ngày càng mở rộng. Hai đại lục Á – Phi đã chiếm
90% diện tích trồng đậu phụng của thế giới. Châu Á đứng đầu thế giới về diện tích và
sản lượng (chiếm 60% diện tích và 70% sản lượng trên thế giới).
Ấn Độ là nước đứng đầu thế giới về diện tích trồng đậu phụng (8 triệu ha)
nhưng năng suất bình quân còn thấp do đậu phụng được trồng chủ yếu trong điều kiện
khô hạn. Việc áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ở Ấn Độ đã
làm tăng năng suất từ 50 - 63% trên các ruộng trình diễn của nông dân. Sản lượng đậu
phụng đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc, năm 2007 đạt 9,2 triệu tấn.
Trung Quốc là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về diện tích trồng đậu phụng sau
Ấn Độ với 5,1 triệu ha, chiếm 22,4% diện tích trồng đậu phụng toàn thế giới nhưng
4


sản lượng luôn đứng hàng đầu thế giới với 14,7 triệu tấn vào năm 2006, và năm 2007
đạt 13 triệu tấn. Sản lượng đậu phụng của Trung Quốc luôn chiếm 40 - 50% tổng sản
lượng thế giới. Năng suất đạt 3,6 tấn/ha trên diện tích gieo trồng hàng triệu ha. Trên
diện tích nhỏ có thể đạt 10 -12 tấn/ha, trong khi năng suất bình quân của thế giới chỉ
đạt 1,47 tấn/ha.
Nigeria là quốc gia có sản lượng đậu phụng lớn nhất Châu Phi và thứ 3 thế giới.
Việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã làm sản lượng đậu phụng của
Nigeria ngày càng tăng. Sản lượng đậu phụng năm 2007 đạt 3,8 triệu tấn so với năm
1995 chỉ 1,6 triệu tấn.
Achentina là nước có diện tích đậu phụng không lớn nhưng có nhiều thành
công trong ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất
đậu phụng. Năm 1991, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha, gấp 2 lần so với năm 1980.
Các giống đậu phụng mới năng suất cao được trồng trên 70% diện tích đậu phụng cả
nước, đưa Achentina trở thành nước xuất khẩu đậu phụng đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ
và Trung Quốc.
Hàn Quốc là nước có đầu tư cao cho nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật trên cây
đậu phụng. Nhờ biết kết hợp giống mới với kỹ thuật canh tác tiến bộ, đặc biệt kỹ thuật
che phủ nilon, năng suất đậu phụng ở nước này đạt 6 tấn/ha.
Bảng 2.1: Sản lượng đậu phụng của 10 quốc gia hàng đầu (đơn vị: nghìn tấn)
Quốc gia

1995

2000

10.327
14.515
Trung Quốc
7.579
6.480
Ấn Độ
1.570
2.901
Nigeria
1.579
1.481
Hoa Kỳ
1.085
1.292
Indonesia
500
633
Myanmar
237
419
Argentina
334
355
Việt Nam
738
947
Sudan
292
358
Chad
28.599
34.692
Thế giới
(Nguồn: Faostat Database, tháng 07/2009)

2003

2005

2006

2007

13.493
8.126
3.037
1.879
1.378
878
220
406
790
450
36.205

14.395
7.993
3.478
2.208
1.467
910
444
489
520
450
34.799

14.737
4.864
3.825
1.575
1.470
910
347
462
555
450
34.799

13.067
9.183
3.835
1.696
789
1.000
600
505
564
222
37.144

5


2.3.2 Trong nước.
Đậu phụng được trồng ở hầu hết các vùng sinh thái nông nghiệp trong cả nước.
Theo tổng cục thống kê năm 2007 nước ta có các vùng trồng đậu phụng sau:
- Vùng đồng bằng sông Hồng: đậu phụng được trồng chủ yếu ở Nam Định,
Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tây với tổng diện tích 32.100 ha, sản lượng đạt 57.700 tấn.
- Vùng Đông Bắc: trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên
Quang với tổng diện tích 39.100 ha, sản lượng 63.900 tấn, năng suất 16,34 tạ/ha.
- Vùng Tây Bắc: là vùng có diện tích và sản lượng thấp nhất cả nước khoảng
8.500 ha và sản lượng 11.400 tấn.
- Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ: là vùng trọng điểm trồng đậu phụng của các
tỉnh phía Bắc với tổng diện tích 77.700 ha, tập trung ở các tỉnh Thanh Hóa (16.800
ha), Nghệ An (24.400 ha), Hà Tĩnh (20.500 ha), sản lượng đạt 147.600 tấn, cao nhất cả
nước.
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: diện tích trồng 26.500 ha, tập trung ở 2 tỉnh
Quảng Nam và Bình Định.
- Vùng Tây Nguyên: tổng diện tích trồng 20.500 ha, sản lượng 32.100 tấn.
- Vùng Đông Nam Bộ: tập trung chủ yếu ở Tây Ninh (21.300 ha), Bình Thuận
(6.700 ha) với tổng diện tích 36.700 ha và sản lượng 88.700 tấn.
- Đồng bằng sông Cửu Long: với diện tích gieo trồng 13.500 ha, sản lượng đạt
42.800 tấn, là vùng có năng suất cao nhất nước (31,7 tạ/ha).
Trong những năm qua sản xuất đậu phụng ở Việt Nam đã có những bước
chuyển biến tích cực về năng suất và sản lượng (Bảng 2.2). Nhìn chung diện tích đậu
phụng cả nước không tăng. Tuy nhiên, diện tích đậu phụng ở các tỉnh phía Bắc có xu
hướng tăng dần trong khi diện tích trồng đậu phụng ở các tỉnh phía Nam lại có xu
hướng giảm dần. Diên tích đậu phụng ở các tỉnh phía Nam giảm mạnh là do cây ăn
quả và cây cà phê phát triển nhanh.
Năng suất đậu phụng ngày càng tăng, năng suất năm 2007 tăng gần gấp đôi so
với năm 1990. Năng suất đậu phụng ở các tỉnh phía Bắc thường thấp hơn ở các tỉnh
phía Nam. Một số tỉnh đạt năng suất đậu phụng bình quân cao như: Nam Định 37,7
tạ/ha; Hưng Yên 27,7 tạ/ha; Tp Hồ Chí Minh 28,7 tạ/ha; Trà Vinh 28,8 tạ/ha; Khánh
Hòa 26 tạ/ha.
6


Bảng 2.2: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng đậu phụng Việt Nam từ
1990 đến 2007
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

1990

201,40

10,60

213,10

1995

259,90

12,90

334,50

1996

262,80

13,60

357,70

1997

253,50

13,90

351,30

1998

269,40

14,30

386,00

1999

247,60

12,80

318,10

2000

244,90

14,50

355,30

2001

244,60

14,80

363,10

2002

246,70

16,20

400,40

2003

243,80

16,70

406,20

2004

263,70

17,80

469,00

2005

269,60

18,10

489,30

2006

246,70

18,70

462,50

2007

254,60

19,80

505,00

Năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê, tháng 07/2009)
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng trồng đậu phụng trong cả
nước năm 2007
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)
32,10

(tạ/ha)
22,96

(nghìn tấn)
73,70

Đông Bắc

39,10

16,34

63,90

Tây Bắc

8,50

13,41

11,40

Bắc Trung Bộ

77,70

18,99

147,60

Duyên hải Nam Trung Bộ

26,50

16,91

44,80

Tây Nguyên

20,50

15,66

32,10

Đông Nam Bộ

36,70

24,17

88,70

Đồng bằng Sông Cửu Long

13,50

31,70

42,80

Vùng
Đồng bằng Sông Hồng

(Nguồn: Tổng cục thống kê, tháng 07/2009)

7


2.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với đậu phụng
* Lân (P2O5)
Ngoài vai trò sinh lý bình thường như đối với cây trồng khác (yếu tố ảnh hưởng
rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển, có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của hệ
thống rễ), đối với đậu phụng lân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cố định đạm và
tổng hợp lipid ở hạt trong thời kỳ chín, vì vậy làm cho hàm lượng dầu béo trong hạt
tăng lên rõ rệt.
Đối với quá trình cố định đạm, lân có trong thành phần của chất cao năng lượng
ATP và chuyển hóa năng lượng cho hoạt động cố định đạm.
Lân cũng có vai trò kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỉ lệ hoa có ích và khả năng
chống chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại.
Cây đậu phụng thiếu lân có bộ rễ kém phát triển, hoạt động cố định đạm giảm
vì chất ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động của vi sinh vật cố định đạm giảm.
Mặc dù đậu phụng hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng đậu phụng
hút lân nhiều nhất ở giai đoạn ra hoa đến hình thành hạt. Trong giai đoạn này, cây hút
tới 45% tổng nhu cầu lân của cây. Sự hút lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín.
Hiện nay supe lân là loại lân được sử dụng phổ biến trong canh tác đậu phụng.
Theo Nguyễn Thế Côn (1979), ở nước ta hiệu quả bón lân rõ rệt trên đất bạc
màu, đất feralit hiệu lực bón 1 kg P2O5 cho khoảng 4,5 – 11 kg đậu phụng khô.
Theo Ts.Nguyễn Thị Chinh (2006), một số nghiên cứu của Viện Thổ Nhưỡng
Nông Hóa trên nhiều vùng đất trồng đậu phụng ở phía Bắc cho thấy với nền bón cho 1
ha gồm: phân chuồng 8 – 10 tấn + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 30 kg N đạt giá trị kinh
tế cao nhất. Trung bình hiệu suất 1 kg P2O5 đạt 4 – 6 kg đậu phụng với giống V79.
Cũng theo Ts.Nguyễn Thị Chinh (2006), trên các vùng đất xám bạc màu vùng
Đông Nam Bộ, lân dễ tiêu thấp nên khi bón lân với liều lượng 60 – 90 kg P2O5 đã làm
tăng khối lượng nốt sần, tăng trọng lượng hạt và tăng năng suất rõ rệt. Hiệu suất 1 kg
P2O5 đạt 6,3 – 9,2 kg đậu vỏ với giống Lỳ.
Ngô Thế Dân và cộng sự (1995), kết quả nghiên cứu lạc Sơn Đông (Trung
Quốc) cho biết để sản xuất 100kg lạc quả (năng suất 5-7 tấn/ha) cần bón 5,18 kg N;
1,08 kg P2O5; 2,5 kg K2O; 1,95 kg CaO; 1,5 kg Mg và 1,28 kg S.

8


Theo Raghavaiah (1982), lượng P tổng cộng cây lạc hút tương đối ít và chỉ cần
0,4 kg P dễ tiêu để sản xuất 100 kg lạc quả. Tuy lượng lân cần thiết nhỏ, nhưng phải
bón một lượng lớn phân lân vì hiệu quả hấp thu lân từ phân bón thấp (trích dẫn bởi Vũ
Công Hậu và cộng sự,1995).
Rất ít các công trình nghiên cứu về thời gian, phương pháp bón lân cho lạc. Tuy
vậy, Chahal và Virmani (1973), cho rằng bón 75% P làm phân bón lót và 25 % khi ra
hoa cho năng suất cao hơn (trích dẫn bởi Vũ Công Hậu và cộng sự,1995).
*Đạm (N):
Đạm là yếu tố dinh dưỡng có tác dụng rất lớn đối với sự sinh trưởng và phát
triển thân, lá, cành, số củ, số hạt và trọng lượng hạt của củ nên có ảnh hưởng lớn đến
năng suất đậu phụng.
Đạm còn có ảnh hưởng tới hàm lượng protein trong hạt đậu phụng. Đặc biệt
đạm còn cần thiết cho vi sinh vật cố định đạm trong giai đoạn cây con.
Thiếu đạm đậu phụng sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích lũy giảm, số quả
và trọng lượng quả giảm.
*Kali (K):
Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quá trình quang hợp, thúc đẩy sự
phát triển của cây và quả. Ngoài ra kali còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng tính
chống đổ ngã của cây. Kali làm tăng khả năng chống chịu hạn và đặc biệt là chống
chịu sâu bệnh của cây.
Thiếu kali thân cây đậu phụng chuyển màu đỏ sẫm, lá chuyển màu xanh nhạt.
Tác hại lớn nhất của thiếu kali là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu đạm giảm
rõ rệt, tỉ lệ quả 1 hạt tăng, trọng lượng hạt và năng suất giảm.
*Canxi (Ca):
Canxi là chất dinh dưỡng đậu phụng cần nhiều hơn cả lân (2 – 3 lần). Sau khi
đâm vào đất, tia củ trực tiếp hút Ca để phát triển củ nên nó cần Ca ngay chỗ hình thành
củ. Thiếu Ca làm cho quả lép nhiều
*Magnê (Mg):
Thiếu Mg làm giảm hàm lượng diệp lục ở lá nên lá có màu vàng úa, cây thấp
bé, ảnh hưởng xấu tới tỉ lệ dầu béo trong hạt.

9


*Lưu huỳnh (S):
Thiếu S sinh trưởng của đậu phụng bị cản trở, lá có biểu hiện vàng nhạt, cây
chậm phát triển, ảnh hưởng xấu tới tỉ lệ và chất lượng protein trong hạt.
*Bo (B):
Bo đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, thụ tinh của đậu phụng.
Thiếu B tỉ lệ hoa có ích giảm, số lượng hoa giảm dẫn tới số củ/cây giảm. Ngoài ra
thiếu B làm cho tỉ lệ củ lép tăng.
*Molipden (Mo):
Mo có trong thành phần của men xúc tác quá trình cố định đạm vì vậy khi đậu
phụng thiếu Mo ảnh hưởng xấu tới quá trình cố định đạm nên cây có biểu hiện thiếu
đạm.

10


Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
3.1.1 Địa điểm:
Thí nghiệm được bố trí tại khu đất thuộc Vườn tiêu bản Trại thực nghiệm Khoa
Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
3.1.2 Thời gian :
Thí nghiệm được tiến hành trong 3 tháng từ ngày 04/03/2009 đến ngày
01/06/2009.
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm
3.2.1 Về đất đai
Các đặc điểm về đất đai nơi thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3.1
Đất tại nơi thí nghiệm thuộc loại đất xám trên nền phù sa cổ, có thành phần cơ
giới nhẹ, hơi chua (pHKCL = 5,90). Hàm lượng các chất dinh dưỡng trung bình.
Đất khu thí nghiệm có địa hình bằng phẳng, trước đây đã được thí nghiệm trồng
cây bông vải. Khu thí nghiệm gần hồ chứa nước, gần nguồn điện nên rất thuận tiện cho
việc tưới khi tiến hành thí nghiệm vào mùa khô.
3.2.2 Về thời tiết
Đặc điểm về khí tượng nơi thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3.2.
Tháng 3 dương lịch có lượng mưa thấp nhất và có số giờ nắng cao nhất trong 3
tháng thí nghiệm, do đó phải chủ động nguồn nước tưới để đảm bảo đủ độ ẩm cho đậu
phụng nảy mầm và sinh trưởng bình thường trong giai đoạn cây con.
Tháng 4 và tháng 5 dương lịch có lượng mưa tương đối cao và số giờ nắng thấp
đã tạo ẩm độ đất cao làm cho cây có thời gian sinh trưởng dinh dưỡng kéo dài, ra hoa
không tập trung.

11


12

Sét

8,00

Thịt

6,00

Cát

86,00

Thành phần
cơ giới (%)

6,20

H 2O

5,90

KCL

pH

0,80
1,37

chất
hữu Mùn
cơ (%)
(%)

0,09

N

0,05

P2O5

0,09

K2O

Tổng số (%)

6,46

NH+

5,10

P2O5

0,38

K+

Dễ tiêu
(mg/100g đất)

0,13

Ca2+

0,07

Mg2+

Cation
trao đổi
(meq/100g
đất)

(Nguồn: Phòng phân tích đất Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng, Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
tháng 01/2008)

0 - 30 cm

Độ sâu

Chỉ tiêu

Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm


13

24,4
24,5
22,5

36,8
37,2
36,2

29,3
29,5
28,5

03/2009

04/2009

05/2009

81

76

72

73

Ẩm độ
(%)

(Nguồn: Viện khí tượng thủy văn và môi trường, tháng 07/2009)

21,8

Tối thấp

36,7

Tối cao

27,7

Trung
bình

Nhiệt độ ( 0C )

02/2009

Tháng

Chỉ tiêu

tháng 05/2009.

319

187

58

13

Lượng mưa
(mm/tháng)

150

187

237

167

Số giờ nắng
(giờ/tháng)

Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm từ tháng 02/2009 đến


Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm trước khi trồng

Hình 3.2 Toàn cảnh khu thí nghiệm 45 ngày sau khi trồng

14


3.3 Vật liệu thí nghiệm
3.3.1 Giống
Giống được sử dụng trong thí nghiệm là giống đậu phụng VD2 (Viện Nghiên
Cứu Cây Có Dầu).
Theo Phan Gia Tân (2005), VD2 là giống có thời gian sinh trưởng ngắn
(khoảng 90 ngày), năng suất 2,5 – 3 tấn/ha, có nơi đạt 5 tấn/ha, trọng lượng 100 trái
khoảng 50 g, tỉ lệ hạt chắc 84%.
3.3.2 Các loại phân bón
Phân hữu cơ: 5000 kg/ha
Tro, trấu: 150 giạ/ha (1 giạ = 11kg)
Vôi (CaO): 1000 kg/ha
Ure (46 %N): 65 kg/ha
Lân (16 %P2O5): Super lân Lâm Thao
KCL (60 %K2O): 150 kg/ha
Công thức phân nền: vôi + phân hữu cơ + tro trấu + 30 N + 90 K2O kg/ha
Lượng bón lân (P205) thay đổi theo các nghiệm thức.
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc trừ cỏ Dual 720EC:1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ sâu Bassa 50EC: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ bệnh Anvil 5SC: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ bệnh Kasumin 2L: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đơn yếu tố được bố trí theo kiểu Khối đầy đủ ngẫu nhiên
(Randomized Complete Block Design) gồm 6 nghiệm thức tương ứng với 6 mức độ
và 3 lần lập lại. Các nghiệm thức được ký hiệu từ A đến F gồm:
A: 30 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 1P2O5 + 3K2O).
B: 60 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 2P2O5 + 3K2O).
C: 90 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 3P2O5 + 3K2O).
D: 120 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 4P2O5 + 3K2O).
E: 150 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 5P2O5 + 3K2O).
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×