Tải bản đầy đủ

Quản trị tiền lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng đại hồng phúc

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG QUỐC PHONG

QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

DƢƠNG QUỐC PHONG

QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG PHÚC


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Đà Nẵng, ngày …. tháng … năm 2018
Tác giả

DƢƠNG QUỐC PHONG


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục đề tài .......................................................................................... 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 3
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG ........... 7
1.1. KHÁI NIỆM TIỀN LƢƠNG VÀ QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG ................. 7
1.1.1. Tiền lƣơng ....................................................................................... 7
1.1.2. Quản trị tiền lƣơng .......................................................................... 8
1.1.3. Mục tiêu của quản trị tiền lƣơng ..................................................... 8
1.2. QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP ....................... 10
1.2.1. Phân tích công việc ....................................................................... 11
1.2.2. Khảo sát lƣơng .............................................................................. 12
1.2.3. Định giá công việc ........................................................................ 15
1.2.4. Xây dựng cấu trúc lƣơng............................................................... 18
1.2.5. Phƣơng pháp trả lƣơng ngƣời lao động ........................................ 21
1.2.6. Tổ chức thực hiện công tác quản trị tiền lƣơng ............................ 26
1.2.7. Tăng lƣơng và điều chỉnh lƣơng ................................................... 28


1.2.8. Kiểm tra công tác quản trị tiền lƣơng ........................................... 29
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TIỀN LƢƠNG................................................................................................. 30
1.3.1. Những nhân tố thuộc thị trƣờng lao động ..................................... 30
1.3.2. Những nhân tố thuộc môi trƣờng doanh nghiệp ........................... 31
1.3.3. Những nhân tố thuộc bản thân ngƣời lao động ............................. 31


1.3.4. Những nhân tố thuộc giá trị công việc .......................................... 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG
PHÚC.............................................................................................................. 34
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY DỰNG
ĐẠI HỒNG PHÚC ......................................................................................... 34
2.1.1. Giới thiệu công ty.......................................................................... 34
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu và tổ chức của Công ty ............................................ 35
2.1.3. Các nguồn lực cơ bản .................................................................... 37
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ............................... 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG
TY CP ĐT&XD ĐẠI HỒNG PHÚC .............................................................. 44
2.2.1. Quản lý quỹ tiền lƣơng tại Công ty cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng
Đại Hồng Phúc ................................................................................................ 44
2.2.2. Cấu trúc lƣơng của Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc ........... 46
2.2.3. Phƣơng pháp trả lƣơng tại Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc 53
2.2.4. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện quản trị tiền lƣơng tại Công
ty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc ....................................................................... 57
2.2.5. Tăng lƣơng và điều chỉnh lƣơng ................................................... 58
2.2.6. Đánh giá công tác quản trị tiền lƣơng tại Công ty CP ĐT&XD Đại
Hồng Phúc ....................................................................................................... 59
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
XÂY DỰNG ĐẠI HỒNG PHÚC ................................................................. 64
3.1 MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG…60


3.2. NHẬN THỨC MỘT SỐ NHÂN TỐ CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN
TRỊ TIỀN LƢƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ & XÂY DỰNG
ĐẠI HỒNG PHÚC ......................................................................................... 64
3.2.1. Nhân tố thuộc thị trƣờng lao động ................................................ 64
3.2.2. Nhân tố thuộc môi trƣờng doanh nghiệp ...................................... 64
3.2.3. Nhân tố thuộc bản thân ngƣời lao động ........................................ 65
3.2.4. Nhân tố thuộc giá trị công việc ..................................................... 66
3.3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ & XÂY DỰNG ĐẠI
HỒNG PHÚC .................................................................................................. 67
3.3.1. Phân tích công việc ....................................................................... 67
3.3.2. Khảo sát lƣơng .............................................................................. 69
3.3.3. Định giá công việc theo phƣơng pháp điểm……………………70
3.3.4. Thiết lập cấu trúc lƣơng cho công ty ............................................ 72
3.3.5. Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lƣơng ............ 72
3.3.6. Hoàn thiện các hình thức trả lƣơng ............................................... 78
3.3.7. Hoàn thiện các bậc lƣơng đối với lao động trực tiếp .................... 80
3.2.8. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản trị tiền lƣơng ........... 82
3.3.9. Hoàn thiện việc đánh giá, kiểm tra công tác quản trị tiền lƣơng
trong công ty.................................................................................................... 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1.

Minh họa bảng điểm thiết kế cho công việc kế toán

16

1.2.

Minh họa kết quả điểm của ba công việc

17

2.1.
2.2.
2.3.

2.4.

Cơ cấu lao động của Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng
Phúc
Một số máy móc thiết bị phục vụ công trình
Trích bảng cân đối kế toán qua các năm 2015 – 2016
– 2017
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai
đoạn 2015-2017

37
38
40

41

Tình hình quỹ tiền lƣơng và tiền lƣơng bình quân của
2.5.

Cty CPĐT&XD Đại Hồng Phúc giai đoạn 2015 –

43

2017
2.6.

Cơ cấu quỹ tiền lƣơng Công ty CP ĐT&XD Đại
Hồng Phúc

44

2.7.

Lƣơng bậc 1 của các chức danh trong công ty

46

2.8.

Hệ số tăng thêm của các chức danh trong công ty

47

2.9.

Bậc lƣơng, mức lƣơng của từng nhóm công việc

48

2.10.

Hệ số phụ cấp của từng công việc

51

2.11.

Hệ số thành tích cá nhân lao động trực tiếp

54

3.1.

Phân tích một số công việc điển hình trong công ty

64

3.2.

Bảng dữ liệu khảo sát lƣơng thị trƣờng năm 2017

65

3.3.

Lƣơng bình quân các chức danh trên thị trƣờng

66


Số hiệu

Tên bảng

bảng
3.4.

Các yếu tố công việc và tầm quan trọng của từng yếu
tố

Trang

67

3.5.

Minh họa điểm của một số công việc trong công ty

68

3.6.

Bảng tính trên excel phƣơng pháp hồi quy đơn

69

3.7.
3.8.
3.9.
3.10.

Bảng lƣơng của các chức danh xây dựng theo hàm
hồi quy
Định biên lao động năm kế hoạch 2018
Tiêu chí đánh giá mức độ tham gia công việc của lao
động gián tiếp
Đề xuất thay đổi thang lƣơng LĐTT, NVCM

70
74
75
77


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình

Trang

1.1.

Quy trình quản trị tiền lƣơng trong doanh nghiệp

9

1.2.

Quy trình khảo sát lƣơng

12

1.3.

Minh họa đƣờng hồi quy mức lƣơng khảo sát

13

Biểu đồ đánh giá công việc biểu thị qua đƣờng tiền
1.4.

lƣơng, các ngạch lƣơng và khoảng cách giữa các

19

bậc (Mức lƣơng)
1.5.
2.1.

Cơ cấu hệ thống trả công trong các doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của Công ty CP ĐT&XD Đại Hồng
Phúc

22
34

2.2.

Tổ chức thực hiện công tác trả lƣơng

55

3.1.

Đồ thị thể hiện đƣờng lƣơng thị trƣờng

69


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp, một đòn bẩy kinh tế quan
trọng để kích thích các nhân tố tích cực trong mỗi con ngƣời, phát huy tài
năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm và nhiệt tình của ngƣời lao động tạo
thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Tiền lƣơng là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp vì tiền lƣơng chính
là một phần nằm trong chi phí sản xuất kinh doanh mà mục tiêu của các
doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận nhƣng bên cạnh đó
phải chú ý đến quyền lợi của ngƣời lao động. Do đó làm sao và làm cách nào
để vừa đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động vừa đảm bảo quyền lợi của
doanh nghiệp là một bài toán khó đối với công tác trả lƣơng của tất cả các
doanh nghiệp.
Quản trị tiền lƣơng là một nội dung rất quan trọng trong quản trị doanh
nghiệp với chức năng thực hiện việc phân bổ chi phí kết nối thành tích của
nhân viên với mục tiêu của doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho toàn thể
nhân viên gắn bó, phát triển cùng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nó còn giúp Nhà
nƣớc quản lý chặt chẽ phần thu ngân sách. Với hệ thống tiền lƣơng và tiền
công tốt sẽ thu hút, duy trì đƣợc đội ngũ nhân viên, đảm bảo sự công bằng
của tất cả mọi ngƣời, nâng cao năng suất và chất lƣợng lao động, giúp doanh
nghiệp thu hút và giữ lại những nhân viên giỏi.
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng nhận thức đầy đủ ý nghĩa
của quản trị tiền lƣơng, vẫn còn nhiều doanh nghiệp đánh giá chƣa thích đáng
vai trò đó gây ảnh hƣởng không tốt tới động lực làm việc của ngƣời lao động
và tạo ra rào cản cho quá trình phát triển bền vững của hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Công ty cổ phần đầu tƣ & xây dựng Đại Hồng Phúc là một trong những


2
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam. Trong những năm qua, Công ty đã cố gắng hoàn thiện công tác
quản trị tiền lƣơng tại đơn vị góp phần đáng kể vào những thành tích trong sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, công tác này chƣa thật sự đạt đƣợc kết quả tốt,
không khai thác hết khả năng làm việc, trí tuệ của ngƣời lao động, ở một khía
cạnh nào đó còn làm giảm động lực làm việc của ngƣời lao động dẫn đến năng
suất công việc còn thấp.
Từ tầm quan trọng của quản trị tiền lƣơng và thực trạng quản trị tiền
lƣơng tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc, em chọn đề tài
“Quản trị tiền lương tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Hồng Phúc”
làm luận văn thạc sĩ kinh tế với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình
vào công tác quản trị tiền lƣơng tại doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản trị tiền lƣơng tại
Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc. Từ đó hiểu sâu hơn lý
luận và có cái nhìn thực tế hơn về tiền lƣơng, quản trị tiền lƣơng, những nhân
tố ảnh hƣởng đến tiền lƣơng tại doanh nghiệp.
* Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lƣơng, quản trị tiền lƣơng
trong doanh nghiệp .
- Phản ánh thực tế công tác quản trị tiền lƣơng ở doanh nghiệp.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị tiền lƣơng đối
với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trong thời điểm hiện nay.
- Khảo sát mức lƣơng một số vị trí công việc chiếm tỷ trọng lao động lớn
tại một số doanh nghiệp cùng ngành nghề, cùng quy mô, cùng khu vực để có
sự so sánh mức lƣơng công ty với mức lƣơng bình quân ngành.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng hoàn thiện hệ thống quản trị


3
tiền lƣơng và đề xuất một số chính sách tiền lƣơng đối với một số vị trí công
việc nhằm đem lại hiệu quả SXKD tại Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài đƣợc xác định là công tác quản trị
tiền lƣơng tại Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu tình hình quản
trị tiền lƣơng của Cty CP ĐT&XD Đại Hồng Phúc trong giai đoạn năm 2015 –
2017
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp so
sánh, thống kê, mô tả, phân tích, tổng hợp, đánh giá …
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc trình bày gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị tiền lƣơng
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tiền lƣơng tại Cty CP ĐT&XD
Đại Hồng Phúc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lƣơng
tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tiền lƣơng đối với ngƣời lao động là phần thu nhập chủ yếu, là nguồn
sống, là điều kiện để ngƣời lao động tái sản xuất sức lao động mà họ đã hao
phí. Đối với doanh nghiệp thì tiền lƣơng đƣợc coi là một khoản chi phí trong
quá trình sản xuất. Thực tế đã chứng minh rằng ở doanh nghiệp nào có chính
sách tiền lƣơng đúng đắn, tiền lƣơng mà ngƣời lao động nhận đƣợc xứng
đáng với công sức mà họ đã bỏ ra thì ngƣời lao động trong doanh nghiệp đó
sẽ hăng hái lao động, tích cực cải tiến kỹ thuật, sáng tạo... đem lại hiệu quả


4

sản xuất kinh doanh cao.
Chính vì tầm quan trọng nhƣ đã nêu nên đã có nhiều công trình nghiên
cứu về quản trị tiền lƣơng tại một số doanh nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa
năng suất lao động của nhân viên thông qua công tác quản trị tiền lƣơng nhƣ:
“Hoàn thiện công tác trả lƣơng cho ngƣời lao động tại Công ty Cổ phần
Vinatex Đà Nẵng” của Ngô Văn Chiến (2010), “Hoàn thiện công tác
tiền lƣơng tại Công ty TNHH TM Thành Châu” của Nguyễn Thanh Tân
(2016), “Quản trị tiền lƣơng tại Công ty cổ phần phát triển Duy Tân” của Đ à o
T h ị T h a n h T h ả o (2014). Các nghiên cứu trên cũng đã đề cập đến vấn
đề quản trị tiền lƣơng nhƣng ở những góc độ khác nhau về lý luận và thực
tiễn. Hiện tại, chƣa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá về công tác
quản trị tiền lƣơng tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc.
Theo đó, đề tài tác giả lựa chọn không trùng với các công trình nghiên cứu
trƣớc đây.
Những vấn đề tác giả nêu lên trong đề tài đƣợc tham khảo từ báo cáo
tài chính hàng năm, điều lệ tổ chức và các bảng lƣơng hằng tháng của Công ty
cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc.
Các tài liệu nghiên cứu trong đề tài này:
- Đề tài độc lập cấp nhà nƣớc “Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây
dựng hệ thống, thang, bảng lƣơng và phụ cấp mới” do PGS. TS. Nguyễn Trọng
Điều - Bộ Nội vụ làm chủ nhiệm năm 2005, bƣớc đầu đã làm rõ những vấn đề
liên quan đến cơ sở lý luận cũng nhƣ thực tiễn hệ thống thang lƣơng, bảng
lƣơng, phụ cấp ở Việt Nam và đề xuất một số khuyến nghị về việc xây dựng hệ
thống thang lƣơng, bảng lƣơng mới.
- Về mặt thực tiễn, vấn đề tiền lƣơng và cơ chế trả lƣơng đã đƣợc các nhà
khoa học, các cơ quan nghiên cứu ở nƣớc ngoài tiếp cận từ nhiều giác độ khác
nhau: Cuốn “Tiền lƣơng tối thiểu và thất nghiệp ở lao động trẻ’’ của tác giả


5
Ghellab, Youcef (1998) đã phân tích mối quan hệ giữa tiền lƣơng nói chung và
tiền lƣơng tối thiểu nói riêng với vấn đề thất nghiệp của lao động trẻ. Tác giả
đã đƣa ra những số liệu lý thú, nếu tiền lƣơng trả cao sẽ dẫn đến thất nghiệp
cao ở nhóm lao động trẻ...
- Liên quan đến vấn đề tiền lƣơng và công tác trả lƣơng còn có “Hoàn
thiện cơ chế trả lƣơng cho ngƣời lao động ở các DN thuộc ngành dệt may ở
Việt Nam’’ của NCS Vũ Văn Khang năm 2002. Trong luận án này, tác giả đã
hệ thống hóa lý luận về tiền lƣơng và cơ chế trả lƣơng cho ngƣời lao động
trong phạm vi doanh nghiệp; Khảo sát và phân tích thực trạng cơ chế trả lƣơng
cho ngƣời lao động tại các doanh nghiệp dệt may và đề xuất các quan điểm,
giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế trả lƣơng khi ngành dệt may hội nhập vào
KTTT.
- Giáo trình “Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức” của các tác giả
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Tấn Thịnh (2011) giáo trình
đã cung cấp cho độc giả một cách toàn diện về quản lý nguồn nhân lực và
trong đó quản trị tiền lƣơng là một phần không thể thiếu. Giáo trình cung cấp
những kiến thức nền tảng về bản chất, các nguyên tắc, chế độ tiền lƣơng, các
yếu tố cấu thành và cách thức xây dựng thang lƣơng và trình tự xây dựng hệ
thống trả lƣơng của doanh nghiệp.
- Sách “Quản trị nguồn nhân lực” của tác giả Trần Kim Dung đã khái
quát các vấn đề lý luận về tiền lƣơng, cấu trúc lƣơng, các yếu tố ảnh hƣởng
đến lƣơng, quy trình xây dựng bảng lƣơng tổng quát trong doanh nghiệp.
- Nghị định số 4 9 /2013/NĐ - CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lƣơng.
Đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiền lƣơng tại Công
ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc, tác giả đã đƣa ra những cơ sở lý
luận chung nhất về quản trị tiền lƣơng, quyết định lƣơng trong doanh


6
nghiệp, đi sâu vào phân tích, đánh giá công tác quản trị tiền lƣơng đang đƣợc
thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Đại Hồng Phúc để từ đó đƣa
ra các giải pháp nhằm xây dựng một hệ thống quản trị tiền lƣơng ngày càng
hoàn thiện hơn và có một số đề xuất về chính sách lƣơng trong công ty
nhằm mang lại cho nhân viên một chế độ lƣơng phù hợp với khả năng và mức
đóng góp của CBCNV công ty trong những năm tiếp theo.


7

CHƢƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG
1.1. KHÁI NIỆM TIỀN LƢƠNG VÀ QUẢN TRỊ TIỀN LƢƠNG
1.1.1. Tiền lƣơng
Tiền lƣơng là giá cả sức lao động đƣợc hình thành qua thỏa thuận giữa
ngƣời sử dụng sức lao động và ngƣời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu
sức lao động trong nền kinh tế thị trƣờng, nói cách khác đây là quan hệ kinh
tế của tiền lƣơng, ngƣời lao động sẽ nhận đƣợc số tiền tƣơng ứng với sức lao
động mà bản thân đã bỏ ra sau khi hoàn thành một công việc nào đó mà công
việc đó không bị pháp luật ngăn cấm và đây chính là một khoản thu nhập mang
tính chất thƣờng xuyên. Tiền lƣơng không chỉ thuần túy là vấn đề kinh tế mà
còn là một vấn đề xã hội quan trọng, liên quan tới đời sống và trật tự xã hội,
đây chính là tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động. Trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, đối với ngƣời sử dụng lao động, tiền lƣơng là một phần
cấu thành nên chi phí sản xuất - kinh doanh.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), “Tiền lƣơng là sự trả lƣơng
hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện
bằng tiền và đƣợc ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động
và ngƣời lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia do ngƣời sử
dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo hợp đồng lao động đƣợc
viết ra hay bằng miệng, cho ngƣời lao động đã thực hiện hay sẽ phải thực
hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.
Theo điều 55 của Bộ luật Lao động Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam, tiền lƣơng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và
đƣợc trả theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc.
Từ những cách nhìn nhận trên về tiền lƣơng, có thể hiểu khái
niệm tiền lƣơng nhƣ sau:


8
Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời
lao động (hoặc người lao động nhận được từ người sử dụng lao động)
theo một hợp đồng lao động bằng văn bản hay bằng miệng cho một công
việc hay một dịch vụ đã thực hiện hay s ẽ phải thực hiện với những yêu
cầu nhất định về số lƣợng và chất lƣợng công việc, dịch vụ đó.
Tiền lƣơng cơ bản là tiền lƣơng đƣợc xác định trên cơ sở tính đầy đủ
của các nhu cầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về trình độ phức tạp và
mức đô tiêu hao sức lao động trong những điều kiện trung bình của từng
ngành nghề công việc. Tiền lƣơng cơ bản đƣợc chính thức ghi trong các hợp
đồng lao động, các quyết định về lƣơng hay qua các thỏa thuận chính thức.
Ngoài ra, tiền lƣơng cơ bản phản ánh giá trị của sức lao động và tầm quan
trọng của công việc mà ngƣời lao động đảm nhận.
1.1.2. Quản trị tiền lƣơng
Quản trị tiền lƣơng là một hoạt động quản trị nhân lực thông qua việc xác
định mức lƣơng chi trả cho ngƣời lao động nhằm thu hút và duy trì đội ngũ
nhân viên tận tâm gắn bó với doanh nghiệp. Quản trị tiền lƣơng có ý nghĩa
rất lớn trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu suất cao cũng nhƣ
tác động một cách tích cực tới đạo đức của mọi ngƣời lao động.
Quản trị tiền lƣơng không chỉ đơn thuần là các công việc liên quan đến
tính lƣơng, quyết toán thuế, trích nộp BHXH và BHYT, BHTN mà còn liên
quan nhiều đến quản lý thông tin của ngƣời lao động cũng nhƣ gián tiếp duy
trì quan hệ với ngƣời lao động và thể hiện tầm nhìn công tác nhân sự
của doanh nghiệp.
1.1.3. Mục tiêu của quản trị tiền lƣơng
Các doanh nghiệp thƣờng có nhiều quan điểm, mục tiêu khác nhau khi
xếp đặt hệ thống trả lƣơng, nhƣng nhìn chung các doanh nghiệp đều hƣớng
đến năm mục tiêu cơ bản sau:


9
- Thu hút nhân viên: Mức lƣơng doanh nghiệp đề nghị thƣờng là một
trong các yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở
doanh nghiệp hay không. Các doanh nghiệp càng trả lƣơng cao càng có khả
năng thu hút đƣợc những ứng viên giỏi từ trên thị trƣờng địa phƣơng. Thông
qua việc thực hiện các cuộc điều tra lƣơng trên thị trƣờng, các doanh nghiệp
đề ra chính sách trả lƣơng và các mức lƣơng thích hợp.
- Duy trì những nhân viên giỏi: Để duy trì đƣợc những nhân viên giỏi cho
doanh nghiệp, trả lƣơng cao chƣa đủ mà còn phải thể hiện tính công bằng
trong nội bộ doanh nghiệp. Tính công bằng trong công tác trả lƣơng thể hiện
không chỉ ở sự công bằng giữa những nhân viên thực hiện cùng công việc mà
còn thể hiện giữa những công việc có tầm quan trọng, yêu cầu mức độ phức
tạp, kỹ năng thực hiện tƣơng đƣơng, hoặc giữa những nhân viên làm việc
trong những bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp.
Thực hiện định giá công việc và nghiên cứu tiền lƣơng trên thị trƣờng
sẽ giúp cho doanh nghiệp vừa đảm bảo đƣợc tính công bằng nội bộ, vừa đảm
bảo đƣợc tính công bằng với thị trƣờng bên ngoài trong trả 7.000

3

Nhân viên VP

6.000

6.500

5.500

6.500

5.500

8.411

9.133

7.944

8.944

7.500

Lƣơng bình quân công ty

Từ bảng dữ liệu khảo sát lƣơng trên, ta tính đƣợc lƣơng bình quân của
các chức danh điển hình trên thị trƣờng nhƣ sau:
Bảng 3.3. Lương bình quân các chức danh trên thị trường
Đơn vị tính: nghìn đồng
STT

Chức danh

Lƣơng thị trƣờng

1

Chuyên viên kỹ thuật

8.800

2

Kỹ thuật viên (LĐTT)

6.840

3

Nhân viên VP

6.000

Dữ liệu thu đƣợc từ việc khảo sát lƣơng trên thị trƣờng sẽ đƣợc so sánh
với mức lƣơng hiện tại của các chức vụ tƣơng tự trong công ty nhằm điều
chỉnh lƣơng thích hợp hơn. Để làm đƣợc điều này cần kết hợp với dữ liệu
trong phần định giá công việc đƣợc trình bày ngay sau.
3.3.3. Định giá công việc theo phƣơng pháp điểm:
Để xác định mức lƣơng cho mỗi công việc một cách khách quan và hợp
lý nhất thì ta cần định giá công việc đó bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau, từ
kết quả định giá công việc này ta xác định đƣợc mức độ phức tạp của mỗi
công việc và đƣa ra mức lƣơng phù hợp nhất cho mức độ đó.


71
Luận văn đề xuất sử dụng phƣơng pháp tính điểm để định giá công
việc, điểm của một công việc đƣợc xác định bởi các yếu tố trong bảng
sau:
Bảng 3.4. Các yếu tố công việc và tầm quan trọng của từng yếu tố
Điểm

Các yếu tố công việc
1. Học vấn

20

2. Kinh nghiệm

20

3. Nỗ lực về trí óc
- Sự thông minh, khả năng lý luận, óc tƣởng tƣợng

10

- Khả năng lãnh đạo

10

4. Nỗ lực về thể lực và môi trƣờng
- Sức khỏe

10

- Quan hệ với ngƣời khác

5

- Môi trƣờng làm việc

5

5. Trách nhiệm
- Trách nhiệm giám sát

10

- Trách nhiệm bao quát với công việc, tài sản, sự an toàn

10

Tổng cộng

100

Với thang điểm 100, mỗi công việc sẽ đƣợc định giá thông qua 5 yếu
tố trên. Sau khi đƣợc định giá, mỗi công việc sẽ dựa vào bảng phân tích công
việc để xây dựng số điểm nhất định. Điển hình với chức danh Giám đốc cùng
với bảng phân tích công việc đƣợc trình bày phần trên ta định giá điểm của
các yếu tố công việc nhƣ sau:
1. Học vấn

20 điểm

2. Kinh nghiệm

20 điểm

3. Nỗ lực về trí óc

20 điểm


72

4. Nỗ lực về thể lực và môi trƣờng

18 điểm

5. Trách nhiệm

20 điểm

Tổng điểm

98 điểm

Bảng 3.5. Minh họa điểm của một số công việc trong công ty
STT

Điểm

Chức danh

1

Chuyên viên kỹ thuật

86

2

Kỹ thuật viên (LĐTT)

60

3

Nhân viên VP

52

3.3.4. Thiết lập cấu trúc lƣơng cho công ty
Dựa vào điểm định giá công việc và dữ liệu khảo sát lƣơng ở trên, ta tiến
hành thiết lập cấu trúc lƣơng của Công ty theo phƣơng pháp hồi quy đơn.
Theo phƣơng pháp này, ta thực hiện nhƣ sau:
Gọi

Yi là tiền lƣơng ứng với công việc i.
Xi là điểm định giá cho công việc i.

Ta có hàm hồi quy hai biến dạng tuyến tính của tiền lƣơng Y phụ thuộc
điểm định giá X là:

Yi = aXi + b

Trong đó, a và b đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé nhất
a=

 ( Xi - X )(Yi - Y )
2
 ( Xi - X )

b = Y - aX
Với

Y = 7.213,33
X = 66


73
Bảng 3.6. Bảng tính trên excel phương pháp hồi quy đơn
STT

Yi

Xi

1

8.800

86

2

6.840

60

3

6.000

52

Tổng

7.213,33

Yi - Y
Xi - X
(Yi-Y)(Xi-X)
1.586,67 20,000
31.733,33
- 373,33

(Xi-X)2
400,00

- 6,000

2.240,00

36,00

- 1.213,33 - 14,000

16.986,67

196,00

50.960,00

632,00

66,00 7

0

0

a = 50.960,00 ÷ 632,00 = 80,63
b = 7.213,33 – (80,63 x66,00) = 1.891,56
Vậy hàm tuyến tính tiền lƣơng có dạng:

Lương khảo sát

Yi = 80,63 Xi + 1.891,56

Điểm định giá công việc
Hình 3.1. Đồ thị thể hiện đường lương thị trường
Sau khi xây dựng xong hàm hồi quy, dựa vào bảng điểm định giá các
công việc ta sẽ ƣớc lƣợng đƣợc mức lƣơng ứng với số điểm đó cho các chức
danh điển hình trong công ty.


74
Bảng 3.7. Bảng lương của các chức danh xây dựng theo hàm hồi quy

1

Chuyên viên kỹ thuật

86

Mức lƣơng
Ngành/ khu vực
8.825.990

2

Kỹ thuật viên(LĐTT)

60

6.729.540

5.753.000

3

Nhân viên văn phòng

52

6.084.470

4.770.000

STT

Chức danh

Điểm

Mức lƣơng
Công ty
8.724.000

Nhận xét: Mức lƣơng các chức danh của Công ty so với mức lƣơng bình
quân ngành đƣợc xây dựng theo hàm hồi quy là có chênh lệch đáng kể ở hai
nhóm: Nhóm Nhân viên chuyên môn và Kỹ thuật viên ( lao động trực tiếp)
thấp hơn so với mức bình quân ngành. Chứng tỏ Công ty đang áp dụng chiến
lƣợc tiền lƣơng thấp đối với nhóm chuyên môn và lao động trực tiếp trong
cùng khu vực và lý giải đƣợc thể hiện qua thực tế là Công ty có nguồn cung
ứng lao động dồi dào ở vùng khác chuyển đến. Tuy nhiên, về lâu dài Công ty
cần xem xét điều chỉnh mức lƣơng phù hợp đối với nhóm nhân viên chuyên
môn, lao động trực tiếp và nên chăng áp dụng chiến lƣợc tiền lƣơng tƣơng
đƣơng hoặc cao nhằm đạt mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển lâu dài của công
ty.
3.3.5. Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lƣơng
a. Nâng cao trình độ CBCNV làm công tác quản lý quỹ tiền lương
Quỹ tiền lƣơng đƣợc sử dụng chính xác, chặt chẽ và hợp lý hay không
trƣớc tiên phụ thuộc vào trình độ của những ngƣời làm công tác quản lý quỹ
tiền lƣơng. Theo đó, những ngƣời làm công tác quỹ tiền lƣơng đòi hỏi phải có
kiến thức, sự hiểu biết về công việc xây dựng quỹ tiền lƣơng kế hoạch.
Công tác quản lý quỹ tiền lƣơng tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng
Đại Hồng Phúc hiện nay chƣa đƣợc chú trọng lắm, các cán bộ làm công tác
cũng đƣợc qua đào tạo nhƣng để công tác ngày càng phát triển và tạo động lực
lao động cho ngƣời lao động ngày càng nhiều thì hàng năm công ty cần tạo


75
thêm chính sách và điều kiện để bồi dƣỡng nâng cao trình độ cho các nhân
viên này. Có thể tạo điều kiện bằng nhiều cách nhƣ cho nhân viên đi nâng cao
trình độ, học hỏi kinh nghiệm ở các doanh nghiệp khác, tham gia các khóa học
ngắn hạn…
b. Tạo nguồn tiền lương cho công ty
Để tạo nguồn tiền lƣơng và tăng thu nhập cho ngƣời lao động, công ty
cần có những phƣơng hƣớng phát triển nhằm tăng quỹ lƣơng của doanh nghiệp
nhƣ:
- Mở rộng quy mô kinh doanh của công ty thông qua các gói công trình
- Nâng cao chất lƣợng thi công công trình đối với các công trình đang thi
công. Hiện nay có nhiều công ty trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng công trình, để có thể tạo đƣợc sự khác biệt đối với các đối
thủ cạnh tranh, công ty phải luôn quan tâm đến chất lƣợng và nâng cao chất
lƣợng dịch vụ của mình.
- Quản lý tốt nguồn lao động, bảo đảm mỗi ngƣời lao động đều có việc
làm, hạn chế tình trạng dƣ thừa lao động gây ảnh hƣởng đến quỹ tiền lƣơng
của công ty.
- Áp dụng những kỹ thuật mới, công nghệ mới vào quá trình thi công
nhằm nâng cao năng suất lao động và rút ngắn thời gian hoàn thành công trình
- Gắn tiền lƣơng với hoạt động quản lý của công ty: Tạo mối liên hệ
giữa tiền lƣơng với tiết kiệm vật tƣ, nguyên vật liệu và tiền lƣơng với việc sử
chữa, bảo dƣỡng nâng cấp máy móc thiết bị. Để làm đƣợc những điều này,
công ty cần có cán bộ nghiên cứu tính toán, khảo sát thực tế để xây dựng định
mức tiêu hao vật tƣ và nguyên vật liệu chính xác và sát với thực tế một cách
chính xác nhất. Bên cạnh đó cần có kế hoạch bồi dƣỡng về quy trình, kỹ thuật
an toàn máy móc thiết bị nhằm hạn chế thời gian ngừng việc, giảm tai nạn lao
động, kéo dài tuổi thọ máy nhằm khai thác mọi khả năng về năng lực sản xuất,


76
làm tăng năng suất lao động từ đó tăng thêm lƣơng cho ngƣời lao động.
Bên cạnh đó cần chú ý khi xây dựng quỹ lƣơng kế hoạch, ta không thể
tính trƣớc đƣợc các yếu tố bên ngoài tác động ảnh hƣởng đến tiền lƣơng của
ngƣời lao động nhƣ: mức độ lạm phát, sự mất giá của đồng tiền, giá cả sinh
hoạt, các yếu tố khác có tác động tiêu cực tới tiền lƣơng của ngƣời lao động.
Vì vậy khi tính toán lập quỹ tiền lƣơng, ngƣời quản lý cần chú ý đến các yếu tố
trên để xây dựng đƣợc quỹ lƣơng hợp lý, tính toán cả các trƣờng hợp có thể
xảy ra, lập các quỹ tiền lƣơng dự phòng để sử dụng trong các trƣờng hợp
không đƣợc tính trƣớc.
c. Xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch
Công tác xây dựng quỹ tiền lƣơng của công ty còn đơn giản, chƣa đảm
bảo và chính xác khi chỉ dựa vào số lƣợng lao động và tiền lƣơng bình quân.
Luận văn đề nghị: Quỹ tiền lƣơng kế hoạch của công ty nên xây dựng dựa trên
số lao động định biên, hệ số cấp bậc bình quân, hệ số phụ cấp bình quân và
đƣợc xác định theo công thức sau:
QLkh = [Lđb x TLmindn x (Hcb + Hpc)] x 12 tháng
Trong đó:
QLkh

: Tổng quỹ lƣơng năm kế hoạch

Lđb

: lao động định biên

TLmindn

: mức lƣơng tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn trong

khung quy định
Hcb

: hệ số lƣơng cấp bậc công việc bình quân

Hpc

: hệ số các khoản phụ cấp công việc bình quân

Hàng năm, dựa vào yêu cầu thực tế công việc của công ty, cán bộ làm
công tác định biên sẽ xem xét và đƣa ra mức lao động định biên cho từng đơn
vị và tổng hợp cho toàn công ty. Công ty sẽ xem xét và bổ sung ngƣời làm vào
bộ phận nào đó hoặc tuyển thêm ngƣời vào vị trí công việc mới tùy theo nhu


77
cầu của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn dựa vào tốc độ tăng năng suất lao
động qua các năm, mục tiêu của năm kế hoạch và bằng các phƣơng pháp thống
kê kinh nghiệm để xác định số lƣợng lao động định biên. Tuy nhiên, để cho dễ
dàng và nhanh chóng lao động định biên thƣờng đƣợc tính theo công thức sau
mặc dù độ chính xác không cao:
Lđb = Lyc + Lpv + Lbs + Lql
Trong đó:
Lyc

: định biên lao động trực tiếp sản xuất

Lpv

: định biên lao động phụ trợ và phục vụ

Lbs

: định biên lao động bổ sung để thực hiện chế độ nghỉ đối với

lao động trực tiếp và phụ trợ
Lql

: định biên lao động quản lý
Bảng 3.8. Định biên lao động năm kế hoạch 2018
Định biên lao

Định biên lao động

động 2017

kế hoạch 2018

Lao động trực tiếp

447

510

1

Lao động PT và thợ

329

330

2

Thủ kho

26

30

3

Nhân viên lái xe

92

150

Lao động gián tiếp

138

160

1

Quản lý công ty

14

20

2

Chuyên viên kỹ thuật

40

50

3

Nhân viên các phòng ban

59

60

4

Nhân viên phục vụ

25

30

Tổng lao động

585

670

Danh mục

STT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×