Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 10 bài 26: Luyện tập nhóm halogen

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hs nắm vững:
- sự biến thiên tính chất của các hợp chất halogen: tính axit, tính khử của HX
- tính tẩy màu và sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi
- nhận biết các ion F-, Cl-, Br-, I2. Kĩ năng: làm các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận
II. CHUẨN BỊ: HS chuẩn bị trước các bài tập ở nhà
III. PHƯƠNG PHÁP:
-

Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv

IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC:
1. Ổn định lớp
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Củng cố và hệ thống hoá kiến thức về hợp chất halogen:
-Tính axit và tính khử của dung dịch HX khi đi từ HF đến HI?

- Nguyên nhân tính tẩy màu, tính sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi?
- Gv yêu cầu hs trình bày BT 1,2,3: 1C, 2A, 3B
Hoạt động 2: hs thảo luận theo nhóm BT 11, sau đó đưa ra cách giải mẫu:


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Bài giải: nNaCl =

5,85
34
= 0,1mol ; n AgNO3 =
= 0,2mol
58,5
170

Vdd= 0,2+0,3 =0,5 lit
PTPƯ:
NaCl

+ AgNO3 

Ban đầu :

0,1

0,2

Phản ứng :

0,1

0,1

Sau phản :

0

0,1


AgCl ↓ +

NaNO3

0

0
0,1

0,1

a)

mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 (g)

b)

CM( AgNO3)= 0,1/0,5 = 0,2 mol/l= CM(NaNO3)

(mol)
0,1

0,1

(mol)

Hoạt động 3: thảo luận BT 12
Tóm tắt đề:

NaOH dư (nếu có)
+HCl đặc, dư

69,6 g MnO2

Cl2

+500ml NaOH 4M

dung dịch : NaCl; NaClO
Bài giải:
nMnO2 = 69,6: 87 = 0,8 (mol) ; nNaOH = 0,5x 4 = 2 (mol)
PTPƯ:

MnO2

+ 4HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O

0,8 mol

0,8 mol

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O
Ban đầu:

0,8

2

0

0

Phản ứng

0,8

1,6

0,8

0,8 (mol)

0,4

0,8

0,8 (mol)

Sau phản ứng 0

(mol)

Nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau phản ứng:

(mol)


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

CM(NaOHdư ) = 0,4 : 0,5 = 0,8 M
CM(NaCl) = CM(NaClO)

= 0,8 : 0,5 = 1,6 M

4. Dặn dò:
- BTVN: + làm BT còn lại trong SGK/ trang 119, làm các BT trắc nghiệm trong SBT và
các sách tham khảo
- Đọc trước bài thực hành số 3, chuẩn bị:dự đoán hiện tượng, giải thích, viết ptpư


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN
(tt)
I. Mục tiêu bài học:
- Vận dụng kiến thức đã học về nhóm hal để giải các bài tập nhận biết, điều chế các đơn
chất x2 và hợp chất HX.
- Giải các bài tập tính toán.
II. Phương pháp:
-Đàm thoại, nêu vấn đề
III. Chuẩn bị :
GV : SGK, SGV, Giáo án
HS : Chuẩn bị BT GV cho ôn tập
IV. Các bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài giảng
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1

B-Bài tập

GV : Yêu cầu HS thảo luận, làm BT 1, 2 ,3

Bài 1:

C

,4

Bài 2:

A

Bài 3:

B

Bài 4:

A


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Bài tập 5 ( 119)
Hoạt động 2

a/1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5

-GV cho 3 HS lên bảng làm bài tập 5, 6, 7

b/Brom, Br - Br

-GV kiểm tra HS làm bài tập ở lớp

c/Tính OXi hoá mạnh: pư kim loại, H2, H2O
d/Tính OXi hoá: Cl2 > Br2 > I2
Cl2 + NaBr ----> 2NaCl + Br2
Br2 + 2NaI ----> 2NaBr + I2
Bài tập 6:
a/pt pư
MnO2 + 4HCl ---> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
a/87

a/87

2KMnO4+16HCl
--->2KCl+2MnCl2+5Cl2+8 H2O
a/158

a/63,5

K2Cr2O7 +14HCl---> 2CrCl3+2KCl+3Cl2
+7H2O
a/294
a
a
>
63,2
87

a/98
>

a
98

Kết luận: dùng KMnO4 thu được lượng Cl2
nhiều nhất
Bài tập 7:Đáp số 7,3gam
Bài tập 10:


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

nAgNO3

= 0,025 mol

NaBr + AgNO3 ---> AgBr + NaNO3
x

x

x

NaCl + AgNO3 ---> AgCl + NaNO3
y

y

x + y = 0,025
103x

Hoạt động 3
GV :Hướng dẫn HS làm BT 10

Hoạt động 4: Củng cố-dặn dò
GV :Yêu cầu HS ôn tập tính chất của các
hal, so sánh, giải các BT về Hal

%=

= 58,5y

0,009 × 103 × 100%
= 1,86
50

y
x = 0,09


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

BTVN : 11, 12 T 119
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×