Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 10 bài 21: Khái quát về nhóm Halogen

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Học sinh biết: Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào và chúng ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn.
- Học sinh hiểu:
+ Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh do lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố halogen có 7 electron (ns2np5), nên khuynh hướng đặc trưng là nhận thêm electron tạo thành ion
halogenua để có cấu hình electron bền vững như khí hiếm (ns2np6).
+ Nguyên nhân làm cho tính oxi hóa của các halogen giảm dần khi đi từ flo đến iot.
+ Vì sao nguyên tố flo chỉ có số oxi hóa -1, trong khi đó các nguyên tố halogen còn lại ngoài số oxi hóa -1
còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
2. Kĩ năng:
Giải thích tính oxi hóa mạnh của các halogen dựa vào cấu hình nguyên tử của chúng.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học dạng dài.
+ Giáo án.
- HS: Đọc trước bài ở nhà.
III. Phương pháp:
- Gợi mở, nêu vấn đề kết hợp thuyết trình.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học.

1. Ổn định lớp: (2 phút)
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra.
3. Tiến trình giảng dạy
GIÁO VIÊN
GV: ĐINH THỊ HÀ

HỌC SINH
Page 1

NỘI DUNG BÀI HỌC


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
Hoạt động 1: Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn (5 phút).
- Giới thiệu tên các nguyên tố trong
- Lắng nghe, ghi chép.
I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng
bảng tuần hoàn.
tuần hoàn.
- Yêu cầu HS cho biết chúng thuộc
- Các nguyên tố halogen thuộc
- Gồm các nguyên tố: flo (F), clo (Cl),
nhóm nào?
nhóm VIIA, nằm từ chu 2 đến
brom (Br), iot (I), atatin (At)
- Lưu ý nguyên tố atatin không
chu kì 6
- Thuộc nhóm VIIA, nằm từ chu kì 2
nghiên cứu ở đây vì nó là nguyên tố
- Lắng nghe.
đến chu kì 6.
phóng xạ.
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử, cấu tạo phân tử của các nguyên tố halogen (8 phút).
- Yêu cầu HS viết cấu hình electron
- F(Z=9): 2s22p5
II. Cấu hình electron nguyên tử, cấu
2
5


ngoài cùng của các nguyên tử các
Cl(Z=17): 3s 3p
tạo phân tử.
nguyên tố flo, clo, brom, iot?
Br(Z=35): 4s24p5
- F(Z=9): 2s22p5
I (Z=53): 5s25p5
Cl(Z=17): 3s23p5
- Yêu cầu HS rút ra cấu hình electron Cấu hình electron lớp ngoài
Br(Z=35): 4s24p5
lớp ngoài cùng chung của các
I (Z=53): 5s25p5
cùng chung: ns2np5 ( có 7
nguyên tử halogen?
Cấu hình electron lớp ngoài cùng
electron lớp ngoài cùng)
- Khuynh hướng đặc trưng của các
- Nhận thêm 1 electron tạo thành chung: ns2np5 ( có 7 electron lớp ngoài
nguyên tử nguyên tố halogen khi
ion halogenua.
cùng)
tham gia phản ứng hóa học là gì?
- Khuynh hướng đặc trưng của các
nguyên tử nguyên tố halogen khi tham
gia phản ứng hóa học là nhận thêm 1
- Tính chất hóa học cơ bản của các
- Là tính oxi hóa mạnh.
electron tạo thành ion halogenua (X-)
đơn chất halogen?
- Tính chất hóa học cơ bản của các
đơn chất halogen là tính oxi hóa
mạnh.
Hoạt động 3: Cấu tạo phân tử halogen (X2) (5 phút).
- Vì sao các nguyên tử halogen
- Vì chúng có 7 electron ở lớp
 Cấu tạo phân tử X2
không đứng riêng rẽ mà 2 nguyên tử ngoài cùng, chỉ còn thiếu 1
phải liên kết với nhau tạo thành phân electron nên ở trạng thái tự do 2
tử X2?
nguyên tử halogen góp chung 1
- Yêu cầu HS biểu diễn sự hình
đôi electron để tạo ra phân tử.
thành liên kết và cấu tạo phân tử X2?

Hoạt động 4: Sự biến đổi tính chất (20 phút)
- Dựa vào bảng 11 hãy rút ra nhận
- Trạng thái tập hợp: khí  lỏng
III. Sự biến đổi tính chất
xét về tính chất vật lí (trạng thái tập
- Sự biến đổi tính chất vật lý của các
 khí.
hợp, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy,
đơn chất X2:
- Màu sắc: đậm dần.
nhiệt độ sôi), bán kính nguyên tử, độ - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ
+ Trạng thái tập hợp: khí  lỏng 
âm điện khi đi từ flo đến iot?
khí.
sôi: tăng dần.
+Màu sắc: đậm dần.
- Bán kính nguyên tử: tăng dần.
+ Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi:
- Độ âm điện: giảm dần.
- Dựa vào sự biến đổi của bán kính
tăng dần.
- Vì khi đi từ flo đến iot bán
nguyên tử, độ âm điện giải thích tại
- Sự biến đổi bán kính nguyên tử và
kính nguyên tử tăng dần, độ âm
sao khi đi từ flo đến iot tính oxi hóa
độ âm điện:
điện giảm dần.
GV: ĐINH THỊ HÀ

Page 2


GIÁO ÁN HÓA HỌC 10
lại giảm dần?
- Do các nguyên tố halogen có cấu
hình electron lớp ngoài cùng giống
nhau nên các đơn chất halogen giống
nhau về tính chất hóa học cũng như
thành phần và tính chất của các hợp
chất do chúng tạo thành.

- Lắng nghe.

- Giải thích tại sao trong các hợp
chất flo chỉ có số oxi hóa -1, còn các
nguyên tố halogen khác ngoài số oxi
hóa -1 còn có số oxi hóa +1, +3, +5,
+7?
- Các đơn chất halogen oxi hóa được
hầu hết các kim loại tạo ra muối
halogenua, oxi hóa khí hidro tạo ra
khí hidrohalogenua và khí này khi
tan trong nước tạo ra dung dịch axit
halogenhidric.

- Vì flo có độ âm điện lớn nhất.

- Lắng nghe, ghi chép.

+Bán kính nguyên tử: tăng dần.
+ Độ âm điện: giảm dần.
- Sự biến đổi tính chất hóa học:
+ Các đơn chất halogen (X2) là
những phi kim điển hình; flo  iot tính
oxi hóa giảm dần.
+ Lớp electron ngoài cùng có cấu
tạo tương tự nhau (ns2np5)  các đơn
chất halogen giống nhau về tính chất
hóa học cũng như thành phần và tính
chất của các hợp chất do chúng tạo
thành.
+ Trong các hợp chất:
* flo chỉ có số oxi hóa -1.
*clo, brom, iot ngoài số oxi hóa
-1 còn có số oxi hóa +1, +3, +5, +7.
+ X2(k) + kim loại(r)  muối
halogenua
X2(k) + H2(k)
2HX(k): khí
hidrohalogenua khi tan trong nước tạo
thành dung dịch axit halogenhidric.

Hoạt động 5: Củng cố (5 phút).
- Sau khi học xong bài cần nắm:
+ Nguyên nhân dẫn đến tính oxi hóa mạnh của các đơn chất halogen.
+ Nguyên nhân dẫn đến tính oxi hóa của các đơn chất halogen giảm dần từ flo đến iot.
+ Nguyên nhân sự giống nhau về tính chất hóa học cũng như thành phần và tính chất các hợp chất của chúng.
- BTVN: Bài 1, 2, 3, 7, 8 (SGK 96) và các bài tập trong SBT
- Lắng nghe, ghi chép.
V. Rút kinh nghiệm:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

GV: ĐINH THỊ HÀ

Page 3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×