Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT, KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ THU NHẬP CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ BÈ TỈNH AN GIANG

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****************

LÊ VĂN QÚY

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT, KINH TẾ – XÃ HỘI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ THU NHẬP
CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ BÈ TỈNH AN GIANG

Thành phố Hồ Chí Minh


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

*****************

LÊ VĂN QÚY


PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT, KINH TẾ – XÃ HỘI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ THU NHẬP
CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ BÈ TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: THỦY SẢN
Mã số:
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THỦY SẢN

Hướng dẫn khoa học:

Thành phố Hồ Chí Minh


2


PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ KỸ THUẬT, KINH TẾ – XÃ HỘI
ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ THU NHẬP
CỦA CÁC HỘ NUÔI CÁ BÈ TỈNH AN GIANG
LÊ VĂN QÚY

Hội đồng chấm luận văn
1. Chủ tịch:

TS. LÊ THANH HÙNG
Đại học Nông Lâm TP. HCM

2. Thư ký:

TS. VŨ CAM LƯƠNG
Đại học Nông Lâm TP. HCM

3. Phản biện 1:

TS. TRỊNH TRƯỜNG GIANG
Đại học Nông Lâm TP. HCM

4. Phản biện 2:

TS. NGUYỄN VĂN NGÃI


Đại học Nông Lâm TP. HCM

5. Uy viên:

TS. NGUYỄN VĂN HẢO
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản II

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HIỆU TRƯỞNG

i


LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cám ơn:
-

TS. Đặng Thanh Hà

-

TS. Nguyễn Văn Hảo

Đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn:
-

Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

-

Ban Chủ nhiệm, Thầy cô Khoa Thủy sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh.

-

Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

-

Lãnh đạo Chi cục Thủy sản tỉnh An Giang.

-

Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.

Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cám ơn:
-

Lãnh đạo Chi cục Quản lý Chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản TP.
Hồ Chí Minh và đồng nghiệp

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài.

iv


LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Lê Văn Qúy sinh ngày 18 tháng 9 năm 1969 tại quận Liên Chiểu
thành phố Đà Nẵng. Con ông Lê Văn Lai và bà Mai Thị Lư.
Tốt nghiệp Tú tài tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Trãi, thành phố
Đà Nẵng năm 1987.
Tốt nghiệp Đại học Thủy sản hệ chính qui tại Đại học Nông Lâm TP.Hồ
Chí Minh năm 1995.
Sau đó làm việc tại Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Trung Ương III
(Cục Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản Việt Nam). Từ 30/11/1999 đến nay công tác tại
Chi cục quản lý Chất lượng và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản TP. Hồ Chí Minh.
Tháng 9 năm 2002 theo học Cao học ngành Nuôi trồng Thủy sản tại Đại
học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Tình trạng gia đình: Vợ Nguyễn Lê Uyên Trang sinh năm 1971, kết hôn
năm1998. Và con Lê Chính Lan sinh ngày 11-12-1998.
Địa chỉ liên lạc: 204/94B/14 Lạc Long Quân , phường 8, quận Tân Bình,
TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 8666123 – 0913912688
Email: quyvanlee@vnn.vn hoặc vanquy@chicucthuysan.hcm.gov.vn

ii


TÓM TẮT
Đề tài “ Phân tích một số yếu tố kỹ thuật, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến năng
suất và thu nhập của các hộ nuôi cá bè tại An Giang” được tiến hành tại địa bàn huyện
An Phú, Thị xã Châu Đốc và thành phố Long Xuyên từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2004
nhằm:
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật, kinh tế – xã
hội chính ảnh hưởng đến năng suất và thu nhập của các hộ nuôi cá bè.
- Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động nuôi cá bè.
- Phân tích và đánh giá thu nhập, phân phối thu nhập giữa các hộ nuôi cá bè.
- Trên cơ sở phân tích và đánh giá, đề tài đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm
nâng cao hiệu quả nuôi cá bè và thu nhập của các hộ nuôi đồng thời kiến nghị một số
giải pháp cho sự phát triển bền vững nghề nuôi cá bè.
Số liệu thu thập qua điều tra trực tiếp 84 hộ nuôi được chọn ngẫu nhiên vào năm
2004. Các hộ được điều tra phỏng vấn trên cơ sở sử dụng phiếu điều tra đã được chuẩn
bị trước. Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, nghiên cứu lịch sử và
phương pháp tương quan để phân tích số liệu. Sử dụng các phần mềm Excel và SPSS
để phân tích tương quan hồi qui.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Năng suất cá Tra, Điêu Hồng nuôi bè chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như mật
độ, thức ăn và chi phí phòng trị bệnh, riêng cá Tra, yếu tố tỉ lệ sống còn tác động đến
năng suất cá nuôi bè.

v


- Thu nhập từ cá các hộ nuôi cá Tra chịu sự tác động do con giống và cá hộ nuôi
cá Điêu Hồng chịu sự ảnh hưởng bởi chi phí giống và phòng trị bệnh (mức độ tin
tưởng 95%).
- Mô hình cá Tra, Điêu Hồng nuôi bè mang lại hiệu quả kinh tế. Bất đồng đẳng
trong thu nhập của các hộ nuôi cá Tra cao và tương đối đồng đều đối với các hộ nuôi
cá Điêu Hồng.

vi


ABSTRACT
The thesis entitles “Analysis of basic technical and socio – economy factors
affecting production and income of fish cage culture householders in An Giang
province” was conducted during the time period from August to October, 2004. The
main objectives of the study are:
1. To identify and evaluate technical and socio – economy factors affecting production
and income of fish cage culture householders.
2. To analyze and evaluate economic effect of fish cage culture models.
3. To analyze income and distribution of income householders.
4. To propose some measures to increase production and income of householders and
some solutions of sustainable development of fish cage culture.
Data for analysis was collected in year 2004 through a survey of 84
householders that were selected randomly from 3 areas along Long Xuyen and Chau
Doc river. The survey of individual householders was done based on prepared survey
questionnaires. For the data analysis, the study has used descriptive statistical analysis
and multi-regression linear analysis methods. Models employed in the analysis include
the linear model for estimating production and income function, the non-linear
production and income function models for estimating factors affecting fish cage
culture field and income of householder.
Results of the study showed that the production ofd Tra and Red tilapia fish
cage culture are mainly influenced by factors such as socking density, amount of feed
and cost of chemical and medicine for treatment. In particular, survival rate factor is
still affected production of Tra fish cage culture (confident level is 99%)
Generally, the income of Tra and Red tilapia cage culture householders is also
influenced by cost of larva. Further more, the income from Red tilapia culture is still
affected factor of cost of chemical and medicine for treatment (confident level is 95%).

vii


Generally, the income of Tra and Red tilapia cage culture householders is also
influenced by cost of larva. Further more, the income from Red tilapia culture is still
affected factor of cost of chemical and medicine for treatment (confident level is 95%).
Cage culture model of Tra and Red tilapia fish make a good profit. Unequal
income of Tra cage culture householders is very high. On the contrary, income of Red
tilapia cage culture householders is relatively equal.

viii


MỤC LỤC
CHƯƠNG

TRANG
Trang tựa
Trang chuẩn y ...................................................................................i
Lý lịch cá nhân.............................................................................. ..ii
Lời cam đoan ................................................................................ .iii
Cảm tạ .............................................................................................iv
Tóm tắt .............................................................................................v
Mục lục ...........................................................................................ix
Danh sách các bảng .......................................................................xv
Danh sách các hình ................................................................... ..xvii

1. MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu............................................................................3
1.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu............................................................4
1.4 Giới hạn đề tài......................................................................................4
1.5 Nội dung nghiên cứu............................................................................5
2. TỔNG QUAN .......................................................................................6
2.1 Sơ lược điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên
của tỉnh An Giang................................................................................. 6
2.1.1 Vị trí địa lý – Điều kiện tự nhiên ......................................................6
2.1.2 Các nguồn tài nguyên........................................................................7
2.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên................................................................... 7
2.1.2.2 Nguồn nhân lực..............................................................................8

ix


2.2 Tình hình kinh tế – xã hội ....................................................................9
2.2.1 Địa giới hành chính...........................................................................9
2.2.2 Sơ lược tình hình kinh tế - xã hội......................................................9
2.3 Tình hình phát triển thủy sản tỉnh An giang ........................................ 10
2.3.1 Khai thác thủy sản.............................................................................10
2.3.2 Nuôi trồng thủy sản...........................................................................11
2.3.3 Chế biến thủy sản..............................................................................13
2.4 Sơ lược chính sách đổi mới nông nghiệp nông thôn
tác động đến thủy sản .......................................................................... 14
2.5 Tổng quan tài liệu đề tài nghiên cứu....................................................15
2.5.1 Cơ sở xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
và thu nhập .......................................................................................... 15
2.5.2 Các yếu tố kỹ thuật chính ảnh hưởng đến năng suất và
thu nhập từ nuôi cá bè .......................................................................16
2.5.2.1 Qui mô bè ...................................................................................... 16
2.5.2.2 Con giống ...................................................................................... 17
2.5.2.3 Thức ăn ..........................................................................................17
2.5.2.4 Phòng trị bệnh ...............................................................................20
2.5.2.5 Môi trường nước nuôi ...................................................................20
2.5.3 Các yếu tố kinh tế – xã hội chính ảnh hưởng đến năng suất ............ 21
2.5.3.1 Vốn ................................................................................................21
2.5.3.2 Lao động .......................................................................................21
2.5.3.3 Tập huấn ........................................................................................22
2.5.4 Các yếu tố kỹ thuật, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến thu nhập.........22
2.5.4.1 Qui mô bè ...................................................................................... 23
2.5.4.2 Chi phí con giống .......................................................................... 23

x


2.5.4.3 Chi phí thức ăn ..............................................................................23
2.5.4.4 Chi phí phòng trị bệnh .................................................................. 24
2.5.4.5 Lao động .......................................................................................24
2.5.4.6 Vốn ................................................................................................24
2.5.5 Phân phối thu nhập ...........................................................................24
3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 26
3.1 Vật liệu nghiên cứu ..............................................................................26
3.1.1 Thời gian nghiên cứu .......................................................................26
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu .........................................................................26
3.1.3 Bố trí điều tra .................................................................................... 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 26
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................... 26
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..........................................................27
3.2.5 Phương pháp nghiên cứu tương quan .............................................. 27
3.2.6 Phương pháp nghiên cứu hồi qui ..................................................... 28
3.3 Hàm sản xuất .......................................................................................28
3.3.1 Cơ sở xây dựng hàm ........................................................................28
3.3.2 Hàm sản xuất ....................................................................................31
3.4 Hiệu quả mô hình nuôi cá bè ............................................................... 32
3.5 Hàm thu nhập ......................................................................................33
3.6 Phân tích bất bình đẳng trong thu nhập .............................................. 33
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 36
4.1 Xác định các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ảnh hưởng đến mô hình nuôi cá
bè ................................................................................................................36

xi


4.1.1 Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến mô hình cá nuôi bè................... 36
4.1.1.1 Qui mô bè....................................................................................... 36
4.1.1.2 Con giống ......................................................................................38
4.1.1.3 Thức ăn .......................................................................................... 41
4.1.1.4 Môi trường nước ...........................................................................42
4.1.1.5 Tỉ lệ sống và công tác phòng trị bệnh ........................................... 43
4.1.2 Các yếu tố KT – XH ảnh hưởng đến mô hình nuôi cá bè ................ 43
4.1.2.1 Giới tính ........................................................................................43
4.1.2.2 Độ tuổi ...........................................................................................44
4.1.2.3 Trình độ học vấn ...........................................................................46
4.1.2.4 Kinh nghiệm nuôi .......................................................................... 48
4.1.2.5 Tập huấn ........................................................................................51
4.1.2.6 Vốn vay ......................................................................................... 52
4.1.3 Phân tích tương quan .......................................................................54
4.1.3.1 Phân tích tương quan giữa các yếu tố và năng suất mô hình nuôi
cá Tra .............................................................................................52
4.1.3.2 Phân tích tương quan giữa các yếu tố và năng suất mô hình nuôi
cá Điêu Hồng ................................................................................. 55
4.2 Phân tích các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ảnh hưởng đến năng suất cá
nuôi bè ............................................................................................ 56
4.2.1 Xác định hàm năng suất ...................................................................56
4.2.1.1 Hàm năng suất cá Tra ....................................................................56
4.2.1. Hàm năng suất cá Điêu Hồng ......................................................... 57
4.2.2 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố kỹ thuật, KT – XH đến
năng suất ...........................................................................................59
4.2.2.1 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố đến năng suất cá Tra ................. 59

xii


4.2.2.2 Phân tích ảnh hưởng các yếu tố đến năng suất cá
Điêu Hồng ....................................................................................63
4.3 Phân tích các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ảnh hưởng đến
thu nhập ........................................................................................67
4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến các hộ nuôi bè ....................................... 67
4.3.2 Phân tích tương quan ....................................................................... 68
4.3.2.1 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố kỹ thuật, KT – XH của
mô hình nuôi cá Tra ..................................................................... 68
4.3.2.2 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố kỹ thuật, KT – XH của
mô hình nuôi cá Điêu Hồng ......................................................... 69
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập .................................. 70
4.3.3.1 Hàm thu nhập của mô hình nuôi cá Tra ........................................ 70
4.3.3.2 1 Hàm thu nhập của mô hình nuôi cá Điêu Hồng ......................... 72
4.4 Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi cá bè ................................................ 74
4.4.1 Chi phí sản xuất ................................................................................74
4.4.2 Hiệu quả ...........................................................................................80
4.4.3 Lợi nhuận .........................................................................................83
4.5 Phân tích thu nhập và phân phối thu nhập ..........................................84
4.5.1 Phân tích thu nhập từ nuôi cá bè ....................................................... 84
4.5.2 Phân tích phân phối thu nhập bằng đường cong Lorenz .................. 86
4.5.3 Đo lường sự bất bình đẳng về thu nhập qua hệ số Gini.................... 88
4.6 Đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kiến nghị
giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá bè .................................. 90
4.6.1 Đề xuất ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất ............................ 90
4.6.2 Kiến nghị giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi cá bè ............... 91
4.6.2.1 Giải pháp kỹ thuật .........................................................................91

xiii


4.6.2.2 Giải pháp về chính sách ................................................................ 91
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................. 92
5.1 Kết luận.................................................................................................92
5.2 Đề nghị .................................................................................................93
5.2.1 Đối với các hộ nuôi .......................................................................... 93
5.2.2 Kiến nghị chính quyền địa phương .................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................94
PHỤ LỤC..................................................................................................98

xiv


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng bè và năng suất bình quân hàng năm tương ứng ...................... 12
Bảng 2.2: So sánh sản lượng cá nuôi bè giai đoạn 1996 đến 2003 ........................... 13
Bảng 2.3: Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi ............. 18
Bảng 4.1: Phân nhóm bè nuôi theo thể tích (m3) ...................................................... 36
Bảng 4.2: Phân nhóm bè nuôi cá Tra

..................................................................... 37

Bảng 4.3: Phân nhóm bè nuôi cá Điêu Hồng ............................................................ 38
Bảng 4.4: Mật độ và kích cỡ cá Tra giống thả nuôi .................................................. 40
Bảng 4.5: Mật độ và kích cỡ cá Điêu Hồng giống thả nuôi ...................................... 40
Bảng 4.6: Lượng thức ăn nuôi cá Tra trên 1 đơn vị thể tích bè (1 m3) ..................... 41
Bảng 4.7: Lượng thức ăn nuôi cá Điêu Hồng trên 1 đơn vị thể tích bè (1 m3) ......... 42
Bảng 4.8: Phân loại giới tính của chủ hộ theo nhóm nuôi cá Tra ............................. 44
Bảng 4.9: Phân bố độ tuổi của chủ hộ theo nhóm bè nuôi cá Tra ........................... 45
Bảng 4.10: Phân bố độ tuổi của chủ hộ nuôi cá Điêu Hồng theo nhóm bè ............. 46
Bảng 4.11: Phân loại trình độ văn hóa của chủ hộ nuôi cá Tra ................................ 47
Bảng 4.12: Phân loại trình độ văn hóa của chủ hộ nuôi cá Điêu Hồng .................... 48
Bảng 4.13: Phân loại kinh nghiệm nuôi cá Tra của các hộ theo qui mô bè .............. 49
Bảng 4.14: Phân loại kinh nghiệm nuôi cá Điêu Hồng
của các hộ theo qui mô bè .................................................................... 50
Bảng 4.15: Phân loại số hộ nuôi cá Tra tham gia tập huấn theo nhóm bè ................ 51
Bảng 4.16: Tương quan giữa năng suất và các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ............... 53

xv


Bảng 4.17: Tương quan giữa năng suất và yếu tố kỹ thuật, KT – XH ..................... 55
Bảng 4.18: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá Tra ............ 57
Bảng 4.19: Kết quả ước lượng các yếu tố
ảnh hưởng đến năng suất cá Điêu Hồng ................................................ 58
Bảng 4.20: Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ................ 68
Bảng 4.21: Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố kỹ thuật, KT – XH ................ 69
Bảng 4.22: Kết quả ước lượng giữa thu nhập và các biến đầu vào cá Tra ............... 71
Bảng 4.23: Kết quả ước lượng giữa thu nhập
và các biến đầu vào cá Điêu Hồng ......................................................... 73
Bảng 4.24: Chi phí sản xuất cá Tra trên 1 m3 thể tích bè nuôi ................................. 75
Bảng 4.25: Chi phí sản xuất trung bình trên 1 kg cá Tra nuôi bè ............................. 76
Bảng 4.26: Chi phí sản xuất trên 1 kg cá Tra thương phẩm của các nhóm bè ......... 77
Bảng 4.27: Chi phí sản xuất nuôi cá Điêu Hồng trên 1 m3 thể tích bè ..................... 78
Bảng 4.28: Chi phí sản xuất trên 1 kg cá Điêu Hồng nuôi bè .................................. 79
Bảng 4.29: Chi phí sản xuất trên 1 kg cá Điêu Hồng
thương phẩm của 2 nhóm bè .................................................................. 80
Bảng 4.30: So sánh hiệu quả kinh tế theo nhóm bè cá Tra ....................................... 81
Bảng 4.31: So sánh hiệu quả kinh tế theo nhóm bè cá Điêu Hồng ........................... 82
Bảng 4.32: Lợi nhuận nuôi cá Tra bè trên m3 thể tích .............................................. 83
Bảng 4.33: Phân phối thu nhập các hộ nuôi cá Tra bè .............................................. 84
Bảng 4.34: Phân phối thu nhập các hộ nuôi cá Điêu Hồng ...................................... 85
Bảng 4.35: Phân phối thu nhập các hộ nuôi cá Tra bằng đường cong Lorenz ......... 86
Bảng 4.36: Phân phối thu nhập các hộ nuôi cá Điêu Hồng ...................................... 87

xvi


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1

Đặt vấn đề
Trong gần hai thập niên qua, ngành thủy sản Việt Nam phát triển vượt bậc

trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất nhỏ lẻ chủ yếu phục vụ thị trường nội địa chuyển
sang sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Tôm Sú và cá Tra nuôi là các nguồn nguyên liệu
cung cấp cho chế biến xuất khẩu. Có thể nói, xuất khẩu là động cơ thúc đẩy nghề
nuôi thủy sản phát triển nhanh.
Nghề nuôi cá lồng bè ở Việt Nam bắt đầu phát triển mạnh từ năm 1994, tập
trung chủ yếu ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hòa,
Vũng Tàu, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang. Riêng nghề nuôi ca lồng bè nước
ngọt phát triển mạnh chủ yếu ở hạ lưu sông Mê-Kông. Theo Lê Anh Tuấn (2000),
tổng số bè trên sông Cửu Long năm 1974 là 10.000 chiếc, tạo ra hơn 42.000 tấn cá
Tra (Pangasius hypophthalmus Sauvage 1878), Basa (Pangasius bocourti Sauvage
1880), Trê (Clarias macrocephalus Gunther 1864).
Nghề nuôi cá bè ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long bắt đầu được du nhập
vào vùng Châu Đốc – An Giang từ những năm thuộc thập niên 60 (Nguyễn Thanh
Phương, 1998), tồn tại và phát triển thành làng nghề tuyền thống của người dân địa
phương. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam nói
chung và khu vực Tây Nam bộ nói riêng, số lượng bè và sản lượng có nhiều biến
động. Sau khi vai trò kinh tế hộ gia đình và sự phát triển hàng hóa nhiều thành phần
đã được xác định theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính Trị. Kinh tế hộ gia đình ở nông
thôn được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ, phát triển sôi động (Trần Ngọc Bút,
2002). Nhà nước tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ để tạo ra số lượng
lớn hàng hóa, đa dạng về chủng loại, có chất lượng và giá trị cao nhằm cung cấp
nguyên liệu cho chế biến, cung cấp hàng hóa cho thị trường nội địa và cho xuất
khẩu. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngay từ đơn vị nhỏ như kinh

1


tế hộ là một sự thay đổi hợp lý, tích cực. Thực tế một bộ phận nông hộ sản xuất
nông nghiệp hiệu quả kém đã chuyển sang nuôi trồng thủy sản hiệu quả cao hơn.
Hơn nữa, do nhu cầu xuất khẩu các loại sản phẩm được chế biến từ cá Tra, Basa
ngày càng tăng cho nên số lượng bè và sản lượng cá nuôi tăng nhanh. Cụ thể tại An
Giang, giai đoạn năm 1975 – 1980 số lượng bè dưới 1.000 chiếc tăng lên 2102
chiếc và sản lượng tương ứng là 19.302 tấn năm 1997, trong đó chủ yếu là cá Tra,
Basa, Điêu Hồng, Lóc. Ngoài ra, chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản từ năm
1998 – 2005 và chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 – 2010 một
lần nữa là định hướng, thúc đẩy phát triển nhanh ngành nuôi trồng thủy sản nói
chung và nghề nuôi cá bè nói riêng ở địa phương. Số lượng bè từ 2.070 chiếc năm
1998 tăng lên 4.123 chiếc vào năm 2003, sản lượng tương ứng tăng từ 18.997 tấn
lên đến 95.665 tấn (Cục thống kê tỉnh An Giang, 2003).
Từ nhiều năm qua, An Giang là tỉnh luôn dẫn đầu cả nước về sản lượng và
kim ngạch xuất khẩu cá nước ngọt, sản lượng chế biến thủy sản xuất khẩu tăng từ
4.000 tấn (năm 1997) lên 26.913 tấn (năm 2003). Kim ngạch xuất khẩu tăng tương
ứng từ 10,4 triệu USD (1997) lên 59,57 triệu USD (2003). Thực tế hoạt động nuôi
cá bè ở An Giang đã tạo ra lượng lớn các sản phẩm nuôi, không những cung cấp
nguyên liệu cá Tra, Basa cho chế biến xuất khẩu mà còn cung cấp tiêu thụ trực tiếp
qua thị trường nội địa (Sở NN & PTNT tỉnh An Giang, 2003).
Do thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội (KT – XH) và kinh
nghiệm nuôi lâu năm của người dân, đặc biệt là thị trường tiêu thụ ngày càng được
mở rộng, là các lợi thế thúc đẩy nghề nuôi cá bè ở An Giang phát triển, góp phần
tạo ra hàng hóa xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng
cao thu nhập nông hộ, cải thiện đời sống KT-XH nông thôn. Tuy nhiên trong những
năm gần đây, nghề nuôi cá bè An Giang đang gặp nhiều khó khăn, số lượng cá Tra
giống sinh sản nhân tạo mặc dù đáp ứng được nhu cầu về số lượng nhưng vẫn chưa
ổn định về mặt chất lượng. Thức ăn nuôi cá chủ yếu là thức ăn tự chế, chất lượng
không ổn định, khả năng chuyển đổi thấp, làm tăng lượng chất thải vào môi trường,
gây ra ô nhiễm, cá phát triển chậm, tăng trưởng kém, giảm sức đề kháng và dịch

2


bệnh thường xãy ra là những nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi bè. Mặt
khác, chi phí các yếu tố đầu vào cao, thị trường không ổn định là các yếu tố tác
động mạnh đến lợi nhuận và thu nhập của các hộ nuôi cá bè. Vì vậy việc nghiên cứu
sự ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật, KT-XH đến năng suất và thu nhập của các hộ
nuôi cá bè là cần thiết.
1.2

Mục đích nghiên cứu
Từ những khó khăn và thuận lợi của nghề nuôi cá bè tại An Giang, mục đích

của đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu sau:
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật, kinh tế xã hội chính đến năng suất và thu nhập của các hộ nuôi cá bè. Đồng thời phân tích
và đánh giá hiệu quả hoạt động nuôi cá bè cũng như đánh giá thu nhập và mức độ
bất bình đẳng trong thu nhập của các hộ nuôi cá bè.
- Thông qua phân tích, đánh giá đề tài đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất và kiến nghị một số giải pháp cho sự phát triển bền vững nghề
nuôi cá bè.
1.3

Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Việc nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kỹ thuật, kinh tế - xã

hội đến năng suất và thu nhập của các hộ nuôi cá bè có ý nghĩa về lý luận lẫn thực
tiễn. Đề tài xây dựng cơ sở khoa học cho việc đánh giá các yếu tố đầu vào chính
ảnh hưởng đến năng suất cá nuôi bè, thu nhập và phân phối thu nhập của các hộ
nuôi cá bè tại An Giang. Đồng thời đưa ra ý kiến đề xuất về kỹ thuật và các vấn đề
kinh tế - xã hội của nghề nuôi cá bè tại An Giang, góp phần vào sự phát triển hiệu
quả và bền vững cho hoạt động này.
1.4

Giới hạn của đề tài
Với thời gian và kinh phí có hạn, đề tài chỉ phân tích và đánh giá các yếu tố

chính tác động đến năng suất và thu nhập hộ nuôi thông qua việc điều tra thu thập
thông tin từ 84 hộ tại các khu vực nuôi cá bè tập trung ở tỉnh An Giang phân bố
dọc theo sông Hậu thuộc địa bàn thị xã Châu Đốc, huyện An Phú và thành phố
Long Xuyên.

3


1.5

Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, các nội dung nghiên cứu của đề tài bao

gồm:
- Xác định các yếu tố kỹ thuật, kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến năng suất của
mô hình nuôi cá bè và thu nhập của các hộ nuôi cá bè tại An Giang.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố kỹ thuật, kinh tế - xã hội chính tác động
đến năng suất mô hình nuôi cá bè.
- Phân tích và đánh giá các yếu tố kỹ thuật, kinh tế – xã hội chính tác động
đến thu nhập của nông hộ từ mô hình nuôi cá bè.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá bè.
- Phân tích, đánh giá thu nhập và phân phối thu nhập bất bình đẳng giữa các
hộ nuôi cá bè.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kiến nghị một
số giải pháp cho sự phát triển bền vững nghề nuôi cá bè.

4


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1

Sơ lược điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên của tỉnh An Giang

2.1.1

Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên
An Giang nằm ở trung tâm của hạ lưu sông Mê-Kông, là tỉnh nằm về phía tây

Nam bộ, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, giới hạn bởi các vĩ độ 10o15 - 10o57 độ vĩ
Bắc, 104o46 - 105o35 độ kinh Đông. Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp,
phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Cần
Thơ và phía Bắc và Đông Bắc giáp Vương quốc Campuchia.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính đồng nhất và ổn định
cao. Trong năm, An Giang có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, tổng
lượng mưa hàng năm từ 1.300 – 1.500 mm và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm
sau. Nhiệt độ trung bình khoảng 27 - 28oC, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất
(tháng 4) từ 33 - 35oC và tháng lạnh nhất thường từ 19 - 21oC. Biên độ dao động nhiệt
ngày đêm khá rõ rệt, sự dao động diễn ra mạnh vào khoảng tháng 3 - 4 (13 - 14oC).
Diện tích đất toàn tỉnh là 3.406 km2. Địa hình được phân thành hai dạng chủ
yếu là đồng bằng và đồi núi thấp. Vùng đồng bằng do phù sa sông Tiền và sông Hậu
tạo nên, hàng năm đều bị ngập lụt. Vùng đồi núi chủ yếu tập trung ở hai huyện biên
giới Tịnh biên và Tri Tôn.
Sông ngòi, kênh rạch ở An Giang chằng chịt, hai con sông chính là sông Tiền
(dài 80 km) và sông Hậu (dài 100 km) chảy song song từ Tây Bắc xuống Đông Nam
trong địa phận của tỉnh dài gần 100 km, lưu lượng trung bình năm là 13.800 m3/giây.
Gồm 280 tuyến sông rạch và kênh lớn với mật độ 0,72 km/ km2 . Hai nhánh sông chia
lưu lượng của hai sông chính là Châu Đốc (dài 28 km) và Vàm Nao (dài 7 km).
Chế độ thủy văn phụ thuộc chặt chẽ vào sự điều tiết nước của sông Mê Kông.
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của thủy triều biển Đông. Từ tháng 5 đến tháng 11 (gió

5


mùa Tây Nam), dòng chảy chỉ có một chiều. Nước lũ từ thượng nguồn sông MêKông đổ vào Biển Hồ, sau đó chảy vào Việt Nam theo sông Tiền và sông Hậu. Sau
đỉnh lũ, dòng nước chảy xiết về phía hạ lưu, mang theo nguồn lợi thủy sản dồi dào và
phong phú chủng loại. Nước chảy tràn bờ cuốn theo mùn bả hữu cơ, tạo điều kiện cho
cá non phát triển. Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (gió mùa Đông Bắc) mưa lũ
chấm dứt, mức nước hạ và trong dần, xuất hiện dòng chảy ngược về Biển Hồ. Mùa
nước kiệt, toàn bộ hệ thống sông ngòi, kênh mương chảy theo 2 chiều. Tháng 4
thường có dòng chảy nhỏ nhất. Nắm được qui luật này, các hộ nuôi cá bè tự điều
chỉnh mật độ nuôi và vị trí đặt bè cho từng đối tượng nuôi cụ thể trong năm (Sở NN
& PTNT An Giang, 2001).
2.1.2

Các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Diện tích đất toàn tỉnh An Giang là 3406 km2 với 37 loại đất khác nhau. Diện
tích đất phù sa hoặc có nguồn gốc phù sa chiếm 72% tổng diện tích toàn tỉnh. Với địa
hình bằng phẳng rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, lượng phân bón sử dụng ở khu vực thâm canh đạt mức tối đa và
đã có hiện tượng ngộ độc hữu cơ đặc biệt trên chân đất 3 vụ/năm, chất lượng đất ngày
càng bị suy giảm.
- Tài nguyên rừng
An Giang có trên 583 ha rừng tự nhiên thuộc loại rừng ẩm nhiệt đới, đa số là
cây lá rộng, với 154 loài cây qúy hiếm thuộc 54 họ. Ngoài ra tỉnh còn có 3.800 ha
rừng tràm. Cũng như một số nơi khác, diện tích rừng ở đây cũng bị thu hẹp và đã
được phục hồi trong những năm gần đây. Năm 2000, trồng lại rừng tập trung được
11.440 ha với 30.500 ha diện tích cây phân tán (UBND tỉnh An Giang, 2002).
- Tài nguyên nước
Ngoài yếu tố đất đai màu mỡ, An Giang còn có nguồn nước tưới đầu nguồn
không bị nhiễm mặn và chưa bao giờ bị cạn nhờ bởi 2 sông lớn chảy qua là sông Tiền

6


và sông Hậu, cung cấp đầy đủ nước cho hoạt động nông nghiệp, thủy sản và cung cấp
nước sinh hoạt quanh cả năm.
- Tài nguyên thủy sản
Hai con sông Tiền và sông Hậu chảy song song từ Tây Bắc xuống Đông Nam
trong địa phận của tỉnh dài gần 100 km, với hệ thống 280 tuyến sông rạch, kênh lớn,
ao hồ đem lại nguồn lợi thủy sản phong phú cho địa phương, đặc biệt sau mùa lũ.
Nguồn lợi thủy sản phân bố đều khắp và sản lượng khai thác hàng năm tương đối lớn.
Hơn 4.000 ha diện tích mặt nước ao hồ, 15.000 ha mặt nước sông có thể tổ chức đánh
bắt thủy sản trong các mùa và hơn 100.000 ha mặt ruộng có thể nuôi thâm canh hoặc
quảng canh các đối tượng nuôi thủy sản như cá rô đồng, cá lóc, đặc biệt là nuôi tôm
càng xanh trên chân ruộng (UBND tỉnh An Giang, 2000).
2.1.2.2 Nguồn nhân lực
Dân số tỉnh An Giang năm 2000 gần 2.084.000 người, trong đó lao động nông
nghiệp chiếm 78% lao động làm việc trong nền kinh tế. Theo báo cáo của UBND tỉnh
An Giang (2000), lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động thấp, lao
động có kỹ năng thiếu trầm trọng trong khi đó tốc độ đào tạo chưa đáp ứng với yêu
cầu phát triển. Năm 2000, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 12%, có trên 105 ngàn
lao động cần có việc làm, chiếm 8,9% tổng số lao động của tỉnh.
2.2

Tình hình kinh tế – xã hội

2.2.1

Địa giới hành chánh
Tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thành phố Long

Xuyên, thị xã Châu Đốc và 9 huyện. Trong đó có 4 huyện cù lao là Huyện Chợ Mới,
Phú Tân, Tân Châu và An Phú là vùng phát triển nông nghiệp và thủy sản; Thành phố
Long Xuyên, Huyện Châu Thành và Thoại Sơn là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh;
Thị xã Châu Đốc và 3 huyện Châu Phú, Tri Tôn và Tịnh Biên là vùng kinh tế phía
Tây.

7


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×