Tải bản đầy đủ

Xây dụng một số bài dạy minh họa môn sinh học THPT dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh

A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thực
hiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức,
thiết bị và đánh giá chất lượng giáo dục: từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức
sang phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh; từ nội dung nặng tính hàn
lâm sang nội dung có tính thực tiễn cao; từ phương pháp truyền thụ một chiều
sang phương pháp dạy học tích cực; từ hình thức dạy học trên lớp là chủ yếu
sang kết hợp đa dạng các hình thức dạy học trong và ngoài lớp học, trong và
ngoài nhà trường, trực tiếp và qua mạng; từ hình thức đánh giá tổng kết là chủ
yếu sang coi trọng đánh giá trên lớp và đánh giá quá trình; từ giáo viên đánh giá
học sinh là chủ yếu sang tăng cường việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của
học sinh. Như vậy, khác với dạy học định hướng nội dung, dạy học theo định
hướng phát triển năng lực học sinh là tổ chức cho học sinh hoạt động học. Trong
quá trình dạy học, học sinh là chủ thể nhận thức, giáo viên có vai trò tổ chức,
kiểm tra, hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh một cách hợp lý sao cho học
sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng tri thức. Quá trình dạy học là quá trình hoạt
động của giáo viên và của học sinh trong sự tương tác thống nhất giữa giáo viên,

học sinh và tư liệu hoạt động dạy học.
Nhằm hỗ trợ các trường phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên
triển khai có hiệu quả việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá chất lượng giáo dục, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên về phát triển kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng
lực học sinh, Bộ Giáo dục và đào tạo cũng như Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh
Thanh Hóa đã ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo như: Công văn 5555/BGDĐTGDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD&ĐT v/v hướng dẫn sinh hoạt
chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; tổ chức và
quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục
thường xuyên qua mạng; Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 10 năm
2017 của Bộ GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học
2017 - 2018; Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 11 năm 2017 của
Bộ GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục và sơ kết học kỳ I năm
học 2017 - 2018; Hướng dẫn 572/HD-SGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Sở
Giáo dục và đào tạo tỉnh Thanh Hóa v/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy
giáo viên trung học.

1


Sau khi được tham dự tập huấn tại tỉnh, tập huấn tại đơn vị cũng như đã
tiến hành một số tiết dạy theo chương trình giáo dục nhà trường đã được duyệt
vào đầu năm học, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm
mang tên:
"Xây dụng một số bài dạy minh họa môn sinh học THPT dựa trên phân tích
hoạt động học của học sinh"
II. Mục đích nghiên cứu
Góp phần nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường, tập
trung vào thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh.
Giúp cho cán bộ giáo viên trong tổ chuyên môn biết chủ động lựa chọn nội
dung để xây dựng các chuyên đề dạy học và các chuyên đề tích hợp, liên môn
phù hợp với việc tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh;
sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để xây dựng tiến trình dạy
học theo chuyên đề nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
III. Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ trình bày một sáng kiến kinh nghiệm có hạn nên trong đề
tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ trình bày hai bài cụ thể trong chương tình Sinh
học THPT cơ bản.


IV. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống văn bản chỉ đạo của cấp trên như: Công văn
5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ GD&ĐT; Công văn
4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Bộ GD&ĐT; Công văn
5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Bộ GD&ĐT; Hướng dẫn
572/HD-SGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh
Thanh Hóa.
Nghiên cứu Tài liệu tập huấn "Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
định hướng phát triển năng lực học sinh và tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà
trường gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương"; "Tập huấn tổ trưởng
chuyên môn về phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt động tự học của học sinh
trung học phổ thông".
Thông qua kết quả từ các đợt tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức.
Tham khảo ý kiến từ đồng nghiệp.
Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

2


B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
1. Định hướng chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng
hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng,
giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt
động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và
phương pháp thi, kiểm tra và đánh kết quả đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo,
bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục,
đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo
dục thế giới tin giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá
trong quá trình dạy học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người
dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của
gia đình và của xã hội”.
- Công văn số 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo (GDĐT) về việc Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới
phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động
chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng.
- Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo (GDĐT) về việc Thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ
thông: “Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo
hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh.
Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở
trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm
vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học
tập ở nhà, ở ngoài nhà trường”.
- Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Bộ
GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành
theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017 2018.
3


- Công văn 5131/BGDĐT-GDTrH ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Bộ
GD&ĐT v/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục và sơ kết học kỳ I năm học
2017 - 2018.
- Hướng dẫn 572/HD-SGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Sở Giáo dục
và đào tạo tỉnh Thanh Hóa v/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy giáo viên
trung học.
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng
bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
người học.
2. Mục tiêu của môn sinh học
*Mục tiêu chung:
Củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các tri thức
sinh học ở THCS, nhằm góp phần cho học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT có đủ
khả năng tiếp tục học lên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.
*Mục tiêu cụ thể:
2.1.Kiến thức
- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các
cấp tổ chức sống, từ cấp phân tử, tế bào, cơ thể, đến các cấp trên cơ thể như quần
thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, sinh quyển.
- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơ bản ở cấp độ tế
bào và cơ thể như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm
ứng, vận động, sinh sản và di truyền, biến dị.
- Học sinh hình dung được sự phát triển liên tục của vật chất trên trái đất,
từ vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đến sinh vật phức tạp cho đến con
người.
2.2. Kĩ năng
- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm. Học
sinh được làm các tiêu bản hiển vi và quan sát mẫu vật dưới kính lúp, kính hiển
vi, biết bố trí một số thí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số
hiện tượng, quá trình sinh học.
- Kĩ năng tư duy: tiếp tục phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm – quy nạp,
chú trọng phát triển tư duy lí luận ( phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá…
đặc biệt là kĩ năng nhận dạng, đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học
tập và trong thực tiễn cuộc sống ).
- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặc biệt là tự học.
Học sinh biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, làm việc
cá nhân và làm việc theo nhóm, làm các báo cáo nhỏ trình bày trước tổ, lớp…
2.3. Thái độ
4


- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và
tính quy luật của hiện tượng sinh học.
- Có ý thức vận dụng các tri thức, kĩ năng học được vào cuộc sống, lao
động, học tập.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi
trường sống, có thái độ và hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà
nước về dân số, sức khoẻ sinh sản, phòng chống HIV/AIDS, lạm dụng ma tuý,
các chất gây nghiện và các tệ nạn xã hội khác.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Mặc dù đã được Sở Giáo dục và đào tạo Thanh Hóa tổ chức tập huấn
nhưng hiện nay nhiều giáo viên, trong đó có giáo viên môn Sinh học còn lúng
túng trong việc xây dựng các chuyên đề dạy học, các bài dạy theo quy trình tổ
chức hoạt động học cho học sinh dựa trên nghên cứu hoạt động học của học sinh.
III. Những bài/ nội dung trong bài có thể tổ chức "Hoạt động học" cho học
sinh dựa trên "Nghiên cứu bài học" trong môn Sinh học THPT (Chương
trình chuẩn)
Lớp 10
TT Tiết
Bài/ nội dung có thể dạy học theo quy Các kĩ thuật,
theo
trình tổ chức "Hoạt động học"
PPDH tích cực
PPCT
1
2
Bài 2: Các giới sinh vật
Lược đồ tư duy,
KT mảnh ghép
2
3
Bài 3. Mục II: Nước và vai trò của nước KT công não
trong tế bào
3
6
Bài 6. Mục cấu trúc Axit nucleic
KT mảnh ghép
4
20
Bài 17: Quang hợp
KT khăn trải bàn
5
29
Bài 24: Lên men êtylic và lactic
KT KWL
KT KWL, công
6
30
Bài 29: Cấu trúc các loại virut
não, lược đồ tư
duy
7
31
Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào KT khăn trải bàn,
chủ
mảnh ghép, Lược
đồ tư duy.
Lớp 11
TT Tiết
theo
PPCT

Bài/ nội dung có thể dạy học theo quy Các kĩ thuật,
trình tổ chức "Hoạt động học"
PPDH tích cực

5


1

8

2
3
4
5

14
17
22
38

Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và
CAM
Tiêu hóa ở động vật
Tuần hoàn máu
Hướng động
Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Lớp 12
TT Tiết
theo
PPCT
1
2
2
3
4

3
10
25

5

45

Lược đồ tư duy,
KT mảnh ghép
KT công não
KT mảnh ghép
KT khăn trải bàn
KT KWL

Bài/ nội dung có thể dạy học theo quy Các kĩ thuật,
trình tổ chức "Hoạt động học"
PPDH tích cực
Phiên mã

Lược đồ tư duy,
KT mảnh ghép
Dịch mã
KT công não
Quy luật phân li độc lập
KT mảnh ghép
Bảo vệ vốn gen của loài người và một số KT khăn trải bàn
vấn đề xã hội của di truyền học
Hệ sinh thái
KT KWL, lược đồ
tư duy

IV. Xây dựng một số bài dạy minh họa môn Sinh học THPT (Chương trình
chuẩn) dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh
Bài 30. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức:
- Kể tên được các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ.
- Trình bày được đặc điểm các giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ.
- Phân tích được quá trình sinh tổng hợp của virut trong tế bào chủ.
- Phân biệt được chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan.
- Kể tên được tế bào chủ của HIV và vật chất di truyền của HIV.
- Mô tả được các con đường lây nhiễm và biện pháp phòng ngừa HIV.
- Phân tích được các giai đoạn phát triển bệnh AIDS. Xác định được mối tương
quan giữa hệ miễn dịch của cơ thể với tác nhân xâm nhập là virut.
- Đề xuât các biện pháp để ngăn ngừa sự lan truyền virut nói chung và HIV nói
riêng.
- Xác định được nguyên nhân không dùng kháng sinh chữa các bệnh do virut gây
ra.
6


2. Kĩ năng
Phát triển kĩ năng làm việc nhóm, giao tiếp, quan sát, phân tích, tổng hợp,
phát hiện vấn đề, sử dụng thuốc kháng sinh.
3. Thái độ
- Yêu thích tìm hiểu tri thức sinh học.
- Có ý thức tuyên truyền phòng chống bệnh do virut gây ra đặc biệt là
HIV, biết cách ứng xử với người có HIV.
4. Năng lực
- Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Hình thành và rèn luyện năng lực sáng tạo.
- Hình thành và phát triển năng lực tự học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các đoạn phim về quá trình xâm nhập của virut trong tế bào vật chủ.
- Hình ảnh về các loại virut, người mắc bệnh do virut gây ra, HIV, bệnh
nhân có HIV.
- Máy chiếu, máy vi tính.
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Em hãy quan sát đoạn phim và đọc SGK trang 115 lựa chọn nội dung hoàn thành
bảng sau:
TT
Giai đoạn
Nội dung
1
Hấp phụ
2
Xâm nhập
3
Sinh tổng hợp
4
Lắp ráp
5
Phóng thích
Đáp án Phiếu học tập số 1
TT
Giai đoạn
Nội dung
1
Hấp phụ
Virut bám và bề mặt tế bào vật chủ
2
Xâm nhập
Vật chất di truyền của virut được đưa vào
trong tế bào chủ
3
Sinh tổng hợp
Virut lấy nguyên liệu của tế bào chủ để tổng
hợp Axit Nucleic và protein cho riêng mình
4
Lắp ráp
Các thành phần của virut tập hợp với nhau tạo
nên virut hoàn chỉnh
5
Phóng thích
Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài

7


Phiếu học tập số 2
Em hãy hoạt động nhóm để điền nội dung thích hợp vào phiếu học tập sau
TT
Giai đoạn phát Biểu
hiện
bên Thời gian
Biến đổi số
triển của bệnh
ngoài cơ thể
lượng T4
1
Sơ nhiễm
2
Thời kỳ không
triệu chứng
3
Thời kỳ biểu hiện
triệu chứng AIDS
Đáp án Phiếu học tập số 2
TT
Giai đoạn phát Biểu
hiện
bên
triển của bệnh
ngoài cơ thể
1
Sơ nhiễm
- Không biểu hiện
- Biểu hiện nhẹ
2
Thời kỳ không - Không biểu hiện
triệu chứng
3
Thời kỳ biểu hiện - Biểu hiện bệnh cơ
triệu chứng AIDS hội.
- Chết
TT
1
2
3

Giai đoạn phát Biểu
hiện
bên
triển của bệnh
ngoài cơ thể
Sơ nhiễm
- Không biểu hiện
(5 đ)
- Biểu hiện nhẹ (5đ)
Thời kỳ không - Không biểu hiện
triệu chứng
( 5 đ)
Thời kỳ biểu hiện - Biểu hiện bệnh cơ
triệu chứng AIDS hội. (5đ)
- Chết (5 đ)

Thời gian

Biến đổi số
lượng T4
2 tuần - 3 Giảm nhẹ
tháng
1 - 10 năm
Giảm dần
Ngắn

Giảm mạnh

Thời gian

Biến đổi số
lượng T4
2 tuần - 3 Giảm nhẹ
tháng
(5đ)
(5 đ)
1 - 10 năm
Giảm dần (5đ)
(5 đ)
Ngắn
Giảm mạnh
(5 đ)
(5 đ)

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Khi xâm nhập vào tế bào, virut có các hoạt động gì? và nó
tăng số lượng như thế nào?
1. Mục đích:
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh, tạo mối liên tưởng
giữa kiến thức đã có với kiến thức mới cần lĩnh hội trong bài học mới.
8


- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân có
liên quan đến bài học mới, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học
mới.
- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về những vấn đề
trong cuộc sống có liên quan đến nội dung bài học.
2. Nội dung:
- Học sinh quan sát hình ảnh một bệnh nhân bị bệnh do virut đau mắt đỏ gây ra
và hình ảnh của 4 loại virut sau đó xác định được Adeno virut là tác nhân gây ra
bệnh
đó.
- GV đặt vấn đề vào bài: Vậy khi xâm nập vào tế bào, virut diễn ra các hoạt động
gì? và nó tăng số lượng như thế nào chúng ta sẽ học bài 30: Sự nhân lên cảu virut
trong tế bào chủ.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
- Học sinh nêu được tên của virut gây bệnh: Adeno virut, nhưng có thể chưa để ý
đến tên thường gọi của virut, chưa hiểu tại sao sau khi xâm nhập vào cơ thể lại
biểu hiện thành triệu chứng mắt đỏ.
4. Kỹ thuật tổ chức:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh về bệnh đau mắt đỏ và 4 loại
virut, sau đó hỏi: Virut nào gây ra triệu chứng đó?
- Học sinh trả lời: Do Adeno virut gây ra.
- Giáo viên nhấn mạnh: Tên thường gọi của virut này là virut đau mắt đỏ.
- Giáo viên dẫn vào bài học mới: Vậy khi xâm nhập vào tế bào, virut diễn ra các
hoạt động gì? và nó tăng số lượng như thế nào?
Hoạt động 2: Sự nhân lên của virut trong tế bào vật chủ. HIV/AIDS
1. Mục đích:
- Học sinh trình bày được đặc điểm 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào
vật chủ; phân biệt được chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan.
- Trình bày được tế bào vật chủ, nhân của HIV, các con đường lây nhiễm và các
biện pháp phòng ngừa.
- Học sinh mô tả được các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS.
- Đề xuất được một số ý tưởng để ngăn ngừa sự nhân lên của HIV.
2. Nội dung:
Trình bày nội dung kiến thức mà học sinh cần hình thành
I. Chu trình nhân lên của virut trong tế bào chủ
1. Sự hấp phụ.
2. Xâm nhập.
3. Sinh tổng hợp.
4. Lắp ráp.
5. Phóng thích.
9


II. HIV/AIDS
1. Khái niệm về HIV.
2. Ba con đường lây truyền HIV.
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh.
4. Biện pháp phòng ngừa.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
3.1. Nội dung I: Chu trình nhân lên của virut
Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm theo dõi video, nghe gợi ý của giáo
viên, vận dụng kiến thức đã học, trả lời câu hỏi. Có thể có những ý kiến chưa
chính xác sẽ được các bạn khác và giáo viên chỉnh sửa.
3.2. Nội dung II: HIV/AIDS
- Học sinh làm việc các nhân về HIV: Nghe gợi ý của giáo viên, có thể trả lời
chưa đầy đủ hoặc chưa biết về bộ gen của HIV, nhưng sẽ được giáo viên hướng
dẫn để hoàn chỉnh.
- Học sinh làm việc theo nhóm 2 người để vẽ sơ đồ tư duy về các con đường lây
truyền và biện pháp phòng ngừa: Về nội dung thì hầu hết đúng, nhưng về hình
thức thì có nhóm trình bày đẹp, có nhóm trình bày chưa đẹp.
- Học sinh làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2 (để tập trung phân tích
các giai đoạn phát triển của virut sau khi xâm nhập vào cơ thể) và chấm chéo cho
nhau: Học sinh phát hiện ra vấn đề là cứ mỗi hàng trong phiếu học tập số 2 có
một ô phải tự suy luận để có đáp án chứ không có sẵn nội dung trong sách giáo
khoa. Học sinh gạp vấn đề khi chấm điểm cho nhóm khác (Chưa định lượng
được, chưa tìm được các ý tương tự đáp án). Giáo viên hỗ trợ cách tư duy để tìm
nội dung đúng và khuyến khích hoạt động tranh luận của mỗi nhóm nhưng
không đưa ra đáp án.
- Học sinh làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi chứa đựng tình huống thực tiễn có
ván đề. Kéo dài tuổi thọ của người có HIV thì nên can thiệp vào giai đoạn nào?
Can thiệp như thế nào? Vì sao không dùng thuốc kháng sinh để chữa các bệnh do
virut gây ra?
- Nhiều học sinh trả lời nhưng chưa đầy đủ: Học sinh nêu: Kháng sinh không
nhận diện được virut hoặc virut có vỏ chắc chắn nên kháng sinh không phá vữ
được (Học sinh khác phản biện), hoặc virut có cấu trúc đơn giản quá, kháng sinh
không giết tế bào nên không giết được virut bên trong nó, virut ẩn mình trong tế
bào (kí sinh nội bào bắt buộc)
4. Kỹ thuật tổ chức:
4.1. Nội dung I: Chu trình nhân lên của virut
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm.
- Giáo viên hỏi: Em hãy liệt kê các giai đoạn nhân lên của virut?
- Học sinh trả lời: 5 giai đoạn: hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng
thích.
10


- Giáo viên cho họ sinh quan sát video các giai đoạn nhân lên của virut. Sau đó
giao nhiệm vụ cho học sinh: Em hãy quan sát đoạn video và đọc SGK trang 119
lựa chọn nội dung hoàn thành bảng trong phiếu học tập số 1.
- Giáo viên mời một học sinh đọc yêu cầu trong phiếu học tập, yêu cầu các nhóm
thảo luận. Sau khi thảo luận xong, giáo viên gửi 6 nhóm 6 nội dung (tương ứng 6
ý trong đáp án PHT số 1) và yêu cầu: Các em hãy xem nội dung và dán vào
tương ứng với 5 giai đoạn trên.
- Sau 1 phút , giáo viên mời các nhóm lên dán nội dung của mình vào vị trí tương
ứng của phiếu học tập.
- Giáo viên chữa đáp án phiếu học tập: Chiếu đáp án và yêu cầu học sinh đọc đáp
án để so sánh với câu trả lời của mình. Giáo viên hỏi: Em có nhận ra sự khác
biệt?
- Học sinh trả lời: Sự khác biệt ở nội dung phần sinh tổng hợp. Giai đoạn sinh
tổng hợp phải đưa vật chất di truyền vào trước.
- Giáo viên dừng lại phân tích và nhấn mạnh quá trình sinh tổng hợp protein
trong tế bào chủ.
- Giáo viên mở rộng câu hỏi để làm rõ nội dung phiếu học tập như sau: (Có đánh
dấu cho các câu trả lời đúng)
H1: Khi nào thì virut bám đúng vào tế bào vật chủ?
Học sinh nhóm 1: Virut bám vào đúng bề mặt tế bào vật chủ khi gaiglycoprotein
hoặc protein bề mặt virut phải đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào vật chủ.
H2: Em hãy dự đoán hiện tượng nếu vật chất di truyền của virut xen cài vào vật
chất di truyền của tế bào chủ.
Học sinh: Khi tế bào phân bào thì virut phải đi theo các tế bào mới.
- Giáo viên chiếu video về trường hợp virut có vật chất di truyền gắn vào vật
chất di truyền của tế bào chủ và đặt vấn đề: Với tên gọi của chu trình ban đầu là
chu trình sinh tan, em hãy đặt tên cho chu trình mà vật chất di truyền của virut
cài xen vào vật chất di truyền của tế bào chủ?
- Nhiều học sinh xung phong trả lời: chu trình nhân lên, chu trình nguyên phân,
chhu trình lan truyền...
- Giáo viên chốt câu trả lời: Chu trình tiềm tan.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự học: Em hãy về nhà tìm hiểu xem loại virut
nào trong giai đoạn xâm nhập đã đưa tàn bộ cả phần vỏ vào tế bào vật chủ?
4.2 Nội dung II: HIV/AIDS
- Giáo viên chiếu hình ảnh HIV và đặt câu hỏi: Em hãy xác định: Tên tế bào chủ
của HIV, bộ gen của HIV, vị trí đặc hiệu với tế bào chủ của virut?
- Giáo viên gọi 1 học sinh trả lời và gợi ý cho học sinh.
- Học sinh: Tế bào chủ của HIV là tế bào Lympho T4, gen của HIV là ARN, gai
là glycoprotein.
- Giáo viên: Tại sao HIV lại gây suy giảm miễn dịch ở người?
11


- Học sinh: Vì HIV khi vào trong cơ thể người sẽ làm cho tế bào Lympho T4 chết
đi, mà tế bào này tạo nên khả năng miễn dịch cho cơ thể, nên khi tế bào này giảm
sút làm cho các virut khác dễ dàng xâm nhập làm xuất hiện các bệnh khác.
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm 2 người: Em hãy thiết kế sơ đồ tư duy để
mô tả con đường lây truyền HIV và các biện pháp phòng ngừa?
- Giáo viên phát giấy A4 để các nhóm học sinh làm việc. Trong quá trình học
sinh làm việc nhóm, Giáo viên đi đến từng nhóm để có thể hỗ trợ kịp thời.
- giáo viên mời đại diện 1 nhóm lên trình bày các con đường lây nhiễm HIV.
- Học sinh: HIV lây truyền theo 3 cách: đường máu, đường tình dục không an
toàn, lây từ mẹ sang con.
Giáo viên dẫn sang phần 3: Giai đoạn phát triển của bệnh
- Giáo viên cho học sinh làm việc nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 2. Các
nhóm ghi nội dung phiếu học tập số 2 trên giấy A0. Trong khi các nhóm làm
việc, giáo viên quan sát và hỗ trợ, trả lời các câu hỏi liên quan đến cách làm mà
học sinh còn vướng mắc chứ không đưa ra thông tin đáp án.
- Sau khi kết thúc 5 phút làm việc, giáo viên cho các nhóm đổi phiếu theo chiều
kim đồng hồ, phát bút đỏ để các nhóm chấm điểm. Giáo viên chiếu đáp án, có
điểm chi tiết cho từng mục, hướng dẫn học sinh chấm: Cứ mỗi đáp án đúng được
5 điểm. Sau đó giáo viên đến các nhóm để hỗ trợ chấm điểm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm treo sản phẩm tại các vị trí dễ quan sát những
ngầm lựa chọn 1 nhóm chưa hoàn chỉnh và có nội dung cần nhấn mạnh cho bài
học được treo giữa bảng. Giáo viên yêu cầu 1 học sinh trong nhóm chấm lên
trình bày việc chấm bài. Giáo viên vấn đáp học sinh chấm: Tại sao em trừ điểm
của bạn? Khi nào Lympho T4 hết. Sau đó hỏi nhóm được chấm có ý kiến gì
không?
- Giáo viên yêu cầu các nhóm còn lại theo dõi lại bài của mình để hoàn chỉnh.
Giáo viên đưa ra các câu hổi phụ để các nhóm ghi điểm:
H1: Nguy cơ lây lan cho xã hội ở giai đoạn nào là lớn nhất? Vì sao? (25 điểm).
Học sinh trả lời: Giai đoạn không triệu chứng. Vì người bệnh không biểu hiện
bệnh nên cũng không biết mình mắc bệnh.
H2: kéo dài tuổi thọ của người HIV thì nên can thiệp ở giai đoạn nào? can thiệp
như thế nào? (20 điểm)
Học sinh trả lời: Can thiệp vào giai đoạn không triệu chứng, bằng cách dùng
thuốc.
H3: Dùng thuốc để làm gì? Giáo viên gợi ý cho học sinh trả lời và cung cấp thêm
thông tin cho học sinh.
H4: Có dùng thuốc kháng sinh để chữa bệnh do virut gây ra không? Tại sao?
Học sinh trả lời: Không dùng thuốc kháng sinh (nhưng có thể chưa giải thích
được tại sao).
Học sinh khác bổ sung và có thể học sinh khác phản biện.
12


Cuối cùng giáo viên chốt lại câu trả lời.
Hoạt động 3: Luyện tập
1. Mục đích:
Học sinh thực hành vận dụng trực tiếp những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi
liên quan đến thực tiễn về bệnh nhân HIV.
2. Nội dung:
Vấn đề: Bạn Ngọc học lớp 7 ở Thanh Hóa có bố mẹ bị chết do nhiễm HIV,
nhưng bạn Ngọc không bị HIV. Em hãy đưa ra lời khuyên cho Ngọc.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- Học sinh có thể đưa ra lời khuyên nhưng chưa đủ hoặc chưa đúng (về vệ sinh y
tế, khám sức khỏe định kì, ...). Giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh câu trả
lời.
4. Kỹ thuật tổ chức:
- Giáo viên đưa hình ảnh Ngọc và nêu về trường hợp của Ngọc, sau đó hỏi: Em
hãy đưa ra lời khuyên cho Ngọc.
- Học sinh làm việc cá nhân, giáo viên yêu cầu 1 học sinh trả lời.
- Học sinh có thể trả lời: sống lành mạnh, khám sức khỏe định kì, vệ sinh thân
thể, ...
- Học sinh khác có thể bổ sung.
- Giáo viên phân tích: lúc dầu bạn Ngọc cũng bị kỳ thị, nhưng sau đó vẫn được
sống trong tình yêu thương của mọi người xung quanh. Tuy nhiên bạn ấy có sự
mất mát lớn là không được sống trong tình yêu thương của bố mẹ.
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
1. Mục đích:
- Nhằm khuyến khích học sinh hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận
dụng những điều đã học về chu trình nhân lên của virut và HIV/AIDS để giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống.
2. Nội dung:
Theo em chúng ta nên có hành động gì để virut không lan rộng ra cộng đồng?
Đặc biệt là virut HIV?
3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh:
Học sinh phải đưa ra được một hành động cụ thể và phân tích hành động đó. Các
hành động học sinh có thể phân tích như: Khi bị nhiễm virut cần cách ly, ăn uống
đầy đủ, khoa học; không tiêm chích ma túy; quan hệ tình dục lành mạnh...
4. Kỹ thuật tổ chức:
- Giáo viên đưa ra câu hỏi vào cuối giờ học: Theo em chúng ta nên có hành động
gì để virut không lây lan ra cộng đồng? Đặc biệt là HIV?
- Học sinh làm việc cá nhân, ở nhà và trả lời vào vở.
- Giáo viên kiểm tra vở và bài làm của học sinh vào buổi sau.

13


BÀI 9. QUY LUẬT MEĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, học sinh phải:
1. Kiến thức
- Giải thích được tại sao Menđen lại suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập
nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của
các phép lai.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong
các phép lai nhiều cặp tính trạng.
2. Kĩ năng
- Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm trong học tập.
- Kỹ năng lắng nghe, phản hồi tích cực, kỹ năng trình bày.
- Kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3. Thái độ
- Có quan điểm, cách nhìn nhận khoa học về thế giới sinh vật.
- Có quan điểm rằng mọi sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên đều có thể giải
thích bằng khoa học.
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người và các loài sinh vật khác, từ đó
bảo vệ đa dạng sinh học.
4. Năng lực
- Năng lực nghiên cứu khoa học sinh học (quan sát, thực nghiệm).
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào đời sống sinh hoạt, học tập, làm việc
hàng ngày.
- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của GV: Tranh hình : hình 9 SGK, bảng 9 SGK; máy chiếu, phiếu
học tập, bút lông, nam châm...
Nội dung phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng ở F2 em hãy rút ra
nhận xét về sự hình thành tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở F2.
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 2: Dựa vào tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2, em hãy điền tiếp vào chỗ ... dưới
đây:
14


9/16 vàng - trơn
3/16 vàng - nhăn
3/16 xanh - trơn
1/16 xanh - trơn

=
=
=
=

3/4 vàng
...
... xanh
1/4 ...

x
x
x
x

...
1/4 nhăn
... trơn
1/4 ...

Từ đó em có nhận xét gì về sự hình thành tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của mỗi cặp tính trạng ở F2 em hãy rút ra
nhận xét về sự hình thành tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở F2.
Trả lời:
- Tỉ lệ KH F2 là 9 : 3 : 3: 1 = (3:1) . (3:1).
- Tỉ lệ KH chung bằng tích các tỉ lệ KH riêng.
Câu 2: Dựa vào tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2, em hãy điền tiếp vào chỗ ... dưới
đây:
9/16 vàng - trơn
=
3/4 vàng
x
3/4 trơn
3/16 vàng - nhăn
=
3/4 vàng
x
1/4 nhăn
3/16 xanh - trơn
=
1/4 xanh
x
3/4 trơn
1/16 xanh - trơn
=
1/4 xanh
x
1/4 nhăn
Từ đó em có nhận xét gì về sự hình thành tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2?
Xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp
thành nó.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới ở nhà; có SGK, vở
ghi.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Giáo viên phối kết hợp các phương pháp dạy học sau:
- Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp.
- Phương pháp thảo luận trên lớp.
- Phương pháp dạy học trực quan.
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
2. Kỹ thuật dạy học
Giáo viên phối kết hợp các kĩ thuật dạy học sau:
- Kĩ thuật đặt câu hỏi.
- Kĩ thuật lắng nghe và phản hồi tích cực.
- Kĩ thuật học tập hợp tác.

15


IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Xác định tỉ lệ KG, KH từ phép lai một tính trạng ? Phép lai
hai tính trạng cho kết quả như thế nào ?
1. Mục đích
- Tạo sự chú ý, tập trung cho học sinh.
- Học sinh thể hiện được sự hiểu biết, sự chăm chỉ trong việc học, ôn tập bài cũ,
tạo mối liên hệ giữa kiến thức đã học (quy luật phân li) với kiến thức mới cần
lĩnh hội (quy luật phân li độc lập).
- Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực của bản thân có
liên quan đến bài học mới, kích thích sự hứng thú, tập trung, mong muốn tìm
hiểu bài mới.
- Giúp giáo viên có nhận xét, đánh giá về năng lực, sự tự giác, khả năng học tập
độc lập của một số học sinh trong lớp.
2. Nội dung
Lấy ví dụ phép lai một tính trạng, viết sơ đồ lai, xác định tỉ lệ phân li KG và KH
của phép lai.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
HS lấy được VD phép lai một tính trạng, viết được sơ đồ lai, xác định được tỉ lệ
phân li KG và KH của phép lai, từ đó phân tích được sự di truyền của từng tính
trạng trong phép lai hai hay nhiều tính trạng.
4. Kỹ thuật tổ chức
GV yêu cầu HS, bằng kiến thức đã học ở bài Quy luật phân li để giải 2 bài
tập sau:
Bài tập 1: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh. Lai
2 dòng đậu Hà Lan thuần chủng: hạt vàng với hạt xanh thu được F 1. Cho F1 tự
thụ phấn thu được F2. Viết sơ đồ lai từ P -> F2?
Bài tập 2: Ở đậu Hà Lan, gen B quy định vỏ hạt trơn, gen b quy định vỏ hạt
nhăn. Lai 2 dòng đậu Hà Lan thuần chủng: vỏ hạt trơn với vỏ hạt nhăn thu được
F1. Cho F1 x F1 được F2. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2?
Từ phần ghi bảng của HS sau khi kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu: Trên đây
là kết quả phân li về kiểu gen, kiểu hình của phép lai một tính trạng.
GV chiếu câu hỏi sau lên phông chiếu: Ở đậu Hà Lan, khi lai 2 dòng đậu
Hà Lan thuần chủng: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn thì kết quả phân li kiểu
hình ở F1 và F2 như thế nào, chúng ta cùng nghiên cứu bài tiếp theo: Quy luật
Menden: Quy luật phân li độc lập.
Hoạt động 2 (Hoạt động hình thành kiến thức) : Lai hai tính trạng, cơ sở tế
bào học và ý nghĩa của các quy luật Menđen.
1. Mục đích

16


- HS giải thích được tại sao Menđen lại suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc
lập nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân li kiểu hình của
các phép lai.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
- Nêu được ý nghĩa của các quy luật Menđen.
- Nêu được công thức tổng quát về tỉ lệ phân li giao tử, tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong
các phép lai nhiều cặp tính trạng.
2. Nội dung
- Sự phân li mỗi tính trạng đều tuân theo quy luật phân li của Menđen.
- Tỉ lệ KH 9 : 3 : 3 : 1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng thực chất là tỉ lệ (3 : 1)
(3 : 1).
- Tỉ lệ mỗi loại KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
- Từ tỉ lệ KH có thể suy ra KG của bố mẹ, tỉ lệ các loại KG tạo ra.
- Sự phân li độc lập của các tính trạng là do các cặp alen quy định các tính trạng
nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
- Ý nghĩa của các quy luật Menđen.
- Công thức tổng quát xác định số loại giao tử, tỉ lệ KG, KH… tạo ra khi lai hai
hay nhiều tính trạng.
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
3.1. Nội dung I : Lai hai tính trạng
- HS phân tích và nhận ra mỗi tính trạng đều di truyền theo quy luật phân li của
Menđen (tỉ lệ KH F2 là 3 : 1).
- Học sinh nhận ra tỉ lệ KH 9 : 3 : 3 : 1 ở F2 trong phép lai hai tính trạng thực
chất là tỉ lệ (3 : 1) (3 : 1).
- Học sinh nhận ra rằng tỉ lệ mỗi loại KH ở F2 bằng tích xác suất của các tính
trạng hợp thành nó.
3.2. Nội dung II. Cơ sở tế bào học
Qua đọc hình 9 SGK kết hợp đọc SGK, HS nhận ra rằng :
- Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau.
- Khi giảm phân tạo giao tử, các cặp NST (mang các cặp alen tương ứng) phân li
độc lập nhau.
- Khi thụ tinh, sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử làm xuất hiện các tổ
hợp gen khác nhau.
3.3. Nội dung III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen
- HS nêu được ý nghĩa của các quy luật Menđen.
- HS hiểu và điền đúng vào chỗ dấu ? trong bảng 9 SGK.
4. Kỹ thuật tổ chức
17


4.1. Nội dung I : Lai hai tính trạng
- GV chiếu thí nghiệm lai hai tính trạng của Menđen lên phông, yêu cầu 1 HS
nhắc lại thí nghiệm.
- HS quan sát và mô tả thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS phân tích thí nghiệm (những tính trạng nào? Tính trội lặn ở
mỗi tính trạng).
- GV chiếu câu hỏi lệnh SGK:
Dựa vào đâu mà Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong
thí nghiệm trên lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?
Để trả lời câu hỏi này, GV gợi ý để HS nhận ra rằng tỉ lệ phân li mỗi cặp tính
trạng ở F2 đều là 3 : 1; sau đó yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân (3
phút), sau 3 phút, GV thu phiếu học tập cá nhân và chia HS thành 6 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập chung của nhóm (5 phút).
Nội dung phiếu học tập:
Câu 1: Dựa vào tỉ lệ phân li mỗi cặp tính trạng ở F2 em hãy rút ra nhận xét về sự
hình thành tỉ lệ KH 9 : 3 : 3 : 1 ở F2.
Câu 2: : Dựa vào tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2, em hãy điền tiếp vào chỗ ... dưới
đây:
9/16 vàng - trơn = 3/4 vàng x ...
3/16 vàng - nhăn = ...
x 1/4 nhăn.
3/16 xanh - trơn = ... xanh x ... trơn.
1/16 xanh - trơn = 1/4 ... x
1/4 ...
Từ đó em có nhận xét gì về sự hình thành tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2?
- HS suy nghĩ, hoàn thành phiếu học tập cá nhân, góp ý, thảo luận vào kết quả
chung của nhóm.
- GV quan sát, phát hiện những HS, những nhóm HS gặp khó khăn khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận và bổ sung, hoàn thiện kiến thức.
(từ 2 nhận xét trên suy ra các tính trạng phân li độc lập).
- GV yêu cầu HS nêu nội dung quy luật phân li độc lập.
- HS đọc nội dung quy luật PLĐL.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ lai trên phông chiếu.
- HS quan sát, ghi chép.
4.2. Nội dung II. Cơ sở tế bào học (6 phút)
GV: GV chiếu hình 9 SGK lên phông chiếu và yêu cầu HS quan sát, thảo luận và
lần lượt trả lời các câu hỏi:
H1: TB trên chứa mấy cặp NST tương đồng?
H2: Trên mỗi cặp NST tương đồng chứa mấy cặp alen?
H3: Vì sao lại chia thành trường hợp 1 và trường hợp 2.
18


H4: Khi giảm phân tạo giao tử, các NST mang các alen tương ứng vận động như
thế nào?
H5: Khi nào thì có hiện tượng các gen phân li độc lập?
HS Quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời. HS khác bổ sung.
- GV kết luận, bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức.
4.3. Nội dung III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen (5 phút)
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục III và trả lời câu hỏi:
Nêu ý nghĩa của các quy luật Menđen.
GV chiếu bảng 9 và yêu cầu HS trả lời câu lệnh SGK.
- HS thảo luận, trả lời; HS khác bổ sung.
- GV kết luận, bổ sung.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục đích
Học sinh thực hành vận dụng trực tiếp những kiến thức vừa được học ở phần trên
để giải quyết một số câu hỏi bài tập có liên quan.
2. Nội dung
Bài 1: Thực chất của quy luật phân li độc lập là gì?
Bài 2: Ở một loài thực vật, gen A: thân cao, gen a: thân thấp; gen B: hạt vàng,
gen b: hạt xanh; gen D: hạt trơn, gen d: hạt nhăn; gen E: hoa đỏ, gen e: hoa trắng.
Khi cho cây có kiểu gen AaBbDdEe tự thụ phấn. Hãy xác định:
a. Số loại kiểu gen, kiểu hình ở đời con.
b. Tỉ lệ hiểu hình mang 4 tính trạng trội ở đời con.
* Nếu còn thời gian, GV cho HS làm thêm các ý dưới đây:
c. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở đời con.
d. Tỉ lệ kiểu hình mang ít nhất 1 tính trạng trội ở đời con.
Bài 3: Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen sau đây:
♂AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee; biết các cặp gen quy định các tính trạng khác
nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Hãy cho biết:
a. Tỉ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?
b. Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là bao nhiêu?
c. Tỉ lệ đời con có kiểu gen giống bố là bao nhiêu?
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
HS trả lời được câu 1 rằng : Thực chất của quy luật PLĐL là sự phân li độc lập
của các alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, sự tổ hợp tự do của
các NST khi thụ tinh.
HS lên bảng làm đúng 80% các bài 2,3.
4. Kỹ thuật tổ chức
GV yêu cầu HS ghi nhớ lại kiến thức vừa được học để giải một số dạng câu hỏi
bài tập sau (GV chiếu 3 bài tập lên phông chiếu).

19


HS làm việc cá nhân, GV gọi 1 HS trả lời câu 1, sau đó GV gọi HS khác nhận
xét, bổ sung.
GV viên làm tương tự đối với bài 2, 3.
Hoạt động 4. Tìm tòi mở rộng
1. Mục đích
Nhằm khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng
những hiểu biết đã học về các quy luật Menđen để giải quyết các vấn đề trong
cuộc sống.
2. Nội dung
Biến dị tổ hợp là gì? Người ta sử dụng biến dị tổ hợp vào một số lĩnh vực sinh
học nào?
3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
HS tìm hiểu và biết được biến dị tổ hợp là gì và người ta đã sử dụng biến dị tổ
hợp trong lĩnh vực chọn, tạo giống, trong việc giải thích sự thích nghi của sinh
vật (tiến hoá), trong việc giải thích sự phong phú, đa dạng của thế giới sinh vật,
trong việc tư vấn di truyền...
4. Kỹ thuật tổ chức
GV đưa câu hỏi vào cuối giờ học.
HS làm việc cá nhân, ở nhà và trình bày vào vở bài tập.
GV sẽ kiểm tra vở bài tập và phần bài làm của HS vào buổi học hôm sau.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
Do trong thời gian ngắn, các loại tài liệu tham khảo còn hạn chế, khuôn
khổ trình bày một sáng kiến kinh nghiệm có hạn nên đề tài chỉ được nghiên cứu
trong phạm vi hẹp ở hai bài cụ thể, chưa thể mở rộng cho nhiều nội dung khác
trong chương trình sinh học THPT.
Các tài liệu mới được cập nhật chưa nhiều, kinh nghiệm dạy học còn hạn
chế, nên chắc chắn đề tài này còn mắc phải những thiếu sót. Vì vậy chúng tôi rất
mong nhận được sự cổ vũ và đóng góp chân thành của Hội đồng khoa học, của
các đồng nghiệp và của các bạn đọc để đề tài có thể được hoàn thiện và được áp
dụng rộng rãi trong nghành.
2.Kiến nghị
Vì những lí do trên, chúng tôi kiến nghị tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện
đề tài hơn nữa, để có thể áp dụng rộng rãi cho nhiều trường THPT trong tỉnh và
tất cả các đối tượng học sinh THPT.

20


XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 05 năm 2018
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác.
Người viết sáng kiến

Thiều Viết Dũng

21


TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Các Chỉ thị, Nghị quyết, Kết luận, Công văn, Hướng dẫn chỉ đạo có liên
quan.
- Sách giáo khoa sinh học 10, 11, 12 Cơ bản.
- Sách giáo viên sinh học 10, 11, 12 Cơ bản.
- Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN môn sinh học khối 10, 11, 12.
- Tài liệu tập huấn xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra đánh giá
theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Sinh học.
- Tài liệu tập huấn "Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng
phát triển năng lực học sinh và tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường gắn
với sản xuất, kinh doanh tại địa phương".
- Tài liệu "Tập huấn tổ trưởng chuyên môn về phương pháp và kĩ thuật tổ
chức hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông".

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×