Tải bản đầy đủ

skkn rèn luyện cho học sinh lớp 12 trường THPT nguyễn hoàng kỹ năng tự giác trong học tập cũng như trong việc nghiên cứu sách giáo khoa

PHẦN MỘT. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và rèn kỹ năng học tập của học
sinh đang được quan tâm. Cách thức đổi mới và phương pháp thực hiện phải thể hiện
được quan điểm “Lấy người học làm trung tâm”. Tuy nhiên, thực tế trong quá trình
dạy học ở trường phổ thông, tính chủ động của người thầy vẫn vẫn còn nhiều, người
học chưa thật sự chủ động trong việc khám phá, tìm kiếm tri thức mới.
Để hoạt động dạy học đạt kết quả cao thì vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay cần tập trung vào vấn đề rèn các kỹ năng học tập cho học sinh, đặc biệt lưu ý
đến việc phát triển các kỹ năng tự học, tự tìm kiếm và khai thác thông tin. Có như vậy
chúng ta mới mong đào tạo ra thế hệ trẻ năng động, sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát
triển của xã hội.
Trong những kỹ năng tự học cần trang bị cho học sinh thì kỹ năng diễn đạt nội
dung khi tự lực nghiên cứu sách giáo khoa là thiết thực nhất mà học sinh cần có được
trong nhà trường phổ thông. Và cũng để mai này khi các em đến với giảng đường đại
học sẽ không thấy bỡ ngỡ khi tiếp xúc với “mớ tài liệu” khổng lồ.
Một trong những trọng tâm của dạy học Sinh học là phát triển tư duy sáng tạo
và khả năng phân tích của học sinh: Từ lí thuyết học sinh phải biết vận dụng để giải
các bài tập có liên quan. Thật vậy, trong những năm qua chúng ta đã không ngừng đổi
mới phương pháp để phù hợp với mục tiêu giáo dục và việc dạy bài tập có một vai trò
rất lớn trong quá trình hình thành cho học sinh những phẩm chất đó. Tuy nhiên, trên

thực tế trong chương trình sinh học phổ thông học sinh có rất ít thời gian trên lớp
dành cho các giờ bài tập mà trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi tuyển sinh vào các
trường đại học, cao đẳng thì phần bài tập cũng chiếm một tỉ lệ khá cao đặc biệt là
phần bài tập liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.
Đa số các em học sinh hiện nay còn học lệch, chủ yếu là các em quan tâm đến
ba môn toán, lý, hóa để thi đại học khối A, vì thế thời gian dành cho việc học môn
sinh ở lớp cũng như ở nhà là rất ít.
Các em đều rất lúng túng khi nhận dạng các quy luật di truyền, đây là khâu quan
trọng khi giải bài tập. Vì vậy, để tạo điều kiện cho học sinh giải bài tập di truyền, biến
dị liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính từ đó đạt được kết quả cao trong
các kì thi tôi mạnh dạn chọn đề tài là: “Rèn luyện cho học sinh lớp 12 trường THPT
Nguyễn Hoàng kỹ năng tự giác trong học tập cũng như trong việc nghiên cứu sách
giáo khoa áp dụng vào việc giải các dạng bài tập di truyền, biến dị liên quan đến
nhiễm sắc thể giới tính”
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chương,
ôn thi học sinh giỏi. Học sinh luyện thi đại học của trường THPT Nguyễn Hoàng.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Học sinh lớp 12C2, 12C3, 12C4, 12C5 trường THPT Nguyễn Hoàng.
- Học sinh ôn thi học sinh giỏi, ôn thi đại học.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu thực nghiệm trên lớp.
5. Thời gian nghiên cứu
- Năm học 2017 - 2018

1


PHẦN HAI. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận
1. Cơ sở lý luận
1.1. Kỹ năng:
Theo Trần Bá Hoành: “Kỹ năng là khả năng là khả năng vận dụng những tri
thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào trong thực tiễn, kỹ năng đạt đến
mức hết sức thành thục, khéo léo thì trở thành kỹ xảo”
Hay theo Nguyễn Đình Chỉnh, Kỹ năng là thao tác đơn giản hoặc phức tạp
mang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả
Mỗi kỹ năng chỉ được biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của kỹ năng lên nội
dung ta đạt được mục tiêu.Như vậy, Mục tiêu = Kỹ năng x Nội dung
Tóm lại, Kỹ năng là hệ thống các thao tác, các hành động phức hợp của một


hoạt động, là năng lực vận dụng những tri thức và kinh nghiệm vào hoạt động nhằm
thực hiện có kết quả một kiểu nhiệm vụ về lý luận hay thực tiễn
1.2. Kỹ năng diễn đạt nội dung:
Là thao tác biến dạng ngôn ngữ này thành dạng ngôn ngữ khác hợp quy luật.
Để thực hiện tốt kỹ năng diễn đạt nội dung cần chuẩn bị tốt các kỹ năng sau:
- Kỹ năng phân tích – tổng hợp: Có các hình thức diễn đạt sau:
+ Diễn đạt bằng lời.
+ Diễn đạt bằng sơ đồ phân tích: Diễn đạt một cách trực quan bằng sơ đồ logic
với nguyên tắc cái toàn thể được chia nhỏ thành các bộ phận. Phép chia ấy được biểu
diễn bằng mũi tên.
+ Phân tích bằng bảng hệ thống: Hình thức này vừa thể hiện được sự phân tích
qua việc đặt tên gọi các cột, vừa thể hiện được sự tổng hợp thông qua việc trình bày
chúng ở các ô, các cột, các dòng tương ứng.
+ Diễn đạt dưới dạng tranh sơ đồ: Tranh sơ đồ là một hình vẽ sơ lược thể hiện
những nét chính của đối tượng, hiện tượng.
- Kỹ năng so sánh: Có các hình thức diễn đạt so sánh bằng lời, diễn đạt so
sánh bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích, diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ, diễn
đạt so sánh bằng biểu đồ, diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic.
- Kỹ năng hệ thống hóa: Hệ thống hóa chỉ thực hiện được trên cơ sở thông tin
được xử lý qua phân tích, tổng hợp. Hệ thống hóa có thể diễn đạt bằng nhiều hình
thức ngôn ngữ khác nhau: bảng, sơ đồ logic dạng bản đồ khái niệm, sơ đồ hình vẽ,
phim, song bảng và sơ đồ logic dạng bản khái niệm là hình thức phổ biến, đặc trưng
nhất.
- Kỹ năng khái quát hóa: Khái quát hóa là hoạt động trí tuệ cấp cao nhằm
gom các đối tượng có cùng thuộc tính và bản chất vào một nhóm, là quá trình chuyển
từ cái đơn nhất lên cái chung. Ở học sinh, khái quát hóa diễn ra trên cơ sở phân tích,
so sánh
- Kỹ năng suy luận: Suy luận là hình thức của tư duy nhờ đó rút ra phán đoán
mới từ một hay nhiều phán đoán theo các quy tắc logic xác định. Bất kỳ suy luận nào
cũng gồm tiền đề, kết luận và lập luận. Tiền đề (còn gọi là phán đoán xuất phát) là
phán đoán chân thực từ đó rút ra phán đoán mới. Kết luận là phán đoán mới thu được
bằng con đường logic từ các tiền đề. Cách thức logic rút ra kết luận từ các tiền đề gọi
là lập luận.
1.3. Vai trò của kỹ năng diễn đạt nội dung:

2


- Đây là một biện pháp để tích cực hóa hoạt động nhận thức, là con đường tư
duy mới hình thành tri thức, dạy học sử dụng biện pháp này sẽ đảm bảo được chủ
trương đổi mới phương pháp dạy học.
- Kỹ năng diễn đạt nội dung khoa học vừ là tri thức vừa là phẩm chất năng lực
tự học của học sinh. Diễn đạt nội dung khoa học bằng ngôn ngữ hợp lý là mức độ cao
của tri thức.
- Vận dụng các biện pháp diễn đạt nội dung để tổ chức cho học sinh lĩnh hội
các kiến thức một cách nhanh chóng và trọn vẹn một vấn đề, hiểu vấn đề trong một
chỉnh thể, hệ thống.
- Có thể dùng biện pháp này để kiểm tra chất lượng thông hiểu tài liệu giáo
khoa. Đạt được kỹ năng này, tài liệu trở thành đối tượng sở hữu của học sinh.
1.4. Vai trò của sách giáo khoa:
Trong hoạt động dạy học, SGK được xem là một trong những phương tiện hỗ
trợ đắc lực nhất khi dạy học trên lớp, SGK được xem là tài liệu chính thống quan
trọng nhất đối với giáo viên và học sinh:
- Đối với học sinh: SGK để học sinh ôn bài, thuộc và tra cứu chính xác số liệu,
định nghĩa, định lý, công thức, các sự kiện; khái quát hóa các nội dung cho từng mục,
từng bài theo chủ đề; hệ thống hóa nội dung theo quan điểm nhất định
- Đối với giáo viên: SGK là nguồn thông báo quan trọng nhất thông tin khoa
học cho học sinh, là công cụ giúp cho giáo viên biến sự tường minh trong sách thành
cái chưa tường minh để dạy học. Nghĩa là, sách là nguồn thông tin để giáo viên xây
dựng các tình huống để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh.
1.5. Nhiễm sắc thể giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính và khác
nhau ở con đực, con cái. Đa số loài con cái có cặp NST giới tính là XX và con đực có
cặp NST giới tính là XY. Một số loài thì con cái có NST giới tính XY, con đực có cặp
NST giới tính XX. Có loài (châu chấu...) con cái có cặp NST giới tính XX, con đực
chỉ có 1 NST giới tính XO.
Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy
định các tính trạng thường. Sự DT của các gen này được gọi là DT liên kết với giới
tính. Trên cặp NST giới tính có những đoạn tương đồng chứa các locut gen giống
nhau và những đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST. Cụ thể
cặp NST XX là cặp tương đồng, cặp XY được chia thành ba vùng: vùng tương đồng
trên X và Y, vùng không tương đồng trên Y (gen chỉ có trên Y không có trên X), vùng
không tương đồng trên X (gen chỉ có trên X không có trên Y). Sự di truyền của các
gen ở các vùng khác nhau tuân theo các quy luật khác nhau, đa dạng và phức tạp
2. Cơ sở thực tiễn
Trong những năm học gần đây Bộ giáo dục và đào tạo áp dụng hình thức thi
trắc nghiệm đối với môn Sinh học cho kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào đại
cao đẳng. Ưu điểm của hình thức thi trắc nghiệm thì mỗi giáo viên và cán bộ quản lí
đều nhận thức được. Tuy nhiên hình thức này có một số hạn chế đó là trong quá trình
học, ôn tập giáo viên và học sinh thường chú ý nhiều đến các dạng đề trắc nghiệm, có
nghĩa là khai thác phần ngọn, kiến thức tản mạn, mức độ khó thường là thấp và trung
bình, không chú trọng phát triển tư duy logic sáng tạo cho học sinh, chưa chú ý khai
thác các bài toán khó và hay để bổ trợ phát triển tư duy, tìm thấy cái hay, cái lý thú
trong nội dung bộ môn, đặc biệt khi các em đậu vào các trường đại học, cao đẳng

3


thuộc khối B các em sẽ thiếu kĩ năng tư duy logic, gặp khó khăn khi giải quyết các bài
toán di truyền phức tạp, nhất là các bài liên quan đến giới tính và NST giới tính.
II. Thực trạng của đề tài
1. Thực trạng việc học của học sinh học ở trường THPT hiện nay
Đối với bộ môn Sinh học nói chung và phần Nhiễm sắc thể giới tính nói chung
trong nhà trường THPT vẫn còn đại bộ phận HS không có hứng thú học tập gây tình
trạng chán nản, thờ ơ, trông cho hết giờ vì một số nguyên nhân sau:
- Lượng kiến thức nhiều, khó tiếp thu, khó học.
- Ít tiếp xúc thực tế, không được thực hành thường xuyên.
- Bài tập chưa nắm bắt được.
- Thiết bị học sinh học còn hạn chế và thiếu thốn nhiều.
2. Thực trạng về học sinh, nhà trường và phương pháp dạy học của giáo viên
- Nội dung kiến thức trong 1 tiết quá nhiều, thường dạy không kịp giờ, không đủ
thời gian giải thích cho HS hiểu rõ vấn đề; Phần tái hiện kiến thức đã học ở chương
trình cấp 2 gặp khó khăn vì đa số HS đã quên kiến thức cũ; Lượng kiến thức quá nặng
đối với học sinh 12.
- Kiến thức Sinh học THPT khác THCS ở tính khái quát hóa và trừu tượng hóa
cao, không chỉ liệt kê sự kiện hay hiện tượng như ở THCS mà đề cập nhiều đến khái
niệm, bản chất và cơ chế của các quá trình sinh học.
- Đối với Trường THPT Nguyễn Hoàng: Cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhiều nên
hình ảnh, dụng cụ, mô hình giúp HS tiếp thu bài chưa có nhiều. Thiếu đồ dùng trực
quan trong thực hành, thí nghiệm nên HS không quan sát được thực tế và không có
điều kiện bắt tay vào làm thí nghiệm.
- Đối với học sinh: Ý thức học tập của học sinh kém, chất lượng đầu vào thấp,
học sinh bỏ học nhiều, học sinh chán nản không chịu học là đa số. Số học sinh sử
dụng sách giáo khoa để nghiên cứu bài học là rất ít. Học sinh chỉ biết ghi chép, dù
không hiểu, vì đã quen với cách học “vẹt”, học “tủ” do suy nghĩ học môn sinh chỉ để
lấy điểm tổng kết 12 chứ không phải ôn thi tốt nghiệp và đại học nên đại bộ phận các
em học để đối phó.
- Đối với Giáo viên: Giáo viên ít sử dụng phương pháp dạy học khơi dậy óc tư
duy sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của học sinh mà chủ yếu thuyết trình nội dung
SGK. Đời sống GV còn khó khăn, một số GV không toàn tâm toàn ý phục vụ giảng
dạy. GV ít giải những câu hỏi và bài tập SGK cho HS, ít đưa thêm những câu hỏi liên
hệ thực tế.
Từ những nhận định trên tôi tiến hành khảo sát trên học sinh khối 12, thực tế
cho thấy đa số các em ít chú ý đến các bài tập tự luận, chưa nói gì là những bài toán
phức tạp. Thậm chí khi làm trắc nghiệm các em không thể giải chi tiết theo hướng tự
luận mà chủ yếu lấy các đáp án thay vào, có em làm được theo hướng tự luận nhưng
lại không hiểu bản chất vấn đề. Kĩ năng viết, kĩ năng trình bày các vấn đề rất hạn chế,
hầu hết các em không có khả năng giải các bài toán di truyền trong đó có dạng bài
liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính. Không chỉ học sinh gặp khó khăn
khi giải quyết các bài liên quan đến giới tính và NST giới tính, mà trong quá trình sinh
hoạt chuyên môn bộc lộ việc nhiều giáo viên quá đề cao mục tiêu thi đại học cao đẳng
của học sinh, bản thân các giáo viên ít đầu tư nghiên cứu nên vẫn còn lúng túng trong
việc tiếp cận, phân loại, tư duy nhanh, giải hay, và hướng dẫn học sinh giải được các
bài liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.

4


Từ thực tế đó, bản thân tôi thấy cần thiết phải đưa các dạng bài liên quan đến
giới tính và nhiễm sắc thể giới tính vào sinh hoạt chuyên môn, lồng ghép hợp lí vào
nội dung ôn thi tốt nghiệp, ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi. Muốn thực hiện tốt việc
đó mỗi giáo viên cần nhuyễn kiến thức, vận dụng linh hoạt sáng tạo kiến thức để giải
quyết vấn đề. Vì vậy, tôi mạnh dạn tuyển chọn, phân loại, đề xuất một số hướng giải
quyết đối với các dạng bài liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.
III. Giải pháp thực hiện
1. Các biện pháp diễn đạt nội dung:
1.1. Biện pháp diễn đạt bằng bảng:
Bảng trong dạy học là bảng kê nêu rõ, gọn theo thứ tự nhất định một nội dung
nào đó. Có nhiều dạng bảng, song đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 2 dạng bảng phổ
biến là bảng so sánh và bảng diễn đạt mối quan hệ cấu tạo – chức năng. Bảng là dạng
ngôn ngữ có khả năng khắc phục những khó khăn mà ngôn ngữ khác không làm được.
Những ưu thế vượt trội của bảng:
- Cho phép trình bày rõ, gọn một nội dung có mối quan hệ phức tạp như so sánh
các đối tượng.
- Tránh tình trạng manh mún khi trình bày nội dung bài học, cho phép liên kết
kiến thức, hệ thống hóa nội dung.
- Thiết lập được bảng, học sinh phát huy được khả năng hệ thống hóa và khái
quát hóa đồng thời phát huy được nhiều kỹ năng tư duy khác.
1.2. Biện pháp diễn đạt bằng sơ đồ hình:
Sơ đồ hình là ngôn ngữ ký hiệu bằng các hình có tính trực quan về nội dung
khoa học. Đó là hình thức khái quát nội dung bằng ký hiệu vật chất hóa.
Hình ảnh có thế mạnh vượt trội mà ngôn ngữ khác chưa đạt tới: Tính biểu đạt
cao, tính bao quát, tính xúc cảm, tính bền bỉ, tính thẩm mỹ và nghệ thuật.
2. Quy trình tổ chức rèn luyện cho học sinh kỹ năng diễn đạt nội dung

Mục
đích,
mục
tiêu

Sử
dụng
các
biện
pháp
logic
để
nhận
thức
vận
đề

Phù
hợp

Xây
dựng
các
liên
tưởng

Sàng
lọc
thông
tin

Kết
thúc

Lựa
chọn
ngôn
ngữ
Không
phù hợp

3. Xây dựng kiến thức
3.1. Nhiễm sắc thể giới tính ở các đối tượng
- Người, ĐV có vú, cây chua me, cây gai: ♀ XX, ♂XY
- Chim, bướm, gia cầm, bò sát, ếch nhái, 1 số loài cá, loài tằm dâu, dâu tây: ♀
XY, ♂XX
- Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO

5


- Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX
Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào xác định như sau:
- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2: 3:1 vì XY
- Loại dần thứ từng kiểu NST giới tính => kiểu nào cho kết quả phù hợp.
Ví dụ: Ở một loài cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể khác 
F1: 256 cánh thẳng: 85 cánh cong (♂)
Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên cánh thẳng là trội so với cánh cong,
F1: 3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX
3.2. Nhận dạng quy luật di truyền
Dựa vào kết quả các phép lai thuận và lai nghịch:
- Nếu khác nhau  Gen NST giới tính
- Tính trạng của bố chỉ xuất hiện ở con ♂  di truyền thẳng  gen NST giới
tính Y
- Tính trạng lặn chỉ xuất hiện con ♂  DT chéo  Gen NST giới tính X (tính
trạng chỉ xuất hiện ở giới dị giao)
Dựa vào di truyền chéo:
- Dấu hiệu: tính trạng từ ông ngoại biểu hiện  con gái không biểu hiện
 cháu trai biểu hiện gen NST giới tính X
- Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:
- Cùng 1 thế hệ: tính trạng nào đó chỉ xuất hiện ở con ♂ còn giới ♀ không có
và ngược lại  gen NST giới tính. Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường
hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên Y.
KG P
TLKH F1
A A
A
X X xX Y
100% trội
a a
a
XX xXY
100% lặn
A A
a
X X xXY
100% trội
1 trội:1 lặn
XaXa x XAY
(KH giới đực khác giới cái)
3 trội : 1 lặn
XAXa x XAY
(tất cả tính trạng lặn thuộc 1 giới)
A a
a
X X xXY
1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn
3.3. Những kiến thức cần lưu ý khác
NST giới tính X chứa nhiều gen, nhiều loài NST giới tính Y không chứa gen. Ở
một số loài và loài người NST Y chứa 1 số gen, các gen trên NST X và NST Y có
đoạn chứa các gen alen, có đoạn không chứa các gen alen.
3.4. Phân dạng bài tập di truyền liên quan đến giới tính và NST giới tính
Dạng bài tập thuận, dạng bài tập ngược
Dạng 1: Di truyền liên kết với giới tính thuần.
Dạng 2: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL phân li và phân li độc lập.
Dạng 3: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen hoàn toàn.
Dạng 4: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen không hoàn toàn.
Dạng 5: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL tương tác gen.
Dạng 6: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp gen gây chết.
Dạng 7: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng giao tử.
Dạng 8: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng KG, KH và số kiểu giao phối.
Dạng 9: Bài tập về sự di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.

6


Dạng 10: Bài tập liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính.
Dạng 11: Quy luật DT tính trạng thường do gen trên vùng tương đồng giữa X và Y.
Dạng 12: Một số dạng bài tập tổng hợp.
Lưu ý: Tại mỗi dạng đều có bài tập tự luận hoặc bài tập trắc nghiệm với
phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu.
4. Phương pháp giải bài tập di truyền, biến dị liên quan đến NST giới tính
4.1. Dạng bài toán thuận
Biết KH của bố, mẹ (P), biết gen liên kết trên NST giới tính, biết trội lặn 
Xác định kết quả lai.
Bước 1: Từ KH của P, tính trội lặn và gen liên kết trên NST giới tính  KG P
Bước 2: Viết SĐL để xác định kết quả.
Lưu ý: Với những bài toán thuận có liên quan đến hoán vị gen thì khi viết giao
tử chú ý tỷ lệ phụ thuộc vào f (tần số hoán vị) trong đó: Ti lệ giao tử hoán vị = f/2, tỷ
lệ giao tử liên kết = 0,5-f/2.
Ví dụ : Ở 1 giống gà, các gen xác định lông trắng và lông sọc vằn nằm trên NST
giới tính X. Tính trạng sọc vằn là trội so với tính trạng lông trắng. Tại 1 trại gà khi lai
gà mái trắng với gà trống sọc vằn thu được đời con bộ lông sọc vằn ở cả gà mái và gà
trống. Sau đó, người ta lai những cá thể thu được từ phép lai trên với nhau và thu
được 594 gà trống sọc vằn 607 gà mái trắng và sọc vằn. Xác định KG bố mẹ và con
cái thế hệ thứ 1 và 2.
Bài giải
Quy ước:
A - sọc vằn; a -lông trắng.
Gà trống có KG XX, gà mái có KG XY.
Gà trống sọc vằn có KG XAXA hoặc XAXa
Gà mái lông trắng có KG XaY
F1 thu đc toàn bộ gà có lông sọc vằn → Ptc
P:
XAXA (Sọc vằn) x
XaY (lông trắng)
A
Gp:
X
Xa,Y
F1:
XAXa
:
XAY (100% sọc vằn)
F1 x F1 :
XAXa (Sọc vằn) x
XAY (Sọc vằn)
GF1:
XA,Xa
XA,Y
F2: KG: XAXA(Sọc vằn) : XAXa(Sọc vằn) : XaY(lông trắng) : XAY (Sọc vằn)
KH: 2 trống sọc vằn : 1 mái sọc vằn : 1 trống sọc vằn
4.2. Dạng bài tập ngược
Biết KH P, kết quả của phép lai  Xác định KG P và viết SĐL.
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ phân li KH của thế hệ con lai và
đặc điểm của gen trên NST giới tính  KG của P
Bước 3: Viết SĐL
5. Bài tập vận dụng
5.1. Dạng 1 – Bài tập liên kết với giới tính thuần
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc
điểm của gen trên NST-GT KG của P

7


Bước 3: Viết SĐL
* Lưu ý: Những bài tập dạng trắc nghiệm không nhất thiết phải làm theo từng bước
mà chúng ta có thể suy nghĩ nhanh để gộp các bước giải với nhau.
Ví dụ : Ở gà: ♂ lông vằn x ♀ lông đen F1 100% Lông vằn. Cho F1 tạp giao F2:
50 lông vằn : 16 lông đen. Biện luận SĐL P->F2
Bài giải
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen
Ta có F2 lông vằn : lông đen = 50 : 16 = 3 lông vằn:1lông đen (Kết quả QL phân li)
nên quy ước gen: A-lông vằn, a- lông đen. (Ta thấy F1 100% lông vằn nên lông vằn là
trội hoàn toàn so với lông đen)
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc
điểm của gen trên NST giới tính  KG của P
Thấy F2 chỉ có gà mái lông đen tính trạng màu sắc lông liên kết với GT
Ptc: ♂Lông vằn XAXA , ♀XaY
Bước 3: Viết SĐL
P: ♂XAXA
x
♀ XaY
(Lông vằn)

(lông đen)
A a
A
F1: X X , X Y(tất cả lông vằn)
♂XAXa lông vằn
x
♀XAY lông vằn
F2: KG: 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY
KH: 2 trống lông vằn: 1 mái lông vằn:1 mái lông đen
5.2. Dạng 2–Di truyền liên kết với giới tính tích hợp quy luật phân ly độc lập.
Phương pháp giải
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen (nên xét từng tính trạng, xem nằm trên NST
thường hay giới tính. Nếu tính trạng nào đều có ở đực và cái  nằm trên NST
thường, tính trạng nằm trên NST GT có đặc điểm của gen trên NST GT)
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối (Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy kết trùng với tỉ
lệ phân li KH F2 theo đầu bài  Tuân theo QL PLĐL, có 1 cặp gen nằm trên, NST
giới tính và từ tỉ lệ phân li KH F  gen trên NST giới tính  KG P)
Bước 3: Viết SĐL
Ví dụ : Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh
ngắn, mắt trắng F1: 100% cánh dài - mắt đỏ. Cho F1x ngẫu nhiên  F2 ♀: 306 Dài
-đỏ:101 Ngắn - Đỏ và ♂: 147 Dài- đỏ : 52 Dài trắng : 50 Ngắn đỏ : 51 Ngắn Trắng.
Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Giải thích kết quả thu được và viết SĐL
Bài giải
1/ Giải thích:
Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen (nên xét từng tính trạng, xem nằm trên NST
thường hay giới tính. Nếu tính trạng nào đều có ở đực và cái nằm trên NST thường,
tính trạng nằm trên NST GT có đặc điểm của gen trên NST GT)
- Ruồi giấm: ♂ XY, ♀XX; F1: 100% Dài đỏ  Dài trội ngắn; đỏ trội trắng
- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh:
F2: Dài : Ngắn= (306 + 147 + 152) : (101 + 50 + 51) = 3 : 1
Ở ♂: Dài : Ngắn = (147+152) : (50+51) = 3 : 1; Con ♀; Dài : Ngắn = (306) :
(101) = 3 : 1 => Gen quy định tính trạng hình dạng cánh nằm trên NST thường và
tuân theo QL phân li: A - Dài, a - Ngắn

8


- Xét riêng tính trạng màu sắc mắt
F2: Đỏ : Trắng= (306 + 101 + 147 + 50) : (152 + 51) = 3 : 1 và có sự phân bố
khác nhau ở 2 giới mà ta thấy tính mắt trắng chỉ có ở con ♂ nên gen quy định màu
mắt phải nằm trên NST tỉ lệ phân li X và trên Y không có alen tương ứng.
B - Đỏ, b - Trắng
Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối (Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy kết trùng
với TLPL KH F2 theo đầu bài Tuân theo QL PLĐL, có 1 cặp gen nằm trên, NST
GT và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT KG P
- Ta có (3 dài : 1 ngắn) x (3 đỏ : 1 trắng) = 9 : 3 : 3 : 1 trùng với tỷ lệ phân li KH
ở F2 nên sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng trên tuân theo QL PLĐL và có 1
cặp gen nằm trên NST giới tính - F1 đồng tính => P t/c và từ lập luận trên  KG P ♀
dài-mắt đỏ: AAXBXB, ♂ Ngắn-mắt trắng: aaXbY
Bước 3: Viết SĐL
P:
AAXBXB
x
aaXbY
Gp:
AXB
aXb=aY=1/2
F1: AaXBXb
x
AaXBY
GF1: AXB = AXb =
AXB = AY =
aXB = aXb =1/4
aXB = aY =1/4
F2: kẻ khung pennet :
TLKH: 3 cái Dài đỏ : 1 cái Ngắn đỏ : 3 đực Dài đỏ
: 3 đực dài trắng : 1 đực Ngắn đỏ : 1 đực ngắn trắng
5.3. Dạng 3 - Di truyền liên kết với giới tính tích hợp quy luật liên kết gen hoàn
toàn.
Phương pháp giải
Nếu phép lai gồm nhiều cặp tính trạng ta tách riêng từng cặp tính trạng và xét sự
di truyền của từng cặp tính trạng.
- Từ tỉ lệ phân li KH của từng cặp => KG tương ứng của nó
- Khi kết hợp sự di truyền của cả 2 cặp tính trạng, trường hợp hai cặp gen cùng
liên kết với NST giới tính X, ta phải biện luận để xác định chúng liên kết gen hay
hoán vị.
- Muốn vậy ta căn cứ vào sự xuất hiện KH giới tính XY ở thế hệ sau để suy ra
tỷ lệ giao tử của giới cái XX của thế hệ trước, từ đó suy ra liên kết gen hay hoán vị
gen.
- Biết tỷ lệ giao tử cái ta suy ra KG và viết SĐL
- Nếu phép lai ở từng cặp là dị hợp lai với dị hợp (gen tồn tại trên NST thường)
Có thể áp dụng công thức sau:
(A-B-) – (aabb) = 50% ; A-bb + aabb= 25%; aaB- + aabb = 25%
(A-B-) + A-bb =75%; (A-B-) + aaB- = 75%
Aa x Aa  ¾ A- : ¼ aa
Nếu là phép lai phân tích thì lưu ý tỷ lệ của đồng hợp lặn luôn bằng 1
X D X d × X D Y  2/4 X D X  + 1/4 X D Y +1/4 XdY
Ví dụ : Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh
cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng.

9


Thực hiện phép lai P:

AB
ab

XD Xd ×

AB
ab

X D Y thu được F1. Trong tổng số các ruồi

ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột
biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 3,75%
B. 1,25%
C. 2,5%
D. 7,5%
Bài giải
Bài yêu cầu tìm tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ A-bb X D Y
* Tìm tỷ lệ A-bb như sau
Ta có các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ (A-B-( X D X  + X D Y )) =
52,5% mà trong phép lai X D X d × X D Y  X D X  + X D Y = 3/4 => Vậy A-B- =
0,525/0,75 = 0,7
Luôn có (A-B-) + A-bb =75% => A-bb = 0,75 - A-B- = 0,05.
* Tìm tỉ lệ X DY như sau:
X D X d × X D Y  Đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ ¼
Vậy ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ (A-bb X D Y ) = 0,05 x 1/4 = 0,0125 (Đáp án B)
5.4. Dạng 4 - Di truyền liên kết với giới tính tích hợp quy luật liên kết gen không
hoàn toàn.
Phương pháp giải: Có nhiều dấu hiệu cho thấy các tính trạng nghiên cứu được
xác định bởi các gen liên kết với nhau như:
- Tỷ lệ PL ở đời lai khác với tỷ lệ mong đợi đối với hai bên PLĐL cho thấy các
gen di truyền liên kết với nhau.
- Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết luôn được di truyền cùng
nhau.
- Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số KG và KH ở đời con lai. Ngược lại, trao
đổi chéo giữa các gen làm tăng số KG và KH ở thế hệ sau.
- Tỷ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau, tỷ lệ của các giao
tử mang gen trao đổi chéo cũng bằng nhau và nhỏ hơn tỷ lệ của các giao tử mang gen
liên kết.
- Trong một phép lai phân tích, việc có hai lớp KH có tần số lớn bằng nhau và
hai lớp KH có tần số nhỏ bằng nhau cho biết trong đó có gen liên kết không hoàn toàn.
- Với các gen liên kết không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà
không có các gen tương ứng trên Y, tần số hoán vị gen hoặc tỷ lệ KG, KH được xác
định như trong trường hợp có trao đổi chéo một bên
- Tỉ lệ phân li KH ở 2 giới đực và cái khác nhau: Nếu XX cho 2 KH + nếu XY
cho 4 lớp KH với tỉ lệ không bằng nhau  Có hoán vị gen ở cá thể XX. Tính f dựa
vào KH lặn nhất cá thể XY.
- Nếu đề bài cho 100% Con đực và 100% con cái  khi tạo giao tử X = Y = 1
- Nếu đề bài cho tổng số đực và cái là 100% thì khi tạo giao tử X = Y = 1/2
- F = 2 x giao tử hoán vị, giao tử liên kết = 0,5 - f/2 > 25%, giao tử hoán vị < 25%
- f nếu là phép lai phân tích = tổng KH nhỏ/ tổng số KH
* Phương pháp giải tự luận:
Bước 1: Viết KG giới tính của loài - Tìm trội lặn và Quy ước gen:
Bước 2: Xét sự DT của từng cặp tính trạng để xác định QL DT chi phối tính trạng đó
và viết SĐL kiểm chứng:
Bước 3: Tìm QLDT chi phối đồng thời cả 2 cặp tính trạng (Nếu tích 2 tính trạng ở 1
giới khác TLPLKH F và có tỷ lệ KH tăng - không lý tưởng thì chứng tỏ các cặp gen

10


quy định các cặp tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST giới tính và DT theo QL
Liên kết gen không hoàn toàn)
Có thể chứng minh bằng cách khác như sau (với đực là XY, nếu cái XY chứng
minh tương tự): Ở đực F2 cho 4 loại KH khác nhau trong khi F1 đực chỉ có thể cho 2
loại giao tử ngang nhau và không có hoán vị gen. Vậy con cái F2 phải cho 4 loại giao
tử khác nhau và hoán vị gen đã xảy ra ở con cái.
Bước 4: Xác định nhóm liên kết (Dị hợp đều, dị hợp chéo) và xác định tần số hoán vị
gen (f): (Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính tổng KH
đực = cái = 100%, Giao tử Y = 1/2 khi tổng KH đực + cái = 100%) => giao tử X <
25% là giao tử hoán vị, giao tử > 25% là giao tử liên kết và f = 2 x giao tử hoán vị. f
có thể bằng tổng KH nhỏ nhất/tổng KH (chỉ áp dụng với phép lai phân tích).
Bước 5: Viết SĐL và xác định TLKG + TLKH.
Lưu ý: - Khi làm các bài tập trắc nghiệm thì phải rút ngắn các bước, nếu dị hợp x dị
hợp thì áp dụng công thức:
(A-B-) – (aabb) = 50% ; A-bb + aabb = 25%; aaB- + aabb = 25%
(A-B-) + A-bb = 75%; (A-B-) + aaB- = 75%
- Luôn sử dụng kiểu hình đực lặn nhất để phân tích, nếu không có, chọn KH lặn nhất
Ví dụ : Ở Ruồi giấm: Có 2 gen lặn liên kết với nhau: a-mắt màu lựu, b-cánh xẻ.
Các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường. KQ của 1 phép lai P
cho những số liệu sau:
Ruồi ♂ F1: 7,5% Đỏ - Bình thường : 7,5% Lựu - xẻ : 42,5% Đỏ-xẻ : 42,5% lựu bình thường
♀: 50% Đỏ-bình thường: 50% Đỏ-xẻ
Các gen nói trên nằm trên NST nào. Viết SĐL và giải thích kết quả.
Bài giải
1/ Các gen nói trên nằm trên NST nào:
+ Bước 1: Viết KG giới tính của loài-Tìm trội lặn và Quy ước gen:
Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX.
- Quy ước gen: A - Mắt màu Đỏ; a - Mắt màu lựu; B - Cánh bình thường; b-cánh xẻ
+ Bước 2: Xét sự DT của từng cặp tính trạng để XĐ QL DT chi phối tính trạng
đó và Viết SĐL kiểm chứng:
* Tách riêng từng tính trạng ở thế hệ F1:
- Tính trạng màu mắt:
♂: Đỏ: lựu= (42,5 + 7,5) : ( 42,5 + 7,5) = 1 : 1
♀: 100% Mắt đỏ
- Tính trạng hình dạng cánh:
♂: Bình thường : xẻ = (42,5 +7,5) : ( 42,5 + 7,5) =1 : 1
♀: Bình thường : xẻ = 50 : 50 = 1: 1
Tính trạng màu mắt có hiện tượng phân tính theo giới, con cái toàn mắt đỏ. Con
đực phân tính theo 1:1  gen chi phối các tính trạng trên phải di truyền theo QL liên
kết giới tính và gen nằm trên NST giới tính X.
Mà theo bài ra các gen chi phối tính trạng màu mắt và hình dạng cánh DT liên kết
với nhau nên tất cả chúng đều nằm trên NST giới tính
* SĐL kiểm chứng cho từng cặp tính trạng
- Màu mắt: F1: 100% ♀ đỏ : XAX- ♂: 1đỏ : 1 lựu = 1XAY:1XaY
=> ở P con ♀ phải có XAXa con ♂ XAY nên SĐL :
P: ♀XAXa (đỏ)
x
♂XAY (đỏ)

11



A

: ♂XAY
3 đỏ
1 lựu
- Hình dạng cánh: F1: ♂ và cái đều cho: 1Bình thường : 1 cánh xẻ
Con ♀: 1XBX- : XbXb, con ♂: 1XBY:1XbY
=> ở P con ♀ phải có XBXb con ♂ XbY nên SĐL :
P: ♀ XBXb (Bình thường)
x
♂XbY (Cánh xẻ)
F1:
♀XBXb
:
♀XbXb
:
♂XBY
:
♂XbY
1♀Bình thường : 1♀Cánh xẻ : 1♂Bình thường : 1♂ cánh xẻ
+ Bước 3: Tìm QL DT chi phối đồng thời cả 2 cặp tính trạng (Nếu tích 2 tính
trạng ở 1 giới khác TLPLKH F và có tỷ lệ KH tăng - không lý tưởng thì chứng tỏ các
cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST giới tính và DT
theo QL Liên kết gen không hoàn toàn).
Xét sự Di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh.
- Từ 2 SĐL kiểm chứng trên: =>♂ P: XAbY mắt đỏ, cánh xẻ
- Xét sự DT đồng thời 2 tính trạng ở con ♂: (1đỏ : 1lựu) (1 bình thường : 1 xẻ) =
1 : 1 : 1 : 1 khác với TLPL KH F1: 7,5 : 7,5 : 42,5 : 42,5 nên các cặp gen quy định các
cặp tính trạng trên nằm trên 1 cặp NST GT và đã DT liên kết không hoàn toàn.
+ Bước 4: Xác định nhóm liên kết (Dị hợp đều, dị hợp chéo) và xác định tần số
hoán vị gen (f): (Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính
Tổng KH đực = cái = 100%, Giao tử Y = 1/2 khi Tổng KH đực + cái = 100%) => giao
tử X < 25% là giao tử Hoán vị, giao tử >25% là giao tử Liên kết và f = 2 x giao tử
hoán vị
Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen (f):
- F1: ♂ Mắt lựu - Cánh xẻ = 7,5% => 7,5% XabY = (7,5%Xab♀) x (1Y♂) => Xab
= 7,5 < 25% (giao tử hoán vị)  P: ♀XAbXaB => XAB = Xab = 7,5% XAb = XaB = 50%
- 7,5% = 42,5%.
f = 2giao tử hoán vị = 2 x 7,5 = 15%
+ Bước 5: Viết SĐL và xác định TLKG + TLKH.
2/ Viết SĐL và giải thích kết quả
P:
♀ XAbXaB (Đỏ-B.thường)
x
XAbY (Đỏ-Cánh xẻ)
GP:
XAb = XaB = 42,5%.
XAb = Y = 1
XAB =Xab = 7,5%,
F1: 42,5% ♀XAbXAB : 42,5%♀XAbXaB : 7,5%♀XABXAb : 7,5%♀XAbXab
42,5% ♂XAbY : 42,5%♂XaBY : 7,5% ♂XABY : 7,5%♂XabY
♂: 42,5% Đỏ -xẻ : 42,5% Lựu-Bình thường :7,5% Đỏ-bình thường : 7,5% Lựu- xẻ
♀: 42,5% Đỏ -xẻ : 42,5% Lựu-Bình thường : 7,5% Đỏ-bình thường :7,5% Lựu-Xẻ
5.5. Dạng 5 – Di truyền liên kết với giới tính tích hợp quy luật tương tác gen.
Phương pháp giải
Các gen có thể tương tác với nhau để quy định một tính trạng. Phổ biến là hai
gen không alen (và thường nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau) tương
tác với nhau. Vì vậy, tỷ lệ PL ở F2 thường là tỷ lệ biến đổi của phép lai hai tính
(9:3:3:1) của Mendel. Ví dụ tỷ lệ 9:6:l. Có các kiểu tương tác chủ yếu sau:
Tương tác bổ trợ: Kiểu tương tác bổ trợ có thể cho các tỷ lệ PL
9:3:3:1, 9:6:1 hoặc 9:7.
Tương tác át chế. Tỷ lệ 13:3, 12:3:1 hoặc 9:3:4.
F1: ♀X X

A

: ♀XAXa

: ♂XaY

12


Tương tác cộng gộp: Tỷ lệ PL 15:1 ở F2. Tuy nhiên cũng có những trường hợp hai
gen tương tác nhưng lại cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Khi đó, ngoài QL tương tác,
các gen còn chịu sự chi phối của QL liên kết và hoán vị gen.
Ví dụ : Cho 1 cặp côn trùng thuần chủng giao phối với nhau được F1 100% có mắt đỏ
cánh dài.
- Trường hợp1: Cho con cái F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
+ 45% Mắt trắng cánh ngắn.
+ 30% Mắt trắng cánh dài.
+ 20% Mắt đỏ cánh dài.
+ 5% Mắt đỏ cánh ngắn.
- Trường hợp2: Cho con đực F1 lai phân tích được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:
+ 50% Con đực mắt trắng cánh ngắn.+ 25% Con cái mắt trắng cánh dài.
+ 25% Con cái mắt đỏ cánh dài.
- Biết chiều dài cánh do 1 cặp gen chi phối. Biện luận và viết SĐL của từng trường
hợp nêu trên.
Bài giải
Xét trường hợp 2 .
- Đực F1 lai phân tích với cái mang gen lặn tương ứng( chỉ cho 1 loại giao tử)
- Xét tính trạng màu mắt ở F2: đỏ : trắng = 1: 3. Như vậy F1 phải cho 4 loại giao tử
Sơ đồ lai:
F1:
AaBb
x
aabb
Fa:
1 AaBb 1 Aabb
1 aaBb
1 aabb
KH
1 Đỏ
:
3 Trắng.
Màu sắc mắt do sự tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
A-B- : Mắt đỏ.
A-bb : Mắt trắng.
aaB- : Mắt trắng.
aabb : Mắt trắng.
- Xét tính trạng chiều dài cánh F2 1 dài: 3 ngắn, F1 cánh dài dị hợp tử về 1 cặp gen
Dd.
Sơ đồ lai.
F1 :
Dd
x dd
Fa :
1Dd : 1 dd
( 1 cánh dài: 1 cánh ngắn).
- F2 con đực toàn bộ cánh ngắn, con cái toàn bộ cánh dài nên gen quy định chiều dài
cánh phải liên kết với NST X.
- Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: F2 gồm 4 tổ hợp gen , F1 phải cho 4 loại
giao tử , vì vậy một trong 2 gen quy định màu sắc mắt phải liên kết hoàn toàn với gen
quy định chiều dài cánh trên NST X. Sơ đồ lai:
*A liên kết hoàn toàn với D trên NST X.
F1 :
XAD Y Bb
x
XadXad bb
Fa:
( Phù hợp với tỉ lệ đề bài)
* B liên kết hoàn toàn với D trên NST X
Xét trường hợp 1. Quy ước đực và cái 100%
Fa có 5% mắt đỏ cánh ngắn nhận giao tử của cái F 1 (XAd B) và đực lặn( Xadb,Yb)->
Cái F1 sinh ra giao tử XAdB = 5%-->XAd = 10% đây là giao tử hoán vị gen, có 4 loại
giao tử có gen hoán vị nên tần số hoán vị bằng 20%. Sơ đồ lai:
F1 :
XAD Xad Bb
x XadY bb.
Fa : (phù hợp với tỉ lệ đề bài).
5.6. Dạng 6 – Di truyền liên kết với giới tính tích hợp gen gây chết.
Phương pháp giải:

13


+ Một tính trạng thường nào đó PLKH 2:1 thì đây trường hợp gen gây chết ở
trạng thái trội
Nếu tỷ lệ giới tính 1 : 1 thì gen gây chết nằm trên NST thường, tuy nhiên nếu tỷ
lệ về giới tính là 2:1 (♂/♀ = 2/1 hoặc ♀/♂ = 2/1). Chứng tỏ, gen trội đã liên kết trên
NST giới tính X.
Ví dụ : Khi giao phối giữa ruồi giấm cái có cánh chẻ với ruồi giấm đực có cánh
bình thường thì thu được: 84 con cái có cánh chẻ, 79 con cái có cánh bình thường, 82
con đực có cánh bình thường. Cho biết hình dạng cánh do một gen chi phối.
a) Giải thích kết quả phép lai trên.
b) Có nhận xét gì về sự tác động của các alen thuộc gen quy định hình dạng cánh.
Bài giải
a) Giải thích kết quả phép lai:
Bình thường tỷ lệ đực cái là 1 : 1 nhưng kết quả phép lai cho thấy tỷ lệ đực cái
là 1 : 2 vậy một nửa số con đực bị chết, cùng với sự biểu hiện tính trạng cho thấy gen
quy định tính trạng hình dạng cánh nằm trên nhiễm sắc thể X và có alen gây chết.
Theo bài ra hình dạng cánh do một gen chi phối và F 1 có số tổ hợp là 4 (kể cả tổ
hợp đực bị chết), đây là kết quả tổ hợp của hai loại giao tử đực với hai loại giao tử cái
do đó con cái ở P phải dị hợp, cánh chẻ ở con cái là tính trạng trội.
Quy ước gen: A - cánh chẻ, a-cánh bình thường.
P : ♀ cánh chẻ
x
♂ cánh bình thường
A
a
X X
Xa Y
G:
XA ; Xa
Xa ; Y
A a
a a
A
F1 : X X
: X X : X Y : XaY
1 Cái cánh chẻ: 1 cái cánh bt: 1 đực cánh chẻ (chết): 1 đực cánh bình thường
b) Những nhận xét về tác động của gen:
- Tác động đa hiệu: vừa quy định hình dạng cánh vừa chi phối sức sống cá thể
A quy định cánh chẻ và gây chết; a quy định cánh bình thường và sức sống bình
thường.
5.7. Dạng 7 – Bài tập tính số loại và số lượng giao tử.
Phương pháp giải
+ Kết thúc giảm phân tạo giao tử ở giới đực:
1 TB sinh tinh cho 4 giao tử phát triển thành số lượng là 4 tinh trùng, gồm 2 loại
X và Y.
Giới cái cho 4 TB n nhưng sẽ có 3 thể định hướng (tiêu biến) và 1 trứng có khả
năng thụ tinh.
Ví dụ : Một tế bào sinh tinh có KG : AB/ab XMY.
a) Trong thực tế khi giảm phân bình thường cho mấy loại tinh trùng? Viết thành
phần gen của các loại tinh trùng đó?
b) Vào kì giữa ở lần phân bào II của quá trình giảm phân, các NST sắp xếp như thế
nào?
Bài giải
a) Số loại tinh trùng thực tế và KG của chúng:
- Trường hợp liên kết hoàn toàn : 2 loại
AB XM và ab Y
Hoặc: ab XM và ABY
- Trường hợp liên kết không hoàn toàn : 4 loại
AB XM, Ab XM, aB Y, ab Y Hoặc: aB XM, ab XM, AB Y, Ab Y
b) Ở kì giữa của giảm phân II, các NST sắp xếp như sau:

14


- Trường hợp liên kết hoàn toàn:
ab Y
ab X M
AB X M
AB Y

hoặc:

AB X M
ab Y
ab X M
AB Y
- Trường hợp liên kết không hoàn toàn:
AB X M
aB Y
aB X M
AB Y

hoặc:

M
M
Ab Y
Ab X
ab Y
ab X
5.8. Dạng 8 – Bài tập tính số loại và số lượng KG, KH và số kiểu giao phối
Phương pháp giải
Số KG có trong quần thể khi gen tồn tại trên NST thường.
+ Gen tồn tại trên 1 cặp NST thường với 1 locut có r alen
r(r  1)
- Số KG đồng hợp (ĐH) = r
- Số KG dị hợp (DH) =
2
r(r  1)
- Tổng số KG trong QT =
2
+ Gen tồn tại trên các cặp NST thường: Gọi r: số alen của lô cút 1; a: số alen của
r(r  1)
a(a  1) b(b  1)
lô cút 2; b: số alen của lô cút 3…… =
x
x
…….
2
2
2
+ Gen tồn tại trên 1 cặp NST thường nhưng có nhiều lôcut: Gọi r: số alen của lô
cút 1; a: số alen của lô cút 2; b: số alen của lô cút 3……
r.a.b(r.a.b  1)
Tổng số KG trong quần thể =
+ r.a.b
2
Số KG có trong quần thể khi gen tồn tại trên NST giới tính.
+ Gen tồn tại trên NST giới tính X (gen nằm trên vùng không tương đồng trên X,
không có alen tương ứng trên Y) (1 gen có r alen)
r(r  1)
- Tổng số KG trong quần thể
=
+r
2
r(r  1)
* Trên giới XX : Số KG =
* Trên giới XY : Số KG = r
2
* Nếu có nhiều nhóm liên kết trên NST GT X: Gọi r: số alen của lô cút 1; a: số
alen của lô cút 2; b: số alen của lô cút 3……
r.a.b(r.a.b  1)
Tổng số KG trong quần thể =
+ r.a.b
2
+ Gen tồn tại trên NST giới tính X và Y (gen nằm trên vùng không tương đồng
trên X và gen nằm trên vùng không tương đồng trên Y)
r(r  1)
* Trên giới XX : Số KG =
2
* Trên giới XY : trên Y có 1 gen với m alen => Số KG = r.m
r(r  1)
=>Tổng số KG trong QT =
+ r.m
2
+ Gen tồn tại trên NST GT X và Y (gen nằm trên vùng tương đồng trên X và Y)
r(r  1) 2
- Tổng số KG trong QT =
+r
2
r(r  1)
* Ở giới XX :
* Ở giới XY: r2 (vì XAYB khác XBYA)
2

15


Số KH và số KG trong các phép lai:
+ Trường hợp phân ly độc lập: Phép lai dù có nhiều cặp gen ta tách ra thành
từng cặp (Điều kiện gen trội phải trội hoàn toàn)
* Aa x Aa  3 KG và 2 KH
* Aa x aa  2 KG và 2 KH
* Aa x AA  2KG và 1 KH
* XAXa x XaY  4 KG và 2 KH (hoặc 4 KG - 4KH xét tính trạng theo giới đực
và cái)
* Phân li độc lập số KH = 2n (n số cặp gen dị hợp)
+ Trường hợp xảy ra hoán vị gen: Phép lai dù có nhiều cặp gen ta tách ra thành
từng cặp (Điều kiện gen trội phải trội hoàn toàn). Khi dị hợp 2 cặp gen x dị hợp 2 cặp
gen
* Nếu HVG 1 bên: 7 KG và 4 KH
* Nếu HVG 2 bên: 10 KG và 4 KH
Số kiểu giao phối = số KG cơ thể đực x số KG cơ thể cái
Ví dụ : Gen I và II lần lượt có 2, 3 alen. Các gen PLĐL. Xác định trong quần thể
ngẫu phối:
a) Có bao nhiêu KG?
b) Có bao nhiêu KG đồng hợp về tất cả các gen?
c) Có bao nhiêu KG dị hợp về tất cả các gen?
d) Có bao nhiêu KG dị hợp về một cặp gen?
e) Có bao nhiêu KG ít nhất có một cặp gen dị hợp?
f) Số KG tối đa có thể, biết gen I ở trên NST thường và gen II trên NST X ở
đoạn không tương đồng với Y
Bài giải
Dựa vào công thức tổng quát và do các cặp gen PLĐL nên kết quả chung bằng
tích các kết quả riêng (tính chất của biến cố giao), ta có:
a) Số KG trong quần thể:
Số KG = r1(r1+1)/2 . r2(r2+1)/2 = 2(2+1)/2 . 3(3+1)/2 = 3.6 = 18
b) Số KG đồng hợp về tất cả các gen trong quần thể:
Số KG đồng hợp = r1. r2 = 2.3 = 6
c) Số KG dị hợp về tất cả các gen trong quần thể:
Số KG dị hợp về tất cả các gen = r1(r1-1)/2 . r2(r2-1)/2 = 1.3 = 3
d) Số KG dị hợp về một cặp gen: Kí hiệu : Đ: đồng hợp ; d: dị hợp
Ở gen I có: (2Đ+ 1d). Ở gen II có: (3Đ + 3d)
→ Đối với cả 2 gen là: (2Đ + 1d)(3Đ + 3d)=2.3ĐĐ + 1.3dd+ 2.3Đd + 1.3Đd
- Vậy số KG dị hợp về một cặp gen = 2.3 + 1.3 = 9
e) Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen:
Số KG dị hợp về ít nhất một cặp gen đồng nghĩa với việc tính tất cả các trường
hợp trong KG có chứa cặp dị hợp, tức là bằng số KG – số KG đồng hợp về tất cả các
gen ( thay vì phải tính 1.3dd+ 2.3Đd + 1.3Đd )
- Vậy số KG trong đó ít nhất có một cặp dị hợp:
= số KG – số KG đồng hợp = 18 – 6 = 12
f) Số KG tối đa trong QT: Số KG tối đa = [2(2+1)/2] x [3(3+1)/2 + 3] = 3 x 9 = 27
5.9. Dạng 9 – Bài tập về sự di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
Phương pháp giải
+ Những tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính do các gen nằm trên NST
thường hoặc NST GT qui định, thường thấy ở động vật có hệ nội tiết rất phát triển.

16


+ Các gen quy định tính trạng này biểu hiện trội hay lặn so với alen của nó tùy
thuộc nó nằm trong giới tính nào.
+ Kết quả phép lai ở giới tính cái ngược so với đực
+ Ptc (khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản A và a)  F2: Giới tính đực:
3A:1a, giới tính cái: 1A : 3a  Kết quả đều giống nhau với phép lai thuận nghịch 
Gen trên NST thường
+ Những tính trạng được xác định:
- Ở cừu: Hh qui định có sừng ở giới tính đực, không có sừng ở giới tính cái.
- Ở dê: Thể dị hợp qui định có râu ở giới tính đực, không có râu ở giới cái.
- Ở người: Bb qui định hói đầu ở nam, không hói ở nữ.
Ví dụ : Cho những dê đực không râu thuần chủng lai với cái có râu thuần chủng, F1
thu được 50% là dê đực có râu, 50% là dê cái không râu. Cho F1 ngẫu phối. F2 được:
Giới cái: 3 không râu: 1 có râu; giới đực: 3 có râu: 1 không râu. Hãy biện luận kết quả
Bài giải
+ Phép lai 1 tính, sự PL tính trạng ngược nhau ở giới cái so với giới đực  sự
biểu hiện của gen chịu ảnh hưởng của giới tính
+ F2 PL 3:1 F1: A1A2 x A1A2 F2: ¼ A1A1+ 2/4 A1A2+ ¼ A2A2
+ Quy ước : A1-có râu, A2-không râu
 Giới cái: A2 trội hoàn toàn A1 3 không râu: 1 có râu
 Giới đực: A1 trội hoàn toàn A2  1 không râu: 3 có râu
=> Ptc: A1A1 (cái) x A2A2 (đực)
5.10. Dạng 10 – Bài tập liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính.
Phương pháp giải
- Từ TB 2n nếu rối loạn PL xảy ra ở giảm phân 1: tạo ra các giao tử: n+1, n-1
- Từ TB 2n PL ở GP1 bình thường, rối loạn phân li xảy ra ở GP2: tạo ra các
Ví dụ : Trong một gia đình, mẹ có KG X BXb, bố có KG XBY sinh được con gái có
KG XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen
và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm
phân ở bố và mẹ?
A. Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân
bình thường.
B. Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân
bình thường.
C. Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân
bình thường.
D. Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân
bình thường.
Bài giải
Trong quá trình giảm phân KG XBXb kì sau 2 NST không phân li
 XbXb (n+1)x XB (n) = XBXbXb
5.11. Dạng 11 – Quy luật di truyền tính trạng thường do gen trên vùng tương đồng
giữa X và Y.
Phương pháp giải
+ NST giới tính X và Y ở 1 số loài có đoạn tương đồng, ở đoạn này gen tồn tại
thành từng cặp alen.
(chứa các locut gen giống nhau).

17


+ Nếu P thuần chủng khác nhau ở 1 cặp tính trạng tương phản A và a
* Phép lai thuận XX (mang tính trạng a)  F2 PL: 3A:1a (thuộc giới tính XX)
* Phép lai nghịch XX (mang tính trạng A)  F2 PL: 3A:1a (huộc giới tính XY)
Ví dụ : Ở 1 loài thú gen quy định mầu mắt nằm trên đoạn tương đồng của NST giới
tính X, Y. A (mắt đen) trội hoàn toàn với a (mắt nâu). Hãy xác định sự PL ở F2 khi
cho các con thuộc giống thuần chủng giao phối với nhau:
a. Cái mắt đen x đực mắt nâu
b. Xác định kết quả trong phép lai thuận nghịch
Bài giải
a. Cái mắt đen, thuần chủng: XAXA , đực mắt nâu thuần chủng XaYa
SĐL: Ptc: XAXA x XaYa  F1: XAXa x XAYa
 3 (XAXa , XAYa , XAXA ): 1 XaYa
KH: 3 đen : 1 nâu (nâu thuộc giới tính XY)
b. Phép lai nghịch
Ptc: XaXa x XAYA  F1: XAXa x XaYA  3 (XAXa , XAXa , XAYA ): 1 XaXa
KH: 3 đen : 1 nâu (nâu thuộc giới tính XX)
5.12. Dạng 12 - Một số bài tập tổng hợp.
Bài 1. Kiểu gen của cá thể đực là aaBbDdXY thì số cách sắp xếp NST kép ở mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc vào kì giữa giảm phân 1 là:
A.8
B.16
C.6
D.4
Gợi ý: Mặc dù đề cập đến 4 cặp NST nhưng có một cặp có KG đồng hợp (aa)
nên chúng ta chỉ xét 3 cặp.
Với một cặp NST sẽ có một cách sắp xếp.
Với 2 cặp NST sẽ có 2 cách sắp xếp.Với n cặp NST sẽ có 2 n-1 cách sắp xếp.
Bài 2. Ở ruồi giấm, tính trạng cánh cong là do ĐBG trội (Cy) nằm trên NST số 2 gây
nên. Ruồi đực dị hợp tử về KG nói trên (Cy Cy+) được chiếu tia phóng xạ và cho lai
với ruồi cái bình thường (Cy+). Sau đó ngườita cho từng con ruồi đực F1 (Cy Cy+) lai
với từng ruồi cái bình thường. Kết quả của một trong số phép lai như vậy có TLKH
như sau: - Đực cánh cong: 146 con; - Đực cánh bình thường: 0 con; - Cái cánh cong :
0 con; - Cái cánh b.thường : 143 con Kết quả trên được giải thích như thế nào?
Gợi ý: Nên đổi kí hiệu : A cong, a bình thường
Rgiấm có 4 cặp NST giới tính cho gen nằm trên NST số 2 (thường). Tuy nhiên
sau khi được chiếu xạ, phân tích thì kết quả lai được DT khác nhau giữa 2 giới, có sự
liên kết với giới tính.
Chứng tỏ sau khi ruồi đực F1 được chiếu xạ đã xảy ra đột biến chuyển đoạn
không tương hổ đoạn chứa gen trên từ NST số 2 lên NST giới tính. Dựa vào kết quả
từ ruồi đực F1 với cái bình thường aa XX, gen trội A ở ruồi đực P được chuyển sang
NST Y(mà không phải X). Gen trên ruồi cái P vẫn năm trên NST thường.
SĐLP : Aa XY x Aa XX ;
-a XYA x Aa XX
F1 : -AXX, -aXX, -AXYA, -aXYA, AaXX, aaXX, AaXYA, aaXYA
SĐL một trong số các cặp lai ở F1 cho kết quả như đề bài :
F1 x F1:
-aXYA x aaXX
F2: -aXX, -aXYA, aaXX, aaXYA (1 đực cong/ 1 cái thường)
IV. Kết quả nghiên cứu
Tôi đã chọn 2 lớp 12C2, 12C3, 12C4, 12C5 (năm học 2017 - 2018) của trường
THPT Nguyễn Hoàng. Bốn lớp này có sức học tương đương nhau. Mỗi lớp tôi chọn

18


40 em trong đó có cả khá, giỏi, trung bình, yếu về môn Sinh. Trong đó 12C 2 là lớp đối
chứng, các lớp 12C3, 12C4, 12C5 là lớp thực nghiệm, Kết quả bài kiểm tra (45 phút –
mục lục) sau khi dạy:
Điểm
12C2
12C3
12C4
12C5

3
4
0
0
0

4
6
1
1
2

5
13
8
7
9

6
5
7
7
7

7
6
8
10
10

8
5
9
7
6

9
1
4
5
4

10
0
3
4
2

Số bài
40
40
40
40

Nhận xét:
- Lớp 12C2 có 75% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 30% đạt khá giỏi
- Lớp 12C3 có 97,5% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 60% đạt khá giỏi
- Lớp 12C4 có 97,5% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 62,5% đạt khá giỏi
- Lớp 12C5 có 95% đạt từ trung bình trở lên, trong đó có 55% đạt khá giỏi
Học sinh lớp 12C3, 12C4, 12C5 nắm vững kiến thức cơ bản, biết vận dụng vào bài
tập hợp lý, chính xác, nhiều em có lời giải ngắn gọn nhưng đầy đủ. Dựa trên kết quả ,
ta thấy tuy thời gian thử nghiệm ngắn nhưng hiệu quả tương đối rõ ràng.

19


PHẦN BA. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua quá trình nghiên cứu, tôi có một số nhận xét có thể tóm tắt như sau:
Muốn thành công trong dạy học liên quan đến các bài tập di truyền, giáo viên
phải tập trung thiết kế phương pháp giảng dạy cũng như phải vững vàng về kiến thức,
phải đầu tư nhiều thời gian...
Một số học sinh còn lười biếng, chưa thật sự tập trung và đầu tư cho các bài tập
di truyền của mình, chỉ chọn những câu lý thuyết, bài tập thì bỏ, chưa xác định được
vấn đề trọng tâm để lấy được điểm khi thi các trường Đại học có điểm chuẩn cao.
Đề tài chỉ nghiên cứu áp dụng trên một bài, một vấn đề cụ thể, chưa thực sự
đánh giá hết được tính khả thi của nó một cách triệt để.
2. Kiến nghị.
Về phía phụ huynh học sinh: Kiểm tra đôn đốc việc chuẩn bị bài, học bài của học
sinh ở nhà. Tạo điều kiện và khuyến khích học sinh tích cực trong việc làm các bài tập
sinh học.
Về phía trường: Hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp
giải các bài tập di truyền vào trong thực tiễn.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh hoá, ngày 20 tháng 5 năm 2018
CAM KẾT KHÔNG COPPY
Người viết

Trần Thị Kim Dung

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×