Tải bản đầy đủ

skkn PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH bài tập TNKQ CHƯƠNG VII vật lý 11 cơ bản GIÚP học SINH ôn THI THPT QUỐC GIA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TNKQ
CHƯƠNG VII VẬT LÝ 11 CƠ BẢN GIÚP HỌC SINH
ÔN THI THPT QUỐC GIA”

Người thực hiện: Nguyễn Thị Kiều Oanh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN môn: Vật lý

THANH HÓA NĂM 2018

-1-


PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài:

Từ năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa kiến thức Vật Lý ở chương
trình 11 vào trong nội dung thi THPT Quốc Gia cho học sinh với hình thức thi
trắc nghiệm thay vì chỉ thi kiến thức lớp 12 như những năm học trước đây.
Trong quá trình thực hiện giảng dạy cho đối tượng học sinh là các em khi
thi THPT Quốc Gia sẽ thi cả chương trình Vật Lý 11 với hình thức đề thi trắc
nghiệm khách quan được áp dụng như hiện nay. Tôi thấy bản thân và không ít
giáo viên, học sinh đang gặp nhiều lúng túng, khó khăn trong quá trình giảng
dạy cũng như chọn lựa tài liệu tham khảo trong hầu hết các phần của chương
trình Vật Lý 11.
Ngoài những khó khăn chung như trên thì phần kiến thức và bài tập về
mắt và các dụng cụ quang học luôn là một phần khó đối với học sinh trong
chương trình Vật lý THPT. Nên nếu giáo viên với lòng nhiệt huyết, với kiến
thức và vốn kinh nghiệm của bản thân mà tự soạn ra được bộ tài liệu phục vụ
riêng cho đối tượng học sinh của mình thì tin chắc rằng chất lượng giảng dạy sẽ
chuyển biến tích cực. Với suy nghĩ như vậy tôi đã mạnh dạn tự viết các tài liệu
phục vụ cho công tác chuyên môn và lần này tôi đã lựa chọn đề tài: “ PHƯƠNG
PHÁP GIẢI NHANH BÀI TẬP TNKQ CHƯƠNG VII VẬT LÝ 11 CƠ BẢN
GIÚP HỌC SINH ÔN THI THPT QUỐC GIA” cho SKKN của mình.
Với mục đích chính là giúp các em tự học dưới sự tổ chức và hướng dẫn
đúng mức của giáo viên được trình bày theo các bước lôgic như trong đề tài
chắc chắn sẽ phát triển được tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành
phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và
niềm vui trong học tập cho học sinh tiếp tục tận dụng các ưu điểm của phương
pháp làm bài tự luận truyền thống dần làm quen và rèn luyện kĩ năng làm thi trắc
nghiệm.
Hệ thống bài tập được phân dạng đầy đủ, lôgic, xúc tích, và ý nghĩa vật lý
của mỗi bài cũng được nhấn mạnh đồng thời cũng đảm bảo được tính thực tiễn
và tính cập nhật theo đề thi mới của bộ GD-ĐT. Nên tin chắc rằng sau khi giáo
viên hướng dẫn học sinh tự học như tiến trình trong đề tài của tôi thì hiệu quả
học tập sẽ được nâng lên rõ rệt và bài tập phần mắt và các dụng cụ quang học
không còn là một phần khó của học sinh vì tất cả bài đều đã được phân loại
thành dạng có phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu gắn gọn ví dụ minh hoạ rõ ràng.
-2-


II. Mục đích nghiên cứu.
* Đối với giáo viên: Dùng các kiến thức này để làm phong phú và hấp dẫn
hơn các bài giảng liên quan.
* Đối với học sinh: Giúp các em hiểu sâu thêm những kiến thức đã được
học trên lớp, biết thêm nhiều kiến thức mới có liên quan, đồng thời phần nào có


thể cảm nhận được vẻ đẹp của môn vật lí mà các em yêu thích.
III. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh lớp 11, đội tuyển học sinh giỏi 11: Trong năm học 2017- 2018.
- Các bài dạy trong chương VII.
IV. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành đề tài này tôi chọn phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc các sách giáo khoa phổ thông, các
sách đại học, sách tham khảo phần Mắt và các dụng cụ quang học.
- Phương pháp thống kê: Chọn các bài toán có trong chương trình phổ
thông và gần gũi với đời sống hằng ngày.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh nghiệm trong quá trình giảng
dạy và thực tế đời sống.

PHẦN II: NỘI DUNG
-3-


I. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC.
1.1 MÁY ẢNH
a) Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu được một ảnh thật (nhỏ hơn vật) của vật
cần chụp trên một phim ảnh.
b) Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ảnh là một TKHT (hay một hệ thấu kính có
độ tụ dương) gọi là vật kính và phim được lắp bên trong buồng tối đẻ thu ảnh
của vật.
Khoảng cách vật kính- phim có thể thay đổi được.
Ở sát vật kính có một màn chắn, ở giữa có một lỗ
tròn nhỏ mà đường kính có thể thay đổi được.

A

A
’B

B

Màn này dùng để điều chỉnh chùm ánh sáng chiếu
vào phim. Ngoài ra còn một cửa sập M chắn trước
phim, cửa này chỉ mở khi ta bấm máy để chụp ảnh.
c) Cách điều chỉnh máy: Để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim
người ta thay đổi khoảng cách d’ từ vật kính đến phim.



1.2 m¾t
a, Cấu tạo của mắt.
- Về phương diện quang hình học mắt giống như một máy ảnh
+) Các bộ phận cho ánh sáng truyền qua của mắt tương đương với 1 thấu kính
hội tụ gọi là thể thủy tinh. Tiêu cự của TTT
có thể thay đổi khi độ cong các mặt thể
thuỷ tinh thay đổi (nhờ sự co dãn của cơ
vòng)
+) Võng mạc có vai trò như phim ảnh
+) Vùng nằm gần giao điểm V giữa trục
của mắt với Võng mạc gọi là điểm vàng,
dưới điểm vàng là điểm mù M.

Thể thuỷ tinh
thể
Võng mạc

Con ngươi
Giác mạc
Màng mống mắt

M

+) Khoảng cách từ quang tâm của thủy
tinh thể đến màng lưới coi như không đổi.
b) Sự điều tiết, điểm cực cận, cực viễn.

-4-


+) Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong của TTT ( dẫn đến sự thay đổi tiêu cự của
thủy tinh thể) giữ cho ảnh của vật cần quan sát luôn hiện rõ trên võng mạc. Mắt
không điều tiết là lúc TTT dẹt nhất (f max) còn mắt điều tiết cực đại là lúc TTT
phồng to nhất (f min)
+) Điểm cực viễn(CV): Là điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt ở
đó thì ảnh của nó hiện rõ trên Võng mạc khi mắt không điều tiết.
+) Điểm cực cận (CC): Là điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà khi vật đặt ở
đó thì ảnh của nó hiện lên Võng mạc khi mắt điều tiết cực đại.
Mắt không có tật là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm của TTT nằm trên võng mạc.
+) Khoảng từ điểm CC đến điểm CV gọi là khoảng nhìn rõ của mắt.
c) Góc trông vật và năng suất phân li của mắt.
- Góc trông vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của mắt là
góc tạo bởi hai tia sáng đi từ hai đầu A và B của vật qua quang tâm O của mắt.
- Năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất

 min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân
biệt được hai điểm đó. Đối với mắt bình thường cỡ

 min 1' 3.10  4 rad .

A
A

B
l

O

d, Mắt cận thị.
+ Mắt cận thị là mắt, khi không điều tiết,
V
có tiêu điểm nằm trước võng mạc fmax < OV
+ Điểm cực viễn CV của mắt nằm cách mặt một
O
khoảng không lớn. Mắt cận thị không nhìn rõ được
các vật ở xa.
+ Sửa tật cận thị là làm cho mắt cận có thể nhìn rõ được những vật ở xa. Muốn
vậy, mắt cận thị phải đeo một thấu kính phân kì sao cho ảnh của các vật ở vô cực
qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt. f k  OCV .
e, Mắt viễn thị.
V
+ Mắt viễn thị là mắt, khi không điều tiết, có
F
tiêu điểm nằm sau võng mạc fmax > OV.
O
+ Mắt viễn thị nhìn vật ở vô cực đã phải điều tiết. Còn khi mắt điều tiết cực đại
thì cũng chỉ có khả năng nhìn rõ những vật tương đối xa mắt.
+ Sửa tật viễn thị là làm cho người viễn thị có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải
điều tiết. Muốn vậy người viễn thị phải đeo thấu kính hội tụ có độ tụ thích hợp.
1.3 KÍNH LÚP.
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Nó có tác dụng làm tăng góc
trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ

-5-


của mắt.
Cách ngắm chừng : Vật nằm trong khoảng tiêu cự của kính lúp để có ảnh ảo A'B' lớn
hơn vật và nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
* Khi ngắm chừng ở vô cực thì độ bội giác G∞ = Đ/f không phụ thuộc vào vị trí
của mắt thường được ghi trên vành kính X G
* Khi mắt đặt tại tiêu điểm ảnh F' của kính lúp ( l = f) thì bội giác G không phụ
thuộc vào vị trí ngắm chừng .
1.4 KÍNH HIỂN VI.
- Là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt , làm tăng góc trông ảnh của những
vật rất nhỏ, với độ bội giác lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.
Cấu tạo: Gồm hai bộ phận chính là vật kính và thị kính.
- Vật kính: Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn dùng để tạo ra ảnh thật
A1B1 lớn hơn vật cần quan sát.
- Thị kính: Đóng vai trò là một kính lúp có tiêu cự ngắn.
- Hai kính đặt đồng trục và khoảng cách giữa chúng không đổi.
§
- §é béi gi¸c khi ng¾m chõng ë v« cùc: G 
f1f2
1.5 KÍNH THIÊN VĂN.
- Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh
của những vật ở rất xa.
- Cấu tạo: + Vật kính : Là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài tạo ra ảnh thật của
vật ở rất xa xuất hiện trên tiêu diện của vật kính.
+ Thị kính : Đóng vai trò là một kính lúp có tiêu cự ngắn. Hai kính
đặt đồng trục và khoảng cách giữa chúng thay đổi được.
f
G  1
- Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
f2
II. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Do thay đổi mới của Bộ GD và ĐT là đưa thêm chương trình Vật Lý
11 với hình thức thi TNKQ vào đề thi THPT Quốc Gia mà trước đây là chỉ tập
trung nội dung kiến thức ở lớp 12 hoặc nếu có thì những năm trước nữa lại thi
với hình thức tự luận. Chính vì vậy nên cả giáo viên và học sinh gặp nhiều lúng
túng, khó khăn trong quá trình giảng dạy cũng như chọn lựa tài liệu tham khảo
trong hầu hết các phần của chương trình Vật Lý 11.
Ngoài những khó khăn chung như trên thì phần kiến thức và bài tập về
mắt và các dụng cụ quang học luôn là một phần khó đối với học sinh trong
chương trình Vật lý THPT, khi đọc đề học sinh thường không định hướng được
cách giải chứ chưa nói đến giải nhanh, chính xác để phù hợp với một đề thi
TNKQ như hiện nay.
Trong mục 1.3; 1.4 và 1.5 tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 1 và 5

-6-


III. Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Trong đề tài này, tôi xin giới thiệu một số bài tập định tính ở 5 nội dung cơ bản:
D¹NG 1: BµI TËP VÒ M¸Y ¶NH
Phương pháp
Coi bài toán về máy ảnh giống như bài toán về thấu kính nhưng với lưu ý là:
Thấu kính là TKHT và ảnh phải luôn là ảnh thật rơi ở trên phim:
- Sơ đồ tao ảnh:

- Công thức thấu kính:
- Độ phóng đại:

AB

Vật kính

A’B’

1 1 1
 
f d d'
k

AB
d'

A' B'
d

Ví dụ 1: Dựng một máy ảnh tiêu cự của vật kính là 10cm và khoảng cách từ
phim đến vật kính có thể thay đổi trong khoảng từ 10cm đến 12cm thì có thể
chụp ảnh được vật nằm trong khoảng nào trước máy?
Hướng dẫn.
Khi ảnh ở trên phim cách vật kính d’ = f = 10cm thì d =
Khi ảnh ở trên phim cách vật kính d’ = 12cm thì d 



d '. f
12.10
60cm
=
d ' f
12  10

Vậy máy có thể chụp được các vật nằm cách máy từ 60cm đến vô cực.
Ví dụ 2: Dùng một máy ảnh tiêu cự của vật kính là 10cm
để chụp ảnh của một con cá đang ở cách mắt nước 40cm,
vật kính đặt cách mặt nước 30cm trên cùng phương thẳng
đứng phim phải đặt cách vật kính bao nhiêu? Biết chiết
suất của nước là 4/3.
Hướng dẫn

O
H

.
.

S’
S

Đối với máy ảnh con cá bây giờ ở vị tri S’ có
HS’ = HS

1
3
40 = 30cm. Vị trí vật: d = HO+HS’ = 60cm
n
4

Phim cách vật kính một đoạn: d ' 

d. f
60.10

12cm
d  f 60  10

DẠNG 2: BÀI TẬP VỀ MẮT. CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH SỬA
Lọai 1: Bài tập về cấu tạo mắt.
Phương pháp:
-7-


Lúc này coi mắt là TKHT và để mắt nhìn rõ vật thì ảnh của vật qua TTT phải
1

1

1

luôn rơi trên võng mạc: d’ = OV(V- điểm vàng). f = d +d'
Vì d’ = OV = hằng số nên khi d thay đổi thì tiêu cự của TTT thay đổi.
1

1

1

1

Độ biến thiên độ tụ của mắt D D max  D min  f  f  OC  OC
min
max
C
V
Ví dụ 1: Một mắt có võng mạc cách thủy tinh thể 15mm. Tìm tiêu cự và độ tụ
của TTT khi nhìn vật AB cách mắt 4m. Tìm độ cao tối thiểu của vật AB để mắt
còn phân biệt được A và B. Biết năng suất phân li của mắt là 3.10-4rad.
Hướng dẫn.
AB cách TTT: d = 4000mm
Cho ảnh trên võng mạc cách TTT: d’ = 15mm
Vậy độ tụ của TTT là: D 

1 1 1 1
1
   
67 dp
f d d ' 4 0,015

Để còn phân biệt được vật AB thì góc trông

 tg 

AB
 min  AB  AO. min 4.3.10  4 0.0012m 1,2mm
AO

Loại 2: Bài tập về mắt cận thị
Phương pháp:

- Đặc điểm cấu tạo: fmax-

Cách sửa: mang thấu kính phân kì sao cho ảnh của vật ở vô cực cho ở CV

f k   (OCV  l )   OK CV (1)
- Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
d’ = OKCC (OKCC = OCC - OOK)

1
1
1
 
d f K OK C c

-Nếu kính đeo có độ tụ khác (1) thì điểm xa nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy
được cho ảnh ở CV
d’ = OKCV (OKCV = OCV - OOK)

1 1
1
 
d f K OK CV

- Giới hạn nhìn rõ khi đeo kính:Vật nằm trong khoảng CC và CV mới của mắt.
Trong trang này, Ví dụ 1 tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 4

-8-


Ví dụ 1: Mắt cận thị có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 12,5cm tới 50cm. Nếu
đeo kính chữa tật này thì có thể thấy rõ các vật gần nhất cách mắt bao nhiêu
nêú:
a) Kính đeo sát mắt.

b) Kính cách mắt 1 cm.
Hướng dẫn.

a) Kính đeo sát mắt: Để chữa tật cận thị người này phải đeo kính có tiêu cự:

f k O CV = -50cm
Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
d’ = -OCC

=>

d

d. f
12,5.( 50)

16,7cm
d f
12,5  50

b) Kính cách mắt 1 cm: f k  (OCV  l )  (50  1)  49cm
Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
=> d 

d’ = - OKCC = -(12,5-1) = -11,5cm

d '. f
 11,5.( 49)

15cm
d ' f
 11,5  49

Ví dụ 2: Một người cận thị có thể nhìn rõ các vật cách mắt ít nhất 15cm. Muốn
nhìn rõ vật cách mắt ít nhất 25cm thì đeo sát mắt một kính có độ tụ bao nhiêu?
Hướng dẫn.
Muốn vậy thì vật cách mắt d = 25cm phải cho ảnh ở C C d’ = -15cm từ đó tính
được độ tụ của kính cần đeo:

D

1 1 1
1
1
  

 2,7dp
f d d '  0,15 0,25

Loại 3: Bài tập về mắt viễn thị
Phương pháp:
- Đặc điểm cấu tạo: fmax > OV nên CV là điểm ảo.
- Cách sửa: mang thấu kính hội tụ f k   (OCV  l )   OK CV
- Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
d’ = OKCC (OKCC = OCC - OOK)

1
1
1
 
d f K OK C c

-Nếu kính đeo có độ tụ khác (1) thì điểm xa nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho
ảnh ở CV .

d’ = OKCV (OKCV = OCV - OOK)

1
1
1
 
d f K OK CV

- Giới hạn nhìn rõ khi đeo kính: Vật nằm trong khoảng CC và CV mới của mắt. - 9 -


Ví dụ 1: Một thấu kính hội tụ có độ tụ 10 dp. Mắt một người đặt tại tiêu diện
ảnh của kính thì chỉ nhìn rõ các vật cách kính từ 8cm đến 21cm.
a) Xác định điểm CC và CV của mắt khi không đeo kính? Mắt người này bị tật
gì?
b) Tính độ tụ của kính cần đeo để có thể nhìn vật gần nhất cách mắt 25cm. Khi
đó nếu không điều tiết thì thấy rõ vật ở đâu? Biết kính đeo sát mắt.
c) Nếu muốn thấy rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết thì phải dùng kính có
độ tụ bao nhiêu? Kính đeo sát mắt.
Hướng dẫn
a) Nhìn vật xa 21cm ứng với nhìn ở cực viễn. Nhìn vật xa 8cm ứng với nhìn ở
cực cận
Nhìn

d'



cực

viễn,

ảnh

A’B’ ở

cực

viễn:

d

=

21cm

=

>

d. f
21.10

19cm
d  f 21  10

Điểm cực viễn ở sau TK 19 cm nên sau mắt 19-10 = 9cm
Nhìn ở cực cận, ảnh A’B’ ở cực cận: d = 8cm = >

d'

d. f
8.10

 40cm  0 vậy điểm CC trước kính lúp 40cm nên cách
d  f 8  10

mắt 40+10 = 50cm. Người này bị tật viễn thị vì có CV ảo ở sau mắt.
b) Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
d’ = -OCC = -50cm; d = 25cm = > D 

d 'd  0,5  0,25

2dp
dd '
 0,5.0,25

Khi đó nếu mắt không điều tiết thì ảnh cho ở CV của mắt
d’ = -OCv = 9cm = > d 

d' f
9.50

 11cm  0
d ' f 9  50

AB là vật ảo ở sau mắt 11cm
c) Nếu muốn thấy rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết thì ảnh cho ở CV của mắt
f = -OCV = -(-9) = 9cm = > độ tụ D 

1
11dp
f
- 10 -


Loại 4: Bài tập về mắt lão thị.
Phương pháp:

- Lão thị là tật của những người nhiều tuổi khi đó tính đàn hồi của TTT giảm nên
không thể căng phồng như còn trẻ do vậy điểm cực cận xa mắt hơn bình thường.
Vì vậy khi đọc sách cần đeo kính hội tụ.
- Mắt lão thị có điểm cực viễn vẫn ở vô cùng như hồi trẻ.
Ví dụ 1: Một người khi về già có điểm CC cách mắt 40cm để có thể đọc sách
cách mắt 20cm khi điều tiết tối đa thì người ấy đeo kính sát mắt kính có độ tụ
bao nhiêu?
Hướng dẫn
Khi điều tiết tối đa để có thể đọc sách cách mắt d = 20cm.
Thì ảnh của nó phải cho ở CC d’ = -40cm. Vậy độ tụ của kính cần đeo là:

D

d 'd
0,2  0,4

0,8dp
dd ' 0,2( 0,25)

Trong mục các loại bài tập về mắt tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 2 và 5

Ví dụ 2: Một mắt thường về già khi điều tiết thì độ tụ của TTT biến thiên một
lượng 3 dp. Hỏi khi người này đeo kính sát mắt số 1 thì nhìn rõ vật cách mắt bao
nhiêu?
Hướng dẫn
Vi mắt bình thường nên CV ở vô cực. Độ biến thiên độ tụ của mắt là:
D 

1
1
1
1


 OCC 
0,33m 33,3cm .
OCC OCV OCC
D

Vật gần nhất mắt còn nhìn được cho ảnh ở CC = >d’ = -33,3cm = >

d

d' f
 33,3.100

25cm
d ' f  33,3  100

Trong mục các loại bài tập về mắt tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 2 và 5

- 11 -


D¹NG 3: BµI TËP VÒ kÝnh lóp
Loại 1: Xác định phạm vi ngắm chừng
Phương pháp:
- Lập sơ đồ tạo ảnh:

Kính lúp

AB

d

d’

A’B’

- Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC
- Điểm xa nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CV
- Phạm vi ngắm chừng nằm trong khoảng từ CC đến CV mới.
Ví dụ 1: Một mắt bình thường có điểm cực cận cách mắt Đ = 25cm, quan sát
vật nhỏ bằng kính lúp có tiêu cự f = 5cm. Tính phạm vi ngắm chừng của kính
lúp trong các trường hợp.
1) Mắt đặt tại quang tâm 01 của kính.
2) Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh F'.
3) Mắt đặt sau kính lúp 4 cm
Hướng dẫn
- Sơ đồ tạo ảnh:

Kính lúp

AB

d

d’

A’B’

1) Mắt đặt tại quang tâm 01 của kính.
- Điểm gần nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở CC => d’ =-25cm
=> d 

d' f
 25.5

4,2cm
d ' f  25  5

- Điểm xa nhất mà mắt đeo kính còn nhìn thấy được cho ảnh ở vô cùng
d’ =  = >d = f = 5cm
- Vậy phạm vi ngắm chừng d 5  4,2 0,8cm
2) Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh F'  l = 010 = 01F' = 5cm
-Ngắm chừng ở điểm Cc: d'1C = l- Đ = 5-25 = -20 cm = > d1c =
d1' c . f
( 20)5

4 cm
'
d1c  f  20  5

-Ngắm chừng ở điểm CV: d 1v = l -  = 5 -  = - 
'

d1'v . f
 f 5cm
= > d1v = '
d1v  f
- 12 -


Khoảng nc là d1 = d1v- d1c = 5- 4 = 1 cm
3) Mắt đặt sau KL 1 khoảng l = 4cm
-Ngắm chừng ở điểm Cc: d

'
1c

d1'c . f
4,04cm
= l - Đ = 4-25 = -21 cm = >d1c = '
d1c  f

d1' vf
f 5cm
-Ngắm chừng ở điểm cực viễn d = l - d2v  -  = > d1v = '
d1v  f
'
1v

* Khoảng nc là d1 = d1v - d1c = 5 – 4,04 = 0,96cm
Loại 2: Các bài toán về độ bội giác của kính lúp
Phương pháp:

- Công thức tính độ bội giác tổng quát: G =
- Trường hợp ngắm chừng ở điểm CC:

k .§
tg

tg 0 l  d '

GC = k 

- Trường hợp ngắm chừng ở điểm CV : GV = k
- Trường hợp ngắm chừng ở vô cực: G 

f  d'
f

§
OCV

§
f

- Nếu đặt mắt tại tiêu điểm ảnh của kính thì độ bội giác không phụ thuộc vào vị
G 

trí đặt vật:

§
f

Ví dụ 1: Một kính lúp có độ tụ +10 đp
1) Tính độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực.
2) Tính độ bội giác của kính và độ phóng đại của ảnh khi người quan sát ngắm
chừng ở điểm Cc. Biết OCc = 25cm mắt đặt sát kính.
Hướng dẫn
1) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực. G =

D 25
 2,5
f 10

d C' . f
7,14cm
2) Ngắm chừng ở điểm Cc:  d c = -Đ = - 25cm = > dc = '
dc  f


- 13 -


GC = K = -

d 1' c
d1c



 25
3,5
7,14

D¹NG 4: BµI TËP VÒ KÝNH HIÓN VI
Loại 1: Xác định phạm vi ngắm chừng của kính hiển vi
Phương pháp: - Thực ra bài toán
toán về hệ quang học
AB

này chính là bài
Vật kính

d1

-Sơ đồ tạo ảnh:

A1B1

d’1

Thị kính
d2

A2B2
d’2

- Sử dụng bài toán xác định ảnh tạo bởihệ TK để xác định ảnh tạo bởi quang cụ.
- Cách ngắm chừng: thay đổi d1 sao cho ảnh A2B2 nằm trong khoảng CC đến CV
- Phạm vi ngắm chừng:Xác định các điểm cho ảnh ở CC và CV của mắt
- Độ dài quang học của kính:  O1O2  ( f 1  f 2 )
Ví dụ 1: Một kính hiển vi có f1 = 10cm, f2 = 4cm, l = 0102 = 17cm, OCc =
15cm, OCv = 50 cm. Mắt người đặt sát kính. Xác định phạm vi dịch chuyển vật
trước vật kính?
Hướng dẫn
-Sơ đồ tạo ảnh:

AB

Vật kính

d1

d’1

A1B1

Thị kính
d2

A2B2

d’2

l = 0102 = 17cm; l' = 002 = 0
1) Phạm vi dịch chuyển vật trước VK
* Ngắm chừng ở điểm cực cận A2CC ; d’2 = - OCc = -15cm
d 2' . f 2
60
60 263
 cm d'1 = l - d2 = 17
cmAB gần vật kính nhất
 d2c = '
d 2  f 2 19
19 19
d1' . f1
263

1,07cm 107 mm
d1 = '
d1  f 1 244

*Ngắm chừng ở điểm cực viễn A2 Cv
d 2' . f 2
100

cm
d’2 = -OCc = -50cm  d2 = '
27
d2  f2
Trong mục các loại bài tập về kính lúp tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 2 và 4.

- 14 -


d'1v - l - d2v =
d1 =

359
cm AB xa vật kính nhất
27

d1' . f 1
359

cm 1,08cmm 108mm
'
d1  f 1 332

* Vậy phạm vi dịch chuyển trước vật kính là:

d = 108-107 = 1mm(rất nhỏ)

Ví dụ 2: Kính hiển vi có f1 và f2 = 2cm, l = 0102 = 18cm. Mắt không tật đặt tại
tiêu điểm ảnh của thị kính để quan sát ảnh ảo A2B2 của vật AB rất nhỏ.
1) Tính f1 và 0Cc để mắt có thể nhìn rõ ảnh thì vật dịch chuyển từ
16
1616
cm
cm trước vật kính.
15
1515
2) Biết năng suất phân li min = 2.10-4 Rad. Tính khoảng cách giữa 2 điểm trên
vật mà người này còn phân biệt được khi ngắm chừng ở cực cận.
Hướng dẫn
-Sơ đồ tạo ảnh:

Vật kính

AB
d1

Thị kính

A1B1

d’1

d2

A2B2
d’2

Theo đầu bài: phạm vi dịch


chuyển của vật

1616
16
d1  cm
1515
15

1) Ngắm chừng ở cực viễn :
d'2 = -  = > d2 =
=>

A2 CV

d 2' f 2
d1' f 1
'

f

2
cm
l  d 2
=
>

d
=
2
1V
d 2'  f 2
d1'  f 1

16
16
f1 (18 2)(  f1)  f1 1cm
15
15

* Ngắm chừng ở điểm cực cận A2 Cc
d1' f 1
16
'
16,16cm
cm
d1 =
= > d1 = '
d1  f1
15

; d2 = l - d'1 = 1,84cm

d 2' f 2
 23cm  d = l' - d'2 = 25cm  OCc = Đ = 25cm
d = '
d2  f2
'
2

2) Chiều cao tối thiểu của AB
 = A20B2 là góc rất nhỏ   tg =
góc trông phải thoả mãn min 

K AB
0A 2

Kc AB
§



K AB
§

d1'C .d 2' C
189,5
K1 =
d1C  d 2C

 min

- 15 -


ABmin =

§
min = 2,64.10-5cm = 0,264m
Kc

Loại 2: Các bài toán về độ bội giác của kính hiển vi
Phương pháp:
- Độ bội giác: G  k1 G2  k1 k 2

§
( L O1O2 )
L  d'2

- Khi ngắm chừng ở điểm CC : Gc  k1 k 2
- Khi ngắm chừng ở điểm CV: G  k1 k 2
- Ngắm chừng ở vô cực: G 

§
OCV

§
f1f2

Ví dụ 1: KHV có f1 = 0,5 cm ; f2 = 2,5cm ; O1O2 = 19cm mắt có giới hạn nhìn
rõ từ 25cm đến .Tính G
Hướng dẫn
Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
G =

§
16.25
320
với  = O1O2 – (f1+f2) = 19-3 = 16cm G =
f1f2
0,5.2,5

D¹NG 5: BµI TËP VÒ KÝNH THI£N V¡N
Phương pháp:

- Bài toán này cũng là bài toán
-Sơ đồ tạo ảnh:

về hệ quang học
Vật kính

AB
d1

d’1

A1B1

Thị kính
d2

A2B2
d’2

- Do vật ở rất xa nên coi như d1 =  và d’1 = f1.
- Nếu ngắm chừng ở vô cực đây là hệ quang học vô tiêu(O1O2 = f1f2)
- Độ bội giác được định

nghĩa lại:
Góc trông ảnh qua dụng cụ

G=
Góc trông khi nhìn trực tiếp vật

-Khi đó:

G 

f1
f2

- 16 -


Trong mục các loại bài tập về kính hiển vi tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 2, 3 và 4.

Ví dụ 1: Kính thiên văn được điều chỉnh cho một người có mắt bình thường
nhìn được ảnh rõ nét của vật ở vô cực mà không cần điều tiết khi đó VK, TK
cách nhau 62cm và độ bội giác G = 30.
1) Xác định tiêu cực của VK và TK
2) Một người cận thị đeo kính số 1 muốn quan sát ảnh của 1 vật qua Kính
thiên văn mà không đeo kính cận, không điều tiết. Người đó phải dịch chuyển
TK bao nhiêu theo chiều nào?
Hướng dẫn
-Sơ đồ tạo ảnh:
Vật kính
Thị kính
AB
A1B1
A2B2
1) Mắt bình
thường quan sát ở
d1
d’1
d2
d’2
trạng thái không
điều tiết NC ở vô
cực
Ta có: A2 = Cv  0A2 = oCv =   d3 = 
d'2.f2
f2
d = e - d3 = - d3 = -  d2 = '
d2  f2
'
2

'

Vật AB ở xa vô cực:
d1 =  d'1 = f1
Thu được e = 0102 = d'1+ d2 = f1 + f2
Theo giả thiết l = f1+ f2 = 62 cm
Độ bội giác của ảnh khi nc ở vô cực

(1)
G =

f1
30 (2)
f2

Từ (1) (2)
f1 = 60cm; f2 = 2cm
2) Độ dịch chuyển TK.
Mắt người cận thị dùng kính số 4 (D -4)
1
Viễn điểm Cv cách mắt 1 đoạn 0Cv = - = 0,25 = 25cm
D
Người này quan sát ảnh ảo của vật qua TKTV mà không đeo kính và không điều
tiết.
NC ở cực viễn
Ta có : A2 = Cv 0A2 = 0Cv  d3v = 25cm
d'2vf2
50
 cm
d 2v = l - d2v = - d3v = - 25cm  d2V = '
d2v  f2 27
'

'

Vật AB ở rất xa : d1 =   f'1 = f1 = 60 cm
Lúc này khoảng cách giữa VK - TL : lv = 0102 = d'1 + d2V = 1670/27 < 62cm
4
cm 0,148cm
Vậy ta phải dịch TK lại gần VK 1 đoạn l =
27
 Các dạng bài tập tham khảo thêm ở phần phụ lục.
- 17 -


Trong mục các loại bài tập về kính thiên văn tác giả tham khảo tài liệu tham khảo 2,3 và 4.

IV. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm trên đã được kiểm nghiệm qua thực tế
giảng dạy của tôi trong các năm qua, tôi cảm thấy rất tự tin và tôi thấy nó có
hiệu quả tốt đối với học sinh. Cụ thể như: trong năm học 2017 – 2018 tôi đã trực
tiếp dạy vật lí các lớp 11B1, 11B4 và đã tiến hành áp dụng nội dung đề tài này thu
được kết quả như sau:
Kết quả điểm Học kỳ II
Lớp
thực
nghiệm
11B1
(SS 43)

Kết quả
<5

5 -> 8

0 em 15 em
0%

34,9 %

8 trở
lên
28 em

Lớp
đối
chứng

11B4
65,1 % (SS 45)

Kết quả
<5

5 -> 8

Ghi
8 trở lên chú

15 em

25 em

5 em

33,3 % 55,6 %

11,1 %

- Qua thực tế cho thấy, tỉ lệ bài xếp loại khá, giỏi của lớp thực nghiệm cao
hơn lớp đối chứng, số bài bị điểm thấp không nhiều. Điều đó cho thấy ở lớp thực
nghiệm, khả năng tổng hợp, ghi nhớ kiến thức tốt hơn so với lớp đối chứng. Các
em có khả năng nhớ được những kiến thức lí thuyết một cách hệ thống, đây
chính là hiệu quả từ việc trong quá trình dạy – học các em đã ôn tập củng cố bài
bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm giúp các em hiểu bài, lĩnh hội kiến thức.
- Khi sử dụng đề tài này vào thực tế giảng dạy tôi cảm thấy rất tự tin vì tất
cả các bài toán đều đã được phân loại thành dạng có phương pháp giải cụ thể, dễ
hiểu gắn gọn Ví dụ minh hoạ rõ ràng. Và đã đạt được những kết quả nhất định:
học sinh tích cực tham gia giải bài tập, nhiều em tiến bộ nhanh, nắm vững kiến
thức cơ bản tạo hứng thú say mê học tập trong bộ môn Vật lý. Từ đó phát huy
được khả năng tự giác, tích cực của học sinh, giúp các em bồi dưỡng khả năng
tự học tự phân dạng được cho các dạng toán tiếp theo trong chương trình.

- 18 -


PHẦN III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. Kết luận:
Qua thực tế sử dụng chuyên đề “PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH BÀI
TẬP TNKQ CHƯƠNG VII VẬT LÝ 11 CƠ BẢN GIÚP HỌC SINH ÔN THI
THPT QUỐC GIA” trong quá trình giảng dạy, tôi rút ra được nhiều ưu điểm
như sau:
- Đối với giáo viên: Dùng các kiến thức này để dạy kiến thức của chương
rất dễ vì bài tập đã được phân loại rõ ràng, đầy đủ
- Đối với học sinh: giúp các em tự học dưới sự tổ chức và hướng dẫn đúng
mức của giáo viên được trình bày theo các bước lôgic như trong đề tài đã góp
phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập ,
tạo niềm tin và niềm vui trong học tập cho học sinh. Phát triển được tư duy độc
lập , sáng tạo, tiếp tục tận dụng các ưu điểm của phương pháp làm bài tự luận
truyền thống dần làm quen và rèn luyện kĩ năng làm thi trắc nghiệm.
Với những kiến thức vốn có và tiếp thu được trong quá trình giảng dạy tôi
đã cố gắng trình bày sao cho hợp lí, đầy đủ các phần trong chương phù hợp với
sách giáo khoa. Tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm trong việc viết đề tài và
khả năng có hạn, nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu
sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo. Và hy vọng rằng, đề tài
này sẽ là tài liệu giúp các em học sinh yêu thích môn Vật lý nói chung và phần
Quang học nói riêng.
II. Kiến nghị:
Để việc áp dụng đề tài được hiệu quả tốt hơn thì
+ Trong quá trình hướng dẫn học sinh học lý thuyết và làm các dạng bài
tập để tạo hứng thú cho học sinh và giúp học sinh hiểu bài tốt hơn giáo viên cần

- 19 -


sử dụng các dụng cụ trực quan như kính lúp, kính hiển vi . . . cho học sinh quan
sát trên vật thật.
+ Do số tiết trên lớp không nhiều mà nội dung kiến thức lại lớn đồng thời
để bồi dưỡng khả năng tự học của học sinh thì giáo viên chỉ cần hướng dẫn cho
học sinh những nội dụng cốt lõi nhất rồi cho học sinh về nhà tự nghiên cứu
chuyên đề sau đó chỉ cần trả lời những vấn đề học sinh còn khúc mắc.
Xin chân thành cảm ơn !

XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày

tháng

năm 2018

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của tôi viết, không
sao chép nội dung của người khác.

Người viết

Nguyễn Thị Kiều Oanh

- 20 -


v. tµI LIÖU THAM KH¶O
1) Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 11- môn Vật lý- Bộ
GD và ĐT- Nxb GD-2007.
2) 200 bài toán quang hình - Vũ Thanh Khiết - NXB Đồng Nai-2003.
3) Giới thiệu đề thi tuyển sinh vào đại học cao đẳng toàn quốc từ năm 2002-2003 đến
2006-2007- Nguyễn Quang Hậu-Nxb Hà Nội 2007.
4) Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 11 tập 2 – Nguyễn Phú Đồng (chủ biên).
5) Phương pháp tư duy sáng tạo trong giải nhanh bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý 11 –
Tập 2 – Trịnh Minh Hiệp.

- 21 -


PHỤ LỤC
BÀI TẬP RÈN LUYỆN TỰ LUẬN.
Bài 1: Một mắt thường có khoảng cách từ quang tâm đến võng mạc là15mm, khoảng
cưc cận là 25cm. Tiêu cự của người này khi không điều tiết là bao nhiêu?
Hướng dẫn.
Khi không điều tiết thì vật ở vô cực cho ảnh tại tiêu điểm của TTT trên võng mạc
d =   d '  f 15mm vậy tiêu cự của mắt fmax = OV = 15mm
Bài 2: Một người cận thị khi đeo kính có độ tụ -2,5 dp thì nhìn rõ các vật cách mắt từ
22cm đến vô cực. Kính cách mắt 2cm. Độ biến thiên độ tụ của mắt khi điều tiết không
mang kính là bao nhiêu?
Hướng dẫn.
Khi vật ở vô cực: d =

 thì d’ =

f

1
 0,4m  40cm = >OCV = l-d’ = 2+40 =
D

42cm
Khi vật ở cực cận: d = 22-2 = 20cm = > d ' 

d. f
20.( 40)

 13,3cm
d f
20  40

= >OCc = l-d’ = 2+13,3 = 15,3cm
Vậy độ biến thiên độ tụ của mắt là: D 

1
1
1
1



4,2dp
OCC OCV 0,42 0,153

Bài 3:Mắt thường có điểm cực cận cách mắt Đ = 25cm , quan sát vật bằng kính lúp
tiêu cự f = 10cm. Tính độ bội giác của kính lúp trong các trường hợp.
1) Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh
2) Mắt đặt tại quang tâm kính lúp
Hướng dẫn
1) Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh F :

l=f

AB
AB
tg
D
f

 const
khi đó tg 
= >G =
f
tg 0 AB f
D

không phụ thuộc vào vị trí đặt vật G =

A

A

B

O,F

25
2,5
10

2) Mắt đặt tại quang tâm O

- 22 -


a) Khi mắt không điều tiết: ngắm chừng ở điểm Cv. Mắt bình thường OCv = 

§ 25
 2,5
f 10

Vậy Gv = G =

b) Khi mắt điều tiết cực đại: ngắm chừng ở cực cận.

d'
25
d
'
f
25

3
 cm Vậy Gc = k = - d
25
d' = -25cm = > d =
( )
d ' f
3
3
Bài 4: Một người mắt không tật OCc = Đ; OCv =  quan sát một vật nhỏ qua kính lúp
tiêu cự f = 10cm. Gmax = 3,5. Mắt đặt sát kính lúp.Tìm Gminvà phạm vi dịch chuyển
trước kính?
Hướng dẫn
Độ bội giác G =

k .§
l  d'



k .§
d'



§
(vì l = 0) Nhận xét:G nghịch biến với
d

ddC ; dV
Độ bội giác max khi ngắm chừng ở điểm cực cận.Độ bội giác min khi ngắm chừng
ở điểm cực viễn
- Ngắm chừng ở cực cận Gmax = Đ/dC = > dC = Đ/3,5
Mặt khác dC =

 D. f
 D.10
D
50


cm
= >Đ = 25cm và dC =
 D  f  D  10 3,5
7

d V' . f
 f 10cm
-Ngắm chừng ở cực viễn: d = ; dV = '
dV  f
'
V

 Gmin = GV =

§
25
 2,5s
d1V 10

 KC dịch chuyển

50
cm d110cm
7

Bài 5:KHV có f1 = 0,5cm, f2 = 5cm , l = 0,02 = 21cmMắt người quan sát có giới hạn
nhìn rõ từ 10  50cm đặt tại tiêu điểm của thị kính. Tìm Gc, Gv?
Hướng dẫn
Ngắm chừng ở điểm cực cận:

A2Cc

d2C = 0A2 = 0Cc = 10 cm  d'2C = l' - d3c = - 5cm

- 23 -


d2C =

d1' C .f1
d1C  f1



d'2C .f2

= 2,5cm  d'1C =

d2C  f2

l - d2C = 18,5 cm. Suy ra d1C =

37
cm
72

Ngắm chừng ở điểm cực viễn A2Cv
d2V = 0A2 = 50cm, d

'
1V

d

'
2V

= l -d3V = -45cm d2V =
'

= l - d2V = 16,5cm d1V =

d1' V .f1
d1' V  f1



d'2V .f2
d'2V  f2

4,5cm

33
cm
64

d1' c .d'2c
72
Kết quả Gc = Kc =
d1cd2c
d1' V .d'2V
§
320
Gv = Kv
=
0Cv d1V d2V
Bài 6: Vật kính của KTV là 1 TKHT tiêu cự lớn thị kính là 1 TKHT tiêu cự bé.
1) Một người mắt không tật dùng KTV để quan sát mặt trăng ở vô cực , khi đó
khoảng cách Vật kính - Thị Kính là 90cm độ bội giác của ảnh là 17, tính tiêu cự của
Vật kính - Thị Kính
2) Góc trông là  0 = 3.10-4 Rad. Tính đường kính ảnh Mặt Trăng tạo bởi vật kính và
góc trông ảnh Mặt Trăng qua Thị Kính.
Hướng dẫn
-Sơ đồ tạo ảnh:

AB
d1

Vật kính
d’1

A1B1

Thị kính

A2B2

d2

d’2

1) Mắt không tật quan sát ảnh ngắm chừng ở vô cực
A2Cv 0A20Cv d'2 = -  d2 = f2
Vật AB ở rất xa  d1 =  ; d'1 =

d1f1
f1
d1  f1

Thu được : l = 0,02 = d'1 + d2 = f1- f2 Theo giả thiết:


f1 = 85cm

f2 = 5cm G =

l = f1 + f2 = 90 cm

f1
17
f2

2) Ta có:
- 24 -


0tg0 =

A 1B1
 A1B1 = 0.f1 = 0,073 cm
f2

Góc trong ảnh Mặt Trăng tạo bởi TK cũng là góc trong ảnh Mặt Trăng tạo bởi KTV.
Ta có: G =


 = 0.G = 3.10-4.17 = 51.10-4 rad.
0

BÀI TẬP RÈN LUYỆN TNKQ.
Câu1. Một kính hiển vi học sinh gồm vật kính có tiêu cự f1 = 0,5 cm, thị kính có tiêu
cự f2 = 5 cm. Một học sinh có mắt bình thường có OCC = 20 cm quan sát vật nhỏ trong
trạng thái không điều tiết thì độ bội giác G = 120. Độ dài quang học của kính là
A. 9,5 cm.

B. 20,5 cm. C. 20 cm.

D. 15 cm.

Câu 2. Một người bị cận thị có OCc = 10 cm,OCV = 50 cm, đeo kính sát mắt có độ tụ
D = -2,5( dp) thì giới hạn nhìn rõ khi đeo kính là
A. từ 13,33 cm  ∞.

B. từ 13,33 cm  200 cm.

C. từ 8 cm  40 cm.

D. từ 10 cm  200 cm.

Câu 3. Khi chuyển từ nhìn gần sang nhìn xa thì tiêu cự của thủy tinh thể của mắt:
A. tùy thuộc kích thước vật.

B. tăng.

C. giảm.

D. không cần thay đổi.

Câu 4. Một người có mắt bình thường điều chỉnh kính thiên văn để nhìn mặt trăng mà
không phải điều tiết. Sau đó người khác bị cận thị cũng quan sát mặt trăng qua kính
đó, để không phải điều tiết người đó điều chỉnh khoảng cách giữa vật kính và thị kính
A. giảm.

B. không thay đổi.

C. giảm hoặc không thay đổi.

D. tăng.

Câu5. Một người chỉ nhìn rõ các vật cách mắt từ 10cm đến 50cm đặt mắt sát sau kính
lúp có tiêu cự f = 10cm để quan sát một vật nhỏ mà không cần điều tiết. Độ bộigiác G
bằng
A. 5

B. 2,5

C. 1,2

D. 2,1

Câu6. Gọi d’, f, k, l lần lượt là vị trí ảnh, tiêu cự, độ phóng đại ảnh của vật qua kính
lúp và khoảng cách từ mắt đến kính. Tìm phát biểu sai về độ bội giác của kính lúp
A. Trong trường hợp tổng quát, ta có: G k

OC C
l  d'

B. Khi ngắm chừng ở cực cận:
C. Khi ngắm chừng ở vô cực: G 

OC C
f

- 25 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×