Tải bản đầy đủ

skkn kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
-------------------------------------------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI

“KẾT HỢP PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI MỘT SỐ KĨ THUẬT
DẠY HỌC TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
DẠY HỌC MÔN GDCD THPT”

Người thực hiện: Lê Thị Vân Anh
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Giáo dục công dân

THANH HÓA 2017-2018

1



MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU

Trang

1.1 Lý do chọn đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu

1

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1

2. NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận của việc kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải

3

quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học môn GDCD THPT.
2.2 Thực trạng về việc giảng dạy môn GDCD THPT trước khi áp dụng

6

phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật
dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng khi áp dụng phương pháp dạy học phát

6


hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,

7

với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận

20

3.2. Kiến nghị

20

Tài liệu tham khảo
Phụ lục

2


1. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài.
Mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông là hình thành và phát triển
nhân cách toàn diện, tốt đẹp cho thế hệ trẻ; phát triển hài hòa trên tất cả các mặt
đức dục, trí dục, mỹ dục, thể dục, lao động… việc giáo dục ý thức cho thanh
thiếu niên là nội dung không thể thiếu trong chương trình giáo dục ở các trường
phổ thông. Chương trình GDCD THPT là môn học có nhiệm vụ giáo dục ý thức
cho học sinh vì vậy để học sinh hiểu sâu, nắm vững và yêu thích môn học giáo
viên phải tìm hiểu nội dung từng phần, từng bài để có sự kết hợp hợp lý giữa các
phương pháp dạy học, giữa phương pháp dạy học với kĩ thuật dạy học tích cực.
Trên thực tế chưa có tài liệu nào nghiên cứu cũng như bàn sâu về vấn đề kết hợp
phương pháp dạy hoc với kĩ thuật dạy học tích cực vì vậy trong quá trình dạy
học ở trường phổ thông chúng tôi cũng chưa có nhiều kinh nghiệm để giải quyết
vấn đề trên.
Từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề “Kết hợp phương pháp dạy học
phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng
cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT” làm sáng kiến kinh nghiệm.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm là kết hợp phương pháp
dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực
nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của sáng kiến là kết hợp phương pháp dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Sáng kiến sử dụng các phương pháp chủ yếu như: phương pháp nghiên
cứu xây dựng cơ sở lý thuyết, phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp
thực nghiệm, phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu.
3


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận của việc kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học môn GDCD THPT.
2.1.1 Lý luận về phương pháp dạy học phát hiện, giải quyết vấn đề và kĩ thuật
dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học là khái niệm cơ bản của lý luận dạy học, nhưng đến
nay vẫn còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu và thống nhất trong cách
định nghĩa, phân loại cũng như xác định mô hình cấu trúc của phương pháp dạy
học. Bên cạnh các phương pháp truyền thống quen thuộc có thể kể một số
phương pháp như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp học tập theo tra
cứu, phương pháp dạy học dự án…Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm tôi
chỉ xin đề cập đến phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là PPDH trong đó giáo viên tạo ra
những tình huống có vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt động tự
giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm
lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. Tình
huống có vấn đề là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn về lí
luận hay thực hành mà họ thấy cần có khả năng vượt qua, nhưng không phải
ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ,
hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có.
Ưu điểm của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp này góp phần tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán, tư
duy sáng tạo cho học sinh. Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã
có học sinh sẽ xem xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giải quyết. Đây là
phương pháp phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét dưới nhiều góc độ khác
nhau. Trong khi phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh sẽ huy động được tri
thức và khả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để
tìm ra cách giải quyết vấn đề tốt nhất.
4


+ Thông qua việc giải quyết vấn đề, học sinh được lĩnh hội tri thức, kĩ năng và
phương pháp nhận thức. Cho học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề đối với một
bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của giáo viên với mức độ nhiều
ít khác nhau học sinh được học không chỉ ở kết quả mà quan trọng hơn là cả quá
trình phát hiện và giải quyết vấn đề. Học sinh chỉnh đốn lại, cấu trúc lại cách
nhìn đối với bộ phận tri thức còn lại mà họ đã lĩnh hội
Hạn chế của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian và công sức,
phải có năng lực sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được nhiều tình huống gợi
vấn đề và hướng dẫn tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề. Việc tổ chức tiết
học hoặc một phần tiết học theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề đòi
hỏi phải có nhiều thời gian so với các phương pháp thông thường.
* Bốn mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Mức
độ

Tổ chức và thực hiện hoạt động của giáo viên và học sinh
Tạo

Phát hiện vấn

tình huống

đề
Giáo viên đặt

1

vấn đề

Tìm giải pháp

Thực hiện giải Kết luận, phát
pháp

Giáo viên nêu Học sinh thực
cách giải quyết hiện, giáo viên
vấn đề

hướng dẫn

triển vấn đề
Giáo

viên

đánh giá kết
quả làm việc
của học sinh

Giáo viên gợi
Giáo viên nêu

2

vấn đề

ý để học sinh Học sinh thực Giáo viên và
tìm

ra

cách hiện, giáo viên học sinh cùng

giải quyết vấn giúp đỡ khi cần đánh giá
đề

3 Giáo
cung

viên Học sinh phát Học sinh tự Học sinh thực Giáo viên và
cấp hiện,

nhận lực đề xuất các hiện kế hoạch học sinh cùng

thông tin tạo dạng,
tình huống biểu

phát giả thuyết và giải quyết vấn đánh giá
vấn

đề lựa chọn các đề
5


nảy sinh cần
giải quyết.

giải pháp

Học sinh tự
lực

phát

hiện vấn đề
nảy
4 trong

Học sinh tự đề

sinh Học sinh lựa xuất

ra

hoàn chọn vấn đề thuyết,

cảnh

của giải quyết

mình

hoặc

của

cộng

giả Học sinh thực
xây hiện kế hoạch

dựng kế hoạch giải
giải

Học sinh tự
đánh giá chất
lượng và hiệu
quả của việc
giải quyết vấn
đề

đồng
Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy phần lớn giáo viên chúng ta mới vận
dụng dạy học đặt - giải quyết vấn đề ở mức 1 và 2. Phải phấn đấu để trong nhiều
trường hợp có thể đạt tới mức 3 và 4, từ đó làm cho dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề trở thành phổ biến. Với những hạn chế nhất định trên theo tôi trong
quá trình giảng dạy giáo viên nên kết hợp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn
GDCD THPT.
2.1.2 Kĩ thuật dạy học tích cực:
Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của giáo
viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều
khiển quá trình dạy học. Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của
phương pháp dạy học. Kĩ thuật dạy học tích cực có ý nghĩa đặc biệt trong việc
phát huy sự tham gia tích cực của học sinh vào quá trình dạy học, kích thích tư
duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của học sinh. Ngày nay người ta chú
trọng phát triển và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo
của người học như động não, bản đồ tư duy, các mảnh ghép, khăn trải bàn, đặt
câu hỏi, trình bày một phút, phòng tranh...

6


2.2. Thực trạng về việc giảng dạy môn GDCD THPT trước khi áp dụng
phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy
học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
Trong xu thế vận động và phát triển của xã hội hiện nay học sinh không
chỉ có nhu cầu được truyền thụ kiến thức các môn học mà còn các nhu cầu khác
như được giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục ý thức chấp hành
pháp luật...Để nắm cụ thể về nhu cầu đối với việc tiếp thu kiến thức và đặc biệt
nhu cầu được trang bị kiến thức thông qua môn giáo dục công dân của học sinh
tôi đã thực hiện khảo sát ý kiến của học sinh 2 lớp 12 trong số 8 lớp 12 của
trường THPT Nguyễn Trãi – Thành phố Thanh Hóa. Kết quả thu được là: 100%
học sinh mong muốn được giáo dục ý thức thông qua môn học. Qua đấy cho
thấy việc kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một
số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD THPT
là nhu cầu có ý nghĩa thiết thực đối với học sinh.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng khi áp dụng phương pháp dạy học phát hiện
và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao
hiệu quả dạy học môn GDCD THPT.
Giáo dục ý thức cho học sinh vừa thực hiện mục tiêu góp phần nâng cao
trình độ văn hóa cho học sinh vừa góp phần giúp các em hoàn thiện nhân cách.
Theo tôi để giảng dạy môn GDCD thực sự mang lại hiệu quả, trong quá trình
giảng dạy bản thân tôi đã áp dụng các giải pháp sau:
3.1 Đối với giáo viên:
- Nắm vững và thường xuyên cập nhật đổi mới phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực của bộ môn. Muốn vậy giáo viên phải chịu khó tìm tòi, cập
nhật qua thông tin, qua các phương tiện truyền thông để cập nhật kịp thời cũng
như nắm rõ các thông tin cũng như nắm vững phương pháp và kĩ thuật dạy học
phù hợp với bộ môn, với từng bài, từng phần. Nếu làm tốt công việc này sẽ rất
có lợi cho giáo viên trong quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh.

7


- Thực hiện tốt khâu chuẩn bị bài giảng từ xác định đúng mục tiêu, nội
dung chính của bài. Việc này giúp giáo viên chủ động trong việc truyền thụ kiến
thức cho học sinh giúp cho bài học đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó giáo viên phải
bám sát nội dung và dựa vào đối tượng người học để đưa ra những tình huống
sát thực tế. Hiểu rõ đặc điểm của đối tượng học sinh:
- Nắm vững nội dung trong tâm ở từng bài cũng như biết kết hợp các
phương pháp dạy học cũng như kĩ thuật dạy học tích cực .Tổ chức cho học sinh
làm bài tâp tình huống, xây dựng các tình huống có liên quan đến nội dung bài
học và khuyến khích các em đưa ra các cách xử lý thông qua đó giáo viên có thể
đánh giá được mức độ hiểu bài, tiếp thu kiến thức của các em cũng như kĩ năng
xử lý tình huống của từng em.
3.2 Đối với học sinh:
- Trước hết phải giúp các em nhận thức được vai trò, vị trí, tầm quan trong
của môn giáo dục công dân.
- Nắm được sơ lược ưu, nhược điểm của các phương pháp và kĩ thuật dạy
học để từ đó định hướng được vị trí, vai trò của học sinh trong giờ học.
3.3 Về phía nhà trường:
- Trang bị các thiết bị, tài liệu, văn bản pháp luật phục vụ cho việc giảng
dạy bộ môn. Thường xuyên tuyên truyền giáo dục ý thức cho học sinh thông qua
các hình thức sinh hoạt tập thể như hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt lớp lồng
ghép giáo dục ý thức thi xây dựng các tình huống liên quan đến thực hiện pháp
luật...
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Trong quá trình giảng dạy chương trình giáo dục công dân lớp 12 và lớp
10 năm học 2017 - 2018, bản thân tôi cũng như đồng nghiệp đã thực nghiệm về
kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật
dạy học tích cực thông qua đó đã từng bước nâng cao hiệu quả dạy học môn
GDCD THPT thông qua nội dung một sô tiết giảng và kết quả như sau:
8


2.4.1: Nội dung thực nghiệm 1 tiết ở bài 8 lớp 12.
Tiết 26

Bài 8

PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN ( Tiết 1)
I..Mục tiêu bài học:

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1.Vê kiến thức: - Giúp học sinh nắm được khái niệm, nội dung quyền học tập của
công dân.

Tiết 1: Mục 1a

2.Về kĩ năng: - Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện quyền
học tập của công dân theo quy định của pháp luật.
3.Về thái độ:- Có ý thức thực hiện quyền học tập của mình và tôn trọng quyền
đó của người khác.
II. Các năng lực hình thành & phát triển ở học sinh: Năng lực nhận thức các
vấn đề PL, tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học.
III.Phương pháp, phương tiện, kĩ thuật dạy học:
- Thảo luận nhóm, xử lý tình huống, phát hiện và giải quyết vấn đề, trình bày 1
phút, khăn trải bàn
- Sách GK, SGV, SBT GDCD 12, dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Máy
chiếu đa năng, Luật giáo dục năm 2005, Tư liệu tham khảo….
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Trả & chữa bài kiểm tra 1 tiết ( trình chiếu đáp án trên máy chiếu cho học
sinh đối chiếu)
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên & học sinh
1. Khởi động

Nội dung chính cần đạt

* Mục tiêu:
- Kích thích năng lực học sinh tự tìm hiểu xem các
em đã biết gì về pháp luật với sự phát triển của CD.
- Rèn luyện năng lực tự học, sáng tạo, giải
quyết vấn đề cho Hs
9


* Cách tiến hành:
- Giáo viên trình chiếu 1 số hình ảnh cho học sinh
quan sát xem những hình ảnh này thể hiện quyền
nào của công dân?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời. Lớp bổ sung
(nếu có)
- Giáo viên chốt lại: Ngày nay trong xu thế toàn
cầu hóa khi KHCN trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp thì tri thức chính là chìa khóa để mở
cánh cửa của tương lai. Vì vậy, chúng ta phải
không ngừng học tập, sáng tạo và tu dưỡng. Ở
nước ta học tập, sáng tạo và phát triển được
xem là một trong những quyền cơ bản của con
10


người. Vậy quyền học tập, sáng tạo, phát triển
được quy định như thế nào? Hôm nay chúng ta
tìm hiểu tiết 1 bài 8.
2. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Quyền học tập, sáng tạo

Hoạt động 1 PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN và phát triển của công dân.
ĐỀ THÔNG QUA XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TÌM HIỂU a. Quyền học tập của công
KHÁI NIỆM QUYỀN HỌC TẬP CỦA CÔNG DÂN.

dân.

* Mục tiêu:

(Điều 39 Hiến pháp 2013)

- Học sinh hiểu được khái niệm quyền học tập của
công dân. Rèn luyện năng lực hợp tác cho học
sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên dẫn dắt: Học tập là quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến
pháp và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn trích
trong sách giáo khoa tr83 & đưa ra câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào về đoạn thư này của Bác?
- Giáo viên gọi 1 ->2 học sinh trả lời. Hs khác
bổ sung. Giáo viên nhận xét và kết luận: đấy là
lời động viên, nhắn nhủ đến học sinh “Hiền tài
là nguyên khí của quốc gia”vậy học tập là động
lực là cơ sở để xây dựng đất nước. Giáo viên
đưa ra các tình huống tổ chức cho học sinh xử lí
Tình huống 1: Thắng bị liệt hai chân từ năm 3
tuổi. Năm nay đã 8 tuổi Thắng chưa được đến
trường vì mẹ Thắng cho rằng có học cũng
không có ích gì tàn tật như vậy chắc chẳng có
trường nào nhận vào học. Em có tán thành ý
11


kiến của mẹ Thắng không? Vì sao?
Tình huống 2: Sau khi tốt nghiệp THCS, cả hai
chị em Hiền và Tú cùng có nguyện vọng vào
học lớp 10 THPT. Nhưng vì gia đình khó khăn
nên bố Hiền quyết định: “Tú là con trai nên cần
tiếp tục đi học. Còn Hiền là con gái có học cao
cũng chỉ làm ruộng và đi lấy chồng như những
đứa con gái làng này nên ở nhà để đỡ đần cha
mẹ.” Em có tán thành ý kiến của bố Hiền
không?Vì sao?
- Học sinh suy nghĩ và đưa ra cách xử lí tình
huống của bản thân. Lớp bổ sung. Giáo viên
nhận xét & kết luận :
Tình huống 1: Người khuyết tật cũng cần học * Khái niệm:
tập để có hiểu biết XH, hoà nhập với cộng đồng - Học tập là một trong các
& học nghề phù hợp để có thể tự chăm lo, nuôi quyền cơ bản của con người,
sống bản thân.

của công dân, mọi công dân

Tình huống 2: Dù sau này Hiền có ở nhà làm đều có quyền học tập từ thấp
ruộng cũng cần học hết THPT và có thể học các đến cao, có thể học bất cứ
khoá học cho nông dân…để có thêm kiến thức ngành nghề nào, có thể học
về cuộc sống, kiến thức về lao động sx để tăng bằng nhiều hình thức, có thể
năng suất lao động, vươn lên làm giàu.

học thường xuyên, học suốt

- Giáo viên giới thiệu điều 10 luật Giáo dục đời.
năm 2005 “ Mọi công dân không phân biệt dân
tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc
gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều
bình đẳng về cơ hội học tập. Nhà trường và xã
hội tạo điều kiên cho trẻ em khuyết tật, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn khác được học văn hóa
12


và học nghề phù hợp”.
- Giáo viên đưa ra câu hỏi:
+ Quyền học tập của công dân là gì?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét & đưa ra
khái niệm.
Hoạt động 2. THẢO LUẬN NHÓM KẾT HỢP
KHĂN TRẢI BÀN TÌM HIỂU NỘI DUNG QUYỀN b, Nội dung:
HỌC TẬP CỦA CÔNG DÂN.

* Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm được nội dung quyền học
tập của công dân. Rèn năng lực tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm
theo nội dung
N1: Nội dung, ví dụ về quyền học tập không
hạn chế? Em dự định tiếp tục thực hiện quyền
học tập của mình như thế nào sau khi tốt
nghiệp THPT?
N2: Nội dung, ví dụ học bất cứ ngành nghề
nào?
N3: Nội dung, ví dụ học thường xuyên, học
suốt đời.
N4: Nội dung, ví dụ về quyền bình đẳng của
công dân, cơ hội học tập?
- Học sinh thảo luận trong 4 phút. Đại diện các
nhóm trình bày sản phẩm. Cả lớp nhận xét, bổ
sung. Giáo viên nhận xét & kết luận:
ND1: Quyền học tập không hạn chế.
13


- Hiện nay nước ta đã xây dựng một hệ thống
giáo dục tương đối hoàn chỉnh từ mầm non đến
sau đại học. Có thể học các bậc học cao hơn:
CĐ, ĐH… tùy thuộc vào năng lực, sở thích của
bản thân thông qua các kỳ thi tuyển sinh.
- Giáo viên chiếu hình ảnh minh họa ND 1

+ Moi công dân đều có
quyền học không hạn chế:
Từ tiểu học, Trung học, Đại
học, sau Đại học thông qua
các kỳ thi tuyển sinh hoặc xét
tuyển.

14


- ND2: Quyền học bất cứ ngành nghề nào
VN có hơn 400 trường CĐ, ĐH đào tạo nhiều
chuyên ngành khác nhau => điều kiện thuận lợi
để lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng,
năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình.
VD: ĐH CNTT => Kĩ sư; ĐHSP => Giáo viên;
ĐHYK => Bác sĩ; CĐ Nghề => CN kĩ thuật...

+ Công dân có thể học bất
cứ ngành nghề nào phù hợp
với khả năng, năng khiếu, sở
thích và điều kiện của mình.

15


- ND3: Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác + Công dân có quyền học
thường xuyên, học suốt đời
nhau và các loại hình trường lớp khác nhau.
VD: Hệ chính quy; hệ Dân lập, tư thục; bổ túc bằng nhiều hình thức & loại
văn hóa; bồi dưỡng thường xuyên; Học ban hình trường lớp khác nhau
ngày, buổi tối; Học tập trung, không tập trung... (hình thức: tại chức, chính
Giáo viên chiếu hình ảnh minh họa quy...; trường công lập, dân
lập, bán công...)

+ Mọi công dân đều được
16


đối xử bình đẳng về cơ hội
học tập không bị phân biệt
bởi dân tộc, tôn giáo, tín
ngưỡng, giới tính, nguồn gốc
gia đình, địa vị xã hội, hoàn
cảnh kinh tế
- ND4: Quyền bình đẳng về cơ hội học tập:
+ XH hiện nay cơ hội học tập không bị phân
biệt bởi dt, tgiáo, tín ngưỡng, đk ktế, nguồn gốc
gia đình... VD: Trường DTNT; Học sinh con
em nông dân, công nhân…; Học sinh giàu nghèo học cùng lớp; Học sinh các nước học
cùng một trường.

- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn thời gian 5 phút đưa ra câu
hỏi: Nêu chủ trương của NN trong việc tạo điều
kiện, đem lại cơ hội học tập cho mọi người?
17


- Các nhóm thảo luận ghi kết quả lên giấy A0
sau đó đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Giáo viên
nhận xét & chốt ý kiến:
+ Ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số
(cộng điểm khu vực khi thi đại học, mở các lớp
cử tuyển, dự bị đại học, trường nội trú…)
+ Cộng điểm thi ĐH đối với học sinh đạt giải
trong các kỳ thi quốc gia…
→ Học tập là quyền cơ bản của công dân vì
nhu cầu và lợi ích của bản thân đồng thời cũng
là thực hiện nghĩa vụ của đối với quy định của
pháp luật.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: - Hệ thống lại kiến thức của tiết.
- Rèn năng lực tư duy, tự học, giải quyết vấn đề
* Cách tiến hành:
- Giáo viên củng cố bằng cách đưa ra 1 số câu
hỏi, học sinh trả lời: 1. Bằng ví dụ hãy chứng
minh quyền học tập của công dân Việt Nam
hiện nay đang được thực hiện tốt. (Gợí ý: trên
cơ sở các ví dụ về học không hạn chế, học
thường xuyên, học suốt đời, học bất cứ ngành
nghề nào. được đối xử bình đẳng về cơ hội học
tập. Hệ thống trường lớp rộng khắp trong cả
nước, từ mẫu giáo đến ĐH, sau ĐH…)
2. Tại sao nói quyền học tập của công dân Việt
Nam thể hiện tính nhân văn của chế độ XH ở
nước ta?
18


(Gợi ý: Không phải trong chế độ XH nào công
dân cũng có quyền được học tập. Ví dụ, ở nước
ta trong XHPK có tới một nửa dân số là mù
chữ. Còn những người biết chữ cũng chủ yếu là
học ở bậc Tiểu học. Ngày nay, chúng ta đã hoàn
thành phổ cập giáo dục Tiểu học, đang từng
bước phổ cập THCS và THPT là một bước tiến
vượt bậc của đất nước, thể hiện chủ trương,
quan điểm của Đảng tất cả vì con người, thực
hiện ước mơ của Bác Hồ “Ai cũng có cơm ăn
áo mặc, ai cũng được học hành”. Đây chính là
tính nhân văn của chế độ xã hội ở nước ta.)
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào
các tình huống thực tiễn cuộc sống để khuyến khích học tập của công dân. Rèn
luyện năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Cách tiến hành: - Giáo viên nêu yêu cầu: a. Tự liên hệ: Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Trong cuộc sống hằng ngày, những hoạt động nào thể hiện quyền học tập của
công dân. Thông qua những hoạt động đã kể ở trên, chỉ ra những mặt tích cực
của quyền học tập của công dân.
b. Nhận diện xung quanh: - Nêu nhận xét của em về việc thực hiện quyền học
tập của công dân ở địa phương, trong lớp học và một số người khác mà em biết.
c. Giáo viên định hướng học sinh: - Cần nghiêm túc học tập, phát huy truyền
thống hiếu học của con người Việt Nam.
5. Hoạt động mở rộng: - Giáo viên cung cấp các địa chỉ và hướng dẫn học sinh
tìm hiểu quyền học tập của công dân trên mạng xã hội như Hiến pháp 2013,
Luật Giáo dục năm 2005.
2.4.2. Tiến hành thực nghiệm

19


Sau khi hoàn thành các bước chuẩn bị thực nghiệm tôi tiến hành thực
nghiệm giảng dạy 2 tiết (1 tiết ở lớp thực nghiệm và 1 tiết ở lớp đối chứng). Với
lớp thực nghiệm tôi sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình
để tập trung truyền đạt những chuẩn kiến thức cơ bản của bài học cho học sinh.
Với lớp đối chứng tôi cũng đảm bảo mục tiêu về kiến thức tuy nhiên tôi chú
trọng khắc sâu phần kiến thức bài học hơn thông qua việc sử dụng kết hợp
phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề với một số kĩ thuật dạy học
tích cực ở từng phần, từng nội dung phù hợp. Sau mỗi tiết dạy tôi tổ chức cho
học sinh làm bài kiểm tra để đánh giá hiệu quả giảng dạy cũng như mức độ nhận
thức hiểu bài của học sinh ở các lớp.
- Đề kiểm tra: Thành là một thanh niên dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp THPT.
Thành rất yêu thích hội hoạ và có năng khiếu nên muốn thi vào hệ chính quy của
trường Đại học Mĩ thuật. Gia đình khó khăn nên anh không thể thực hiện ước
mơ của mình. Thành dự định về Hà Nội kiếm việc làm để sống và phụ giúp gia
đình, sau đó sẽ ôn luyện thi vào hệ tại chức của trường Đại học Mĩ thuật Hà Nội
Một người bạn khuyên Thành: ở lại quê hương làm ruộng, mình là người dân
tộc, lại là nông dân làm sao trở thành hoạ sĩ được mà học mĩ thuật. Khó khăn thế
này, biết bao giờ mới đi thi và học được. Hỏi: Em có suy nghĩ gì về ý kiến của
bạn Thành? Nếu là Thành em sẽ giải quyết tình huống trên như thế nào?
2.4.3 Kết quả thực nghiệm:
Đối
tượng

Lớp

SS

Thực

12C4

47

nghiệm
Đối
12C6

43

Kết quả kiểm tra
G
K
TB
Y
SL
Tỉ lệ SL
Tỉ lệ SL
Tỉ lệ SL
Tỉ lệ
18 38.29 23 48.93 06 12.78
0
0
10

23.26

20

46.51

10

23.26

03

6.97

chứng
2.4.4 Phân tích, so sánh kết quả của hai lần thực nghiệm:

20


Sau làm bài kiểm tra so sánh giữa 2 lớp kết quả cho thấy điểm khá, giỏi của
học sinh lớp đối chứng lần sau cao hơn lần trước kết quả khảo sát của lớp thực
nghiệm luôn cao hơn nhiều, thái độ và nhận thức của lớp cũng tốt hơn.
Từ kết quả trên đã khẳng định: Cùng với các môn học khác trong nhà
trường, môn giáo dục công dân giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục ý thức
và hoàn thiện nhân cách cho học sinh. Vì vậy kiến thức của môn học có tác động
rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức hình thành nhân cách cho học
sinh. Qua đấy cho thấy việc kết hợp phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề với kĩ thuật dạy học hiện đại ở một số bài học nhằm nâng cao hiệu
quả cho học sinh thông qua việc giảng dạy bộ môn được chứng minh.
3.KẾT LUẬN
3.1. Kết luận
Nhìn chung sau nhiều năm triển khai đổi mới phương pháp dạy học trong
nhà trường bước đầu đã đạt được những hiệu quả đáng kể. Việc kết hợp các
phương pháp dạy học với kĩ thuật dạy học tích cực đã đem lại kết quả nhất định
trong việc giảng dạy của giáo viên giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách
nhanh nhất, hiệu quả nhất.
3.2. Kiến nghị
Mặc dù việc kết hợp phương pháp dạy học với một số kĩ thuật dạy học
tích cực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD trong những năm gần đây
bước đầu đã được thực hiện, tuy nhiên trên thực tế một số ít giáo viên cũng như
một bộ phận học sinh vẫn chưa nhiệt tình, tự giác trong việc học hỏi, tìm hiểu
nắm vững bản chất của các phương pháp cũng như kĩ thuật dạy học vì vậy về
phái Sở giáo dục nên tổ chức nhiều hơn nữa các đợt tập huấn về phương pháp và
kĩ thuật dạy học. Sau khi giáo viên tập huấn về triển khai tại tổ, nhóm chuyên
môn BGH nhà trường nên kiểm tra mức độ tiếp nhận nội dung cũng như triển
khai nội dung trong quá trình dạy học tại nhà trường để việc kết hợp các phương

21


pháp dạy và kĩ thuật dạy học tích cực thực sự mang lại hiệu quả trong quá trình
giảng dạy của giáo viên cũng như trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG

Thanh Hóa, ngày21 tháng 5 năm2018

ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.

Lê Thị Vân Anh

22


PHỤ LỤC
* Nội dung đề kiểm tra: Thành là một thanh niên dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp
THPT. Thành rất yêu thích hội hoạ và có chút năng khiếu nên muốn thi vào hệ
chính quy của trường Đại học Mĩ thuật. Nhưng gia đình khó khăn nên anh
không thể thực hiện ước mơ của mình. Thành dự định về Hà Nội kiếm việc làm
để sống và phụ giúp gia đình, sau đó sẽ ôn luyện thi vào hệ tại chức của trường
Đại học Mĩ thuật Hà Nội để học. Một người bạn khuyên Thành: ở lại quê hương
mà làm ruộng, mình là người dân tộc, lại là nông dân làm sao trở thành hoạ sĩ
được mà học mĩ thuật. Khó khăn thế này, biết bao giờ mới đi thi và học được.
Em có suy nghĩ gì về ý kiến của bạn Thành? Nếu là Thành em sẽ giải quyết tình
huống trên như thế nào?
* Đáp án : Không nên hiểu quyền học tập của công dân theo nghĩa chung chung
mà phải hiểu công dân có quyền học tập theo quy định của pháp luật. Ví dụ,
muốn học ở Trường Đại học KHXH & NV thì phải dự kỳ thi tuyển và phải đạt
điểm quy định đối với ngành học mà mình muốn vào học v.v… Như vậy, việc
thực hiện quyền học tập như thế nào là tuỳ thuộc vào khả năng và điều kiện của
mỗi người.
(Học sinh tự giải thích theo suy nghĩ của bản thân)

23


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bộ Giáo duc và đào tạo, Giáo dục công dân lớp 12
2. Bộ Giáo dục và đào tạo, Sách giáo viên GDCD lớp 12
3. Sách bài tập tình huống GDCD lớp 12.
4. Bộ Giáo dục và đào tạo “Hướng dẫn thực hiện theo chuẩn kiến thức kĩ năng
môn giáo dục công dân”, NXB Giáo dục 2010
5. Bộ giáo dục và đào tạo “Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn giáo dục công dân
trường THPT theo chương trình tuyên truyền phổ biến pháp luật” năm 2009, Hà
Nội.
6. Bộ Giáo dục và đào tạo “ Tài liệu đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD
THPT”, NXB Giáo dục
7. Bộ Giáo dục và đào tạo Chỉ thị số 45/2007/ CT- BGĐT về “Tăng cường công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”.
8. Bộ Giáo dục và đào tạo (2010) “ Tích hợp nội dung phổ biến giáo dục pháp
luật trong môn giáo dục công dân Trung học phổ thông”
9. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới. NXB
Giáo dục.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×