Tải bản đầy đủ

SKKN hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa để giải một số bài tập peptit tạo bởi các aminoaxit trong dãy đồng đẳng c

1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học hóa học
nói riêng là nhiệm vụ quan trọng nhất hiện nay của giáo viên hóa học ở các
trường phổ thông.
Trong học tập hóa học, việc giải bài tập có một ý nghĩa rất quan trọng.
Ngoài việc rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học
một cách sinh động, bài tập hoá học còn được dùng để ôn tập, rèn luyện một số
kỹ năng về hoá học. Thông qua giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích
cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Chúng ta có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển năng lực nhận
thức của học sinh bằng nhiều biện pháp và nhiều phương pháp khác nhau, mỗi
phương pháp đều có những ưu điểm riêng, nên đòi hỏi giáo viên phải biết lựa
chọn, phối hợp các phương pháp một cách thích hợp để chúng bổ sung cho
nhau, nhằm giúp học sinh phát huy tối đa khả năng tư duy độc lập, tư duy logic
và tư duy sáng tạo của mình. Trong giải toán về peptit cũng vậy, nếu biết lựa
chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện
tượng hoá học, ra kết quả nhanh, chính xác.
Một vài năm gần đây trong các đề thi đại học, cao đẳng, đề thi Trung học
phổ thông Quốc gia đề tài peptit luôn được khai thác để lấy điểm 9,10. Với xu
hướng như vậy, việc tìm ra phương pháp giải giải toán peptit là cần thiết. Vì lẽ

đó tôi mạnh dạn chọn đề tài:
“Hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng phương pháp đồng đẳng hóa để giải
một số bài tập peptit tạo bởi các aminoaxit trong dãy đồng đẳng của glyxin”
Hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc học
tập của học sinh lớp 12 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Học sinh phải hình thành được một mô hình giải toán, các bước để giải
một bài toán, kèm theo đó là phải hình thành ở học sinh thói quen phân tích đề
bài và định hướng được cách làm, đây là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc
giải một bài toán peptit.
Do đó, để hình thành được kỹ năng giải bài tập peptit bằng phương pháp
đồng đẳng hóa, ngoài giúp học sinh nắm được bản chất của bài toán, giáo viên
phải rèn luyện cho học sinh tư duy định hướng khi đứng trước một bài toán và
khả năng phân tích đề bài.
Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng và sử dụng hệ
thống bài tập peptit, giúp học sinh định hướng, nắm vững cách giải các bài tập
liên quan.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu bản chất hỗn hợp peptit được tạo bởi các  -aminnoaxit no,
mạch hở chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH đã học trong chương trình
lớp 12. Từ đó tìm phương pháp giải cho phù hợp.
1


Đề tài được trực tiếp áp dụng ở lớp 12C,12E của trường trung học phổ
thông tôi đang trực tiếp giảng dạy.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
sau:
- Nghiên cứu phương pháp giải bài toán hóa học.
- Nghiên cứu sách giáo khoa, các loại sách tham khảo để tìm bản chất
hỗn hợp peptit được tạo bởi các  -aminoaxit no, mạch hở chứa một nhóm -NH2
và một nhóm -COOH.
- Nghiên cứu đề thi đại học, đề thi trung học phổ thông Quốc gia các năm
có liên quan đến bài tập peptit.
Để rút ra một số nhận xét và phương pháp giúp học sinh giải được các bài
toán liên quan tới peptit.
1.4.2. Phương pháp điều tra thực tế, thu thập thông tin
Thông qua việc dạy và học môn Hóa học ở lớp 12 trung học phổ thông,


tôi tổ chức thực nghiệm sư phạm để xem xét tính khả thi của đề tài. Đó là giúp
học sinh rút ra một số nhận xét và phương pháp giải các bài toán liên quan tới
peptit.
1.4.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Tiến hành dạy học và kiểm tra khả năng ứng dụng của học sinh nhằm
bước đầu minh chứng cho khả năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan tới
peptit.
Nghiên cứu định tính: Mô tả, giải thích hành vi học tập của học sinh khi
được giảng dạy theo kế hoạch bài học được thiết kế trong đề tài.
Nghiên cứu định lượng: Thu thập, tổng hợp kết quả bài kiểm tra để xem
xét hiệu quả việc sử dụng các phương án giải quyết vấn đề vào dạy học.

2


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về aminoaxit, peptit, liên kết peptit [3], [4]
- Aminoaxit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời
nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
Một số  - aminoaxit quan trọng:
Công thức
H2N-CH2 - COOH

Tên thay thế
axit aminoetanoic

Tên bán
hệ thống

Tên
thường

axit aminoaxetic Glyxin


hiệu
Gly

CH3 CH COOH

axit 2 axit Alanin
Ala
NH2
aminopropanoic
aminopropionic
CH3 CH CH COOH
axit- 2- amino -3
axit  Valin
Val
CH3 NH2
-metylbutanoic
aminoisovaleric
H2N - (CH2)4 - CH - COOH
axit 2,6axit NH2
Lysin
Lys
điaminohexanoic điaminocaproic
HO C [CH2]2 CH COOH Axit 2Axit 
Axit
Glu
NH2
O
aminopentanđioic
-aminoglutamic glutamic
Trong các đề thi, tác giả chỉ chú ý tới ba aminoaxit ban đầu (Gly, Ala, Val)
- Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc -aminoaxit liên kết với
nhau bởi các liên kết peptit.
Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị - aminoaxit. Nhóm
- C-NH- giữa 2 đơn vị - aminoaxit được gọi là nhóm peptit.
Phân tử peptit hợp thành từ các gốc - aminoaxit bằng liên kết peptit theo
một trật tự xác định. Aminoaxit đầu N còn nhóm NH 2, aminoaxit đầu C còn
nhóm COOH.
Phân tử peptit chứa 2,3,4 gốc - aminoaxit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit
(phân tử peptit chứa từ 2 đến 10 gốc -minoaxit gọi chung là oligopeptit, còn
phân tử peptit chứa từ 11 đến 50 gốc -aminoaxit gọi chung là polipeptit).
Liên kết peptit không bền nên tính chất hóa học cơ bản của peptit là phản ứng
thủy phân.
2.1.2. Khái niệm đồng đẳng[2]
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng,
chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1. Thực trạng đối với học sinh
Trường trung học phổ thông nơi tôi dạy có chất lượng mũi nhọn chưa cao, khả
năng tư duy, tự học, tự sáng tạo của một số học sinh còn hạn chế. Vì vậy,
khi học giải toán peptit, các em đều cho rằng rất khó.
3


2.2.2. Thực trạng đối với giáo viên
Sách giáo khoa lớp 12 chỉ đề cập đến peptit rất đơn giản: Chỉ viết phương
trình thủy phân một cách tổng quát, thậm chí không đề cập đến phản ứng đốt
cháy. Nhưng khi ra đề, tác giả lại tập trung vào 2 loại phản ứng này. Do vậy khi
gặp toán peptit cả giáo viên và học sinh đều rất lúng túng. Phương pháp đồng
đẳng hóa có thể giúp giải bài toán đơn giải hơn.
2.3. Các giải pháp thực hiện
2.3.1. Hướng dẫn học sinh viết công thức của peptit được tạo bởi các  aminoaxit, từ đó biết cách xác định khối lượng mol peptit
- Một - aminoaxit no, mạch hở, phân tử gồm 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm
COOH có công thức tổng quát là CnH2n+1O2N
-Từ đó suy ra, công thức của peptit tạo bởi các - aminoaxit đó sẽ là
Loại peptit
Công thức phân tử
đipeptit
(CnH2n+1O2N)2- 1H2O hay C2nH4nO3N2
tripeptit
(CnH2n+1O2N)3- 2H2O hay C3nH6n-1O4N3
tetrapeptit
(CnH2n+1O2N)4- 3H2O hay C4nH8n-2O5N4
............
...........................................................
peptit có k mắt xích (CnH2n+1O2N)k- (k-1)H2O hay CknH2kn+2-kOk+1Nk
Cũng từ đó suy ra cách tính Mpeptit =  M (các aminoaxit) - 18. số kiên kết peptit
2.3.2. Hướng dẫn học sinh qui đổi peptit (1 peptit hoặc hỗn hợp peptit) thành
hỗn hợp C2H3ON, CH2 và H2O
2.3.2.1.Quan hệ về thành phần cấu tạo  - aminoaxit
Các dạng bài tập về peptit trong các đề thi chỉ khai thác những peptit tạo
bởi các - aminoaxit tiêu biểu là Gly, Ala,Val. Điểm chung của ba - aminoaxit
này là đều thuộc cùng một dãy đồng đẳng, chúng là những - aminoaxit no,
mạch hở, phân tử có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH. Vì thế, về mặt thành
phần phân tử ta có các phép tách sau :
Ala = Gly + 1CH2
Val = Gly + 3CH2
Như vậy, nếu bài toán cho peptit được tạo từ các - aminoaxit no, mạch
hở, phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm COOH thì có thể tách các nhóm
CH2 ra để còn lại chuỗi peptit chỉ có các mắt xích là Gly. Mặt khác, mỗi phân tử
peptit đều có một aminoaxit đầu N và một aminoaxit đầu C nên ta có thể tách ra
1 phân tử H2O.
Tóm lại, một hoặc hỗn hợp nhiều peptit tạo ra từ những - aminoaxit no,
mạch hở, phân tử có một nhóm NH 2 và một nhóm COOH ta có thể tách thành
hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2 và H2O.
Với cách lập luận trên thì:
- Số mol C2H3ON bằng số mol các aminnoaxit.
- Số mol CH2 bằng số mol Ala + 3.số mol Val.
- Số mol H2O bằng số mol peptit.
2.3.2.2. Phản ứng đốt cháy peptit
PTHH đốt cháy peptit tạo bởi các  - aminoaxit trong phân tử có 1 nhóm NH2
4


và 1 nhóm COOH đầy đủ là:
k
CknH2kn+2-kOk+1Nk +(1,5kn +0,75k)O2  kn CO2+( kn+1- )H2O + N2
2

Theo quan điểm của phương pháp đồng đẳng hóa khi đốt cháy peptit, coi
như đốt cháy hỗn hợp C2H3ON(a mol), CH2(b mol), H2O(c mol)
Trong đó a = naminoaxit ,
b = nAla+ 3.nGly , c = npeptit
2C2H3ON

+

a

9
O2
2

0

t 

2,25a

CH2

+

4CO2 + 3H2O + N2
2a

3
0
O2 t  CO2
2

1,5a

0,5a mol

+ H2 O

b

1,5b
b
b
mol
t
H2O   H2O
c
c
mol
Từ đó, ta có thể tính tổng số mol từng sản phẩm đốt cháy( CO2, H2O, N2).
2.3.2.3. Phản ứng thủy phân hoàn toàn peptit với xúc tác H+ hoặc OH-[3]
H2N-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-...- NH-CHCOOH+(k-1)H2O
R1
R2
R3
Rk
 H2N-CH-COOH + H2N-CH-COOH +H2N-CH-COOH+...+H2N-CH-COOH
R1
R2
R3
Rk
Trên cơ sở như vậy, quan điểm của phương pháp đồng đẳng hóa khi thủy
phân peptit
C2H3ON
C2H4O2Na N muối
NaOH
CH2
  
CH2
H2O
H2O( bao gồm cả H2O mới sinh ra)
C2H3ON
C2H6O2Cl N muối
HCl
CH2


CH2
H2O
H2O
Tác giả hay tập trung vào chủ đề thủy phân peptit trong môi trường NaOH hoặc
KOH.
Nếu thủy phân trong môi trường kiềm như NaOH hay KOH thì thành phần của
muối gồm C2H4O2Na N và CH2 hay C2H4O2K N và CH2.
Nếu thủy phân trong môi trường axit như HCl thì thành phần của muối gồm
C2H6O2ClN và CH2.
Lưu ý: Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn.
2.3.3. Hướng dẫn học sinh tìm ra một số công thức liên hệ số mol
0



n a min oaxit

- Số mắt xích trung bình của peptit k = n
peptit
- Nếu có peptit lớn bị thủy phân theo sơ đồ:
H O
Xn    Xm  HO  X1  NaOH
  X1 - Na
Trong đó X được coi là mắt xích  - aminoaxit, n > m , X1-Na là muối của
aminoaxit.
2

2

5


+ Khi đốt cháy Xn hay hỗn hợp Xm hay hỗn hợp X1 hay hỗn hợp X1-Na thì lượng
O2 cần dùng là như nhau.
- Peptit bị thủy phân hoàn toàn thì:
+ Số mol aminoaxit = nNaOH phản ứng
+ Số mol H2O sinh ra = naminoaxit
2.3.4. Kiểm định qua các dạng bài cụ thể
Dạng 1: Xác định loại peptit (hoặc số liên kết peptit) bằng phương pháp đồng
đẳng hóa
Phương pháp giải: Giả sử peptit có t mắt xích trong phân tử
Bước 1:Qui hỗn hợp peptit về hỗn hợp
C2H3ON  a mol
 b mol
CH2
 c mol
H2O
Bước 2: Lập mối quan hệ giữa a,b,c dựa trên cơ sở:
a = npeptit .t = c.t =  naminoaxit

a
a
 t=
=
n peptit
c

b = nAla + 3. nVal (như vậy b = 0 khi peptit chỉ tạo bởi Gly)
c = npeptit
và mpeptit = m( hh C 2 H 3 ON; CH 2 ; H 2 O) = 57a +14b + 18c
Hoặc kết hợp với các số liệu về phản ứng đốt cháy, phản ứng thủy phân mà đề
bài cho
Bước 3: Tính kết quả theo yêu cầu đề bài.
Một số thí dụ:
Thí dụ1: Cho 9,84 gam peptit X do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn
trong môi trường axit loãng thu được 12 gam glyxin (là aminoaxit duy nhất).X

A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.
Giải: Giả sử peptit X là (Gly)t
nGly =

12
= 0,16(mol)
75

Qui hỗn hợp peptit về hỗn hợp
C2H3ON  a mol
 b mol
CH2
 c mol
H2O
c = npeptit
a = npeptit .t = c.t = 0,16
Vì peptit chỉ tạo bởi Gly  b = 0
và mpeptit = 57a +14b +18c = 57.0,16 +14.0 + 18.c = 9,84  c = 0,04
Mà c.t = 0,16  0,04.t = 0,16  t = 4
Đáp án C
Thí dụ 2 : Một oligopeptit X được tạo nên từ các  - aminoaxit no mạch hở,
phân tử có 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X thu
được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Số liên kết peptit trong X là
A. 9
B.10
C.8
D.11
Giải: Giả sử peptit X là (A)t
Qui peptit về hỗn hợp :
6


C2H3ON  a mol
 b mol
CH2
 c mol
H2O
c = npeptit = 0,05
2C2H3ON

+

9
O2
2

0

t 

a
CH2

+

2a

1,5a

3
0
O2 t  CO2
2

+ H2 O

b
H2O  
0,05
1,5a + b + 0,05 = 1,3

1,5a + b = 1,25
2a + b = 1,5
 a = b = 0,5
t0

a

a

4CO2 + 3H2O + N2

b
H2O
0,05

b

mol
mol
mol

0,5

t= n
= = 0,05 = 10
c
peptit
Vậy số liên kết peptit là 10-1 = 9
Đáp án A
Dạng 2: Bài tập định lượng các chất trong phản ứng đốt cháy, phản ứng thủy
phân một hay nhiều peptit bằng phương pháp đồng đẳng hóa
Phương pháp giải:
Bước 1: Qui hỗn hợp peptit về hỗn hợp
C2H3ON  a mol
 b mol
CH2
 c mol
H2O
Bước 2: Lập mối quan hệ giữa a,b,c dựa trên cơ sở:
a mol = số mol aminnoaxit = số mol muối =  số mắt xích trong phân tử peptit .số mol peptit
b = nAla + 3. nVal ( b = 0 khi peptit chỉ tạo bởi Gly)
c = npeptit
và mpeptit = m( hh C 2 H 3 ON; CH 2 ; H 2 O) = 57a +14b + 18c
và kết hợp với các số liệu về phản ứng đốt cháy, phản ứng thủy phân mà đề bài
cho
Bước 3: Tính kết quả theo yêu cầu đề bài.
Một số thí dụ:
Thí dụ 1: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit
Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với
dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của
alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu
được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá trị của m là
A. 16,78.
B. 25,08.
C. 20,17.
D. 22,64.[1]
Giải: Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly,Ala,Val nên ta có thể coi peptit là hỗn
hợp C2H3ON (amol), CH2( bmol), H2O( cmol)
7


Trong đó:
C2H3ON với a = số mol aminoaxit = 0,25+0,2+0,1 = 0,55 mol
CH2
b = 1.nAla + 3.n Val = 0,5 mol
H2O
c = npeptit = nE
Vì tỉ lệ số mol peptit tương ứng là 2:1:1  số mol X,Y,Z lần lượt là 2x, x, x
 Số mol aminoaxit = 2.2x +3.x+4.x = 0,55  x = 0,2
Tóm lại, đốt E
2C2H3ON
0,55
CH2

+

9
O2
2

0

t 

1,2375

4CO2 + 3H2O + N2
1,1

3
0
+
O2 t  CO2
2

0,825

mol

+ H2 O

0,5

0,75
0,5
0,5
mol
H2O t  H2O
0,2
0,2
mol
mH 2 O + mCO 2 = 44(1,1+0,5) + 18(0,825+0,5+0,2) = 97,85 (g)
Mặt khác mE = 57.0,55+ 14.0,5+ 18.0,2 = 41,95 (g)
Đốt 41,95 gam E thu được 97,85 gam hỗn hợp CO2 và H2O
Đốt i gam E thu được 39,14 gam hỗn hợp CO2 và H2O
i = 16,78
Đáp án A
Thí dụ 2 : Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z
đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5
mol muối của Glyxin, 0,4 mol muối của Alanin và 0,2 mol muối của Valin. Mặt
khác đốt cháy hoàn toàn m gam E trong khí O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp gồm
CO2, H2O và N2. Trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H2O là 78,28g. m gần
nhất với giá trị nào sau đây
A.55
B.45
C.43
D.33
Giải: Trong thí nghiệm 1(thủy phân)
Ta có tổng số mol aminoaxit là : 0,5 + 0,4 + 0,2 = 1,1 ( mol)
C2H3ON (a.k = 1,1mol )
CH2 (b.k= 0,4 +0,2.3 = 1mol)
H2O (c.k = 0,4 mol)
Trong thí nghiệm 2( đốt cháy):
C2H3ON (amol)
m g CH2 (bmol)
t  (2a + b) mol CO2
H2O (cmol)
(1,5a + b+c) mol H2O
 44(2a + b) + 18(1,5a + b +c) = 78,28
115a + 62b + 18c = 78,28
(1)
0

0

1,1
a
= 0,4  0,4a - 1,1c = 0
c
a 1,1
a.k = 1,1 và b.k = 1  =  a - 1,1b = 0
b
1

a.k = 1,1 và c.k = 0,4 

Từ (1), (2), (3) ta có a = 0,44

b = 0,4

(2)
(3)

c = 0,16
8


Mà m = 57a + 14b + 18c = 57.0,44 + 14.0,4 + 18.0,16 = 33,56 Đáp án C
2.3.5.Hệ thống bài tập áp dụng
2.3.5.1.Bài tập có hướng dẫn giải
Thí dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol một peptit X do n gốc Gly tạo nên. Sản
phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 72 gam
kết tủa. X thuộc loại
A. đipeptit.
B. Tripeptit.
C. tetrapeptit.
D. Pentapeptit.
72

Hướng dẫn giải: nCaCO 3 = 100 = 0,72 (mol)
X có dạng (Gly)n
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp C2H3ON,
CH2, H2O .
C2H3ON (a mol )
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
Trong đó : a = 0,12.n
peptit chỉ được tạo bởi Gly nên b = 0
c = 0,12
2C2H3ON

+

9
O2
2

0

t 

a
CH2

4CO2 + 3H2O + N2
2a

+

3
0
O2 t  CO2
2

mol
+ H2 O

b

b
mol
H2O   H2O
 2a + 0 = 0,72
Ta có: 2a + b = 0,72
 a = 0,36
Mà a = 0,12.n = 0,36  n = 3
Đáp án B
Thí dụ 2: Hỗn hợp X gồm nhiều peptit mạch hở chỉ được tạo bởi Ala và Gly.
Người ta lấy 0,2 mol X cho vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,55 mol
NaOH tham gia phản ứng, đồng thời dung dịch thu được chứa m gam muối. Mặt
khác lấy 53,83 gam X rồi đem đốt cháy thì thu được 1,89 mol khí CO2 .Biết các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 56,85.
B. 65,72.
C. 56,64.
D.62,24.
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly,Ala,Val nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp
C2H3ON, CH2, H2O .
- Phần đốt cháy: C2H3ON (amol)
53,83 g CH2 (bmol)
+ O2 t  (2a + b) mol CO2
H2O (cmol )
Ta có: 57a + 14 b + 18c = 53,83
(1)
2a + b
= 1,89
(2)
t0

0

9


- Phần thủy phân:

C2H3ON (a.k mol)
C2H4O2NaN
NaOH
CH2 (b.k mol)
   CH2
H2O (c.k mol = 0,2 mol)
H2O
Vì khi thủy phân, số mol aminoaxit = nNaOH nên a.k = 0,55
Mặt khác, theo bài ra: nX = 0,2 nên
c.k = 0,2
0,55
a.k
= 0,2  0,2a - 0,55c = 0
c.k

Từ (1),(2),(3) ta có : a = 0,77
Như vậy, b.k =

Muối

(3)
b = 0,35

c = 0,28  k =

5
7

5
. 0,35 =0,25 (mol)
7

 m = mmuối = 0,55. 97 + 14.14 = 56,85 (g)

Đáp án A
Thí dụ 3:Hỗn hợp T gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở, tạo bởi
glyxin và alanin). Đun nóng m gam T trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
(m + 7,9) gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3 và hỗn hợp Q
gồm CO2, H2O, N2. Dẫn toàn bộ Q vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối
lượng bình tăng 28,02 gam và còn lại 2,464 lít (đktc) một chất khí duy nhất.
Phần trăm khối lượng của X trong T là
A. 55,92%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 53,06%.
Hướng dẫn giải:
2,464

nN 2 = 22,4 = 0,11(mol) Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol)
C2H4O2NNa (a mol )
NaOH
CH2 (b mol)
   CH2 (b mol)
H2O (c mol)
H2O (2c mol)
nN 2 = 0,11(mol)
2C2H4O2NNa t  3CO2 + 4H2O + N2 + Na2CO3
a = 0,22
0,33
0,44
0,11
0,11
CH2
t  CO2 + H2O
b
b
b
khối lượng bình tăng = mH 2 O + mCO 2
44(0,33 +b) +18(b + 0,44) = 28,02
b = 0,09
Mặt khác, trong phản ứng thủy phân: nNaOH = naminoaxit = 0,22(mol)
Và mpeptit + mNaOH = mmuối + mnước sinh ra
 c = 0,05
m
+ 0,22.40 = m +7,9 +18c
0

mol

0



n a min oaxit

mol

0,22

-Số mắt xích trung bình của peptit k = n
= 0,05 = 4,4
peptit
X4
0,6
4,4
X5
0,4
Trong đó X4 là tetrapeptit, X5 là pentapepit
10


nX 4
0,6
3
 nX 4 = 0,03mol
=
=
nX 5
0,4
2



nX 5 = 0,02mol

Ta có X4
(Gly)x - (Ala)4 - x
0,03 mol
X5
(Gly)y - (Ala)5 - y
0,02 mol
ngly = 0,03x + 0,02y
nAla = nCH 2 = b = 0,09
Mà a = ngly + nAla  0,22 = 0,03x + 0,02y + 0,09

0,03x + 0,02y = 0,13  3x + 2y = 13
Vì x,y nguyên, dương nên chỉ có x = 3 và y = 2 là phù hợp
Lúc đó X4 là (Gly)3- Ala
Mpeptit =  M (các aminoaxit) - 18. số liên kết peptit = 75.3 + 89 - 3.18 = 260 (g/mol)
Nên mX 4 = 0,03.260 = 7,8(g)
mT = 57a + 14b + 18c = 14,7 (g)
7,8

% X4 = 14,7 . 100%  53,06%
Đáp án D
Thí dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một peptit X do t gốc Ala tạo nên. Sản
phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng
58,08 gam. X thuộc loại
A. đipeptit.
B. Tripeptit.
C. tetrapeptit.
D. pentapeptit.
Hướng dẫn giải:
X có dạng (Ala)t
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Ala nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp C2H3ON,
CH2, H2O .
C2H3ON (a mol )
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
Trong đó : a = 0,08.t
peptit chỉ được tạo bởi Ala nên b = 1.a = 0,08t
c = 0,08
2C2H3ON

+

9
O2
2

0

t 

a
CH2

4CO2 + 3H2O + N2
2a

3
0
+
O2 t  CO2
2

b

1,5 a

mol

+ H2 O

b
b
H2O   H2O
c
c
Ta có: 44(2a + b) + 18(1,5a + b + c) = 58,08
 115a + 62b +18c = 58,08
 115.0,08t + 62.0,08t +18.0,08 =58,08
 t=4

mol

t0

mol

Đáp án C

11


Thí dụ 5: X và Y đều là peptit mạch hở. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều
thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng
22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m
gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn
hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là
A. 1:1
B. 1: 2
C. 2:1
D. 2:3
Hướng dẫn giải:
22,176

nO 2 = 22,4 = 0,99 (mol)
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol)
CH2 (b mol)
H2O (c mol)
2C2H3ON

9
O2
2

+

0,22
CH2

0

t 

4CO2 + 3H2O + N2

0,495

0,11

3
0
+
O2 t  CO2
2

b

1,5b
H2O

mol

+ H2 O
mol

t0

 

H2O

nO 2 = 0,495 + 1,5b = 0,99  b = 0,33
Mà nGly + nVal = 0,22

2,464

nN 2 = 22,4 = 0,11(mol)

 nAla =

0,33
3 = 0,11= b

 nGly = 0,11= a

0,11
a
= 0,11 = 1:1
b

Đáp án A
Thí dụ 6: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp Z gồm peptit X và peptit Y bằng
dung dịch NaOH thu được dung dịch Z chỉ chứa 151,2 gam hỗn hợp gồm các
muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp
X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O 2 (đktc) và thu được 64,8 gam H 2O. Giá trị của m
gần nhất với
A. 102.
B. 97.
C. 92.
D.107.
Hướng dẫn giải:
127,52

64,8

nO 2 = 22,4 = 4,8(mol)
nH 2 O = 18 = 3,6(mol)
- Phản ứng thủy phân:
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol )
C2H4O2NNa (a mol ) muối
NaOH
CH2( b mol)
   CH2 (b mol)
H2O( c mol)
H2O (2c mol)
Vì khối lượng muối là 151,2 gam nên:
97a + 14b = 151,2
(1)

12


- Phản ứng đốt cháy
2C2H3ON

+

a

9
O2
2

0

t 

2,25a

CH2

+

b

4CO2 + 3H2O + N2
2a

3
0
O2 t  CO2
2

1,5b
H2O
c

1,5a

mol

+ H2 O

b
b
mol
  H2O
c
mol
 2,25a + 1,5b = 4,8
nO 2 =4,8 mol
(2)
nH 2 O = 3,6 mol  1,5a + b +c = 3,6
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có: a = 1,4
b = 1,1
c = 0,4
m = mpeptit = 57a + 14b + 18c =102,4
Đáp án A

Thí dụ 7: Đốt 0,1 mol hỗn hợp A gồm một - aminoaxit(X) no, mạch hở chứa 1
nhóm NH2 và 1 nhóm COOH, một đipeptit X-X và một tripeptit X-X-X cần
27,048 lít O2(đktc). Khi đun nóng 0,1 mol A với dung dịch NaOH vừa đủ thu
được dung dịch chứa chất tan có khối lượng lớn hơn khối lượng hỗn hợp A ở
trên là 7,4 gam. Khối lượng của 2,016 gam hỗn hợp A là
A. 450,219 gam.
B. 429,989 gam.
C. 473,290 gam.
D. 430,416 gam.
Hướng dẫn giải:
t0

27,048

nO 2 = 22,4 = 1,2075(mol)
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (a mol )
CH2 (b mol)
 NaOH
 
H2O (0,1 mol)
mmuối - mpeptit = 7,4 nên ta có: 97a + 14b
 a = 0,23
hay 40a = 9,2
2C2H3ON
a
CH2

+

9
O2
2

0

t 

C2H4O2NNa (a mol ) muối
CH2 (b mol)
H2O (0,2 mol)
- 57a - 14b - 1,8 = 7,4

4CO2 + 3H2O + N2

2,25a
+

mol

3
0
O2 t  CO2
2

+ H2 O

b
1,5b
mol
nO 2 = 1,2075(mol)  2,25a + 1,5b = 1,2075
 2,25. 2,3 + 1,5b = 1,2075  b = 0,46
0,1 mol A có khối lượng là 57.0,23 + 0,46.14 +0,1.18 =21,35 (gam)
20,16 mol A có khối lượng là

21,35.2,016
= 430,416( gam)
0,1

Đáp án D

13


Thí dụ 8: Cho hỗn hợp A chứa 2 peptit X và Y tạo bởi các aminoaxit mạch hở
chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Đun nóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy
3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn
66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứa Ca(OH)2 dư thấy khối
lượng bình tăng 147,825 gam. Giá trị của m là
A. 490,6 gam.
B. 470,1 gam.
C. 570,1gam.
D. 520,2 gam.
Hướng dẫn giải
naminoaxit = nKOH = 3,9(mol)
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON (k.a = 3,9 mol )
C2H4O2NK (3,9 mol) muối
KOH
CH2 (k.b mol)
  
CH2( k.b mol)
H2O (k.c = 0,7 mol)
H2O( 1,4 mol)
Ở phản ứng đốt cháy:
C2H3ON (a mol )
CH2( b mol)
H2O( c mol)
2C2H3ON
a
CH2

+

9
O2
2

0

t 

2,25a

4CO2 + 3H2O + N2
2a

3
0
+
O2 t  CO2
2

1,5a

mol

+ H2 O

b

1,5b
b
b
H2O t  H2O
c
c
57a + 14b +18c = 66,075
44(2a + b) + 18( 1,5a + b +c) = 147,825

mol

0

Mặt khác: k.a = 3,9 và k.c = 0,7 nên ta có:
 0,7a - 3,9c = 0

mol
(1)
(2)
3,9
a
= 0,7
c

(3)

Từ (1), (2), (3) ta có: a = 0,975
b = 0,525
c = 0,175
k.a = 3,9  k = 4  k.b = 2,1
mmuối = 113. 3,9 + 14. 2,1 = 470,1 (gam)
Đáp án B
Thí dụ 9: Hỗn hợp X gồm Gly-Gly-Ala, Gly-Ala-Gly-Ala, Gly-Ala-Ala-GlyAla và Gly-Gly. Đốt hoàn toàn 35,42 gam hỗn hợp X thu được 76,14 gam hỗn
hợp CO2 và H2O. Cho t mol hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thì
thu được 74,208 gam muối khan. Giá trị của t là
A. 0,16.
B. 0,20.
C. 0,18.
D. 0,24.
Hướng dẫn giải
Các peptit trong X có dạng: (Gly)2 - (Ala)x
Coi hỗn hợp gồm: C2H3ON, CH2, H2O
C2H3ON a = c(2+x) mol
CH2
b = c.x mol
14


H2O

c mol

* Đốt X:
2C2H3ON

+

9
O2
2

0

t 

c(2+x)
CH2

4CO2 + 3H2O + N2
2c(2+x) 1,5 c(2+x)

+

3
0
O2 t  CO2
2

mol

+ H2 O

c.x

c.x
c.x
H2O   H2O
c
c
Theo bài ra ta có: 57c(2+x) +14cx +18c = 35,42

71cx + 132c
= 35,42
44[2c(2+x) +cx] +18[1,5c(2+x) +cx +c] = 76,14

177cx + 248c
=76,14

mol

t0

Từ (1) và (2) : c = 0,15

mol
(1)
(2)

22
cx = 0,22  x =
15

* Cho tác dụng với dung dịch KOH thu được muối
C2H3ON k.c(x +2) mol
C2H4O2NK k.c(x +2) mol muối
KOH
CH2 k.cx mol
  
CH2 k.cx mol
H2O k.c mol
H2O k.c
mmuối = 113.k.0,15(

22
22
+0,2) + 14.k.0,15.
= 74,208
15
15
 k=1,2

nhỗn hợp = t = k.c = 1,2.0,15 = 0,18
Đáp án C
Thí dụ 10: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành 2 phần bằng
nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1, thu được N 2, CO2 và 7,02 gam H2O. Thủy
phân hoàn toàn phần 2, thu được hỗn hợp X gồm alanin, glyxin và valin. Cho X
vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch Y
chứa 20,66 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl
1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 21,32.
B. 24,20.
C. 24,92.
D. 19,88.[1]
Hướng dẫn giải
Số mol H2O = 0,39(mol)
nHCl = 0,36 (mol)

nNaOH = 0,1(mol)
nKOH = 0,12(mol)  nOH = 0,22(mol)
Theo bài ra, peptit được tạo bởi Gly,Ala,Val nên ta có thể coi peptit là hỗn hợp
C2H3ON (amol), CH2( bmol), H2O( cmol)
Đốt hỗn hợp T thu được nH 2 O = 1,5a + b + c = 0,39
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân:
mpeptit+ mKOH + mNaOH = mrắn + mH 2 O
 57a +14b + 18c + 0,1.40 + 56.0,12 =20,66 +18c

57a + 14b
= 9,94
(2)

15


0,1mol NaOH
� dd Y (20,66g chất tan)
Phần 2 + H2O → hỗn hợp X(Gly, Ala, Val) �����
0,12 mol KOH
0,36 mol HClpu
������
...

Từ sơ đồ này ta có: nX + nNaOH + nKOH = 0,36
→ a = 0,36 - (0,1 + 0,12) = 0,14 mol
(3)
Từ (1), (2), (3) ta có : a = 0,14 b = 0,14
c = 0,04
Vậy mT = 2( 57.0,14 +14.0,14 + 18.0,4) = 21,32 (gam)
Đáp án A
2.3.5.2.Bài tập không có hướng dẫn giải
 Bài tập
Câu1: Peptit X cấu tạo từ một  -aminoaxit no mạch hở chứa 1 nhóm NH 2 và 1
nhóm COOH. Khi đốt cháy m gam X cần 36,288 lít O 2(đktc) thu được hỗn hợp
CO2, H2O và N2 trong đó hiệu số mol CO 2 và số mol H2O gấp 2 lần số mol X tác
dụng.Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 33,36 gam
muối. Giá trị của m là
A. 24,48.
B. 26,42.
C. 32,18.
D. 28,56.
Câu2: Hỗn hợp A gồm Ala - Val, pentapeptit mạch hở X, hexapeptit mạch hở Y,
trong đó số mol Ala–Val bằng tổng số mol X và Y. Để tác dụng vừa đủ với 0,24
mol hỗn hợp A cần 445 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,75M và KOH 1,25M thu
được dung dịch chỉ chứa các muối của alanin và valin. Đốt 123,525 gam hỗn
hợp A thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 341,355 gam. Phần
trăm khối lượng X trong hỗn hợp A gần nhất với:
A. 38,88.
B. 39,22.
C. 37,33.
D. 34,85.
Câu3: Cho 20,79 gam peptit X do n gốc Ala tạo thành, thủy phân hoàn toàn
trong môi trường axit loãng thu được 24,03gam alanin( là aminoaxit duy nhất).
X thuộc loại peptit nào?
A. đipetit.
B. tripetit.
C. tetrapeptit.
D. pentapepit.

Câu4: Một oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các - aminoaxit no, mạch
hở phân tử có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X
thu được N2 ; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác thủy phân 0,025 mol X
bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn
thận dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và
giá trị của m lần lượt là
A. 9 và 27,75.
B. 9 và 33,75.
C. 10 và 33,75.
D. 10 và 27,75.
Câu5: Cho X là peptit dạng CxHyOzNt; Y là peptit dạng CnHmO6Nt. X và Y đều
được tạo bởi aminoaxit no, mạch hở phân tử có một nhóm NH2 và một nhóm
COOH. Đun nóng 32,6 gam hỗn hợp E chứa X,Y cần dùng 480 ml dung dịch
NaOH 1M. Mặt khác đốt cháy 32,76 gam E rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào
bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 132 gam kết tủa đồng thời khối
lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi a gam so với ban đầu. a bằng
A. 44,04.
B. 46,74.
C. 49,44.
D.73,56.
Câu6: Cho X,Y là 2 peptit được tạo thành từ các  -aminoaxit no, mạch hở có 1
nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Đun nóng 0,1 mol Z (chứa X,Y)
với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam
16


muối khan. Đốt cháy m gam muối khan thu được 0,2 mol Na 2CO3; 65,6 gam hỗn
hợp CO2 và H2O. Mặt khác, đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp Z cần a mol O2.
a gần nhất với
A. 2,5.
B. 1,5.
C. 3,5.
D. 3.
Câu7: Cho hỗn hợp A gồm tetrapeptit X và pen ta peptit Y( đều tạo bởi Ala và
Gly). Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu
được m + 7,9 gam muối khan. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được
Na2CO3 và hỗn hợp B gồm khí và hơi. Cho B vào bình đựng dung dịch Ba(OH) 2
thì khối lượng bình tăng 28,02 gam và có 2,464 lít khí ở đktc bay ra. % khối
lượng của X trong A là
A. 55,92%.
B. 35,37%.
C. 30,95%.
D. 53,06%.
Câu8: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 peptit X, Y, Z có tỉ lệ mol lần
lượt là 2:3:5 thu được 60 gam glyxin, 80.1 gam alanin và 117 gam valin. Biết
tổng số liên kết peptit trong X, Y và Z là 6 và số liên kết mỗi peptit là khác. Giá
trị của m là
A. 226,5 gam.
B. 257,1 gam.
C. 255,4 gam.
D. 176,5 gam.
Câu 9: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hai peptit X(CxHyOzN6) và Y
(CnHmO6Nt) cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa
muối natri của glyxin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn cùng lượng E
trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2 ,H2O và N2, trong đó tổng
khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit
X là
A. C17H30N6O7.
B. C21H38N6O7.
C. C24H44N6O7.
D. C18H32N6O7.
Câu10: Khi thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol peptit X mạch hở (tạo bởi các α aminoaxit có một nhóm NH2 và một nhóm COOH) bằng dung dịch NaOH (dư
25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp rắn có khối
lượng nhiều hơn khối lượng X là 78,2 gam. Số liên kết peptit trong một phân tử X

A. 9.
B. 16.
C. 15.
D. 10.
Câu 11: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn
hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm NH 2
và một nhóm COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X 1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ
0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là :
A. 3,17 gam.

B. 3,89 gam.

C. 4,31gam.

D. 3,59gam.

Câu 12: X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một
amoni axit no mạch hở, có một nhóm COOH và một nhóm NH 2. Đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sp gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối
lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư
20% ), sau phản ứng cô cạn dd thu được bao nhiêu gam chất rắn ?
A. 9,99 gam.
B. 87,3 gam.
C. 94,5 gam.
D. 107,1 gam.

17


Câu 13: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm NH 2 và một nhóm
COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y, thu được tổng khối lượng CO 2 và H2O
bằng 82,35 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ
qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 40 gam.
B. 80 gam.
C. 60 gam.
D. 30gam.
Câu 14: Tripeptit mạch hở X được tạo nên từ một amino axit no, mạch hở, trong
phân tử chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Công thức phân tử của
X là:
A. C9H17N3O4.
B. C6H11N3O4.
C. C6H15N3O6.
D. C9H21N3O6.
Câu 15: X là một tripeptit,Y là một pentapeptit,đều tạo bởi các  - aminoaxit
mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X;Y có tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn
toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác axit) thu được 178,5 gam hỗn hợp
các aminoaxit. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH ;1,5
mol NaOH,đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được
dd A. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là
A.185,2 gam.
B.199,8 gam.
C. 212,3gam.
D. 256,7 gam.
Câu 16. Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn
hợp gồm 2 amino axit X1 và X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH 2 và
một nhóm COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ
0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là
A. 3,89 gam.
B. 3,59 gam.
C. 4,31 gam.
D. 3,17gam.
 Đáp án
1A
2A
3B
4B
5C
6C
7D
8A
9B
10C
11A
12C
13C
14A
15D
16D
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
2.4.1. Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục:
Khi áp dụng đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng phương pháp đồng
đẳng hóa để giải một số bài tập về peptit tạo bởi các aminoaxit trong dãy đồng
đẳng của glyxin” giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, logic sáng tạo. Trong
quá trình giảng dạy năm học vừa qua, bản thân tôi nhận thấy:
- Kiến thức về peptit của học sinh ngày càng được củng cố và phát triển sau
khi hiểu và nắm vững bản chất của các phản ứng hóa học của peptit.
- Học sinh đã coi phương pháp đồng đẳng hóa là điểm mạnh trong giải toán
peptit, vì thế các em nhanh chóng có được kết quả trong thi trắc nghiệm khách
quan.
- Cũng từ đó, niềm hứng thú, say mê trong học tập của các em được phát huy.
2.4.2. Hiệu quả của SKKN đối với bản thân, đồng nghiệp, nhà trường.
18


Với sáng kiến kinh nghiệm này, tôi và đồng nghiệp xem đây là một tài liệu
rất bổ ích dùng để ôn thi học sinh giỏi và trung học phổ thông Quốc gia.
Các lớp sau khi được áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này thì khả năng giải
bài tập peptit của học sinh đã được nâng cao; các em hứng thú hơn trong học
tập, không còn lúng túng, lo ngại khi bước vào giờ học.
2.4.3. Kết quả kiểm nghiệm.
Với phương pháp trên, tôi thực hiện ở các lớp: 12C, 12E tại trường THPT nơi
tôi đang công tác năm hoc 2017 - 2018. Kết quả được thể hiện thông qua bảng
thống kê điểm bài kiểm tra của các lớp như sau (TN: thực nghiệm; ĐC: đối
chứng):
Lớp

Nhóm

12C
12C
12E
12E

TN
ĐC
TN
ĐC

Tổng
số HS
16
16
18
18

1
0
0
0
0

2
0
0
0
0

3
0
2
0
0

4
2
3
0
2

Điểm số Xi
5 6 7
3 2 4
3 4 4
3 3 6
6 6 4

8
1
0
1
0

9
4
0
4
0

10
0
0
1
0

19


3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Trên đây là những kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ được trong quá trình
giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi, ôn thi trung học phổ thông Quốc gia. Đề tài
của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Đưa ra cơ sở lí thuyết liên quan đến tính chất hóa học của peptit (thủy
phân, đốt cháy) và liên quan đến đồng đẳng .
- Nêu rõ các bước để giải bài toán peptit thông qua phương pháp đồng
đẳng hóa.
- Sắp xếp một cách có hệ thống các dạng bài tập peptit.
- Đưa ra được các dạng bài tập cơ bản nhất và hướng dẫn giải chi tiết,
ngắn gọn các dạng bài tập đó.
Bằng thực tiễn giảng dạy trong suốt thời gian qua đặc biệt là những năm
gần đây cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp, nhà trường, của ngành bản thân
tôi đã thấy những hiệu quả đạt được:
- Giúp học sinh nắm chắc kiến thức lý thuyết peptit, phân loại, xây dựng
phương pháp giải toán peptit theo phương pháp đồng đẳng hóa.
- Phát triển năng lực tư duy, năng lực sáng tạo.Tạo hứng thú học tập cho
học sinh. Từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học.
Đề tài đã được các giáo viên trong nhóm Hóa của trường nơi tôi đang
giảng dạy áp dụng.
3.2. Kiến nghị:
Với nhà trường: Rất mong nhà trường đầu tư hơn nữa về tư liệu cũng như
sách tham khảo.
Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm bản thân chưa nhiều nên chắc chắn đề
tài này sẽ có nhiều điều cần bổ sung. Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng
góp của các cấp lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp để đề tài này được hoàn thiện
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG Thanh Hóa, ngày 15 tháng 4 năm 2018
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Thủy

20


21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×