Tải bản đầy đủ

SKKN các lỗi sai khi làm bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ

I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Hóa học là môn học thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, đặc biệt
năm học 2016-2017, bộ Giáo dục và Đào tạo đã có thay đổi trong tổ chức thi
trung học phổ thông quốc gia yêu (THPT GQ) cầu học sinh làm bài thi tổng hợp.
Điều đó đòi hỏi học sinh thi gói bài thi khoa học tự nhiên (KHTN) phải học cả 3
môn, trong đó ngoài việc trang bị kiến thức, học sinh cần phải rèn luyện và nâng
cao kĩ năng làm bài sao cho bài làm có kết quả chính xác và nhanh nhất .
Qua thực tế giảng dạy, trực tiếp ôn thi đại học và ôn luyện học sinh giỏi
nhiều năm,tôi nhận thấy đối với chương kim loại kiềm và kiềm thổ có 1 số dạng
bài tập mà các em học sinh trong quá trình học và làm bài thì hay mắc phải sai
lầm dẫn đến khi các em làm đề thì kết quả không được cao mặc dù có những câu
không khó mà vẫn sai
Với những nhận định trên tôi muốn đưa ra một số nội dung hay bị nhầm
lẫn trong các dạng bài tập liên quan đến kim loại kiềm và kiềm thổ để giúp các
em tránh bị nhầm lẫn khi làm và giải đề để đạt kết quả cao hơn
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Thấy được lỗi sai của các em trong các quá trình làm bài tập liên quan đến các
dạng bài tập kim loại kiềm và kiềm thổ
- Đảm bảo các em học kiến thức sâu và nắm vững lí thuyết và bài tập đến đó
- Đảm bảo học sinh chọn trường phù hợp theo đúng năng lực của bản thân

1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các lỗi sai trong các dạng bài tập liên quan đến kim loại
kiềm và kiềm thổ chương trình thi THPT QG môn Hóa học dành cho lớp 12A1
và 12A2 trường THCS và THPT Thống Nhất để đạt kết quả cao hơn cho các em
học sinh
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp so sánh, đối chiếu và khái quát hóa
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Có sự tổng quát hóa phương pháp giải.
- Có sự bao quát và chỉ ra các nội dung hay bị nhầm lẫn trong 1 số dạng bài tập
II. NỘI DUNG CỦA SKKN
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Để học sinh đạt điểm cao môn Hóa trong kì thi THPT QG là trăn trở là băn
khoan của các thầy cô và cũng là sự lo lắng của các em. Nên việc đạt kết quả cao
căn cứ vào việc học sinh nắm vững kiến thức, tâm lí khi đi thi, tránh được các sai
lầm khi làm bài
+ Nắm chắc kiến thức vẫn là nội dung cơ bản nhất. kim loại và kim loại kiềm thể
hiện tính chất chung của kim loại ngoài ra nó còn có một số tính chất riêng như
tan trong nước ở điều kiện thường. Hợp chất của kim loại kiềm và kiềm và kiềm
thổ cũng có 1 số tính chất riêng khác với kim loại khác như phản ứng với oxit
1


axit, phn ng vi phi kim cú tớnh oxi húa mnhCú nm chc kin thc v vit
c s phn ng thỡ mi cú th i tip cỏc bc tip theo
+ Nm c cỏc phng phỏp gii: Trờn c s cú kin thc, s thỡ cn cú k
nng quan sỏt, suy lun cỏc vn t ú nh hng cỏch gii nhanh v ỳng
nht cho bi toỏn: phn kim loi kim v kim th cú s dng cỏc phng phỏp
bo ton khi lng, bo ton nguyờn t, bo ton electron, bo ton in tớch,
tng gim khi lng
+ Tõm lớ khi i thi l 1 phn khụng th thiu, cỏc em phi chun b cho mỡnh tõm
lớ tht tt, n nh thỡ khi i thi mi cú kt qu cao
2.2. Thc trng vn trc khi ỏp dng sỏng kin kinh nghim .
* i vi giỏo viờn:
Trờn thc t, qua kho sỏt tỡnh hỡnh ging dy ca giỏo viờn s ti v mt s
trng THPT a phn cỏc thy cụ u hng dn hc sinh gii theo cỏc phng
phỏp gii m trong quỏ trỡnh hc khụng ch ra nhng sai sút ca hc sinh gp


phi.Dn n khi hc sinh lm thi thỡ bt õu nhm ln v cn xem li lớ thuyt
c dn n mt thi gian rt nhiu.Vy thỡ i vi mi phn v mi chng thỡ GV
cú th a ra cỏc ni dung m cỏc em b nhm ln t ú trong quỏ trỡnh hc cỏc em
ó nh hỡnh c cỏc li mỡnh hay mc phi v sau ny chc chn l khi lm
cỏc em s mc ớt sai sút hn v kt qu im t c s cao hn.
*i vi hc sinh:
Khi thy cụ dy tng phn v tng chng thỡ cỏc em cha nm rừ c
kin thc c bn dn n cỏc em thng gp phi cỏc li sai. Bờn cnh ú cỏc em
cng ch quan vỡ mỡnh ó nm c kin thc v phng phỏp gii l c rựi cú
ngha l cỏc em khụng cú s sỏng to lỳc no cng rp khuụn mỏy múc. Kin thc
cha vng nờn mi dn n iu ú. Nờn thụng qua chng kim loi kim v kim
th tụi mun cỏc em nm chc li phn lớ thuyt ca chng v phõn tớch cỏc li
sai trong tng dng cỏc em khụng b mc phi nhng sai lm khi lm bi.
2.3. Cỏc li sai trong quỏ trỡnh hc i vi kim loi Kim v kim th
2.3.1. Ch ra cỏc li sai
1.Phn ng vi nc
Kim loi kim, kim th tỏc dng vi nc nhit thng (tr Be)
Quờn rng:
- Be khụng phn ng vi nc.
- Mg ( iu kin thng):
phaỷn ửựng chaọm
Mg OH 2 H 2
- Mg 2H 2O
0

t
MgO H 2
- nhit cao: Mg H 2O

2T phn ng
i vi cỏc phn ng húa hc xy ra trong dung dch, thng khụng chỳ ý
ti th t phn ng:
2



HCO3

Ví dụ: đối với bài toán: H  � 2
CO3




HCO3

TH1: Cho từ từ H vào hỗn hợp � 2 thứ tự phản ứng là:
CO3

+

Đầu tiên: H   CO32 � HCO3 (1)
Sau đó: H   HCO3 � CO2 � H 2O (2)
Hiện tượng: sau một thời gian khi CO32 phản ứng hết ở (1) thì xuất hiện bọt
khí ở (2).

HCO3

TH2: cho từ từ hỗn hợp � 2 vào H+ các phản ứng xảy ra đồng thời
CO3

2H   CO32 � CO 2 � H 2O

(1)

H   HCO3 � CO 2  H 2 O (2)

Hiện tượng: Ngay lập tức xuất hiện bọt khí.
2.Thiếu trường hợp
CO 2 + dung dịch kiền OHCO 2  OH  � HCO3  1
CO 2  2OH  � CO3  H 2 O  2 
T

n OH
n CO2

: T �1 � xảy ra (1).

1  T  2 � xảy ra cả (1) và (2).
T �2 � xảy ra (2)

Quên : T �1 � chọn phản ứng (2); T �2 � chọn phản ứng (1)
1  T  2 : chỉ chọn (1) hoặc (2) xảy ra →tính toán sai.

3.Thiếu sản phẩm
Mg phản ứng với dung dịch HNO3 loãng có thể có NH4NO3
Quên: sản phẩm có NH4NO3 → xác định sai lượng chất
4.Phân loại nước cứng
Nước cứng: là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
 Nước cứng tạm thời: chứa anion HCO3
3


 Nước cứng vĩnh cửu: chứa anion Cl-, SO 24
 Nước cứng toàn phần: chứa cả 3 ion trên
Quên: Thành phần của các loại nước cứng → chọn sai chất, chọn sai cách
làm mềm nước cứng (giảm nồng độ Ca2+, Mg2+)
2.3.2 Phân tích
Đối với các phản ứng hóa học xảy ra trong dung dịch, thường không chú ý tới thứ
tự phản ứng:

HCO3


H

Ví dụ: đối với bài toán:
� 2
CO3


HCO3

TH1: Cho từ từ H vào hỗn hợp � 2
CO3

+

thứ tự phản ứng là:

Đầu tiên: H   CO32 � HCO3 (1)
Sau đó: H   HCO3 � CO 2 � H 2O (2)
Hiện tượng: sau một thời gian khi CO32 phản ứng hết ở (1) thì xuất
hiện bọt khí ở (2).

HCO3

TH2: cho từ từ hỗn hợp � 2
CO3


vào H+ các phản ứng xảy ra đồng thời hai

phản ứng theo tỉ lệ của HCO3 , CO32 :
2H   CO32 � CO 2 � H 2O

(1)

H   HCO3 � CO 2  H 2 O (2)

Hiện tượng: Ngay lập tức xuất hiện bọt khí.
Ví dụ 1: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1m và KHCO3 1,5M. Nhỏ từ từ
từng giọt cho đến hết 300ml dung dịch HCl 1M và 200mL dung dịch X, sinh ra V
lít khí (đktc). Giá trị của V là:
A. 3,36

B. 1,12

C. 2,24

D. 6,72

Hướng dẫn giải
n CO2  n Na 2CO3  0, 2mol
3

n HCO  n KHCO3  0,3mol
3

n H  n HCl  0,3mol
4


Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl thứ tự phản ứng sẽ là:

 1

CO32  H  � HCO3
0, 2 � 0, 2 � 0, 2mol

HCO3  H  � H 2O  CO 2 �
0,5

0,1

 2

� 0,1mol

→ mất 0,2 mol H+ ở phản ứng (1) →sau phản ứng (1) n H  0,3  0, 2  0,1mol


→ xảy ra phản ứng (2).
→ theo phương trình phản ứng ta có: n CO �  n H
2



 2

 0,1mol

→ V  0,1.22, 4  2, 24 lít
→ Đáp án C.
Lỗi sai
Cho rằng HCl phản ứng với KHCO3 trước, phản ứng với Na2CO3 sau, khi đó:
HCl  KHCO3 � KCl  H 2 O  CO 2 � 1
0,3 � 0,3



0,3mol

� n CO2  0,3mol � V  0,3.22, 4  6,72 lít

→ chọn D.
Cho rằng HCl phản ứng với Na2CO3 trước, phản ứng với KHCO3 sau và phản
ứng xảy ra như sau:
2hCl  Na 2 CO3 � NaCl  H 2O  CO 2 � 1
0,3 � 0,15



0,15mol

Sau phản ứng (1) Na2CO3 dư (0,05 mol). HCl hết
� n CO2  0,15mol � V  0,15.22, 4  3,36 lít → Chọn A

Lỗi sai: thiếu trường hợp
Lý thuyết: CO 2  dung dịch kiền OHCO 2  OH  � HCO3  1
CO 2  2OH  � CO32  H 2O  2 
TT 

n OH
n CO2

: T �1 � xảy ra (1).

1  T  2 � xảy ra cả (1) và (2).

5


T �2 � xảy ra (2)

Quên : T �1 � chọn phản ứng (2); T �2 � chọn phản ứng (1)
1  T  2 : chỉ chọn (1) hoặc (2) xảy ra →tính toán sai.

Ví dụ: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2
nồng độ a mol/lít thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 0,032

B. 0,040

C. 0,048

D. 0,080

Hướng dẫn giải
n CO2 

2, 688
15,76
 0,12mol; n BaCO3 
 0, 08mol
22, 4
197

n CO2  n BaCO3 � có hai muối được tạo thành
CO 2  Ba  OH  2 � BaCO3  H 2O
0, 08 � 0, 08

� 0,08

n CO2 dư  0,12  0, 08  0, 04mol
2CO 2  Ba  OH  2 � Ba  HCO3  2
0, 04 � 0, 02
� n Ba  OH   0, 08  0, 02  0,1mol
2

C MBa  OH  
2

0,1
 0, 04M � a  0, 04
2,5

→ Đáp án B.
Lỗi sai
 Cho rằng chỉ có một muối được tạo thành là BaCO3.
CO 2  Ba  OH  2 � BaCO3  H 2O
n Ba  OH   n BaCO3  0, 08mol � a  0, 032 � chọn A.
2

 n Ba  OH   n CO  0,12mol � a  0, 048 � chọn C
2

2

 Cho rằng n OH  n CO  n CO  0,12  0, 08  0, 2mol � 0, 08 � Chọn D.
Lỗi sai : Phản ứng với nước


2

2
3

Lý thuyết :
Kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (trừ Be)
Quên rằng:
 Be không phản ứng với nước.
6


Mg ( iu kin thng):


Mg 2H 2 O
Mg OH 2 H 2
phaỷ
n ửự
ng chaọ
m

0

t
MgO H 2
nhit cao: Mg H 2 O

Vớ d : Cú bao nhiờu kim loi trong dóy Na, Mg, Be, Ba, Ca, Fe cú kh nng
phn ng c vi nc nhit thng
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Hng dn gii
nhit thng ch cú cỏc kim loi Na, Ba, Ca, Mg (tỏc dng chm) phn ng vi
nc nhit thng.
ỏp ỏn B.
Li sai
Cho rng cú 5 cht: Na, Mg, Ba, Ca Chn C.
3 cht: Na, Ba, Ca Chn A.
Khụng chỳ ý ti nhit thng 6 cht: Na, Mg, Ba, Ca, Fe Chn
D.
Li sai :Thiu sn phm
Lý thuyt
Mg phn ng vi dung dch HNO3 loóng cú th cú NH4NO3
Quờn: sn phm cú NH4NO3 xỏc nh sai lng cht
Vớ d : Cho 3,6 gam Mg tan trong lng HNO3 va thỡ khụng thy khớ thoỏt
ra, cụ cn dung dch sau phn ng thu c m gam mui khan. Giỏ tr ca m l
A. 25,2.

B. 22,2.

C. 46,2

D. 34,2

Hng dn gii
Sau phn ng khụng thy cú khớ thaots ra nờn sn phm to thnh cha mui
NH4NO3
n Mg

3, 6
0,15mol
24
5

3

Mg Mg 2 2e N 8e N
0,15 0,15 0,3
0,3 0,0375
m muoỏi 0,15.148 0, 0375.80 25, 2gam
7


→ Đáp án A.
Lỗi sai
 Xác

định

muối



Mg(NO3)2



n Mg NO3   n Mg  0,15mol � m  0,15.148  22,3
2

→ Chọn B
 Bảo toàn e sai: lấy n NH NO  0,3mol � m  0,15.148  0,3.80  46, 2 → Chọn C.
4

 Nhầm

3

N 3  2e � N 3 � n NH 4 NO3  0,15mol � m muoái  0,15.80  34, 2gam



Chọn D.
Lỗi sai : Phân loại nước cứng
Lý thuyết
 Nước cứng: là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+

 Nước cứng tạm thời: chứa anion HCO3
 Nước cứng vĩnh cửu: chứa anion Cl-, SO 24
 Nước cứng toàn phần: chứa cả 3 ion trên
Quên: Thành phần của các loại nước cứng → chọn sai chất, chọn sai cách làm
mềm nước cứng (giảm nồng độ Ca2+, Mg2+)
Ví dụ : dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
A. HCl, NaOH, Na2CO3

B. NaOH, Na3PO4, NaCO3

C. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3

D. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Hướng dẫn giải

Tính cứng tạm thời của nước là do các muối Ca(HCO 3)2, Mg(HCO3)2 gây ra. Các
muối NaOH, NaPO4, Na2CO3 khi phản ứng với Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 đều thu
được kết tủa nên có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước.
OH   HCO3 � CO32  H 2 O
Ca 2  CO32 � CaCO3 �
3Ca 2  2PO34 � Ca 3  PO 4  2 �
Mg 2  CO32  � MgCO3 �
3Mg 2  2PO34 � Mg 3  PO 4  2 �
8


→ Đáp án B
Lỗi sai
 Xem HCl, NaOH, Na2CO3, Ca(OH)2 đều có khả năng phản ứng với

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 → Chọn A hoặc D.
 Quên ion Cl- gây tính cứng vĩnh cữu, KCl là chất tan, không ảnh hưởng

đến tính cứng → Chọn C
2.3.3 áp dụng vào làm các dạng bài tập để tránh lỗi sai ở trên
Câu 1: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30mL dung dịch HCl 1M vào 100mL dung
dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A. 0,020.

B. 0,025

C. 0,015

D. 0,010.

Hướng dẫn giải
Đáp án D
n HCl  0, 03.1  0,03mol, n Na 2CO3  0,1.0, 2  0, 02mol
n NaHCO3  0, 2.0,1  0, 02mol
H   CO32 � HCO3
0, 02 � 0, 02 � 0, 02
n HCO  0,02  0, 02  0, 04mol, n H  du  0, 03  0,02  0, 01mol
3

HCO3  H  � CO 2 � H 2O
0, 04  0, 01 � 0, 01
Lỗi sai

 Cho rằng H+ phản ứng với CO32 trước, nhưng viết sai sản phẩm phản
ứng
2H   CO32 � CO 2 �H 2O
0,02mol

0, 03

→ H+ phản ứng hết.
1
2

→ n CO  n HCl  0, 015mol
2

 Cho rằng H+ phản ứng với HCO3 , trước khi có phản ứng sau :
H   HCO3 � CO 2 � H 2 O
0, 02 � 0, 02 � 0, 02
9


2H   CO32 � CO 2  H 2 O
0, 01 0,02 � 0,005
� n CO2  0, 025mol

 Na2CO3 và NaHCO3 phản ứng đồng thời với H+.
2H   CO32 � CO 2 �H 2O
0, 0a � 0,02a � 0,02a
H   HCO3 � CO 2 � H 2 O
0, 02a � 0, 02a � 0, 02a
� n HCl  0, 06a  0, 03 � a  0,5
n CO2  0, 04a  0, 04.0,5  0,02mol

Câu 2: Nhỏ từ từ 200 mL dung dịch X (K 2CO3 và NaHCO3 0,5M) vào 200mL
dung dịch HCl 2M thì thể tích khí CO2 thu được là
A. 4,480L

B. 5,376L.

C. 6,720L

D. 5,600L

Đáp án B
n CO2  0, 2mol; n HCO  0,1mol; n H  0, 4mol
3

3





� n H   2n CO2  n HCO � H  phản ứng hết
3
3

Gọi n HCO  x � n CO  2x

3


3

CO32  2H  � CO 2 � H 2O
2x � 4x �

2x

HCO3  H  � CO 2 � H 2O
x

� x � x

� n HCl  4x  x  0,5 � x  0, 08mol � VCO2  3.0, 08.22, 4  5,376 lít
Lỗi sai

 Cho rằng HCO3 phản ứng với H+ trước, khi đó :
HCO3  H  � CO 2 � H 2 O  1
0,1 � 0,1 � 0,1
CO32  2H  � CO 2 � H 2O

(2)

0,15 � 0.3 � 0,15
�n CO2  0,1  0,15  0, 25mol � VCO2  0, 25.22, 4  5, 600L � Chọn D.

 Cho rằng CO32 phản ứng trước :
10


CO32  2H  � CO 2 �H 2O
0, 2 � 0, 4 � 0,2
� VCO2  0, 2.22, 4  4, 480L � Chọn A.

 Không cân bằng phương trình phản ứng

 1

CO32  H  � CO 2 � H 2 O
0, 2 � 0, 2 � 0,2

 2

HCO3  H  � CO 2 � H 2 O
0,1 � 0,1 � 0,1

� VCO2  0,3.22, 4  6, 72L � Chọn C

Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 mL dung dịch Ba(OH)2
0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,95

B. 19,70

C. 39,40

D. 29,55

Đáp án B
2, 24
 0,1mol
22, 4

n CO2 

n Ba  OH   0.75.0, 2  0,15mol � n OH  0,15.2  0,3mol
2

T

n OH
n CO2



0,3
 3  2 � tạo muối BaCO3, OH- dư
0,1

CO 2  Ba  OH  2 � BaCO3  H 2O
n BaCO3  n CO2  0,1 � m BaCO3  0,1.197  19,7gam
Lỗi sai

 CO2  OH  � HCO3 � n HCO  n CO  0,1 � m Ba HCO  

3

2

3 2

0,1
.259  12,59gam
2



Chọn A.
 n CO  n OH  n CO  0,3  0,1  0, 2 � m BaCO  0, 2.197  39, 4gam � Chọn C
2
2



2

3

 n BaCO  n Ba  0,15 � m BaCO  0,15.197  29,55gam � Chọn D
3

2

3

Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500mL dung dịch gồm
NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 19,700

B. 39,400

C. 9,850.

D. 24,625

Đáp án C
11


n CO2 

4, 48
 0, 2mol; n NaOH  0,5.0,1  0, 05mol; n Ba  OH   0,5.0, 2  0,1mol
2
22, 4

� n OH   0, 05  2.0,1  0, 25mol
T

n OH
n CO2



0, 25
 1, 25 � 1  T  2 � Phản ứng tạo hỗn hợp 2 muối.
0, 2

n CO2  n OH  n CO2  0, 25  0, 2  0, 05mol
3

n Ba 2  0,1mol  n CO2
3

� n BaCO3  n CO2  0, 05mol � m BaCO3  0, 05.197  9,850gam
3

Lỗi sai

 n BaCO  n Ba  n Ba  OH   0,1mol � m BaCO  0,1.197  19, 700gam � Chọn A.
3

2

2

3

 Cho rằng :
CO 2  2OH  � CO32  H 2 O
n BaCO3  n CO2  n CO2  0, 2mol � m � 0, 2.197  39, 4gam � Chọn B.
3

 n BaCO  n CO 
3

2
3

n OH 0, 25

 0,125mol � m � 0,125.197  24, 625gam → Chọn
2
2

D.
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Na và Be vào nước dư, sau phản
ứng thu được 0,56 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu cũng cho m gam X tác dụng với
dung dịch HCl dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khối lượng của hỗn hợp X là
A. 1,375 gam

B. 1,150 gam

C. 0,225 gam

D. 0,800 gam

Đáp án A
TH1 : Chỉ có Na phản ứng + H2O
n H2 

0,56
 0, 025mol
22, 4

1
Na  H 2 O � NaOH  H 2
2
0, 05

0,025

TH2: Cả hai kim loại đều phản ứng
n H2 

1,12
 0, 05mol
22, 4

12


1
Na HCl NaCl H 2
2
0, 05
0,025mol
Be 2HCl BeCl2 H 2
0, 025



0,025mol

m X 0,05.23 0, 025.9 1,375gam

Li sai
Cho Na, Be u phn ng vi nc VH thoỏt ra 2 trng hp phi
2

bng nhau m V1 V2 vụ lớ, hng gii sai mt thi gian
m m Na 0, 05.23 1,15 Chn B.
m m Be 0,025.9 0, 225 Chn C.
Coi Na phn ng vi H 2 O, HCl t l 1 : 1 n Na 0, 025mol
m 0, 025.23 0, 025.9 0,80 Chn D.

Cõu 6: cht no sau õy iu kin thng phn ng chm vi nc, nhit
cao phn ng vi nc cho oxit kim loi v gii phúng khớ hidro:
A. Al.

B. Mg.

C. Fe.

D. Be.

ỏp ỏn B
Mg ( iu kin thng) :


Mg 2H 2 O
Mg OH 2 H 2
phaỷ
n ửự
ng chaọ
m

0

t
MgO H 2
nhit cao : Mg H 2O

Li sai
Quờn cỏc phn ng ca kim loi, cho rng Al phn ng chm vi nc
nhit thng, nhit cao phn ng cho oxit nhụm v gii phúng
H2 :
0

t cao
2Al 3H 2 O
Al 2O3 3H 2 Chn A.

Cho rng cht phn ng tha món iu kin bi cho l Fe :
0

t cao
Fe H 2O
FeO H 2 Chn C.

Cho rng cht phn ng tha món iu kin bi cho l Be :
0

t cao
Be H 2 O
BeO H 2 Chn D.

13


Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg , 0,35 gmol Fe phản ứng với V lít dung
dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,035 mol N 2O ; 0,1
mol NO và còn lại 2,8 gam kim loại. Giá trị của V là
A. 0,75

B. 1,15

C. 1,07

D. 1,52

Hướng dẫn giải
Đáp án B
Khối lượng Fe ban đầu  0,35.56  19, 6gam  2,8gam � sau phản ứng Fe dư và muối
trong dung dịch là muối sắt (II).
2,8
 0,3mol
56

Số mol Fe phản ứng  0,35 
Quá trình oxi hóa:

Qúa trình khử:

Mg � Mg 2  2e
0,15 �
0,3

2N 5  8e � N 2O
0,28 � 0,035

2

Fe � Fe  2e
0,3
0,6

5

N  3e � NO
0,3 � 0,1

ne nhường  0,9  n e nhận = 0,58 mol � sản phẩm khử còn có NH4NO3
số mol e do N+5 nhận tạo ra NH4NO3 là 0,9  0,58  0,32mol
N 5  8e � N 3
0,32 � 0,04
n HNO3  10n N2 O  4n NO  10n NH4 NO3  10.0, 035  4.0,1  10.0,04  1,15mol � V  1,15
Lỗi sai

Không xét tạo NH4NO3
 Bảo toàn e số mol khí thoát ra � n HNO  0,35  0, 4  0, 75 � V  0, 75lit →
3

Chọn A.
 Bảo toàn nguyên tố nito.
n HNO3  2n Mg NO3   2n Fe NO3   2n N2 O  n NO  2.0,15  2.0,3  2.0, 035  0,1  1, 07 �
2

2

Chọn C.
 Bỏ qua TH tạo Fe2+ → BTNT nito:
n HNO3  2n Mg NO3   3n Fe NO3   2n N2 O  n NO  2.0,15  3.0,35  2.0,035  0,1  1,52mol
2

2

� V  1,52lit � Chọn D

14


Câu 8: Nước chứa các chất tan sau đây được xem là nước cứng vĩnh cửu.
A. Ca(HCO3)2, CaCl2

B. CaSO4, MgCl2

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2

D. CaSO4, Mg(HCO3)2

Đáp án B
Nước cứng vĩnh cửu : Chứa ion Ca 2 , Mg 2 ,SO 24 , Cl
Lỗi sai
 Nhầm nước cứng chứa ion Ca 2 , Mg 2 , HCO3 là nước cứng vĩnh cửu
→chọn C
 Nhầm nước cứng chứa cả hỗn hợp ion SO 24 .Cl , HCO3 là nước cứng vĩnh
cửu →chọn A hoặc D
Câu 9: một cốc nước chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02mol), Ca2+ (0,04
mol), Cl- (0,02 mol), HCO3 (0,10 mol) và SO 24 (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên
cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A. Là nước mềm

B. Có tính cứng vĩnh cửa

C. Có tính cứng toàn phần

D. Có tính cứng tạm thời

Đáp án B
o

t
2HCO3 ��
� CO32  CO2  H 2 O

0,1



0,05

Ca 2  CO32 � CaCO3 �
Mg 2  CO32  � MgCO3 �
n Ca 2  n Mg 2  0, 04  0, 02  0, 06  n CO2
3

→Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì trong cốc
còn Ca 2 , Mg 2 , Na  , Cl ,SO 24 nên nước còn lại trong cốc là nước cứng vĩnh cửu.
Lỗi sai
 Cho rằng tròn dung dịch chứa cả 3 anion Cl ,SO 24 , HCO3
→Nước có tính cứng toàn phần →chọn C
 Không để ý có phản ứng của các chất khí đun sôi :
t
2HCO3 ��
� CO32   CO 2  H 2O

Ca 2  CO32 � CaCO 3 �
15


Mg 2  CO32 � MgCO3 �

→cho rằng dung dịch sau khi đun có HCO3 nên là nước cứng tạm thời
→Chọn D
 Không xem xét tới số mol các chất phản ứng, và số mol các chất còn dư,
cho rằng sau khi đun sôi xảy ra phản ứng :
t
2HCO3 ��
� CO32   CO 2  H 2O

Ca 2  CO32 � CaCO 3 �
Mg 2  CO32 � MgCO3 �

Nên dung dịch nước còn lại trong cốc không còn ion Mg 2 , Ca 2
→nước mềm →chọn A
Câu 10: Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (đktc) và dung dịch X. Khối lượng
muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là
Đáp án B
n Mg 

2,16
0,896
 0, 09mol; n NO 
 0,04mol
24
22, 4

Ta thấy 2n Mg  3n NO � Có muối amoni NH4NO3
Mg � Mg 2  2e

0,09

N 5  3e � N 2

0,18

0,12

0,04

N 5  8e � N 3

Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :
0,18  0,12  8n NH  � 0,18  0,12  8n NH  � n NH  
4

4

4

0,18  0,12
 7,5.10 3 mol
8

� m  m Mg( NO3 )2  m NH4 NO3  0,09.148  7,5.103.80  13,92g

Lỗi sai
 Quên sản phẩm muối amoni nitrat có thể tạo thành khi cho Mg tác dụng
với HNO3 → tính toán sai theo phương trình :
3Mg+8HNO3→3Mg(NO3)2+2NO+4H2O
0,09

→0,09mol
16


→ m  0, 09.148  13,32gam →chọn D
 Viết phương trình và tính toán theo số mol NO thu được
3Mg+8HNO3→3Mg(NO3)2+2NO+4H2O
0,06 � 0,04mol
� m  0,16.148  8,88gam →chọn A

 Dự đoán đúng sản phẩm, nhưng viết bán phản ứng oxi hóa – khử sai →áp
dụng định luật bảo toàn electron sai →giải sai
Mg � Mg 2  2e

0,09

N 5  3e � N 2

0,18

0,12

0,04

N 5  2e � N 3
� n NH4 NO3 

0,18  0,12
 0, 03mol � m  0, 09.148  0, 03.80  15, 72g →Chọn C
2

A. 8,88 gam

B. 13,92 gam.

C. 15,72 gam.

D. 13,32 gam.

Nhận xét:
Qua thực tế áp dụng tôi đã thấy hiệu quả hơn rất nhiều khi chỉ ra các lỗi sai của các
em thì khi làm đến các dạng bài tậpkim loại kiềm và kiềm thổ, các em không bị sai
nữa khi này kiến thức lại được khắc sâu hơn.
2. 4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
- Dựa trên việc chỉ ra các lỗi sai mà các em học sinh khắc sâu và đi sâu vào từng
phần lí thuyết hơn, giải nhanh hơn, hiệu quả hơn, không bị sai sót
- Qua đây bản thân tôi cũng rút ra nhiều kinh nghiệm cho mình trong các chương
và các dạng bài tập khác. Để giúp học sinh ôn luyện đạt kết quả cao nhất
- Để đánh giá hiệu quả của đề tài, tôi đã tiến hành tại lớp trong tiết dạy tự chọn
cho hai nhóm ( 40 học sinh/ 1 nhóm) của hai lớp 12A1( nhóm thực nghiệm) và
lớp 12A2( nhóm đối chứng) làm bài kiểm tra gồm 5 câu hỏi trong vòng 15 phút.
Sau đó tôi tiến hành chấm theo đáp án và đánh giá năng lực của học sinh qua
bảng thống kê sau đây:
Lớp
Nhóm 1
(đối chứng)
Nhóm 2
(thực
nghiệm)

Tổng
số HS

Giỏi
TL
SL
(%)

Khá
TL
SL
(%)

Trung bình
Yếu
TL
TL
SL
SL
(%)
(%)

41

7

17

18

43,9

10

24,3

41

13

31,7

19

46,3

9

21,9

6
0

14,6
4,8

17


III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Việc chỉ ra các lỗi sai trong quá trình làm bài tập của chương kim loại kiềm
và kiềm thổ đã giúp cho các em một lần nữa nhìn nhận lại vấn đề mình đã và
đang mắc phải lâu nay để từ đó các em có một cách nhìn xa hơn sâu hơn về tất cả
các lượng kiến thức các em đã được học trong chương trình THPT. Để giúp các
em đạt được kết quả cao hơn trong kì thi THPT QG
Trong khuân khổ của sáng kiến kinh nghiệm, bản thân tôi cũng chưa đi hết
các dạng của bài tập kim loại kiềm và kiềm thổ. Xong với những kết quả mà bản
thân, đồng nghiệp và học sinh đạt được tôi mong muốn sẽ tiếp tục tìm tòi, các lỗi
sai trong quá trình làm bài của dạng này và mở rộng sang các dạng bài tập khác
nữa.
3.2. Kiến nghị
- Nhà trường tiếp tục duy trì chỉ đạo tốt việc sinh hoạt chuyên môn để bản
thân được học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm.
- Nhà trường tiếp tục phát huy công tác xây dựng thư viện để có thêm nhiều
tài liệu hay phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa ngày 30 tháng 5 năm 2018
Tôi xin cam đoan. Đây là SKKN của
mình, không sao chép nội dung của
người khác. Nếu sai tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
Người viết SKKN

Lê Thị Dương

IV. PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một số câu hỏi trong đề thi thử 2018 liên quan đến kim loại kiềm và kiềm
thổ
Câu 1.Cho từ từ dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3
thu được V lít CO2.Ngược lại cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol
Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các khí đều đo ở
ĐKTC).Mối quan hệ giữa a và b là :
18


A.a=0,75b

B.a=0,8b

C.a=0,5b

D.a=0,35b

Câu 2: Nung nóng hỗn hợp gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu  NO3  2 , sau một thời
gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO 2 và O 2 . Cho X tan hoàn
toàn trong dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam
hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N 2 và H2. Tỉ khối của Z so
với H 2 là 11,4. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 82

B. 74

C. 72

D. 80

Câu 3: 100ml dung dịch X có chứa Na 2CO3 1M và NaHCO3 1,5M, nhỏ từ từ 200ml
dung dịch HCl 1M vào dung dịch X đến hết thu được a mol khí CO 2 . Giá trị a là
A. 0, 050

B. 0,100

C. 0, 075

D. 0,150

Câu 4: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm: Na, Na 2 O, K, K 2O , Ba và BaO , trong
đó oxi chiếm 8,75% về khối lượng vào nước thu được 400ml dung dịch Y và
1,568 lít H 2 ( đktc). Trộn 200ml dung dịch Y với 200ml dung dịch hỗn hợp gồm
HCl 0, 2M và H 2SO 4 0,15M thu được 400ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng

xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 12

B. 14

C. 15

D. 13

Lời giải
Câu 1. Chọn đáp án A
+Cho HCl vào NaCO3 chưa có khí ngay→a+v=b
+Cho NaCO3 vào HCl thì CO32 tạo thành CO2 ngay


b
b
 2v � a   b � A
2
4

Câu 2: Đáp án C
Đặt n N  x; n  y � n T  x  y  0, 05mol
2

m T  28x  2y  0, 05 �11, 4 �2 ||� giải hệ có x  0, 04mol; y  0, 01mol

Bảo toàn nguyên tố Oxi: n H O  n O/Y  0, 25 �6  0, 45 �2  0, 6mol
2

Bảo toàn nguyên tố Hidro: n NH   1,3  0, 6 �2  0, 01�2  : 4  0,02mol
4



Bảo toàn điện tích: n Mg   1,3  0, 02  0, 25 �2  : 2  0,39mol
2

� m  0,39 �24  0, 25 �64  0, 02 �18  1,3 �35,5  71,87  g 
19


Câu 3: Đáp án B
Cho từ từ H  vào X thì phản ứng xảy ra theo thứ tự:
H   CO32 � HCO3 H   HCO3 � CO 2  H 2O
n CO 2  0,1mol; n HCO   0,15 mol; n H  0, 2 mol
3

3

� a  n CO2  n H   n CO 2  0,1mol
3

Câu 4: Đáp án D
>Xử lý dữ kiện 200ml dung dịch Y: n H  0, 2 x  0, 2  0,15 x 2   0,1mol
1314
pH  13 � OH  du � �
OH  �
 0,1M � n OH du  0, 4 x 0,1  0,04 mol

� 10

� n OH /Y  0, 04  0,1  0,14 mol � 400 ml dung dịch Y chứa 0, 28 mol OH 
>Dễ thấy n OH   2n H2  2n O/o xit � n O/o xit   0, 28  2 x 0, 07  �2  0, 07 mol
� m  0, 07 x16 �0, 0875  12,8  g  .

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Sách giáo khoa Hóa 12 cơ bản
2. Các đề thi đại học các năm 2007-2017
3. Một số trang web: Đề thi THPT, violet...............................

20


21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×