Tải bản đầy đủ

Giao an sinh hoc lop 11 co ban

Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Tiết 1:
Lớp: 11A: 1-4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

06/ 09/ 2018
/2018

Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học
1.1 Kiến thức:sinh cần:
- Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và
các ion khoáng.
1.2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3 Thái độ:
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.

1.4. Định hướng phát triển năng lực: khái quát
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4. Tổ chức hoạt động dạy học
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: giáo viên giới thiệu chương trình sinh học 11
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Để đi tìm sự sống trên các hành tinh các nhà khoa học kết luận ở đâu có
nước thì ở đó có sự sống, chứng tỏ nước có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sống
b. Bài triển khai
I. Hoạt động 1: Tìm hiểu rễ là cơ quan hấp thụ nước
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 I. Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
trả lời câu hỏi: Dựa vào hình 1.1 hãy mô 1. Hình thái của hệ rễ:
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
TT2: HS quan sát hình 1.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → KL.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2,
kết hợp hình 1.1 trả lời câu hỏi:
- Rễ thực vật trên cạn phát triển thích
nghi với chức năng hấp thụ nước và
muối khoáng ntn?.
- Tế bào lông hút có cấu tạo thích nghi
Page 1


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Hoạt động của thầy - trò
với chức năng hút nước và khoáng ntn?
TT5: HS nghiên cứu mục 2, quan sát


hình 1.1 → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

.
.

Nội dung kiến thức

2. Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ:
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục
hình thành nên số lượng khổng lồ các lông hút
làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với đất
giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối
khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng,
không thấm cutin, có áp suất thẩm thấu lớn.
+ Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ

II.Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây .
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
TT1: GV yêu cầu HS dự đoán sự biến
đổi của tế bào khi cho vào 3 cốc đựng 3
dd có nồng độ ưu trương, nhược trương
và đẳng trương → cho biết:
- Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo
cơ chế nào? Giải thích?
- Các ion khoáng được hấp thụ vào tế
bào lông hút ntn?
- Hấp thụ động khác hấp chủ động ở
điểm nào?
TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Nội dung kiến thức
II. Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở
rễ cây.
1. Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất
vào tế bào lông hút.
a. Hấp thụ nước:
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào
lông hút theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi
trường nhược trương vào dd ưu trương của tế
bào rễ cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu.
b. Hấp thụ muối khoáng.
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây
một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có
Page 2


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Hoạt động của thầy - trò
TT4: GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK
yêu cầu HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển
nước và các ion khoáng vào vị trí có dấu
“?” trong sơ đồ.
- Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ
của rễ theo một chiều?
TT5: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận

Nội dung kiến thức
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều
gradien nồng độ và cần năng lượng.
2. Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch
gỗ.
+ Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ

III. Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước
và các ion khoáng ở rễ
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
.TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời III. Ảnh hưởng của môi trường đối với quá
câu hỏi:
trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ.
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng - Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ
đến quá trình hấp thụ nước và các ion nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ, ánh sáng,
khoáng của rễ ntn?
oxy, pH, đặc điểm lí hóa của đất…
- Cho ví dụ.
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường.
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời
câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận

.
.
4.4. Củng cố:
- So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây thủy sinh? Giải
thích?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Làm thế nào để cây có thể
hấp thụ nước và các muối khoáng thuận lợi nhất?
4.5. Dặn dò:
- Học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới
4.6. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2:
Ngày soạn: 06/ 09/ 2018
Lớp: 11A: 1-4
Ngày dạy :
/2018
Page 3


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Bài 2: QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
1. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học
1.1. Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển.
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ:
Vận dụng kiển thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế
1.4. Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: - GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận
cũng như chỉ ra con đường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài
cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Nước và muối khoáng sau khi đi vào mạch gỗ của rễ sẽ được vận chuyển
như thế nào trong cây ?
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:: Tìm hiểu dòng mạch gỗ
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
T1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 I. Dòng mạch gỗ
trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của 1. Cấu tạo của mạch gỗ:
dòng mạch gỗ trong cây?
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống khác mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con
nhau ở điểm nào? Bằng cách điền vào PHT đường vận chuyển nước và các ion khoáng
số 1:
từ rễ lên lá.
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so sánh
Quản bào
Mạch ống
- Nội dung: PHT
Page 4


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
TT2: HS quan sát hình 2.1 → trả lời câu
hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu mục 2, trả
lời câu hỏi:
- Hãy nêu thành phần của dịch mạch gỗ?
TT5: HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu
hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT7: GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả
lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng
được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ những
động lực nào?
TT8: HS nghiên cứu mục 3 → trả lời câu
hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

II. Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng mạch dây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò
TT1: GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,
đọc SGK, trả lời câu hỏi.
- Mô tả cấu tạo của mạch dây?
- Thành phần của dịch mạch dây?
- Động lực vận chuyển?
→ Từ đó nêu điểm khác nhau giữa dòng
mạch gỗ và dòng mạch dây? Bằng cách điền
vào PHT số 2
Tiêu chí so sánhMạch gỗ Mạch rây

TT2: HS quan sát → trả lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận

2. Thành phần của dịch mạch gỗ:
- Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion
khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ
được tổng hợp ở rễ.
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
- Áp suất rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá (động lực
đầu trên).
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với
nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành một
dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá

Nội dung kiến thức
II. Dòng mạch dây.
1. Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống dây (tế bào
hình dây) và tế bào kèm

2. Thành phần của dịch mạch rây.
- Gồm: Đường saccarozo, các aa, vitamin,
hoocmon thực vật…

3. Động lực của dòng mạch rây.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa

Page 5


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
4.4. Củng cố:
- Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành cây hay thân cây thì một thời gian sau ở chỗ bị bóc
phình to ra?
- Sự hút nước từ rễ lên lá qua những giai đoạn nào?
4.5. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích.
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng
trong chậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát.
Đáp án PHT số 1
Tiêu chí so sánh
Đường kính
Chiều dài
Cách nối

Quản bào

Mạch ống

Nhỏ
Dài
Gối đầu lên nhau

Lớn
Ngắn
Đầu kế đầu

Đáp án PHT số 2
Tiêu chí
so sánh
Cấu tạo
Thành
phần
dịch
Động
lực

Mạch gỗ

Mạch rây

- Là những tế bào chết.
- Thành tế bào có chứa linhin.
- Các tế bào nối với nhau thành những
ống dài từ rễ lên lá.
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ
và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

- Là những tế bào sống.
- Các ống rây nối đầu với nhau
thành ống dài đi từ lá xuống rễ.

- Là sự phối hợp của 3 lực :
+ Áp suất rễ.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch gỗ

- Là các sản phẩm đổng hóa ở lá:
+ Saccarozo, aa, vitamin…
+ Một số ion khoáng được sử
dụng lại.
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu giữa cơ quan nguồn và cơ
quan chứa.

4.6. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Tiết 3:
Ngày soạn:
22/ 08/ 2016
Lớp: 11C:1-4
Ngày dạy :
/2016
Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật.
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước .
Page 6


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trình thoát hơi nước..
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ :
- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát
hơi nước dễ dàng.
- Tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, nơi ở và đường phố.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Nhà sinh lí thực vật người nga nói : “ Thoát hơi nước là tai họa tất yếu của
cây” tại sao lại như vậy?
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) I. Vai trò của thoát hơi nước:
đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi
nước ở thực vật, trả lời câu hỏi:
- Tạo lực hút đầu trên.
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá.
- Vai trò của thoát hơi nước ?
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá
TT2: HS quan sát TN → trả lời câu hỏi.
cung cấp cho quá trình quang hợp.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Thoát hơi nước ở người
IIHoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua lá.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng II. Thoát hơi nước qua lá.
3.1, quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu
hỏi:
1. Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng
Page 7


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước
ở mặt trên và mặt dưới của lá cây ?
- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào
quá trình thoát hơi nước ở lá?
TT2: HS đọc số liệu, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT4: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
- Có mấy con đường thoát hơi nước? Đặc
diểm của các con đường đó
- Trong các con đường thoát hơi nước
kể trên con đường nào là chủ yếu ?
TT5: HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
TT6: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
TT7: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
- Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát hơi
nước ?
- Hãy trình bày đặc điểm của khí
khổng trong mối liên quan đến cơ chế
đóng mở của nó?
TT8: HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
TT9: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng
thoát hơi nước:
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi
nước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể).
+ Khí khổng

2. Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):
+ Vận tốc lớn.
+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở
khí khổng.
- Con đường qua cutin:
+ Vận tốc nhỏ.
+ Không được điều chỉnh.
3. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:
- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khí
khổng.
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào khí
khổng căng ra → vách dày cong theo → lỗ
khí mở ra.
+ Khi mất nước, vách mỏng hết căng →
vách dày duỗi → lỗ khí đóng.
- Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ phát triển
của lớp cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng
dày, thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.

IIIHoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV cho HS đọc mục III, trả lời câu III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá
hỏi:
trình thoát hơi nước:
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh - Độ mở của khí khổng càng rộng, thoát hơi
hưởng của những nhân tố nào?
nước càng nhanh.
TT2: HS nghiên cứu mục III → trả lời câu - Các nhân tố ảnh hưởng:
hỏi.
+ Nước.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
+ Ánh sáng.
+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
Page 8


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản

IVHoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho
hỏi:
cây trồng.
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là - Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh
gì?
lượng nước do rễ hút vào và lượng nước
TT2: HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu thoát ra.
hỏi.
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
+ Thời điểm tưới nước.
+ Lượng nước cần tưới.
+ cách tưới.
4.4. Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
- Giáo viên lưu ý cơ chế tự điều hòa nhu cầu nước hút vào và thải ra . Khi cơ chế điều
hòa không thực hiện được cây không phát triển bình thường
4.5. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
4.6. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Page 9


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Tiết 4:
Lớp: 11C:1-4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

22/ 08/ 2016
/2016

Bài 4: VAI TÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và
nguyên tố vi lượng.
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng.
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ
được.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ :
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng. Phân bón phải ở
dạng dễ hòa tan.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: khái quát, phân tích
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3.Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi
Thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng chiếm một hàm lượng nhỏ trong cơ thể
thực vật, nhưng thiếu nó cây không thể sống được
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. Tìm hiểu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
TT1: GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
câu hỏi:
trong cây:
- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét và giải - Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
thích ?
là :
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn
gì ?
thành được chu trình sống.
TT2: HS quan sát hình 4.1→ trả lời câu hỏi.
+ Không thể thay thế được bởi bất kì
Page 10


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

nguyên tố nào khác.
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình
chuyển hóa vật chất trong cơ thể.
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết
yếu gồm :
+ Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K,
S, Ca, Mg.
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl,
Zn, Cu, Mo, Ni.

I. Hoạt động 2:. Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Theo nhóm
Hoạt động của thầy - trò
TT1: GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của
hình 4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt
màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
- Hoàn thành PHT.
Nguyên tố Dấu hiệu thiếu Vai trò
Nitơ
Phốtpho
Magiê
Canxi
- Các nguyên tố khoáng có vai trò gì đối với
cơ thể thực vật?
TT2: HS quan sát hình → trả lời câu hỏi và
hoàn thành PHT.
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

Nội dung kiến thức
II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng
khoáng thiết yếu trong cây.
- Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng:
Theo PHT.
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống.
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

III. Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
TT1:GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ
thị 4.3, trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất dinh dưỡng khoáng?
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để

Nội dung kiến thức
III. Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh
dưỡng khoáng cho cây:
1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất
khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2
Page 11


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà dạng:
không gây ô nhiễm môi trường.
+ Không tan.
TT2: HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ
+ Hòa tan.
thị hình 4.3 → trả lời câu hỏi.
Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng
TT3: GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
hòa tan.
2. Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá
mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây.
+ Ô nhiễm nông sản.
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng
để bón liều lượng cho phù hợp.
4.4. Củng cố:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- Chọn đáp án đúng:
1. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a. Nitơ
b. Kali
c. Magiê
d. Mangan
2. Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a. Sắt
b. Canxi
c. Phôtpho
d. Nitơ
4.5. Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?
- Đọc thêm: “Em có biết”
4.6. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................

Tiết 5:
Lớp: 11C:,1, 2,3,4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

29/ 08/ 2016
/2016

Bài 5,6: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT
Page 12


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ : Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn
1.4. Định hướng phát triển năng lực : suy luận, tự nghiên cứu..
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu:
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3. Phương pháp dạy học : Hỏi đáp – Tìm tòi, thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Ni tơ chiếm một hàm lượng nhỏ 1-5% trong cơ thể thực vật, nhưng thiếu nó
cây không thể sống được
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. Tìm hiểu vai trò sinh lí của nguyên tố ni tơ.( 7 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: Tìm hiểu vai trò chung của nguyên I. Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
tố ni tơ
* Vai trò chung:
GV: Quan sát hình 5.1 hãy mô tả thí
- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về vai trò của * vai trò cấu trúc :
nitơ đối với sự phát triển của cây?
- Nitơ là thành phần không thể thay thế của
Hs : Trả lời
nhiều hợp chaatssinh học quan trọng như :
Bước 2 : GV nhận xét hoàn thiện kiến thức pr, axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể
thực vật.
* vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao
đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt
động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều
tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử pr
trong tế bào chất.
+ Quá trình khử nitrat.
+ Quá trình đồng hóa NO3- trong mô thực
vật
Page 13


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
II. Hoạt động 2:. Tìm hiểu nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây ( 5 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk
III. Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây
hoàn thiện phiếu học tập
1. Nitơ trong không khí
Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử
thụ của cây
(N2) trong không khí.
Nitơ v/c
2. Nitơ trong đất :
Nitơ h/c
- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ
Bước 2: Hs phát biểu ý kiến theo nhóm- GV đất.
hoàn thiện kiến thức
- Nitơ trong đất gồm :
+ Nitơ khoáng : NO3- và NH4+. Cây hấp
thụ trực tiếp.
+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật. Cây không
hấp thụ trực tiếp được.

III. Hoạt động 3:. Tìm hiểu Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật ( 20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu sgk
IV. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
hoàn thiện phiếu học tập
và cố định nitơ
1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
Con đường
Điều kiện Phương
- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:
trình phản ứng
+ Chất hữu cơ NH4+.
Hóa học
- Chuyển hóa nitrat:
Sinh học
+ NO3- N2
Bước 2: Hs phát biểu theo nhóm – GV bổ
2. Quá trình cố định nitơ :
sung hoàn thiện kiến thức
- Con đường hóa học cố định nitơ:
N2 + H2 → NH3
- Con đường sinh học cố định nitơ: do các
VSV thực hiện.
+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam.
+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi
khuẩn thuộc chi Rhizobium…
IV. Hoạt động 4:. Tìm hiểu phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Page 14


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Bước 1 : GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V,
trả lời câu hỏi :
- Thế nào là bón phân hợp lí ?
- Phương pháp bón phân ?
HS nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi.
Bước 2: GV nhận xét, bổ sung → kết

1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải bón
phân hợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống,
đúng thời điểm...
+ Đủ lượng.
+ Điều kiện đất đai, thời tiết.
2. Các phương pháp bón phân:
- Bón qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp
thụ ion khoáng từ đất.
+ Bón lót.
+ Bón thúc.
- Bón qua lá:
Dựa vào sự hấp thụ các ion khoáng qua khí
khổng: dung dịch phân bón qua lá phải:
+ Có nồng độ các ion khoáng thấp.
+ Chỉ bón khi trời không mưa và nắng

4.4. Củng cố:
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
4.5. Dặn dò
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc bài mới
4.6. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................../.

Page 15


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Tiết 6:
Lớp: 11 C: 1-4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

11/ 09/ 2016
/2016

Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC
VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá.
- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng
thời vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng.
1.2 Kĩ năng: Biết làm thí nghiệm về thoát hơi nước ở lá và vai trò của phân bón
1. 3 Thái độ: Tăng thêm lòng yêu thích môn học
1.4. Định hướng phát triển năng lực: tự nghiên cứu, hoạt động nhóm
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu : Dụng cụ và hóa chất như sgk
b. Tư liệu:
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Cây có lá nguyên vẹn, Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày, Thước
nhựa có chia mm
3. Phương pháp dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Thí nghiệm thực hành
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự: Gv chia lớp làm 4 nhóm tương ứng với 4 tổ
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo nhóm (35 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV giới thiệu bài thực hành
I. Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm 1
1. thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi
Thí nghiệm 2
nước ở hai mặt lá.
Bước 2: HS nghiên cứu sgk làm bài thực - Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã
hành theo nhóm
sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá.
Hs tiến hành làm theo nhóm gv quan sát - Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt
hướng dẫn
đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại.
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển
từ màu xanh sang màu hồng.
2. thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của
phân bón NPK.
- Mỗi nhóm 2 chậu:
+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch
NPK.
Page 16


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước
sạch.
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các
hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc
với nước.
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu
có sự khác nhau.
II. Hoạt động 2:. Thu hoạch (7 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV nêu ,một số điểm lưu ý trong II. Thu hoạch
bài thực hành
Bài thu hoạch theo mẫu
Bước 2 : GV yêu cầu hs làm bài thu hoạch
theo mẫu
Mẫu bài thu hoạch
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1. Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian
Nhóm

Ngày, giờ

Tên cây, vị trí
của lá

Thời gian chuyển màu của giấy
coban clorua
Mặt trên
Mặt dưới

Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá
2. Thí nghiệm 2
Tên cây
Mạ lúa

Chiều cao cây
(cm/cây)

Công thức TN

Nhận xét

Đối chứng (nước)
Thí nghiệm (dung dịch NPK)

4.4. Củng cố
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4.5. Dặn dò:
- Học sinh thu dọn phòng thí nghiệm
- Hoàn thiện và nộp bài tường trình
4.6. Rút kinh nghiệm:
Tiết 7:
Lớp: 11C: 1-4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

11/ 09/ 2016
/2016

Page 17


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Bài 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm quang hợp.
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật.
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ :
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: Khái quát, tự học, tự quan sát
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu:
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3. Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: ASMT chiếu xuống đất thì vô nghĩa, khi chiếu xuống cây xanh thì sẽ làm
chuyển động bộ máy của hơi nước bút lông của họa sĩ, ngòi bút của nhà thơ… Phải chăng cây
xanh có khả năng chuyển hóa năng lượng ASMT ?
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. Tìm hiểu Tìm hiểu khái niệm quang hợp ở cây xanh( 15 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV cho quan sát hình 8.1, trả lời I. Khái niệm quang hợp ở cây xanh:
câu hỏi:
1. Quang hợp là gì ?
- Em hãy cho biết quang hợp là gì?
- Quang hợp là quá trình trong đó năng
- Viết phương trình tổng quát
lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.
tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí và H2O.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 6 H2O → C6H12O6 +6O2
2. Vai trò quang hợp của cây xanh :
Bước 2 : GV cho HS nghiên cứu mục I.2, - Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên
kết hợp với kiến thức đã học trả lời câu hỏi. liệu cho xây dựng và dược liệu cho y học.
- Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ?
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động
HS nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu hỏi.
sống.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Điều hòa không khí.
Page 18


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
II. Hoạt động 2:. Tìm hiểu Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp.( 22 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2 II. Lá là cơ quan quang hợp :
→ hoàn thành PHT
1. Hình thái giải phẫu của lá thích nghi
với chức năng quang hợp :
Tên cơ quan
Đặc điểm cấu tạo
a. Hình thái :
Chức năng
- Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được nhiều
Bề mặt lá
ánh sáng mặt trời.
Phiến lá
- Phiến lá mỏng : thuận lợi cho khí khuếch
Lớp biểu bì dưới
tán vào và ra được dễ dàng.
Lớp cutin
- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng
Lớp tb mô giậu
giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong
Lớp tb mô khuyết
lá đến lục lạp.
b. Giải phẫu :
- Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng - Tế bào mô giậu chứa nhiều lục lạp phân bố
quang hợp ntn ?
ngay bên dưới lớp biểu bì mặt trên của lá để
HS nghiên cứu mục II → hoàn thành PHT, trực tiếp hấp thụ được các tia sáng chiếu lên
trả lời câu hỏi.
trên mặt lá.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn so với
mô giậu nằm ngay ở mặt dưới của phiến lá.
Trong mô xốp có nhiều khoang rỗng tạo
điều kiện cho khí CO2 đẽ dàng khuếch tán
đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp.
- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào
nhu mô lá, chứa các mạch gỗ và mạch rây.
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 8.3, - Trong phiến lá có nhiều tế bào chứa lục lạp
hoàn thành PHT :
là bào quan quang hợp.
Các bộ phận của lục lạp Cấu tạo
Chức năng
2. Lục lạp là bào quan quang hợ :
Màng
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố
Tilacoit
quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng.
Chất nền
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng
quang phân li nước và quá trình tổng hợp
HS quan sát hình 8.3→ hoàn thành PHT
ATP trong quang hợp.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
Bước 3: Gv yêu cầu HS nghiên cứu mục II.
3 SGK, trả lời câu hỏi :
- Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và vai
trò của chúng trong quang hợp
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
3. Hệ sắc tố quang hợp :
GV nhận xét, bổ sung → kết
- Hệ sắc tố quang hợp gồm :
+ Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh
sáng chuyển thành năng lượng trong ATP và
NADPH.
Page 19


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
+ Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ
và truyề năng lượng cho diệp lục a
- Sơ đồ :
Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a
→ Diệp lục a ở trung tâm.
44. Củng cố:
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
4.5. Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
………………………………………………………….
Tiết 8:
Ngày soạn:
15/ 09/ 2016
Lớp: 11C: 1-4
Ngày dạy :
/2016
Bài 9: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM
1. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy
ra.
- Phân biệt được các con đường cố định CO 2 trong pha tối ở các nhóm thực vật C 3, C4 và
CAM
- Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C 4 và CAM đối với môi trường
sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ : Hs hiểu được tv sống trong các điều kiện môi trường khác nhau thì có hình
thức quang hợp khác nhau để thích nghi với môi trường
1.4. Định hướng phát triển năng lực : so sánh, khái quát, tư duy
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu:
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3. Phương pháp : Hỏi đáp- tìm toi, thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Thực vật sống trong các môi trường khác nhau thì quá trình quang hợp có giống
nhau hay không?
Page 20


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. Tìm hiểu pha sáng quang hợp( 10 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp

Hoạt động của thầy - trò
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu hình vẽ
9.1 sgk trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết nơi xảy ra, nguyên liệu, sản
phẩm của pha sáng quang hợp?
- Oxy thải ra trong quang hợp có nguồn gốc
từ đâu?
- HS nghiên cứu trả lời….
Bước 2: GV nhận xét và kết luận

Nội dung kiến thức
I. Pha sáng
Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng
H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH và
giải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng.
- Diễn ra ở tilacoit.
- Nguyên liệu : nước, ánh sáng.
- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2
- Trong pha sáng xảy ra quá trình quang
phân li nước nên oxy thải ra trong quang
hợp có nguồn gốc từ nước

II. Hoạt động 2:. Tìm hiểu pha tối quang hợp( 27 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp, Hoatj động nhóm
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV yêu cầu hs nghiên cứu hình vẽ II. Pha tối :
9.1 sgk trả lời câu hỏi:
1. Đặc điểm
- Hãy cho biết nơi xảy ra, nguyên liệu, sản Là pha khử CO2 nhờ ATP,NADPH để tạo các
hợp chất hữu cơ (C6H12O6)
phẩm của pha tối quang hợp?
- Diễn ra ở chất nền của lục lạp.
- HS nghiên cứu trả lời….
- Có phải pha tối xảy ra lúc ban đêm hay - Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP và
NADPH.
không?
- Sản phẩm : Cacbohidrat
Bước 2: GV nhận xét và kết luận
Bước 3: HS quan sát hình, nghiên cứu SGK 2. Pha tối ở các nhóm thực vật
→ hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi.
Phiếu học tập
- hs nghiên cứu đại diện nhóm lên phát biểu
ý kiến
- GV : Bổ sung hoàn thiện kiến thức
4. 4. Củng cố:3p
- Tại sao gọi là thực vật Thực vật C3, C4 và thực vật CAM
- Hãy chọn đáp án đúng:
1. Sả phẩm của pha sáng là:
a. H2O, O2, ATP
b. H2O, ATP và NADPH
c. O2, ATP và NADPH
d. ATP, NADPH và APG
2. Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a. O2, ATP và NADPH
b. ATP, NADPH và CO2
c. H2O, ATP và NADPH
d. NADPH, APG và CO2
4.5. Dặn dò:
Page 21


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết
4.6. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TÌM HIỂU CHU TRÌNH CỐ ĐỊNH CO2 CUẢ 3 NHÓM THỰC VẬT (C3, C4, CAM)
Nhóm
thực vật
C3
C4
CAM
Nội dung
- Các cây ở vùng ôn đới
- Các cây ở vùng nhiệt
- Các cây ở vùng sa
Đối tượng và á nhiệt đới: lúa, ngô,
đới và cận nhiệt đới:
mạc, nơi khô hạn:
TV
khoai…
mía, cỏ gấu, cỏ lồng
xương rồng, cây thuốc
vực…
bỏng..
Loại tế bào - Tế bào mô giậu
- Tế bào mô giậu và tế
- Tế bào mô giậu
thực hiện
bào bao bó mạch
Số lần cố
1
2
2
định CO2
Ngày
Ngày
- Lần 1:Đêm
Thời gian
- Lần 2: ngày
Chất nhận (Ribulôzơ 1,5 điphôtphat) (Phôtpho enol piruvat)
(Phôtpho enol piruvat)
CO2 đầu tiên
Sản phẩm cố - Hợp chất 3C (APG)
- Hợp chất 4C: AOA
- Hợp chất 4C: AOA
định đầu
(axit ôxalô axetic)
tiên
Khí hậu ôn hoà: cường độ Khí hậu nhiệt đới nóng
Khí hậu vùng sa mạc
ánh sáng, nhiệt độ, nồng
ẩm kéo dài, ánh sáng
khô hạn kéo dài, nhiệt
Điều kiện
độ CO2 và O2 bình
cao, nhiệt độ cao, nồng
độ cao
cố định
thường.
độ CO2 giảm, nồng độ
O2 tăng
Lúa, khoai, sắn, các loại
Ngô, mía, cỏ lồng vực,
Dứa, xương rồng, cây
Đại diện
rau họ đậu
cỏ gấu
thuốc bỏng

Page 22


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
Tiết 9:
Lớp: 11C: 1-4

Ngày soạn:
Ngày dạy :

20/ 09/ 2016
/2016

Bài 10, 11: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
QUANG HỢP VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1.1. Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp.
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO 2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp.
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp.
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng.
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ
quang hợp.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
1.3. Thái độ : Hs hiểu được quang hợp quyết định năng suất cây trồng từ đó có biện pháp
điều chỉnh quang hợp nâng cao năng suất cây trồng
1.4. Định hướng phát triển năng lực: tự học, nhận thức
2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
2.1 Chuẩn bị của giáo viên:
a. Học liệu : Giáo án và đồ dùng dạy học
b. Tư liệu:
2.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3. Phương pháp: Hỏi đáp- tìm tòi, thuyết trình
4. Tiến trình lên lớp:
4.1 Ổn định trật tự:
4.2 Kiểm tra bài cũ: 5p
- So sánh pha sáng và pha tối quang hợp ở thực vật?
- Tại sao gọi là thực vật Thực vật C3, C4 và thực vật CAM
4.3 Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Dựa vào pt quang hợp hãy nêu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến
quang hợp?
b. Bài mới:
I. Hoạt động 1:. Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp( 20
phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng
I. Ánh sáng:
- GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả lời 1. Cường độ ánh sáng
câu hỏi:
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng
- Cường độ ánh sáng ảnh hưởng quang hợp tăng → thì cường độ quang hợp cũng tăng.
ntn?
- Điểm bù áng sáng: Cường độ AS tối thiểu
để (QH) = cường độ hô hấp (HH).
Page 23


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
- HS quan sát hình, nghiên cứu SGK → trả - Điểm no ánh sáng: Cường độ AS tối đa để
lời câu hỏi.
cường độ quang hợp đạt cực đại.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận
2. Quang phổ ánh sáng:
- QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh
tím.
- Thực vật không hấp thụ tia lục.
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các aa,
pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành
cacbohidrat
Bước 2 : Tìm hiểu nồng độ CO2
II. Nồng độ CO2 :
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II, quan - Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
sát hình 10.3 → trả lời câu hỏi :
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để
- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng QH =HH.
độ CO2 và cường độ QH.
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối
- Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?
đa để cường độ QH đạt cực đại.
- HS nghiên cứu mục II, quan sát hình → trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 3 : Tìm hiểu nước:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả
lời câu hỏi:
- Vai trò của nước đối với QH?
HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 4 : Tìm hiểu nhiệt độ, dinh dưỡng
khoáng:
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, V, trả
lời câu hỏi:
- Phân tích hình 10.4và rút ra nhận xét về
ảnh hưởng của nhiệt độ đến QH ở thực vật?
- Nêu được vai trò của muối khoáng ảnh
hưởng ntn đến QH? Cho vd?
HS nghiên cứu mục IV, V → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
Bước 5 : Tìm hiểu trồng cây dưới ánh sáng
nhân tạo
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI, trả lời
câu hỏi:
- Ý nghĩa của việc trồng cây dưới ánh sáng
nhân tạo?
HS nghiên cứu mục VI → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

III. Nước:
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang
hợp.
+ Nguyên liệu cho QH.
+ Điều tiết đóng mở khí khổng.
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa
trong tế bào.
+ Là dung môi hòa tan các chất…
IV. Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :
- Ảnh hưởng của nhiệt độ :
+ Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+ Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là :
0
25 - 350C.
+ QH ngừng ở 450 - 500 C.
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng : Dinh
dưỡng khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến
QH

VI. Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay
cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà
có mái che, trong phòng
- Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp con
Page 24


Giáo án Sinh 11_Ban cơ bản
người khắc phục được điều kiện bất lợi của
môi trường.
II. Hoạt động 2:. Tìm hiểu quang hợp với năng suất cây trồng( 20 phút)
1 Phương pháp: - Hỏi đáp- tìm tòi
- Thuyết trình
2. Hình thức tổ chức: Toàn lớp
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
Bước 1: Tìm hiểu quang hợp quyết định VII. Quang hợp quyết định năng suất cây
năng suất cây trồng.
trồng:
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trả lời - Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong
câu hỏi:
cây.
- Vì sao nói quang hợp quyết định năng suất - 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng.
cây trồng?
HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
- Năng suất sinh học
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Năng suất kinh tế
Bước 2: Tìm hiểu tăng năng suất cây
trồng thông qua điều tiết quang hợp.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 → trả
lời câu hỏi :
- Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng năng
suất cây trồng?
- Biện pháp tăng diện tích lá ?
HS nghiên cứu mục II. 1 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2, trả lời
câu hỏi:
- Thế nào là cường độ quang hợp?Có thể
tăng cường độ quang hợp ở cây xanh bằng
cách nào?
HS nghiên cứu mục II.2 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3, trả lời
câu hỏi:
- Biện pháp hệ số kinh tế là gì?
- Phân biệt năng suất sinh học với năng suất
kinh tế?
HS nghiên cứu mục II.3 → trả lời câu hỏi.
GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

VIII. Tăng năng suất cây trồng thông qua
điều tiết quang hợp:
1. Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng
cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy
chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây
trồng.
- Điều khiển tăng diện tích bộ lasbawngf các
biện pháp: Bón phân, tưới nước hợp lí, thực
hiện kĩ thuật chăm sóc phù hợp đối với loài
và giống cây trồng.
2. Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất
hoạt động của bộ máy quang hợp.
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng
cách áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm
sóc, bón phân, tưới nước hợp lí phù hợp đối
với loài và giống cây trồng. tạo điều kiện
cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng
mặt trời một cách có hiệu quả.
3. Tăng hệ số kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố
sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá
trị kinh tế với tỉ lệ cao (hạt, quả, củ…) →
tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí.

4.4. Củng cố:
- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
Page 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×