Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 8 bài 44: Bài luyện tập 8

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8
BÀI 44: BÀI LUYỆN TẬP 8
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Củng cố các khái niệm về:
- Dng dịch, dung môi, chất tan, độ tan.
- Nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch.
2. Kỹ năng: Vận dụng tính độ tan, nồng độ dung dịch và các đại lượng liên quan.
3. Thái độ : Tiếp tục gây hứng thú học tập cho HS .
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Hệ thống câu hỏi.
- Bảng phụ.
2. Học sinh: Chuẩn bị phần kiến thức cần nhớ.
III. Tiến trình
1. Ổn định tổ chức (30”)
3. Bài mới
a. Vào bài (30”): Củng cố các khái niệm dung dịch, nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung
dịch. Làm quen với các thao tác pha chế dung dịch. Rèn kỹ năng tính toán các đại lượng liên
quan.
b. Hoạt động dạy và học


Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Kiến thức

Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (20’)

.GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thảo .HS: Làm nhiệm vụ của GV giao.
luận.
.HS: Các nhóm thảo luận.

TaiLieu.VN

Page 1


Phiếu 1

Phiếu 1

1. Độ tan của một chất trong nước là : ...

1. Độ tan của một chất trong nước là số gam
chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành
dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.

Khi thay đổi nhiệt độ thì :
+ Độ tan của chất rắn trong nước ...
Phiếu 2

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan là của một
chất trong nước là nhiệt độ (đối với chất khí độ
tan còn phụ thuộc vào áp suất).

2. Nồng độ dung dịch cho biết ...

Ví dụ: SNaCl = 36 g ở 250C

+ Nồng độ phần trăm cho biết ...


Phiếu 2

Công thức: ...

2. Nồng độ dung dịch cho biết lượng chất tan
trong một lượng hoặc thể tích dung dịch.

+ Độ tan của chất khí trong nước ...

Ví dụ:
+ Nồng độ mol cho biết ...
Công thức: ...
Ví dụ:
Phiếu 3
Cách pha chế dung dịch như thế nào?

+ Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan
trong 100 gam dung dịch
C% =

m
m

ct

dd

x 100%

Ví dụ:
Dung dịch đường 20% cho biết trong 100 g
dung dịch có 20 g đường.

.GV: Chia lớp thành 6 nhóm, hai nhóm làm + Nồng độ mol cho biết số mol chất tan có
cùng một nhiệm vụ. Đại diện các nhóm báo trong 1 lít dung dịch.
n
cáo, nhận xét, bổ sung.
CM =
V

Ví dụ: Dung dịch HCl 0,2 M cho biết trong
một lít dung dịch có hoà tan 0, 2 mol HCl.
Phiếu 3
Cách pha chế dung dịch: Để pha chế dung dịch
theo nồng độ cho trước ta thực hiện theo hai
bước sau:
Bước 1: Tính các đại lượng cần dùng.
Bước 2: Pha chế dung dịch theo các đại lượng
đã xác định.
Ví dụ:

TaiLieu.VN

Page 2


525
100  525

Pha chế 100 g dung dịch NaCl 10 %.
Bước 1: Tìm các đại lượng liên quan.
Khối lượng NaCl cần dùng là:
mNaCl =

100x10
= 10 (g)
100

Khối lượng nước cần dùng là:
m H2O = mdd - mdm = 100 – 10 = 90 (g)
Bước 2: Cách pha chế
- Cân 10 g NaCl vào cốc.
- Đong 90 ml nước cho vào cốc khuấy đều đến
khi NaCl tan hết. Ta được 100 g dung dịch
NaCl 10 %.
.HS: Báo cáo, nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: (23’)
.HS: Làm bài tập.
Bài 1: Nồng độ phần trăm của dung dịch
AgNO3 bão hoà ở nhiệt độ này là:
B. 84 %
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

.GV: Kết luận.

525
525  100

C%=

x 100 % = 84 %

Hoạt động 2: Bài tập

.HS: Làm bài tập.

.GV: Giao cho HS làm bài tập 1:

Bài 2: Nồng độ mol của dung dịch này là:
A. 0,25M

Bài 1: Cho biết độ tan của AgNO3 ở 600C là
3
525 g. Nồng độ phần trăm của dung dịch Đổi 800 cm = 0,8 l
AgNO3 bão hoà ở nhiệt độ này là:
nNaOH = 8 = 0,2 (mol)
40
A. 84,5 %
B. 84 %
Nồng độ mol của dung dịch là:
n
V

TaiLieu.VN

0,2
0,8

Page 3


C. 86 %

D. 60 %

CM =

Giải thích sự lựa chọn đó.

.HS:

.GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập.

Bài 3:

=

= 0,25 M
B. 250 g

Bài 2: Trong 800 cm3 của dung dịch NaOH Khối lượng NaCl trong 500 g dung dịch NaCl
có chứa 8 g NaOH. Nồng độ mol của dung 12 % là:
12x500
dịch này là:
100 = 60 (g)
A. 0,25M

B. 0,26M

Khối lượng dung dịch NaCl nồng độ 8 % là:

C. 0,27M

D. 0,28M

60x100 = 750 (g)
Khối lượng nước8 cần thêm vào:

750 – 500 = 250 (g)
.GV: Bài tập 3
Cần lấy bao nhiêu g nước vào 500 g dung
dịch NaCl 12% để có dung dịch NaCl 8 %.
A. 294 g

B. 250 g

C. 252 g

D. 300 g

.GV: Củng cố lại cách giải các dạng bài tập
trong giờ luyện tập.

TaiLieu.VN

Page 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×