Tải bản đầy đủ

Giáo án Hóa học 8 bài 38: Bài luyện tập 7

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8
BÀI 38: BÀI LUYỆN TẬP 7
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về
- Thành phần và tính chất hoá học của nước.
- Khái niệm, công thức, phân loại, cách gọi tên axit, bazơ, muối.
2. Kỹ năng: HS nhận biết các loại phản ứng và giải bài tập.
3. Thái độ : Tiếp tục chỉ dẫn và rèn luyện cho HS phương pháp học tập, đặc biệt là phương
pháp so sánh, khái quát hoá.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Giao nhiệm vụ ôn tập.
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bảng tổng kết.
- Đọc kiến thức cần nhớ.
III. Tiến trình
1. Ổn định tổ chức (30”)
2. Bài mới
a. Vào bài (30”): Nước là một trong những hợp chất có vai trò rất quan trọng trong đời sống,
công nghiệp giao thông, nông nghiệp. Những kiến thức về nước các em đã được nghiên cứu qua

các bài học ở chương 6. Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hoá những kiến thức đó để giải các bài
tập. Đó là nội dung bài luyện tập 7.
b. Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

TaiLieu.VN

Hoạt động của HS
Hoạt động 1: (15’)

Page 1


.GV: Giao cho các nhóm làm bài tập

.HS: Làm bài tập theo nhóm

Hoàn thành các phương trình hoá học sau

1/ 2H2O + Ca

1/ H2O + Ca

 Ca(OH)2 + H2

--

2/

H2O + BaO 

2/ H2O + BaO --

3/

H2O + SO3

3/ H2O + SO3



4/

H2O + N2O5  2 HNO3

--

Ba(OH)2

 H2SO4

4/ H2O + N2O5 --

a/ Tính chất của nước: Tác dụng với một số
a/ Nêu tính chất hoá học của nước? Các kim loại tạo ra kiềm và khí hiđro; tác dụng với
một số oxit bazơ tạo ra kiềm; tác dụng với oxit
phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
axit tạo ra axit.
b/ Sản phẩm tạo thành thuộc loại hợp chất
Phản ứng 1 là phản ứng thế. Phản ứng 2, 3, 4 là
gì? Gọi tên?
phản ứng hoá hợp.
.GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung.
b/ Sản phẩm tạo thành:
Ca(OH)2 : Canxi hiđroxit
Ba(OH)2 : Bari hiđroxit

Bazơ

H2SO4 : Axit sunfuarric
HNO3 : Axit nitric

Axit

.HS: Phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên
.GV: Muối là hợp chất như thế nào? Lấy ví tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.
dụ, gọi tên?
Ví dụ:
CaCO3: Canxi cacbonat
Mg(HCO3): Magie hiđro cacbonat.
.HS: Nước có công thức hoá học: H2O
- Thành phần địmh tính: Nước tạo bởi hai
.GV: Nêu công thức của nước, thành phần nguyên tố là H và O.
định tính, thành phần định lượng?
- Thành phần định lượng:
V H 2 : V O2 = 2 : 1
mH : m O

=1:8

Hoạt động 2: (7’)

TaiLieu.VN

Page 2


.HS: Chọn đáp án đúng:
Hoạt động 2: Bài tập 1
.GV: Treo bài tập:

C. Na, Ba, CaO, P2O5
Viết các phương trình hoá học xảy ra:

Nước phản ứng với tất cả các chất nào sau
đây:

2Na + H2O  2NaOH

A. K, Na2O, N2O5, Fe3O4

CaO + H2O  Ca(OH)2

B. BaO, CO2, Na, Al2O3

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

C. Na, Ba, CaO, P2O5

+ H2

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

.HS: Nhận xét, bổ sung.

D. CuO, NO, Na, Mg
Viết các phương trình hoá học xảy ra.
.GV: Yêu cầu HS chọn đáp án đúng, 1 HS
viết các phương trình hoá học xảy ra.
.GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Bài tập 3
.GV: Yêu cầu HS đọc bài 3 – Trang 132.
.GV: Hớng dẫn HS giải bài tập 3.

Hoạt động 3: (8’)
.HS: Đọc bài 3 – Trang 132
.HS: 1 HS trình bày lời giải:
Công thức hoá học của các muối:
CuCl2,
ZnSO4,
Fe2(SO4)3,
Ca3(PO4)2, Na2HPO4, NaH2PO4

Mg(HCO3)2,

Hoạt động 4: Bài tập 5 (13’)
.HS: Giải bài tập 5.
Hoạt động 4: Bài tập 5

Phơng trình phản ứng:

.GV: Gọi 1 HS giải trên bảng

Al2O3 + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O
102g

294g

17 g

49 g

Khối lượng nhôm phản ứng là 17 g. Vậy nhôm
oxit còn dư, khối lượng dư là:
.GV: Tóm tắt cách giải.

TaiLieu.VN

60 - 17 = 43 (g)

Page 3


V. Hớng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 2,4 SGK – Trang 132.
- Bài 4: Gọi công thức của oxit là: MxOy
Khối lợng kim loại trong một mol oxit là: ( 160 x 70 ): 100 = 112 (g)
Khối lợng oxi: 160 – 112 = 48 (g)  16 . x = 48

 x=3

M . y = 112  56 . y = 112  y = 2
- Đọc chuẩn bị bài thực hành 6: Tính chất hoá học của nước.

TaiLieu.VN

Page 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×