Tải bản đầy đủ

TUẦN 3

Nhận xét
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………...
TUẦN 3
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2018
Chào Cờ
TẬP TRUNG CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
………………………………………………………………
Thể dục
TẬP HỢP HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG,ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ.
TRÒ CHƠI” DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng.
- Làm quen với đứng nghiêm, đứng nghỉ.
- Ôn trò chơi : “Diệt các con vật có hại”.

2. Kỹ năng:
- Yêu cầu HS tập hợp đúng chỗ, nhanh và trật tự.
- Yêu cầu thực hiện động tác theo khẩu lệnh ở mức cơ bản đúng.
- Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong giờ học.
4. Năng lực cho HS: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp
và hợp tác.
- Năng lực thể chất.

II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Giáo án, còi.
2. Học sinh : Trang phục gọn gàng.
III. Phương pháp dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, phương pháp giảng giải, phương pháp trò chơi,
phương pháp luyện tập thực hành.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học:


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động
- Đứng vỗ tay hát.
- Khởi động các khớp.
- GV cho cả lớp khởi động,

Đội hình khởi động
x x x x x x
x x x x x
x x x x x x
x x x x x
GV
HS khởi động tích cực.

Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành.
1. Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng
- GV hô khẩu lệnh, cho từng tổ tập hợp
hàng dọc.


- GV giải thích lại kĩ thuật động tác và
hướng dẫn HS tập luyện.
- GV quan sát, sửa sai.
- GV nhận xét sau mỗi lần tập.

- Gọi cán sự lên điều khiển lớp tập.
Đội hình tập luyện
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x
x x x x

GV
2. Học đứng nghiêm, đứng nghỉ
- HS quan sát lắng nghe.
- GV vừa làm mẫu vừa giải thích kĩ thuật - HS tập luyện.
động tác sau đó cho HS làm theo.
Đội hình tập luyện
- Hướng dẫn HS cách trùng gối khi đứng
x x x x x
nghỉ.
x x x x
- GV sửa sai cho HS.
x x x x x
x x x x
3. Ôn trò chơi: Diệt các con vật có hại
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi và các yêu cầu khi chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét sau mỗi lần chơi.
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- GV cho cả lớp thả lỏng
+ Cúi xuốn g hít sâu, thở đều, rũ tay
chân.
+ Đứng vỗ tay và hát.
Hoạt động 5: Sáng tạo. Ôn tạp hợp hàng
dọc, đứng nghiêm nghỉ.

GV
HS chơi tích cực

Đội hình thả lỏng
x x x x x
x x x x
x x x x x
x x x x
GV


Toán
Tiết 9: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: : -Biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 1-5, biết làm bài tập 1,2, 3, 4
2. Kĩ năng: Nhận biết được số lượng các đồ vật trong thực tế.
3. Thái độ: Yêu thích học Toán.
4. Góp phần hình thành các năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK Toán 1.
2. HS: SGK Toán 1, bảng con.
III. Phương pháp dạy học:::
- Phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động Bạn Tú điều khiển cả lớp chơi trò chơi “Bắn tên”
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS mở SGK Toán 1và HD HS làm bài
Bài 1: Số?Làm cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài
- GV hướng dẫn trực tiếp em Dũng ,Ánh cách làm,em Hào .Hải .Lương Tùng làm
trước lớp.
- GV chữa
Bài 2: Số?Làm nhóm 2
-GV nêu yêu cầu đầu bài.
- Gọi 1 hs lên làm mẫu và giải thích cách làm,lớp làm nhóm 2
-GV hướng dẫn nhóm mức 1,nhóm mức 4 làm trước lớp.GV chữa.
Bài 3: Số?Làm cá nhân
-GV nêu yêu cầu đầu bài.
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- Hỏi : Muốn làm được bài tập này em cần phải làm gì?
HS trả lời-,1 hs thực hiện, lớp nhận xét,cả lớp làm,Gv nhận xét
Bài 4:Viết số1,2,3,4,5.Chơi trò chơi :Truyền điện
-GV nêu yêu cầu đầu bài.
- Yêu cầu hs làm
- GV chữa và chốt
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Yêu cầu HS biết giữ gìn và bảo quản SGK sạch sẽ, không bôi bẩn để dùng được lâu
bền.


Hoạt động 5: Sáng tạo
-Về nhà so sánh các vật dụng ở nhà.

..................................................................................
Tiếng Việt
ÂM /CH/(Tiết 1,2)
Sử dụng STK TV1.CGD trang 128-132

..................................................................................
Chiều:
Tiếng Việt (LT)
ÔN ÂM /CH/
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố cách đọc,viết tiếng ,câu có âm /ch/.
2. Kĩ năng: Rèn KN :đọc trơn,đọc phân tích,viết đúng .viết đẹp.
3. Thái độ: HS yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng
tạo.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên: TV1.CGD.
2. Học sinh: Vở.TV1CGD.
III.Phương pháp dạy học:
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy - học
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức: Hát
- GV giới thiệu nội dung ôn tập.
2. Thực hành: Sử dụng TV
a. Hoạt động 1: Luyện đọc to, đọc nhỏ, đọc nhẩm, đọc thầm.
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Giáo viên cho HS luyện đọc 4 mức độ theo cá nhân, nhóm, dãy, cả lớp.
Dự kiến: HS sẽ không đồng đều khi đọc thầm, cho HS đọc to tiếng cuối cùng.
b. Hoạt động 2: Đưa tiếng vào mô hình.
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đưa tiếng vào mô hình cho HS.
* Cách tiến hành: GV hướng dẫn cách làm.GVđọc từng tiếng,HS đưa vào mô hình
Lưu ý: - GV trực tiếp hướng dẫn em Quân, Hà, Doanh cách làm.
- Tùng, Mạnh, có thể vẽ trên bảng lớp.
c. Hoạt động 3:Viết:
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết
* Cách tiến hành: GV hướng dẫn cách làm.GVđọc từng tiếng,HS viết vào vở luyện
thêm.
3. Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện kĩ năng đọc theo 4 mức độ bài học.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh Chuẩn bị bài sau.


5- Hoạt động sáng tạo:
- Về nhà vẽ mô hình đưa tiếng đã học vào mô hình.
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2018
Tiếng Việt
ÂM /D/ (tiết 3, 4 )
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 132-136)
…………………………………………………………..
Toán
Tiết 10: BÉ HƠN ,DẤU <
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn” , dấu “<” để so
sánh các số. HS làm bài tập 1,2,3,4
2. Kĩ năng: Kĩ năng, so sánh nhận biết dấu bé hơn trong thực tế.
3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Bộ đồ dùng dạy Toán 1,
2. HS: Vở 5 li, bút chì, bảng, phấn, giẻ lau.
- Sách Toán, bộ đồ dùng học Toán
III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan, vấn đáp. minh họa, phương pháp thực hành luyện tập,
phương pháp trò chơi.
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động: Chơi trò chơi “Tìm bạn”.
- Mục tiêu: Nhận biết bạn bé hơn mình.
- Lớp trưởng điều khiển cho các bạn chơi.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức

*Nhận biết quan hệ bé hơn. Giới thiệu dấu bé hơn (<)
a, So sánh số lượng ô tô bên trái và bên phải:
Làm việc cả lớp. PP trực quan, vấn đáp.
-GV hỏi: Bên trái có mấy ô tô?
Bên phải có mấy ô tô?
Bên nào có số ô tô ít hơn?
Một ô tô so với 2 ô tô thì thế nào?
- GVKL: 1 ô tô ít hơn 2 ô tô,ta nói “Một ít hơn hai” và viết: 1< 2
Nhiều HS nhắc lại: “Một ít hơn hai”
b, So sánh số lượng hình vuông,hình tam giác,con chim,hình tròn: Làm việc cả
lớp. PP trực quan, vấn đáp.
- Tiến hành tương tự so sánh ô tô


Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: Viết dấu <. Làm cá nhân
GV HD trực tiếp em Quân, Duy, Đạt
Bài 2,3: Viết theo mẫu.Làm nhóm 2
-GV nêu yêu cầu bài, hướng dẫn mẫu.
1<3
HS làm nhóm 2- Đại diện nhóm báo cáo -GV nhận xét
Bài 3: Viết theo mẫu.
Tương tự bài 2
Bài 4:Viết < vào ô trống : Dành cho HS mức 3,4
- Gv cho hs làm bài cá nhân vào vở, 3 hs lên bảng lớp làm .
-Gv nhận xét .
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- HD HS về nhà tìm thêm các nhóm đồ vật và so sánh. VD: áo và quần, bát và đũa,
giày và tất v.v..
Hoạt động 5: Sáng tạo
- Vận dụng kiến thức đã học để so sánh các đồ vật ở nhà.
…………………………………………………………………
Đạo đức
Bài 2: GỌN GÀNG SẠCH SẼ(Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Hs biết giữ gìn vệ sinh cá nhân: đầu tóc, quần áo gọ gàng, sạch sẽ.
- Hs năng khiếu phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽvà chưa gọn gàng,
sạch sẽ.
2. Kĩ năng: Kĩ năng tự mặc quần áo gọn gàng, sạch sẽ, chải đầu, giữ vệ sinh cá
nhân .
3. Thái độ: Luôn gọn gàng , sạch sẽ, thích cái đẹp.
4. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác; năng
lực giải quyết vấn đề .
- Năng lực tư duy phản biện.
- Năng lực tự điều chỉnh hành vi đạo đức; phát triển bản thân.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bài hát : Rửa mặt như mèo. Lược chải đầu.
2. HS: Vở bài tập Đạo đức 1, bút chì màu
III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động cá
nhân, phương pháp thảo luận nhóm / lớp, phương pháp thực hành luyện tập.
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: Khởi động . Lớp trưởng điều khiển lớp hát bài “ Quê hương tươi đẹp”.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức;


GV nêu câu hỏi:
+ Em hãy tìm và nêu các bạn trong hình nào có đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ?
+ Vì sao em biết bạn có đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ?
Gv khen những hs đã nhận xét chính xác.
Gv kết luận: ...nên làm như các bạn trong tranh 1,3,4,5,7,8.
Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành
Liên hệ thực tế.
Gv hướng dẫn hs nhận xét: Em hãy giải thích tại sao em cho là bạn ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ? Tại sao chưa gọn gàng, sạch sẽ? Nên sửa như thế nào thì sẽ trở thành gọn
gàng, sạch sẽ?
- Nhận xét, bổ sung.
* Hát và nhận xét.
Cho hs hát bài hát: Rửa mặt như mèo.
Gv hỏi: ? Lớp chúng mình có ai giống như mèo không?
GV dặn chúng ta đừng có ai như mèo nhé.
* Gv hd hs đọc câu thơ:
“ Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ trông càng thêm yêu”
* Kết luận chung:
Quần áo đi hoc phải phẳng, lành, sạch, gọn. Không mặc quần áo nhàu, rách, bẩn,
xộc xệch đến trường.
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống

- HD HS về nhà với sự giúp đỡ của bố mẹ, ông bà sưu tầm các bài thơ, bài hát về ăn
mặc gọn gàng,sạch sẽ để tiết sau trình bày trước lớp.
Hoạt động 5: Sáng tạo

- Biết ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
……………………………………………………………………………………….
Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2019
Toán
Tiết 11 : LỚN HƠN ,DẤU >
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” , dấu “>” để
so sánh các số
- HS làm được bài 1,2,3,4.
2. Kĩ năng: Nhận biết dấu lớn hơn trong thực tế, kĩ năng sử dụng đò dùng, kĩ năng
làm bài tập.
3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng
tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 1
2. HS: Vở 5 li, bút chì, bảng, phấn, giẻ lau.
- Sách Toán, bộ đồ dùng học Toán


III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành
luyện tập, phương pháp trò chơi.
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động: Trò chơi “ Thi nói đúng nói nhanh.”
- GV đưa ra từng nhóm đồ vật, y/c so sánh. Các nhóm nối tiếp nhau đưa ra câu trả lời.
- Nhóm nào nói đúng, nhanh là nhóm đó thắng cuộc.
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới.
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức
*Nhận biết quan hệ lớn hơn. Giới thiệu dấu lớn hơn (>).
a,So sánh số bướm:
-Treo tranh con bướm,HS so sánh,báo cáo kết quả:
GVKL: Hai con bướm nhiều hơn một con bướm,ta nói:”Hai nhiều hơn một”,viết
là:”2>1” .HS nhắc lại: ”Hai nhiều hơn một”.
b,So sánh số hình tròn,con thỏ,que tính
- Làm tương tự phần a
- Ghi bảng kết quả và cho hs đọc lại 3>2,4> 3; 5> 4.
Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: Viết dấu >. Làm việc cá nhân
- GV trực tiếp hướng dẫn em Nhi,Đức,,P Linh
- Lưu ý:Viết đúng ,đẹp
-Bài 2: Viết theo mẫu. Làm việc cá nhân
- Tiến hành tương tự bài 1.
-Bài 3: - Chơi TC “Ai nhanh, ai đúng!”
+ Đính bảng các cột hình vuông.
Dành cho HS mức3,4
- Bài 4: Viết dấu > vào ô trống.Làm nhóm 2
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- HD HS về nhà tìm thêm các vật để so sánh.
Hoạt động 5: Sáng tạo
Về nhà vận dụng thức đã học để só sánh các đồ vật.
..............................................................................................
Tiếng Việt
ÂM /Đ(Tiết 5, 6)
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 136-140)
.......................................................................................................
Chiều:
Tiếng Việt
ÂM /E/(tiết 7)
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 140-144)
..............................................................................................................................
Thủ công
Bài 2: XÉ, DÁN HÌNH TAM GIÁC
I. Mục tiêu:


1. Kiến thức: HS biết cách xé , dán hình tam giác.
2. Kĩ năng: Xé, dán được hình tam giác.
3. Thái độ: Biết xé thẳng, dán sạch sẽ vào vở, giữ vệ sinh lớp học.
4. Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực thẩm mỹ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: - Bài mẫu về xé, hình tam giác
- Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, khăn lau
- HS: Giấy màu, giấy nháp trắng, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay
III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, hoạt động cá nhân, phương pháp thực
hành luyện tập.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động bằng trải nghiệm
- Cho HS chơi trò chơi: Tìm đúng, tìm nhanh các đồ vật có dạng hình
tam giác?
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức
*Ôn lại lí thuyết
Nêu quy trình xé hình chữ nhật, hình tam giác.
Cách tiến hành:
Cho HS xem bài mẫu, hỏi để HS trả lời quy trình xé hình chữ nhật, hình tam giác.
Kết luận: Nhận xét chốt lại ý HS đã trả lời.
Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành
HS thực hành trên giấy màu
HD HS thực hành vẽ, xé và dán hình chữ nhật, hình tamgiác
Cách tiến hành:
1. Vẽ và xé hình chữ nhật đếm ô và dùng bút chì nối các dấu dể thành hình chữ nhật.
2. Vẽ và xé dán hình tam giác
- Dùng bút chì vẽ hình tam giác.
3. GV hướng dẫn thao tác dán hình
GV hướng dẫn HS trình bày sản phẩm.


Yêu cầu HS kiểm tra sản phẩm lẫn nhau
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Yêu cầu một số HS nhắc lại qui trình xé dán hình chữ nhật, hình tam giác
Hoạt động 5: Sáng tạo
- Tìm một số giấy , bìa có thể thay thế giấy thủ công.
- Giờ Thủ công sau mang đầy dủ đồ dùng học tập của môn Thủ công.
Tự nhiên và xã hội
NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay (da)là các bộ phận giúp chúng ta
nhận biết được các vật xung quanh.
- Hs mức 4 nêu dược ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có
một giác quan bị hỏng.
2. Kĩ năng: Phát huy khả năng tìm tòi, khám phá, chăm sóc, bảo vệ các bộ phận của
cơ thể, thảo luận nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học , yêu quý các bộ phận của cở thể.
4. Góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết các vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Các hình trong bài 3 SGK.
2. HS: SGK, VBT.
III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động cá
nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm...
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động: * Trò chơi: Nhận biết các vật xung quanh.
- Cách tiến hành: 3 hs đã được bịt mắt, đặt vào tay hs 1 số vật yêu cầu hs đoán.
Bạn nào đoán đúng tất cả bạn đó thắng cuộc.
Gv nêu vấn đề: Ngoài việc sử dụng bịt mắt để nhận biết các vật và hiện tượng
xung quanh. Giới thiệu tên bài.
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức:
a : Quan sát hình trong sgk.
*Cách tiến hành:
- Bước 1: Gv chia nhóm và hd hs quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự
nóng, lạnh, trơn, nhẵn hay sần sùi...của các đồ vật đó?
- Bước 2:GVKL


b . Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm 2.
*Cách tiến hành:
GV hướng dẫn hs tập đặt câu hỏi và trả lời.
Gv có thể nêu thêm 1 số câu hỏi:
Điều gì sẽ sảy ra khi ta bị hỏng mắt, bị điếc,...?
c. Kết luận chung: Nhờ có mắt, tai, mũi, lưỡi, da mà ta nhận biết được các vật
xung quanh. Nếu 1 trong các giác quan đó bị hỏng, chúng ta không thể biết được đầy
đủ về các vật xung quanh.
Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn cho các giác quan của cơ
thể.
Hoạt động 3. Luyện tập, thực hành

Tập thể dục.
- Gv hướng dẫn hs tập thể dục.
- HS thực hành tập.
Kết luận: Muốn thân thể khoẻ mạnh chúng ta phải tập thể dục hàng ngày.
Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Cho HS thi đếm xem ai kể được nhiều bộ phận bên ngoài cơ thể.
-Nhắc hs cần thực hiện điều đã học để cơ thể khỏe mạnh.
-Dặn hs Chuẩn bị bài sau:Bảo vệ mắt và tai.
Hoạt động 5: Sáng tạo
- Yêu cầu hs về nhà hãy tập thể dục thường xuyên cho cơ thể khỏe mạnh.

……………………………………………………………..
Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2018
Tiếng Việt
ÂM /E/(tiết 8)
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 140-144)

..............................................................................................
Tiếng Việt
ÂM /Ê/(tiết 9)
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 144-147)

..............................................................................................
Toán
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết sử dụng dấu <, > và các từ bé hơn, lớn hơn khi so sánh hai số.
- Bước đầu biết diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ giữa bé hơn và lớn
hơn( có 2<3 thì 3>2)
-HS làm được bài tập 1,2,
2. Kĩ năng: Nhận biết dấu <,> trong thực tế, kĩ năng diễn đạt sự so sánh.
3. Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, giải quyết các vấn đề và sáng
tạo.


- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: SGK Toán1- Bộ đồ dùng dạy Toán 1
2. HS: Vở 4 li, bút chì, bảng, phấn, giẻ lau, sách Toán, bộ đồ dùng Toán 1 số hình
tam giác bằng bìa, 1 số vật thật có dạng hình tam giác.
III. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi.
IV.Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Khởi động: Hát
- GV nhận xét và chuyển ý vào bài mới. .
Hoạt động 2. Luyện tập, thực hành:
*Bài 1: Nêu yêu cầu.HS làm bảng con
Nhận xét sửa chữa.
Kết luận: Hai số khác nhau bao giờ cũng tìm được một số bé hơn và một số lớn
hơn.
*Bài 2: Viết theo mẫu.HS làm cá nhân.
Lưu ý:- GV trực tiếp hướng dẫn em Hà, Quân, Linh
- Dự kiến em :Dũng, Mạnh, Đăng làm bài mẫu trên bảng lớp.
- Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Chơi TC “Ai nhanh, ai đúng!”
- HD HS về nhà tìm thêm các đồ vật khác nhau rồi so sánh .
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Bằng nhau.
Hoạt động 5: Sáng tạo
................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2018
Tiếng Việt
ÂM /Ê/(tiết 10)
(Sử dụng sách thiết kế TV1.CGD trang 144-147)
................................................................................................................................
SINH HOẠT
KIỂM ĐIỂM SINH HOẠT TRONG TUẦN
................................................................................................................................



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×