Tải bản đầy đủ

bai thi do khong dam bao do

Câu 1 Các khái niệm cơ bản khi tiếp cận theo sai số
- Giá trị thực của đại lượng : Giá trị đại lượng phù hợp với định nghĩa của
đại lượng.
- Kết quả đo : Giá trị quy cho đại lượng đo nhận được từ phép đo.
- Độ chính xác của phép đo : Mức độ gần nhau giữa kết quả đo và giá trị
thực của đại lượng đo. Độ chính xác không thể hiện được bằng một trị số.
Độ chính xác tỉ lệ nghịch với cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.
- Độ lặp lại (của kết quả đo) : Mức độ gần nhau giữa kết quả của các phép đo
liên tiếp cùng một đại lượng đo tiến hành trong các điều kiện đo như nhau.
Các điều kiện đo như nhau gọi là điều kiện lặp lại. Thể hiện bằng các đặc
trưng phân tán của kết quả đo.
- Điều kiện lặp lại : Cùng một thủ tục đo; Cùng một người quan sát; Cùng
một phương tiện đo, sử dụng trong cùng điều kiện; Cùng một địa điểm; Sự
lặp lại trong khoảng thời gian ngắn.
- Độ tái lập (của kết quả đo) : Mức độ gần nhau giữa kết quả của các phép đo
cùng một đại lượng đo tiến hành trong các điều kiện đo thay đổi. Thể hiện
bằng các đặc trưng phân tán của kết quả đo.
- Sai số của phép đo : Hiệu giữa giá trị nhận được từ phép đo và giá trị thực
của đại lượng đo.
Câu 2: Vẽ sơ đồ biểu diễn sai số và trình bày sai số ngẫu nhiên và sai số hệ
thống Nguyên nhân và cách loại trừ.

Giá trị trung
bình của tập
hợp (m)

Kết quả của
phép đo (y)

Sai số hệ thống

Sai số ngẫu
nhiên

Sai số

Giá trị
thực

- Sai số ngẫu nhiên của phép đo : Hiệu giữa giá trị nhận từ phép đo và trung
bình của một số vô hạn các phép đo cùng một đại lượng đo trong điều kiện
lặp lại.
SSNN của phép đo là sai số có độ lớn không thể xác định trước, phát sinh do
các yếu tố ngẫu nhiên tác động.


SSNN không thể loại trừ hoàn toàn, nhưng có thể đánh giá mức độ ảnh hưởng
của nó thông qua một số đại lượng tính toán:
-

Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Độ không đảm bảo đo
Sai số hệ thống của phép đo : Hiệu giữa trung bình của một số vô hạn các
phép đo lặp lại cùng một đại lượng đo trong điều kiện lặp lại và giá trị thực
của đại lượng đo.
Nguyên nhân sai số hệ thống:
- Cấu tạo, công nghệ sx PTĐ
- Lắp đặt PTĐ không đúng theo qui định
- Điều kiện môi trường trong quá trình đo
- Phương pháp đo
- Người thực hiện phép đo.



* Cách loại trừ
Loại trừ : Loại trừ nguyên nhân gây ra sai số trước khi đo (kiểm tra, kiểm
định, hiệu chuẩn PTĐ; lắp đặt PTĐ đúng; ổn định điều kiện môi trường đo); Loại
trừ sai số hệ thống trong quá trình đo (chọn phương pháp đo thích hợp); Hiệu chính
kết quả đo (số hiệu chính, hệ số hiệu chính).
Sai số hệ thống chưa phát hiện được hoặc chưa hiệu chính được : Luôn làm
cho kết quả đo không đúng.
Câu 3: Trình bày độ không đảm bảo đo
Định nghĩa : Độ không đảm bảo đo (ĐKĐB) là thông số gắn với kết quả
của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị cụ thể quy cho đại lượng đo
một cách hợp lý. Thông số ở đây có thể là độ lệch chuẩn, bội số của độ lệch chuẩn
hoặc nửa độ rộng của một khoảng có mức tin cậy (xác xuất tin cậy) xác định.
- Thước đo không đảm bảo đo
- S – độ lệch chuẩn
- Độ không đảm bảo đo gồm nhiều thành phần:
+ Nảy sinh từ ảnh hưởng ngẫu nhiên
+ Nảy sinh từ ảnh hưởng hệ thống
- Độ không đảm bảo đo cho biết phạm vi mà trong đó giá trị thực xuất hiện
Nguyên nhân
- Đại lượng đo; sự lấy mẫu;
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường;
- Sai lệch chủ quan của người đo;
- Sự hạn chế về thiết bị; độ chính xác của chuẩn , mẫu chuẩn;
- Độ chính xác của các hằng số, thông số sử dụng cho phép đo;
- Các giá trị gần đúng, các giả thiết dùng trong phương pháp, thủ tục đo;
- Sự thay đổi trong quan trắc lặp lại.


Cách loại trừ
Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến độ không đảm bảo đo để loại trừ
Câu 4: Trình bày cách kiểm soát chất lượng kết quả TN/HC
1.Thử nghiệm thành thạo : Việc xác định chất lượng thực hiện công việc thử
nghiệm/hiệu chuẩn của phòng thí nghiệm bằng so sánh liên phòng.
2.So sánh liên phòng : Việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phép thử trên các
mẫu thử giống nhau hoặc như nhau bởi 2 hoặc nhiều phòng thí nghiệm theo các
điều kiện định trước.
3.So sánh liên phòng thử nghiệm : Bao gồm việc thử nghiệm các mẫu đồng
nhất bởi 2 hoặc nhiều phòng thí nghiệm và việc tính toán những giá trị chung từ tất
cả các kết quả của những bên tham gia.
4.So sánh liên phòng hiệu chuẩn : Một mẫu hiệu chuẩn được phân phối lần lượt
giữa 2 hoặc nhiều phòng thí nghiệm tham gia và mỗi kết quả của phòng thí nghiệm
được so sánh với các giá trị chuẩn.
5. Đánh giá đo lường : Một mẫu đã được hiệu chuẩn và biết rõ đặc tính được
gửi tới chỉ một phòng thí nghiệm để so sánh kết quả đo được của phòng thí nghiệm
này với một giá trị chuẩn thường do Viện đo lường quốc gia cung cấp.
Câu 5: Tính toán kết quả xác định hàm ẩm
- Do số liệu đề bài cân có sai số: ± 0,0001g, nên số liệu cho trong bảng không
phù hợp.
- Khi số liệu trong bảng thêm 0 cho đúng sẽ tính được hàm ẩm như sau
Trọng
lượng cốc
34.6520
35.0270

Trọng lượng cốc + mẫu (g)
Kết quả
Sấy lần 1
Sấy lần 2
Sấy lần 3
Ban đầu
(%)
(từ……..
(từ……..
(từ……..
(g)
đến………) đến………) đến………)
44.6560
44.5860
44.5650
44.5650
0.91
45.1270
45.0770
45.0750
45.0750
0.51

Trung bình
(%)

Công thức tính hàm ẩm:
X1% =

=

= 0,91%

X2% =

=

= 0,51%


Do kết quả giữa 2 cốc song song theo phương pháp (06 TCN 839 - 2000 )
không được vượt quá 0,1 % nên phải tiến hành TN lại. Kết quả trên không dùng
được để tính giá trị trung bình.
Câu 6: Tính toán và công bố kết quả
80,2 oC; 80,1 oC; 80,1 oC; 80,1 oC;82 oC. Nhiệt kế có vạch 0,1oC
Tính giá trị trung bình
= 80,5 oC

=
Độ lệch chuẩn
s

X

1

X

 X
2



2

X



2

 ... 

n 1

X

n

X



n

2





 X i X
i 1



2

n 1

= 0,839
di =
d1 = 0,3; d2 = 0,3; d3 = 0,3; d4 = 0,3; d5 = 1,5
d5 >> s nên giá trị X5 là sai số thô cần phải loại bỏ
Lúc này chỉ còn 4 giá trị được chấp nhận là 80,2 oC; 80,1 oC; 80,1 oC; 80,1 oC
= 80,125 oC

=
S = 0,158

Độ phân giải của nhiệt kế hiện số là 0,1 oC. Như vậy khoảng là 0,1 oC và giới
hạn nửa khoảng là 1/2 của 0,1 oC. Độ không đảm bảo chuẩn của nhiệt kế hiện số
này là
u=

= 0.028868

Như vậy giá trị nhiệt độ đông đặc của thuốc nổ là:
X= ± u = (80,125 ± 0.028868) oC



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×