Tải bản đầy đủ

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN BA TƠ

PHÒNG GD&ĐT HUYÊN BA TƠ
TRƯỜNG THCS TT BA TO

Số

/ĐA-THCSTT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Tơ, ngày

tháng 03 năm 2012

ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN BA TƠ
Giai đoạn 2012-2020
PHẦN THỨ NHẤT
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của
nhà trường nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; phát huy vai trò, tác dụng của trường đạt chuẩn quốc gia
trong việc thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và đào tạo của ngành nâng cao chất lượng
dạy và học, giáo dục toàn diện học sinh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Giáo dục sửa đổi số 44/2009/QH12 năm
2009 ngày 25/11/2009;
- Thông báo số 242/TW ngày 15/4/2009 về kết luận của Bộ Chính trị : tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 ( khóa VIII): Phương hướng phát triển giáo dục
đào tạo đến năm 2020;
- Thông tư 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26/02/2010 Ban hành Quy chế công nhận
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học đạt chuẩn quốc gia;
- Quyết định số 01/ 2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông;
- Qui định về phòng học bộ môn tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày
16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 3/5/2001 về việc ban hành quy chế
giáo dục thể chất và y tế trường học của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Tơ lần thứ XVII;
- Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 10/08/2010 của UBND huyện Ba Tơ về việc
ban hành đề án qui hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn huyện giai đoạn 20102025.
PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
GIAI ĐOẠN 2001 – 2011


I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN
QUỐC GIA TRONG THỜI GIAN QUA.
1.Thuận lợi:
- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương,
của Phòng GD – ĐT, Chi bộ nhà trường và Hội Cha mẹ học sinh trong việc chỉ đạo
các hoạt động dạy và học của nhà trường.
- Trường THCS Thị trấn Ba Tơ được thành lập hơn 5 năm, đang từng bước
trưởng thành, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn về trình độ đào tạo. Năng lực
quản lý của BGH và năng lực giảng dạy của giáo viên từng bước được nâng lên.
- Tập thể nhà trường đoàn kết nhất trí cao, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục. Đội ngũ
Đảng viên được tăng nhanh về số lượng và chất lượng, luôn gương mẫu đi đầu trong


mọi lĩnh vực.
- Giáo viên đủ số lượng bộ môn. Số giáo viên đạt GVDG các cấp chiến tỉ lệ trên
50%. Số học sinh Khá, Giỏi chiếm tỉ lệ trên 37%. đại đa số học sinh ngoan, nề nếp
học tập và sinh hoạt tốt.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường tổ chức và hoạt động đúng Điều lệ Hội
Cha mẹ học sinh, nhiệt tình trong công việc. Hoạt động có hiệu quả.
2. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất tuy đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc dạy và học, nhưng vẫn
còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được theo tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn của trường chuẩn
quốc gia.
- Đa số là giáo viên trẻ, tuy nhiệt tình trong công tác nhưng kinh nghiệm chưa
nhiều. Một số giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ thường xuyên nghỉ sinh, nghỉ do con
ốm… nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục.
3. Những kết quả đạt được trong thời gian qua:
Trong những năm qua nhà trường luôn duy trì được kỷ cương nề nếp, các phong
trào thi đua dạy và học trong nhà trường. Đội ngũ giáo viên được bổ sung, trẻ hoá,
chịu khó học hỏi, nhiệt tình với công việc được giao. Chất lượng giáo dục được duy
trì, giữ vững và ổn định. Chất lượng mũi nhọn được đầu tư, có kết quả. Nhà trường
vẫn luôn là địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn huyện. Cụ thể:
a. Về tổ chức quản lý:
Năm học 2011 – 2012:
- Trường có 10 lớp, tổng số học sinh năm học 2011 – 2012 có 320, trung bình
mỗi lớp có 32 học sinh .
- Trường có chi bộ Đảng có 11 đảng viên, tổ chức công đoàn 24 đoàn viên, chi
đoàn nhà trường 13 đoàn viên, tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 320đội
viên.
- Trường có 2 tổ chuyên môn: Tổ tự nhiên, tổ xã hội và 1 tổ văn phòng.
- Ban giám hiệu nhà trường gồm có 2 người, có 1 Hiệu trưởng, 1 Phó hiệu
trưởng.
- Tổ chức bộ máy trong nhà trường theo đúng Điều lệ trường.
Riêng Hội đồng trường chưa có Quyết định của cấp trên.
b. Về đội ngũ giáo viên và nhân viên.
2


- Tổng số cán bộ, giáo viên (kể cả hợp đồng): 28. Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02.
+ Giáo viên: 21.
+ Nhân viên: 05.
- Kết quả phân loại giáo viên theo chuẩn: Xuất sắc: 14 (chiếm tỉ lệ 66,7%); Khá:
05 (chiếm tỉ lệ 23,8%), Trung bình 01 (chiếm tỉ lệ 9,5%)
- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo: 21 (chiếm tỉ lệ 100%).Trong những
năm qua nhà trường đã tạo nhiều điều kiện cho giáo viên, nhân viên theo học các lớp
tại chức, từ xa để nâng cao chất lượng đội ngũ. Đến nay đã có 17 GV tốt nghiệp Đại
học, chiếm tỉ lệ 58,8%;
- Trong 5 năm qua có 51 lượt GV đạt giải cấp trường; 23 lượt đạt giải cấp huyện
và 8 lượt đạt giải cấp tỉnh.
c. Về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ (hoạt động và chất lượng giáo dục).
- Thực hiện khá tốt kỷ cương nề nếp dạy và học, hoạt động nâng cao chất lượng
giáo dục có nhiều tiến bộ.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quy chế chuyên môn của cấp trên.
- Nhà trường đã coi trọng việc đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, đổi mới phương
pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý, trong dạy học.
- Chất lượng giáo dục:
+ Năm học 2006 – 2007: Tỉ lệ học sinh Giỏi, Khá là 32,21%, tỉ lệ học sinh yếu
kém là 28,45%, tỉ lệ học sinh lưu ban là 4,25%, tỉ lệ học sinh bỏ học là 7,2%.
+ Năm học 2010 – 2011: Tỉ lệ học sinh Giỏi, khá là 40,81%, tỉ lệ học sinh yếu,
kém là 18,7%, tỉ lệ học sinh lưu ban là 3,115%, tỉ lệ học sinh bỏ học là là 2,1%.
+ Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm đạt từ 96% trở lên.
+ Về học sinh Giỏi:
* Cấp trường: Có 124 lượt học sinh đạt giải cấp trường. Riêng năm học 2011 –
2012 có 27 lượt học sinh giỏi các môn văn hoá.
* Cấp huyện: Có 34 lượt lượt học sinh đạt giải cấp huyện. Riêng năm học 2011 –
2012 có 4 lượt học sinh giỏi các môn văn hoá.
* Cấp tỉnh: Có đạt 11 lượt học sinh đạt giải cấp tỉnh. Riêng năm học 2011 – 2012
có 2 lượt học sinh đạt giải cấp tỉnh.
+ Thi giải toán trên MTCT:
* Cấp trường: có 42 lượt học sinh đạt giả. Riêng năn học 2011 – 2012 có 07 lượt.
* Cấp huyện: Có 15 lượt học sinh đạt giải. Riêng năm học 2011 – 2012 có 06
lượt.
* Cấp tỉnh: Có 03 lượt học sinh đạt giải. Riêng năm học 2011 – 2012 có 01 lượt.
Ngoài ra, học sinh nhà trường còn đạt giải cao trong HKPĐ, thi vẽ tranh các cấp.
Năm học 2006-2007 đạt giải nhất Hội thi tìm hiểu Luật BVCSGĐTE cấp huyện; năm
học 2007-2008 đạt giải Nhì Hội thi “Vì một mái trường không có tệ nạn xã hội” cấp
huyện, năm học 2009-2010, đạt giải Nhì Hội diễn văn nghệ toàn ngành lần thứ 3 cấp
huyện.
d. Qui mô trường, lớp; cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
3


- Về quy mô trường lớp: Đảm bảo các khối lớp từ 6 đến 9. Năm học 2006-2007:
trường có 12 lớp với 447 học sinh. Đến năm học 2011-2012: trường có 10 lớp với
317 học sinh; số lớp, số học sinh có giảm so với năm học đầu tiên nhưng đây là hiện
tượng giảm tự nhiên, nhà trường vẫn đảm bảo tuyển sinh trẻ vào lớp 6 đạt 100% chỉ
tiêu đề ra.
- Tổng diện tích đất của của khuôn viên trường là 9.506m 2 . Trong đó tổng diện
tích sân chơi bãi tập: 7976m2 , tổng diện tích xây dựng là 500m2. Đảm bảo diện tích
trên 10m2/ học sinh.
- Trường có 2 dãy phòng với 14 phòng học. Trong đó: 01 phòng học bộ môn Vật
lý, 01 phòng bộ môn Tin học gồm 12 máy có kết nối Internet. Song so với quy định,
nhà trường chưa có đủ các phòng chức năng, phòng truyền thống, phòng thiết bị,
phòng dạy vi tính, nhà vệ sinh,...
- Trong thời gian qua, nhà trường đã tích cực tham mưu với lãnh đạo các cấp, các
ngành chức năng đầu tư kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường. Hiện nay đã có
được cấp trên đầu tư xây dựng một nhà Hiệu bộ tương đối khang trang.
- Đến nay nhà trường đã xây dựng 2 nhà để xe cho CB,GV và HS, có đường bê
tông nội bộ.
e. Về thực hiện xã hội hóa giáo dục.
Nhà trường thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá, phối hợp chặt chẽ với Ban Đại
diện CMHS trong công tác giáo dục đạo đức, vận động học sinh ra lớp.
Ban đại diện Hội Cha mẹ học sinh vận động phụ huynh đóng góp và chi theo
Quy định của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
II. THỰC TRẠNG THEO CÁC TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN TRƯỜNG
CHUẨN QUỐC GIA (chi tiết theo 5 tiêu chuẩn).
1. Tiêu chuẩn về tổ chức và quản lý.
1.1. Lớp học:
- Có đủ khối lớp 6,7,8,9 của cấp học:
- Có số lớp ít hơn 45 lớp :
- Mỗi lớp không quá 45 học sinh:
Tiêu chí 1: Đạt yêu cầu
1.2. Tổ chuyên môn:
- Trường có 2 tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo đúng các qui
định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học. Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch hoạt động cụ thể, tổ chức
chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng học sinh giỏi, … giải quyết nội dung chuyên môn
có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học.
- Hàng năm giải quyết được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng
cao chất lượng và hiệu quả dạy - học.
- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo
viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
Tiêu chí 2: Đạt yêu cầu
1.3. Tổ văn phòng:
4


- Tổ Văn phòng được thành lập và hoạt động đúng theo các quy định của Điều lệ
trường trung học; đảm nhận các công việc: văn thư kiêm thủ quỹ, 01 nhân viên thư
viện, 01 y tế trường học (hợp đồng) và 01 kế toán (hợp đồng); chưa có nhân viên thiết
bị, chỉ sử dụng giáo viên làm công tác kiêm nhiệm.
- Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy
định tại Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của
từng loại sổ.
Tiêu chí 3 : Đạt yêu cầu
1.4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường :
- Đã thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hồi đồng khoa học, …theo
Điều lệ trường học.
- Hội đồng trường chưa có Quyết định thành lập.
- Các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng,
nhiệm vụ theo đúng Điều lệ trường trung học và các qui định hiện hành; hoạt động có
kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây
dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
Tiêu chí 4 : Chưa đạt yêu cầu.
1.5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
- Trường có chi bộ Đảng, hàng năm đều đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
- Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ
chức, tiên tiến trong hoạt động ở địa phương.
Tiêu chí 5 : Đạt yêu cầu.
2. Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên và nhân viên.
2.1. Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ trường
trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp
quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn Hiệu trưởng
trường trung học.
Tiêu chí 1: Đạt yêu cầu.
2.2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định. Trong
đó có trên 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên nhưng có 90,5%
giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học.
Tiêu chí 2: Chưa đạt yêu cầu.
2.3. Có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn,
phòng thiết bị dạy học. Các giáo viên phụ trách đều hoàn thành tốt nhiệm vụ, tuy
nhiên chưa được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ. Dự kiến sẽ cử giáo viên đi tập huấn bồi
dưỡng về công tác thí nghiệm, bảo quản và hướng dẫn GV sử dụng ĐDDH
Tiêu chí 3 : Chưa đạt yêu cầu.
3. Tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục.
3.1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm: Trên 6 %, trong đó tỷ lệ học
sinh bỏ học trên 1 %.
Tiêu chí 1 : Chưa đạt yêu cầu.
3.2. Chất lượng giáo dục học kỳ I năm học 2011 - 2012:
5


a. Học lực:
- Xếp loại Giỏi: 38/317. Chiếm 11,98 %
- Xếp loại Khá: 84/317. Chiếm 26,5 %
- Xếp loại Yếu, Kém: 112/317. Chiếm 35,33%
b. Hạnh kiểm:
- Xếp loại Khá, Tốt 299/317. Chiếm 94,32%.
- Xếp loại Yếu: 0
Tiêu chí 2 : Chưa đạt yêu cầu về xếp loại Học lực.
3.3. Các hoạt động giáo dục:
- Được đánh giá xếp loại Tốt về tiêu chuẩn ‘’Trường học thân thiện, học sinh tích
cực’’.
- Thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội
dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
Tiêu chí 3 : Đạt yêu cầu
3.4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục trung
học của địa phương.
Nhiều năm liền giữ chuẩn về phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn xã Ba cung và
Thị trấn Ba Tơ.
Tiêu chí 4 : Đạt yêu cầu
3.5. Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng
có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới
phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Tất cả cán bộ quản lý, giáo viên đều sử
dụng được máy vi tính trong công tác, học tập.
Tiêu chí 5 : Đạt yêu cầu
4. Tiêu chuẩn về qui mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
4.1. Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt. Có tường rào nhưng chưa
thật đảm bảo, chỉ sử dụng cọc bê tông và dây kèm gai. Có cổng trường, biển trường,
tất cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử
dụng để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
Tổng diện tích đất của của khuôn viên trường là 9.506m 2 . Trong đó tổng diện
tích sân chơi bãi tập: 7976m2 , tổng diện tích xây dựng là 500m2. Đảm bảo diện tích
trên 10m2/ học sinh.
Tiêu chí 1 : Đạt yêu cầu
4.2. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
Cơ cấu các khối công trình trong trường gồm:
a. Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích
phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành;
phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.
- Chưa có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y
tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học.
6


- Có 02 phòng học bộ môn (01 phòng bộ môn Lý và một phòng Tin học) đảm bảo
Qui định về phòng học bộ môn tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày
16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chưa đủ các phòng học bộ môn
theo quy định, phòng thí nghiệm, thực hành.
b. Khu phục vụ học tập:
- Chưa có thư viện đúng theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của
thư viện trường học. Chưa phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: Tài liệu, sách giáo
khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi; cập nhật thông tin về giáo dục
trong và ngoài nước;... đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh
- Chưa có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao, phòng hoạt động
của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh.
c. Khu văn phòng:
Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng,
văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho.
d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát.
e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ,
không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm
bảo trật tự, an toàn.
h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy - học, các hoạt động giáo dục và nước
sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
Tiêu chí 2 : Chưa đạt yêu cầu
4.3. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và
dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có
hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Trang Web của trường là:
http://violet.vn/thcs-thitranbato-quangngai.
Tiêu chí 3 : Đạt yêu cầu
5. Tiêu chuẩn về thực hiện xã hội hóa giáo dục.
5.1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn
thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương
và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
5.2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui chế
hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo
dục học sinh.
5.3. Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng
ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào
nhà trường.
5.4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào
các hoạt động giáo dục, chưa huy động được nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở
vật chất, thiết bị và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
7


5.5. Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo
dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định hiện
hành.
Tiêu chuẩn 5: Chưa đạt yêu cầu về huy động nguồn lực tài chính từ công tác xã
hội hoá giáo dục.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG.
1. Những mặt đã làm được (Ưu điểm):
a. Tiêu chuẩn về tổ chức và quản lý.
- Có đủ khối lớp 6, 7, 8, 9 của cấp học. Mỗi lớp không quá 45 học sinh.
- Trường có 2 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng hoạt động theo đúng các qui
định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học. Các tổ chuyên môn đều có kế hoạch hoạt động cụ thể, có tác
dụng nâng cao chất lượng dạy và học.
- Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường
trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ.
- Có Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hồi đồng khoa học, …theo Điều lệ
trường học.
- Trường có chi bộ Đảng, hàng năm đều đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
- Các Chi bộ Đảng, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường.
b. Tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên và nhân viên.
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đạt chuẩn quy định theo Điều lệ trường trung
học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý
giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn Hiệu trưởng trường
trung học.
- Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn và vượt chuẩn đào tạo theo quy
định.
- Có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng
thiết bị dạy học.
3. Tiêu chuẩn về chất lượng giáo dục.
- Tỉ lệ học sinh đạt học sinh Giỏi hàng năm cao, tỉ lệ học sinh được xếp loại Hạnh
kiểm Khá Tốt cao.
- Được đánh giá xếp loại Tốt về tiêu chuẩn ‘’Trường học thân thiện, học sinh tích
cực’’.
- Thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội
dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
- Nhiều năm liền giữ chuẩn về phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn xã Ba cung
và Thị trấn Ba Tơ.
- Đảm bảo các điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có
hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra đánh giá.
4. Tiêu chuẩn về qui mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
8


- Khuôn viên nhà trường là một khu riêng biệt. Có cổng trường, biển trường, tất
cả các khu trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng
để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt.
- Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích
phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành;
phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.
- Có 02 phòng học bộ môn (01 phòng bộ môn Lý và một phòng Tin học) đảm bảo
Qui định về phòng học bộ môn tại Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày
16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của Phó Hiệu trưởng,
văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho.
- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ,
không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy - học, các hoạt động giáo dục và nước
sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và
dạy học.
5. Tiêu chuẩn về thực hiện xã hội hóa giáo dục.
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể,
tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và
kế hoạch phát triển giáo dục địa phương.
- Có Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo đúng qui
chế hiện hành.
- Mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội được duy trì
thường xuyên, kịp thời.
- Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo
dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định hiện
hành.
2- Những mặt còn hạn chế (Tồn tại)
- Chưa có quyết định thành lập Hội đồng trường.
- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ loại Khá trở lên còn thấp so với quy
định.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm: còn cao so với quy định. Tỉ lê học
sinh được xếp loại Học lực Khá còn thấp. Tỉ lệ học sinh xếp loại Học lực Yếu, Kém
còn cao.
- Chưa đủ các phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thực hành theo quy định.
- Chưa có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành.
- Chưa có thư viện đúng theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của
thư viện trường học.
- Chưa có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao, phòng hoạt động
của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh.
9


- Chưa huy động được nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị
và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
3. Nguyên nhân của những hạn chế:
- Đã tham mưu cấp trên ban hành Quyết định thành lập Hội đồng trường nhưng
chưa có Quyết định thành lập Hội đồng trường.
- Một số ít giáo viên có năng lực chuyên môn còn hạn chế, chưa đáp ứng với yêu
cầu nhiệm vụ.
- Do một số học sinh chưa xác định được động cơ học tập, gia đình học sinh chưa
có sự quan tâm đúng mức với việc học của con em mình.
- Cấp trên chưa đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thực
hành, thư viện, phòng y tế trường học và các phòng chức năng khác theo quy định
hiện hành.
- Chưa huy động được nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị
và điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường.
IV. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG VIỆC TRIỂN KHAI XÂY
DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA.
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương,
của Phòng GD – ĐT, Chi bộ nhà trường và Hội Cha mẹ học sinh trong việc chỉ đạo
các hoạt động dạy và học của nhà trường.
- Bộ máy của nhà trường được thành lập và hoạt động theo đúng Điều lệ trường
Trung học.
- Đội ngũ giáo viên đủ số lượng bộ môn, đạt chuẩn và vượt chuẩn trình độ đào
tạo. Nhiều giáo viên đạt GVDG các cấp. Năng lực quản lý của BGH và năng lực
giảng dạy của giáo viên từng bước được nâng lên.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học cơ bản đáp ứng nhu cầu tối thiểu phục
vụ cho việc dạy, học và làm việc
- Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường tổ chức và hoạt động đúng Điều lệ Hội
Cha mẹ học sinh, nhiệt tình trong công việc. Hoạt động có hiệu quả.
2. Khó khăn:
- Cơ sở vật chất tuy đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho việc dạy và học, nhưng vẫn
còn thiếu thốn, chưa đáp ứng được theo tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn của trường chuẩn
quốc gia.
- Đa số là giáo viên trẻ, tuy nhiệt tình trong công tác nhưng kinh nghiệm chưa
nhiều. Một số giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ thường xuyên nghỉ sinh, nghỉ do con
ốm… nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng giáo dục.
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm: còn cao so với quy định. Do một số
học sinh chưa xác định được động cơ học tập, gia đình học sinh chưa có sự quan tâm
đúng mức với việc học của con em mình.
PHẦN THỨ BA
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
I. MỤC TIÊU :
1. Mục tiêu chung
10


- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với xu thế phát
triển của đất nước và thời đại. Phấn đấu đến năm học 2015-2016 trường đạt chuẩn
Quốc gia. Đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh.
- Tăng cường công tác quản lý, đảm bảo trật tự kỷ cương trường học. Đổi mới
nội dung chương trình, phương pháp, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Góp
phần thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn.
- Chuẩn hóa, hiện đại hóa về các hoạt động: tổ chức và quản lý trường học, cơ sở
vật chất và đội ngũ CBQL-GV, nhằm tạo ra môi trường giáo dục bình đẳng về điều
kiện học tập cho các đối tượng học sinh, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về
chất lượng giáo dục giữa vùng thành thị và nông thôn…
- Làm chuyển biến về nhận thức trong cán bộ, giáo viên, nhân viện, học sinh và
trong quần chúng nhân dân. Trên cơ sở đó huy động sức mạnh tổng hợp của nhà
trường - gia đình - xã hội để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Quy hoạch sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo quy định, đủ về số
lượng, bộ môn, đảm bảo về chất lượng theo hướng ổn định.
- Từng bước tu sửa và làm mới phòng học, phòng chức năng, khu thể dục, thể
thao đảm bảo theo yêu cầu.
- Xây dựng mới phòng học, phòng chức năng, khu thể dục, thể thao đảm bảo theo
yêu cầu. Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa giáo dục, tập trung khai thác mọi nguồn
lực, tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự chuyển biến mạnh mẽ theo tinh thần
“Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
- Đẩy mạnh chủ trương xã hội hoá giáo dục, tập trung khai thác mọi nguồn lực,
tăng cường công tác tuyên truyền tạo sự chuyển biến mạnh mẽ theo tinh thần “Giáo
dục là quốc sách hàng đầu”.
2. Các chỉ tiêu cụ thể:
a. Về tổ chức và quản lý.
- Duy trì sỉ số học sinh, có đủ các khối lớp, số lượng học sinh trên mỗi lớp theo
quy định.
- Tiếp tục duy trì và củng cố bộ máy của nhà trường hoạt động theo đúng các qui
định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học. Tổ chức bộ máy từ Ban giám hiệu đến các Tổ, Nhóm chuyên
môn tinh gọn, có năng lực, để quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục của nhà
trường.
- Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên
và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
- Tham mưu cấp trên tuyển dụng 01 nhân viên y tế trường học, 01 kế toán; 01
nhân viên thiết bị.
- Tiếp tục tham mưu cấp trên ban hành Quyết định thành lập Hội đồng trường.
- Tiếp tục tục xây dựng Chi bộ Trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
- Tiếp tục củng cố và xây dựng các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
được công nhận vững mạnh về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động ở địa phương.
11


b. Về đội ngũ giáo viên và nhân viên.
- 100% Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ
trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được
cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn Hiệu
trưởng trường trung học.
- 100% giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định. Trong đó
có trên 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên và 100% giáo viên
đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
- Giáo viên soạn giảng theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích
cực của thầy và trò, 100% giáo án đạt chất lượng Khá, Tốt. Năng lực chuyên môn của
cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá Khá, Giỏi trên 80%.
- Có trên 80% giáo viên, nhân viên đạt trình độ Đại học, trong đó tổ trưởng
chuyên môn phải có trình độ Đại học.
c. Về chất lượng giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, 100% học sinh được tham
gia sinh hoạt, học tập và rèn luyện trong môi trường giáo dục lành mạnh. Thực hiện tự
đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng đổi mới và đúng quy chế, quy định
100%.
- 100% giáo viên thực hiện dạy thêm, học thêm theo quy định.
- Kết quả học tập rèn luyện:
+ Học Lực :
* Xếp loại Giỏi đạt từ 3% trở lên
* Xếp loại Khá đạt từ 35% trở lên
* Xếp loại Yếu, Kém không quá 5%
+ Hạnh kiểm:
* Xếp loại Khá, Tốt đạt từ 80% trở lên
* Xếp loại Yếu không quá 2%
- Các hoạt động giáo dục:
+ Giữ vững xếp loại Tốt về tiêu chuẩn ‘’Trường học thân thiện, học sinh tích
cực’’.
+ Tiếp tục thực hiện đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ
chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp.
- Tiếp tục giữ chuẩn phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn.
- Trang bị đủ máy vi tính cho các bộ phận trong nhà trường, đảm bảo kết nối
Internet phục vụ tốt cho công tác dạy, học và nghiên cứu của giáo viên. 100% cán bộ
giáo viên biết sử dụng máy vi tính và khai thác có hiệu quả công nghệ thông tin trong
công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
d. Về qui mô trường, lớp, cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
a. Qui mô trường lớp:
+ Lớp học: 10 – 12 lớp.
+ Học sinh : 330 – 360 học sinh.
12


b. Cơ sở vật chất :
- Tiếp tục củng cố và xây dựng tường rào cổng ngõ khang trang, đảm bảo mỹ
quan
- Tranh thủ nguồn lực tài chính từ các nguồn đầu tư và tài trợ để xây thêm phòng
học, phòng bộ môn, phòng làm việc, thư viện ...và trang bị các thiết bị phục vụ dạy,
học và làm việc đạt chuẩn. Phấn đấu đến năm 2014 đủ phòng học để dạy 1 ca. Cụ thể:
+ Khu phòng học, phòng bộ môn:
* Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học. Trang bị đủ bàn ghế học sinh, bàn ghế
giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an
toàn.
* Xây dựng 2 phòng phục vụ day môn tin học và trang bị 40 bộ máy vi tính
* Xây dựng 08 phòng bộ môn, gồm 04 phòng thực hành bộ môn, 01 phòng nhạc,
01 phòng dạy Tiếng Anh và 2 phòng chứa thiết bị dạy học bộ môn.
* Xây dựng 01 phòng chức năng đó là phòng nghe nhìn.
+ Khu phục vụ học tập:
* Xây dựng 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia.
* Xây dựng 01 phòng truyền thống.
* Xây dựng 01 phòng Đoàn – Đội.
* Xây dựng 01 nhà đa năng.
+ Khu văn phòng:
* Xây dựng 02 phòng họp và sinh hoạt tổ bộ môn.
* Xây dựng 01 phòng trực kiêm bảo vệ.
* Xây dựng 01 nhà kho.
* Xây dựng 01 khu luyện tập thể dục thể thao.
* Củng cố tu sửa khu để xe cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà
trường, đảm bảo trật tự, an toàn.
* Củng cố, tu sửa hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.
c. Củng cố hệ thống thông tin kết nối internet, xây dựng trang thông tin điện tử
của trường đảm bảo chất lượng và hoạt động có hiệu quả.
e. Tiêu chuẩn về thực hiện xã hội hóa giáo dục.
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể,
tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và
kế hoạch phát triển giáo dục của nhà trường và địa phương.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển
Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
* Ngân sách Nhà nước.
* Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”
* Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường
+ Nguồn lực vật chất:
- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
13


- Củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh , phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ hoạt
động theo đúng qui chế hiện hành, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà
trường và xã hội để giáo dục học sinh.
- Thường xuyên giữ mối quan hệ và thông tin giữa Nhà trường, Gia đình và Xã
hội kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi
các hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- Huy động sự tham gia đóng góp của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động
giáo dục, đặt biệt là nguồn lực tài chính để tăng cường cơ sở vật chất nhằm nâng cao
hiệu quả giáo dục của nhà trường.
- Thực hiện đúng các qui định về công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo
dục, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo đúng qui định hiện
hành.
Lộ trình phấn đấu:
- Trường THCS Thị trấn Ba Tơ đăng ký đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015. Muốn
vậy các tiêu chuẩn cần đạt cụ thể như sau:
- Kế hoạch hàng năm đầu tư xây dựng hoàn thành tiêu chí, tiêu chuẩn, hạng mục
công trình (theo biểu sau):
Đội
Chất
Tổ chức
ngũ lượng
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Năm và quản
giáo
giáo
(ghi chi tiết từng hạng mục)

viên
dục
1. Củng cố tu sửa khu để xe cho giáo viên, cho từng
lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an
Chưa
2012 Đạt
Đạt
toàn.
đạt
2. Củng cố, tu sửa hệ thống nước sạch, hệ thống
thoát nước hợp vệ sinh.
- Tham mưu cấp trên đầu tư xây dựng:
1. 2 phòng phục vụ day môn tin học và trang bị 40
bộ máy vi tính
Chưa 2. 08 phòng bộ môn, gồm 04 phòng thực hành bộ
2013 Đạt
Đạt
đạt
môn, 01 phòng nhạc, 01 phòng dạy Tiếng Anh và 2
phòng chứa thiết bị dạy học bộ môn.
3. 01 phòng chức năng đó là phòng nghe nhìn.
- Làm đường đi nội bộ trong sân trường.
- Tham mưu cấp trên đầu tư xây dựng:
1. 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia.
2. 01 phòng truyền thống.
2014 Đạt
Đạt
Đạt
3. 01 phòng Đoàn – Đội.
4. 01 nhà đa năng.
- Xây dựng bồn hoa, cột cờ, nâng cấp vườn Sinh học
– Địa lý.
2015 Đạt
Đạt
Đạt
- Tham mưu cấp trên đầu tư xây dựng:
1 02 phòng họp và sinh hoạt tổ bộ môn.
14


2. 01 phòng trực kiêm bảo vệ.
3. 01 nhà kho.
4. 01 khu luyện tập thể dục thể thao.
5. Nâng cấp trường rào xung quanh trường.
- Mua sắm thêm máy vi tính và các trang thiết bị
phục vụ cho làm việc.
II. GIẢI PHÁP:
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền
các cấp.
- Từng bước nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng trong nhà
trường.
- Tập trung tham mưu để các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương đầu tư xây
dựng các hạn mục công trình trọng điểm để đảm bảo về cơ sở vật chất của một trường
đạt chuẩn quốc gia.
- Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường chuẩn quốc gia, phân công phân nhiệm
rõ ràng cho từng thành viên, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá định kì, sơ kết,
tổng kết, rút kinh nghiệm ở từng giai đoạn.
- Tham mưu các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương quy hoạch đội ngũ cán
bộ, giáo viên tham gia học các lớp CBQL giáo dục và Trung cấp lý luận chính trị để
tăng cường năng lực quản lý của nhà trường.
- Bồi dưỡng đội ngũ kế cận, đổi mới công tác quản lý theo hướng hiện đại hoá.
- Đảm bảo đúng chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên. Nâng cao tỷ lệ Đảng
viên trong trường, tăng cường công tác cán bộ nữ.
- Tập trung rà soát đối chiếu từng tiêu chuẩn, có kế hoạch cụ thể để phần đấu đạt
dần từng yêu cầu cụ thể.
2. Đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng đội ngũ CBQL, GV và NV.
- Tham mưu cấp trên bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về
chất lượng và trình độ đào tạo.
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà
trường, bồi dưỡng nâng cao trình độ đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
- Lập kế hoạch chi tiết và cụ thể về việc khảo sát trình độ và năng lực của toàn bộ
đội ngũ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, đồng bộ và lâu dài.
- Tăng cường công tác giáo dục đạo đức và phẩm chất của cán bộ quản lý, giáo
viên và nhân viên. Phát động sâu rộng trong toàn trường về phong trào tự học, tự bồi
dưỡng về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, phấn đấu mỗi giáo viên trở
thành giáo viên giỏi các cấp.
- Bố trí, sử dụng lực lượng giáo viên trong biên chế đảm bảo hợp lý theo quy
định.
3. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đồng bộ các giải pháp để
nâng cao chất lượng dạy và học

15


- Nâng cao năng lực quản lý của Ban giám hiệu. Tăng cường công tác kiểm tra
giám sát, khắc phục kịp thời những hạn chế phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ.
- Củng cố và làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra trong trường học. Xử lý đúng
mức cán bộ giáo viên, cán bộ vi phạm quy chế chuyên môn.
- Chú trọng nâng cao chất lượng, thực hiện nghiêm túc quy định của ngành, giảm
tỷ lệ bỏ học, lưu ban.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua “Hai tốt”. Nêu gương và nhân rộng điển hình tiên
tiến trong cơ quan.
- quyết tâm thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ
động, sáng tạo của học sinh, đưa công nghệ thông tin ứng dụng vào công tác soạn
giảng, thực hành và quản lý.
- Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động của tổ chuyên môn; đổi mới về nội
dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn đảm bảo tính thiết thực, có hiệu quả. Nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục trong nhà trường.
- Tăng cường công tác vận động học sinh ra lớp để duy trì sĩ số học sinh, ngăn
chặn kịp thời tình trạng học sinh bỏ học.
- Tăng cường các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ, giáo dục ngoài
giờ lên lớp, giáo dục truyền thống, giáo dục trật tự an toàn giao thông, giáo dục thể
chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục kĩ năng thực hành hướng nghiệp.
- Quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, phụ đạo học sinh yếu, nhằm nâng
cao tỉ lệ học sinh giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu kém.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh phù hợp với yêu cầu đổi
mới giáo dục.
4. Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học:
a. Quan điểm đầu tư:
Xây dựng trường THCS Thị trấn Ba Tơ đảm bảo về cơ sở vật chất để đạt chuẩn
quốc gia vào năm 2015.
b. Nguồn vốn, chi tiết từng giai đoạn
- Tranh thủ nguồn lực tài chính từ các nguồn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách và các nguồn tài trợ khác để xây thêm phòng học, phòng bộ môn, phòng làm
việc, thư viện... và trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư để xây
dựng cảnh quan, khuôn viên trường học.
Năm
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Nguồn vốn đầu tư
(ghi chi tiết từng hạng mục)
2012 1. Củng cố tu sửa khu để xe cho - Huy động từ công tác xã hội hoá
giáo viên, cho từng lớp trong khuôn giáo dục.
viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an
toàn.
2. Củng cố, tu sửa hệ thống nước 2. Từ nguồn kinh phí của trường
16


2013

sạch, hệ thống thoát nước hợp vệ
sinh.
- Tham mưu cấp trên đầu tư xây
dựng:
1. 2 phòng phục vụ day môn tin học
và trang bị 40 bộ máy vi tính
2. 08 phòng bộ môn, gồm 04 phòng
thực hành bộ môn, 01 phòng nhạc,
01 phòng dạy Tiếng Anh và 2 phòng
chứa thiết bị dạy học bộ môn.
3. 01 phòng chức năng đó là phòng
nghe nhìn.
- Làm đường đi nội bộ trong sân
trường.

- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh,
huyện.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh,
huyện.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh,
huyện.
- Từ nguồn kinh phí xã hội hoá giáo
dục

- Tham mưu cấp trên đầu tư xây
dựng:
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
1. 01 thư viện đạt chuẩn quốc gia.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
2. 01 phòng truyền thống.
2014
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
3. 01 phòng Đoàn – Đội.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
4. 01 nhà đa năng.
- Xây dựng bồn hoa, cột cờ, nâng - Từ nguồn kinh phí của nhà trường
cấp vườn Sinh học – Địa lý.
- Tham mưu cấp trên đầu tư xây
dựng:
1 02 phòng họp và sinh hoạt tổ bộ - Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
môn.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
2. 01 phòng trực kiêm bảo vệ.
- Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
2015 3. 01 nhà kho.
4. 01 khu luyện tập thể dục thể thao. - Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
5. Nâng cấp cồng ngõ, tường rào - Từ kinh phí, ngân sách của tỉnh, huyện.
- Từ nguồn kinh phí của trường.
xung quanh trường.
- Mua sắm thêm máy vi tính và các
trang thiết bị phục vụ cho làm việc.
5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục
- Tranh thủ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, tập trung đầu tư xây dựng CSVC
theo hướng đồng bộ.
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành, cấp uỷ, chính quyền địa phương nhất là
Hội cha mẹ học sinh theo chủ trương xã hội hóa giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất:
phòng học, khu hành chính, phòng chức năng , phòng bộ môn, khu luyện tập thể dục
thể thao, khu vệ sinh, hệ thống tường rào…

17


- Huy động Hội cha mẹ học sinh tham gia giáo dục toàn diện học sinh và xây
dựng cơ sở vật chất nhà trường, động viên khen thưởng các phong trào trong nhà
trường.
- Thực hiện dân chủ hóa trong trường học, công khai tài chính, tham mưu các
cấp, các ngành địa phương thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước chăm lo cho
sự nghiệp phát triển giáo dục.
PHẦN THỨ TƯ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban chỉ đao xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
2. Xây dựng đề án trình Đảng ủy, HĐND, UBND để báo cáo và xin chủ trương
triển khai thực hiện.
3. Triển khai đề án tới hội đồng giáo dục của nhà trường, các ban ngành tổ chức
đoàn thể trong địa phương để thực hiện.
4. Xây dựng kế hoạch một cách chi tiết cụ thể và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả,
trong đó nhà trường với nhiệm vụ quản lý CBGV và học sinh trong việc nâng cao chất
lượng giáo dục.
5. Tham mưu với UBND xã có kế hoạch xây dựng kinh phí từ nhiều nguồn để
thực hiện tốt các hạng mục xây dựng cơ sở vật chất trường đạt chuẩn quốc gia.
6. Tranh thủ sự chỉ đạo của ngành giáo dục để có sự đầu tư về ngân sách và có sự
phối hợp cùng địa phương trong quá trình thực hiện.
7. Tích cực tham mưu với Đảng ủy để có sự chỉ đạo kịp thời và có hiệu quả trong
quá trình thực hiện đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
8. Tiến hành kiểm tra đôn đốc kịp thời và tổ chức sơ tổng kết quá trình thực hiện
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào thời gian cuối năm học.
9. Lộ trình thời gian thực hiện đề án:
- Tháng 3/2012: Thành lập ban chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
- Tháng 3-4/2012: Báo cáo đề án về UBND xã xem xét xác nhận để báo cáo về
phòng GD&ĐT.
- Tháng 4-6/2012: Tham mưu UBND xã trình đề án trước HĐND xã để xem xét
thông qua (ban hành Nghị quyết) để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
- Từ tháng 6/2012 đến tháng 3 năm 2015 (năm đăng ký đạt chuẩn): Nhà trường
triển khai thực hiện đề án (cần chi tiết theo từng năm triển khai thực hiện tiêu chuẩn
nào, hạng mục công trình xây dựng nào, tăng cường thiết bị nào, ...)
- Tháng 6 hàng năm: tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện xây dựng trường đạt
chuẩn theo 5 tiêu chuẩn.
- Tháng 4 năm 2015 (năm đăng ký đạt chuẩn): Nhà trường rà soát các tiêu chuẩn,
lập hồ sơ chuẩn bị đón đoàn kiểm tra cộng nhận của UBND huyện.
- Tháng 5 năm 2015 (năm đăng ký đạt chuẩn): Đón đoàn kiểm tra công nhận của
tỉnh.
- Tháng 6 năm 2015(năm đăng ký đạt chuẩn): Tổng kết quá trình thực hiện đề án.
18


- Tháng 9 năm 2016(sau năm đăng ký đạt chuẩn): Tổ chức lễ đón bằng công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia.
Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

-Phòng GD&ĐT (b/c);
-UBND xã (b/c);
-Lưu VT-BCĐ.

Cao Văn Chính

XÁC NHẬN CỦA UBND THỊ TRẤN BA TƠ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×