Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu trồng, chế biến và sử dụng bột cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 trong chăn nuôi gà thịt tại Thái Nguyên (NCKH)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
MÃ SỐ: B2010 - TN02 - 12

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU TRỒNG, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG BỘT CỎ
STYLOSANTHES GUIANENSIS CIAT 184 TRONG CHĂN NUÔI
GÀ THỊT TẠI THÁI NGUYÊN

Chủ trì đề tài
:
Thời gian thực hiện:

Ths. Hồ Thị Bích Ngọc
Năm 2010 - 2011

Địa điểm thực hiện :


Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2012


BỐ CỤC CỦA TOÀN VĂN BÁO CÁO ĐỀ TÀI
TT
1

2
3

PHẦN
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


1

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TT

Kết quả đạt được

1.

Học viên Cao học Phạm Thị Gội

2.

Học viên Cao học Phạm Thị Thu

3.

Sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp ĐH Phạm Văn Lâm


4.

Sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp ĐH Nguyễn Thị Thắm

5.

Sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp ĐH Bùi Thị Mong

6.

Bài báo: Hồ Thị Bích Ngọc, Phan Đình Thắm, Nguyễn Ngọc Anh, Phan Xuân
Hảo (2011), “Ảnh hưởng của tỷ lệ bột cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184
khác nhau trong khẩu phần đến năng suất và chất lượng của gà thịt”, Tạp chí
Khoa học công nghệ chăn nuôi", số 32, tháng 10/2011, tr 51 - 58.


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẦN 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
MÃ SỐ: B2010 - TN02 - 12

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU TRỒNG, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG BỘT CỎ
STYLOSANTHES GUIANENSIS CIAT 184 TRONG CHĂN NUÔI
GÀ THỊT TẠI THÁI NGUYÊN

Chủ trì đề tài

: Ths. Hồ Thị Bích Ngọc

Thời gian thực hiện : Năm 2010 - 2011
Địa điểm thực hiện : Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2012


TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1. Thông tin chung
Tên đề tài: “Nghiên cứu trồng, chế biến và sử dụng bột cỏ Stylosanthes
guianensis CIAT 184 trong chăn nuôi gà thịt tại Thái Nguyên”
Mã số: B2010 - TN02 - 12
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Hồ Thị Bích Ngọc
ĐT: 0989.257.238
Email: ngocchaucnty@gmail.com
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Cơ quan cá nhân phối hợp thực hiện:
- Cơ quan: Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên.
- Cá nhân: PGS.TS. Phan Đình Thắm, Ths. Lê Minh Châu.
Thời gian thực hiện: Năm 2010 - 2011.
2. Mục tiêu
- Xác định được công thức phân lân thích hợp cho cỏ Stylo CIAT 184 đạt
hiệu quả kinh tế và thành phần hóa học của cỏ.
- Xác định được ảnh hưởng của các phương pháp chế biến và thời gian bảo
quản khác nhau tới sự hao hụt các chất dinh dưỡng.
- Xác định được tỷ lệ sử dụng bột cỏ Stylo CIAT 184 thích hợp trong khẩu
phần cho gà thịt.
3. Nội dung chính
Nghiên cứu sử dụng các mức phân lân khác nhau đến năng suất và chất
lượng của cỏ Stylo CIAT 184.
Nghiên cứu các phương pháp chế biến khác nhau tới sự hao hụt các chất dinh
dưỡng của bột cỏ Stylo CIAT 184.
Nghiên cứu các mức bột cỏ Stylo CIAT 184 thích hợp trong khẩu phần nuôi
gà thịt.
4. Kết quả đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế - xã hội …)
4.1. Kết quả về mặt khoa học và ứng dụng kết quả trong thực tiễn sản xuất.
Từ kết quả của 3 nội dung chính, tập thể tác giả của đề tài đã kết luận được:
1. Các mức phân lân khác nhau có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của
cỏ. Trong đó, công thức CT2 cho năng suất chất xanh cao nhất (98,03tấn/ha/2năm). Về
hiệu quả kinh tế, công thức CT2 đạt cao hơn các công thức còn lại.


1

2. Các phương pháp chế biến khác nhau, thời gian để cỏ đạt độ ẩm dưới 15%
và tỷ lệ hao hụt chất dinh dưỡng cũng khác nhau. Phơi cỏ dưới ánh nắng mặt trời
(228,46mg/kg) dẫn đến hao hụt 30,54mg/kg caroten so với phơi dưới mái tôn
(259,0mg/kg), nhưng có hiệu quả kinh tế cao hơn. Bảo quản bột cỏ trong túi nilon
buộc kín tránh được tổn hao chất dinh dưỡng. Theo thời gian thì hàm lượng một số
chất, đặc biệt hàm lượng caroten bị giảm sút lớn từ 228,46mg/kg (bắt đầu bảo quản)
xuống 195,17mg/kg (3 tháng); 162,43mg/kg (6 tháng); 89,22mg/kg (9 tháng). Do
vậy, nên sử dụng bột cỏ từ 0 ngày - 3 tháng.
3. Sử dụng bột cỏ Stylo CIAT-184 trong khẩu phần nuôi gà thịt không ảnh
hưởng đến sức khỏe và tỷ lệ nuôi sống của gà (95,56% trở lên). Tăng khối lượng
giảm dần khi tăng mức bột cỏ Stylo CIAT 184 (2321,5g/con ở lô TN1 đến
2010,5g/con ở lô TN4). Tiêu tốn thức ăn tăng khi tăng tỷ lệ bột cỏ (2,56kg/kg tăng
Khối lượng ở lô ĐC đến 2,74kg/kg tăng khối lượng ở lô TN4). Bột cỏ Stylo CIAT
184 không ảnh hưởng đến thành phần hóa học của thịt. Chất lượng thịt được cải
thiện đặc biệt là màu sắc thịt (7,23 ở lô TN1 đến 10,67 ở lô TN4). Sử dụng 2 - 4 %
bột cỏ Stylo CIAT 184 trong khẩu phần là thích hợp.
4.2. Kết quả về mặt đào tạo
- Đề tài góp phần hoàn thành 2 đề tài cao học, 3 đề tài thực tập tốt nghiệp.
- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho các giảng viên, sinh viên, học
viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành chăn nuôi.
4.3. Kết quả về mặt kinh tế - xã hội
Kết quả nghiên cứu là những thông tin có giá trị khoa học và thực tiễn, làm
cơ sở để khuyến cáo cho người chăn nuôi và các nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi lựa chọn sử dụng nguyên liệu bột cỏ vào thức ăn cho vật nuôi nhằm đem lại
hiệu quả về mặt kinh tế, cũng như góp phần sự an toàn và tăng chất lượng thực
phẩm, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học.


SUMMARY
1. Research tittle: Study on planting, processing and using flavor weed, namely
Stylosanthes guianensis CIAT 184, as main feed for chicken raising in Thai Nguyen
province/city.
Code No: B 2009 - TN 03 - 07
Research author: Ho Thi Bich Ngoc
Tel: (84) 989 257 238
Email: ngocchaucnty@gmail.com
Executing Agency: Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry (TUAF),
Thai Nguyen, Viet Nam.
Corresponding authors:
Dr. Phan Dinh Tham - Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry.
Msc Le Minh Chau - Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry.
Duration period: from 2010 to 2011.
2. Objectives:
- Determine an optimal ratio of phosphate fertilizer application on Stylo CIAT 184
grass cultivation for high economic efficiency and nutrient optimization
- Determine the impact of different processing methods and storage time on
the depletion of nutrient components.
- Determine the appropriate rate of Stylo CIAT 184 food in the diets for broiler
raising.
3. Main contents
- Study on effect of different application of phosphate fertilizer on
productivity and quality of Stylo CIAT 184 grassin Thai Nguyen.
- Study on impact of different processing methods on the depletion of nutrient
value of Stylo CIAT 184 food.
- Conducting research on different rates of Stylo CIAT 184 component in the
diets for broiler raising.
4. Main results of research
4.1. Results on scientific significance and applied prospect in practice
Some main conclusions are drawn based on main results as follows
1. The different application of phosphate fertilizer levels had an important
impact on productivity and quality of the grass. Specifically, fresh yield of Stylo


1

grass in treatment No 2 was highest with 98.03 tons/ha/2 years. And economic
efficiency in treatment No 2 was higher than that in the remaining formulas too.
2. The application of different processing methods could have impact on time
period that Stylo grass could reach humidity below 15% and the rate of nutrient value
loss was not the same. Dried grass under direct sunlight led to caroten loss of 228,46
mg per kg which is lower than 30,54 mg per kg in comparation with dried grass under
tin roof, but conversely economic efficiency is higher. Preserved grass in sealed
plastic bags avoids the loss of nutrient component. Over time, the levels of certain
substances, particularly carotene content decreased greatly from 228.46 mg/kg at
starting storage time to 195.17 mg/kg in 3 months later, and this rate continued to
decrease 162.43 mg/kg, 89.22 mg/kg after 6 months, 9 months respectively.
Therefore, the processed food should be in best use within 0 - 3 months.
3. Use of Stylo CIAT 184 as chicken feed in the diet for broiler raising did not
have impact on chicken health and survival rate of chickens (95.56% up). More
component of Stylo grass in diet of broiler raising are used, chicken weight growth
would gradually reduce from 2321,5 grams in Treatment No1 to 2010,5 grams in
Treatment Food spending would have a positive relationship with increasing
proportion of grass food. The use of Stylo CIAT 184 as chicken feed did not affect to
chemical composition of chicken. Chicken meat was improved on coloir (7,23 in
Treatment No1 to 10,67 in Treatment No4). And appropriate usage of Stylo CIAT 184
in chicken diet varied from 2% to 4%.
4.2. Educational impact
- Three MSC dissertations and three theses of undergraduate were completed
based on result of this research.
- The results of study will be good and high value references for student’s
teachers, MSc and PhD candidates in the field of animal husbandry science.
4.3. Eeconomic - society impact
Result of this study has both scientific and practical significances, the
important basic for farmers and animal food companies on using Stylo grass as one
type of food in chicken diet. This contributes to economic efficiency, food quality
and safety as well as development of sustainable agriculture, bio-safety.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi gia cầm công nghiệp ngày càng phát
triển. Theo số liệu của tổng cục thống kê đến 1 tháng 4 năm 2011 tổng đàn gia cầm
cả nước đạt 293,7 triệu con, tăng 5,9%, thịt gia cầm hơi đạt 386,3 nghìn tấn, tăng
16,8%. Trong đó, chăn nuôi gia cầm theo hướng công nghiệp chiếm tỷ trọng khá
lớn (Tổng cục thống kê, 2011) [45]. Tuy nhiên, giá thành các loại thức ăn truyền
thống giàu protein trong sản xuất thức ăn hỗn hợp ngày càng tăng. Giá thức ăn chăn
nuôi tại thị trường Việt Nam hiện cao hơn giá sản phẩm cùng loại tại các nước trong
khu vực khoảng 8 - 12%. Bình quân giai đoạn 2005 - 2010, tốc độ tăng trưởng của
ngành thức ăn chăn nuôi 14% năm (Hoàng Ngân, 2011) [27]. Bên cạnh đó, nhằm
đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, các công ty sản xuất thức ăn đã phải sử dụng
bột màu trong thức ăn cho gia cầm, việc này không chỉ làm cho giá thành thức ăn
hỗn hợp tăng, mà còn gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khoẻ của con người.
Vì vậy, xu hướng tìm kiếm thức ăn vừa giàu protein lại giàu caroten và
xanthophylls đáp ứng nhu cầu của gia cầm và cải thiện chất lượng sản phẩm đang
được các nhà khoa học quan tâm. Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu
về cỏ Stylosanthes guianensis CIAT 184 (Stylo CIAT 184) như là một nguồn protein
và chất tạo màu trong khẩu phần cho gia súc, gia cầm. Các nghiên cứu đã cho thấy
Stylo CIAT 184 là cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao, giàu protein, β caroten,
khoáng… Cỏ Stylo CIAT 184 có protein thô dao động từ 12,1 - 18,1% trong thân lá
(Sukkasem và cs, 2002) [192], và có thể lên đến 21% ở lá (Huy và cs, 2000) [111].
Cỏ chứa β caroten có thể chuyển đổi với hiệu quả khác nhau trong cơ thể động vật
để thành vitamin A và cùng với các xanthophylls, nó có thể là một nguồn sắc tố tốt
cho da và chân gà. Stylosanthes đã được sử dụng như là nguồn protein thực vật cho
lợn, vịt và gà tại Trung Quốc (Guptan và Singh, 1983) [107]. Stylo CIAT 184 có thể
cho ăn ở dạng tươi hoặc khô, như cỏ khô và bột lá. (Horne và Stür, 1999) [110].
Trong quá trình sử dụng cho thấy bột cỏ Stylosanthes có tính đa dụng. Nó giàu
protein, vitamin và các dưỡng chất khác.


2

Phospho là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định đạm. Và
cùng với N, nó là chất dinh dưỡng chủ yếu hạn chế năng suất cây trồng ở nhiều khu
vực trên thế giới (Pereira P. A. A và cs, 1989 [162]). Phospho cần thiết và liên quan
trực tiếp đến hình thành nốt sần và cố định đạm (Pereira và cs, 1989) [162], (Leung
và cs, 1987) [130]. Đối với cây họ đậu nhu cầu và khả năng hấp thu phospho cao
hơn so với cỏ hòa thảo. Cây đậu rất mẫn cảm với sự thiếu phospho. Khi phospho ít
thì diện tích lá và năng suất giảm (Rao và cs., 1995, 1996, 1997) [168, 169, 170].
Stylo CIAT 184 là giống cỏ được chọn tạo từ trung tâm nông nghiệp nhiệt đới quốc
tế (CIAT), là giống cỏ lâu năm, sinh trưởng nhanh, có tiềm năng năng suất chất
xanh cao, chịu chua, chịu khô hạn khá, hàm lượng protein cao. Cỏ thu hoạch thân lá
dùng làm thức ăn xanh cho đại gia súc, lợn; cỏ thể ủ chua với một số thức ăn khác
cho lợn, chế biến thành bột sử dụng cho lợn và cho gia cầm. Tại Việt Nam, đã có
một số công trình nghiên cứu trồng và sử dụng cỏ Stylo CIAT 184 cho bò sữa và chế
biến cho lợn. Tuy nhiên, trong điều kiện khí hậu, đất đai ở Thái Nguyên, chưa có
công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống từ kỹ thuật trồng, thu
hoạch, chế biến và bảo quản bột cỏ. Đặc biệt, chưa có công trình nào công bố về sử
dụng bột cỏ Stylo CIAT 184 cho gà thịt. Để đánh giá được khả năng sinh trưởng,
phát triển, năng suất chất xanh của cỏ Stylo CIAT 184 đồng thời xác định được
thành phần, giá trị dinh dưỡng của bột cỏ Stylo CIAT 184 làm cơ sở cho việc sử
dụng chúng vào khẩu phần ăn của vật nuôi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu trồng, chế biến và sử dụng bột cỏ Stylosanthes guianensis CIAT
184 trong chăn nuôi gà thịt tại Thái Nguyên”.
2. Mục đích của đề tài
- Xác định được công thức phân lân thích hợp cho cỏ Stylo CIAT 184 đạt
hiệu quả kinh tế.
- Xác định được thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cỏ tươi và bột
cỏ Stylo CIAT 184.
- Xác định được ảnh hưởng của các phương pháp chế biến và thời gian bảo
quản khác nhau tới sự hao hụt các chất dinh dưỡng.


NCKH đầy đủ ở file: NCKH full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×