Tải bản đầy đủ

Dự án chuyển đổi cây trồng tỉnh tây ninh

Dự án chuyển đổi cây trồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG

Chủ đầu tư: Công Ty TNHH MTV Cao Su 30-4 Tây Ninh

___ Tháng 08/2018 ___


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------    ----------

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ


CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG
CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY TNHH MTV CAO SU
30-4 TÂY NINH

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU
TƯ DỰ ÁN VIỆT

LÊ MINH QUYỀN

NGUYỄN BÌNH MINH

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
1


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ......................................................................................... 5
I. Giới thiệu về chủ đầu tư............................................................................. 5
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án...................................................................... 5
III. Sự cần thiết xây dựng dự án. ................................................................... 5
IV. Các căn cứ pháp lý. ................................................................................. 7
V. Mục tiêu dự án.......................................................................................... 8
V.1. Mục tiêu chung. ..................................................................................... 8
V.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................... 9
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN ....................... 10
I. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án. .................... 10
I.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 10
II.2. Tình hình kinh tế xã hội....................................................................... 13
II. Quy mô của dự án................................................................................... 14
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường ................................................................ 14
II.2. Định hướng chiến lược tiêu thụ ........................................................... 19
II.3. Quy mô đầu tư của dự án..................................................................... 20
III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. ..................................... 21


III.1. Địa điểm thực hiện. ............................................................................ 21
III.2. Hình thức đầu tư. ................................................................................ 21
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. ........ 21
IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. ......................................................... 22
IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án... 22
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ................................. 23
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. .................................... 23
II. Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án. ......... 23
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
2


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------II.1. Kỹ thuật trồng xoài .............................................................................. 23
II.2. Kỹ thuật trồng khóm............................................................................ 39
II.3. Kỹ thuật trồng thanh long .................................................................... 66
II.4. Hệ thống tưới nhỏ giọt cho cây trồng .................................................. 86
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................... 92
I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng. ..................................................................................................................... 92
II. Các phương án xây dựng công trình. ..................................................... 92
III. Phương án tổ chức thực hiện................................................................. 93
IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án..... 93
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG ..................... 94
I. Đánh giá tác động môi trường. ................................................................ 94
I.1. Giới thiệu chung. .................................................................................. 94
I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. ................................... 94
II. Tác động của dự án tới môi trường ........................................................ 95
II.1. Giai đoạn xây dựng dự án. .................................................................. 95
II.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. ....................................... 96
III. Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm .............................................. 96
III.1. Giai đoạn xây dựng dự án. ................................................................. 96
III.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. ...................................... 97
IV. Kết luận. ................................................................................................ 98
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU
QUẢ CỦA DỰ ÁN ............................................................................................. 99
I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. .............................................. 99
II. Nguồn vốn thực hiện dự án. ................................................................. 100
III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. ..................................... 104
III.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. .............................................. 104
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
3


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------III.2. Các thông số tài chính của dự án. .................................................... 110
2.1. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. ........................ 110
2.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. ................. 111
2.3. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV). .......................... 111
2.4. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). ................................... 112
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 113
I. Kết luận. ................................................................................................. 113
II. Đề xuất và kiến nghị. ............................................................................ 113
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ....... 114
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án ................. 114
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án. ......................................... 117
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án. ................... 121
Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án. (1.000
đồng) .................................................................................................................. 139
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án. (1.000
đồng) .................................................................................................................. 140
Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án. (1.000 đồng)
........................................................................................................................... 142
Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án. (1.000
đồng) .................................................................................................................. 143

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
4


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu về chủ đầu tư.
 Chủ đầu tư: Công Ty TNHH MTV Cao Su 30-4 Tây Ninh
 Giấy phép ĐKKD số: 3900336706
 Đại diện pháp luật: Ông Lê Minh Quyền
Chức vụ: Giám đốc
 Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ 22B, ấp Long Yên - Xã Long Thành Nam - Huyện
Hoà Thành - Tây Ninh
II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án.
Tên dự án: Dự án chuyển đổi cây trồng
Địa điểm thực hiện: Xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác dự án.
Tổng mức đầu tư: 46.794.494.000 (Bốn mươi sáu tỷ, bảy trăm chín mươi
bốn triệu, bốn trăm chín mươi bốn nghìn đồng). Trong đó:
Vốn tự có (huy động): 46.794.494.000 đồng
Vốn vay
: 0 đồng
III. Sự cần thiết xây dựng dự án.
Mặc dù sản xuất, kinh doanh nông nghiệp ở Tây Ninh đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn, thách thức nhưng vẫn duy trì được tăng trưởng, kim ngạch xuất
khẩu của tỉnh trong 5 năm tiếp tục tăng trưởng, đạt 13.301 triệu USD, trong đó
nhóm hàng nông sản đạt 2.583 triệu USD; riêng năm 2017 các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của nhóm hàng nông sản đạt mức tăng trưởng khá.
Trong giai đoạn 2013 – 2017, cơ cấu cây trồng chuyển biến rõ nét theo hướng
tập trung, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh gắn với thị trường và công
nghiệp chế biến. Giá trị sản xuất trồng trọt thực hiện đạt 19.755 tỷ đồng, tăng 5%
so với năm 2013.
Ngành nông nghiệp cũng đã chuyển đổi mạnh một số nông sản hiệu quả thấp
sang trồng các loại cây ăn trái quy mô tập trung, có giá trị kinh tế cao, đem lại giá
trị tăng thêm 3-4 lần so với cây truyền thống, phát triển nông nghiệp sạch cũng
được tỉnh chú trọng, đến nay có trên 5% nông sản sản xuất theo tiêu chuẩn GAP
và nhiều diện tích cây trồng được chứng nhận VietGAP như rau an toàn 17 ha,
cây ăn trái 500 ha, lúa 1.986 ha. Các sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP,
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
5


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------GlobalGAP bước đầu mang lại hiệu quả, bảo đảm lợi ích của nông dân và doanh
nghiệp. Dự kiến diện tích mía của tỉnh sẽ giảm từ 25.000ha xuống còn 15.000ha;
diện tích cao su từ 98.000ha giảm xuống còn 85.000ha; giảm diện tích mì từ
60.000ha còn khoảng 45.000ha. Diện tích đất trồng cao su, mía, mì… giảm xuống
có thể chuyển đổi sang các cây trồng khác phù hợp với thổ nhưỡng, như cây ăn
quả, rau sạch, điều…
Bên cạnh đó, Khu đất thực hiện dự án trước đây được Công ty TNHH MTV
Cao Su 30/4 triển khai trồng và khai thác cao su, nhưng vì thị trường cũng như
giá cả cao su biến động nên mang lại doanh thu và lợi nhuận rất thấp cho công ty.
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 của Công ty 30/4 thì có thể
thấy rõ là lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp chỉ đạt được hơn 21 tỷ
đồng, giảm hơn một nửa so với năm 2016. Vì thế việc chuyển đổi cây trồng từ
cao su sang trồng các loại cây như khóm, xoài, thanh long ở thời điểm này là thực
sự cần thiết.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
6


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

Để tạo thuận lợi cho bước chuyển đổi này, tỉnh Tây Ninh được Viện Chính
sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (Bộ NNPTNT) đề xuất tham
gia dự án hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành nông nghiệp
Việt Nam. Dự án sẽ có các hỗ trợ nhằm tăng cường điều kiện thuận lợi về chính
sách, thể chế và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nông nghiệp, thúc đẩy hợp tác
công tư trong thương mại hóa một số nông sản ở các địa phương tham gia dự án.
Do đó, để góp phần thực hiện mục tiêu định hướng phát triển ngành, Chúng
tôi phối hợp cùng Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên
cứu và lập “dự án chuyển đổi cây trồng” trình các cơ quan ban ngành có liên quan,
chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án. Với các nội dung được thể hiện chi tiết
trong dự án đầu tư.
IV. Các căn cứ pháp lý.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
7


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Quyết định số 500/2006/TTg, ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về
xây dựng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;
Quyết định số 2044/QĐ-TTG ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ:
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm
2020;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
V. Mục tiêu dự án.
V.1. Mục tiêu chung.
- Xây dựng thành công mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đại nhằm nâng
cao giá trị nông sản, cung cấp các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu;
- Đào tạo nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Tạo việc làm và nâng cao mức
sống cho lao động địa phương;
- Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống tại địa phương;
- Đạt mục tiêu lợi nhuận trên nguyên tắc 3 bên cùng có lợi: Nhà nước, người
dân và doanh nghiệp; đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận sản
xuất thông qua các khoản thuế;
- Hình thành mô hình điểm trong sản xuất nông nghiệp, sản phẩm xuất khẩu
và cung ứng vào các hệ thống phân phối khó tính như siêu thị, nhà hàng,khách
sạn…
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
8


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------V.2. Mục tiêu cụ thể.
- Chuyển đổi phần đất trồng cao su trước kia của công ty TNHH MTV Cao
su 30/4 sang trồng các loại cây: Xoài trên diện tích 41,68ha (40%), thanh long
trên diện tích 23,21ha (20%), khóm trên diện tích 40,33ha (40%) trên quy mô 120
ha.
- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương nói riêng cũng như đất
nước nói chung.
- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân địa phương, nâng
cao cuộc sống cho người dân.
- Khi dự án đi vào sản xuất với công suất ổn định, thì hàng năm dự án cung
cấp cho thị trường trong và ngoài nước khoảng:
33 tấn/ha quả xoài/ năm.
44tấn/ha quả thanh long/năm.
41,25 tấn/ha quả khóm/năm.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
9


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. Hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án.
I.1. Điều kiện tự nhiên

1. Vị trí
Huyện Châu Thành nằm trên tuyến biên giới phía tây nam của tỉnh Tây Ninh
và của cả nước, có chung đường biên giới với tỉnh Svây Riêng (Campuchia) dài
48 km, có cửa khẩu Phước Tân và nhiều đường tiểu ngạch thông thương giữa hai
nước.
Đặc điểm biên giới đất liền đất, rừng liền rừng, sông có đoạn từ Vàm Trảng
Trâu đến Bến Ra được coi là đoạn biên giới phân cách.

2. Khí hậu
Khí hậu Tây Ninh tương đối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa
khô. Mùa nắng từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
10


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------với mùa mưa ( từ tháng 5 – tháng 11). Chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn
định. Nhiệt độ trung bình năm của Tây Ninh là 27,40°C, lượng ánh sáng quanh
năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có đến 6 giờ nắng.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 – 2.200 mm, độ ẩm trung bình
trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc độ gió 1,7 m/s và thổi điều hoà trong năm.
Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây – Tây Nam vào mùa
mưa và gió Bắc – Đông Bắc vào mùa khô.
3. Đặc điểm địa hình
Tây Ninh nối cao nguyên Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, vừa
mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng
bằng. Trên địa bàn vùng cao phía Bắc nổi lên núi Bà Đen cao nhất Nam Bộ (986
m). Nhìn chung, địa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát
triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng.
4. Tài nguyên đất
Tây Ninh có 05 loại đất chính với tổng diện tích 402.817 ha; trong đó:
- Nhóm đất xám có khoảng 344.928 ha, chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng
85,63% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở địa hình cao; đặc điểm chung là thành
phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, phù hợp với nhiều loại cây trồng.
- Nhóm đất phèn: Tổng diện tích đất phèn có khoảng: 25.359 ha, chiếm 6,3%
diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ven sông Vàm Cỏ Đông.
- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất này chiếm tỷ trọng không lớn, khoảng 6.850
ha, chiếm 1,7% tổng diện tích tự nhiên được phân bố vùng đồi núi ở huyện Tân
Biên, Tân Châu, Loại đất này thích hợp cho việc trồng rừng, cây công nghiệp.
- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa ở Tây Ninh có khoảng 1.775 ha, chiếm 0.44%
diện tích đất tự nhiên.
- Nhóm đất than bùn chôn vùi: Đất này có diện tích 1.072 ha, chiếm 0,27%
diện tích tự nhiên nằm xen các vùng đất phèn men theo hạ lưu trũng của sông
Vàm Cỏ.
Cùng với điều kiện khí hậu ôn hòa, đất đai ở Tây Ninh có nhiều thuận lợi
phát triển nông, lâm nghiệp kết hợp, có thể phù hợp cho việc canh tác nhiều loại
cây trồng khác nhau, cây công nghiệp ngắn và dài ngày như mía, mì, đậu phọng,
cao su …. các loại cây ăn quả và rau màu khác.
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
11


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------5. Tài nguyên rừng
Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh do bị tàn phá trong chiến tranh
trước đây, đại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và
cây gỗ. Diện tích rừng còn khoảng 40.025 ha (kiểm kê rừng năm 1990).Theo qui
hoạch tổng quan lâm nghiệp, rừng và đất để trồng rừng khoảng 70.000 ha/diện
tích tự nhiên của toàn tỉnh.
6. Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản của Tây Ninh chủ yếu thuộc khoáng sản phi kim loại như: đá
vôi, than bùn, cuội sỏi, cát, sét .
- Đá vôi có trữ lượng khoảng 76 triệu tấn, phân bố ở đồi Tống Lê Chân, Sóc
Con Trăn và Chà Và (huyện Tân Châu.
- Than bùn ước tính trữ lượng khoảng 6 triệu tấn với các mỏ lớn như Thôn
Bền, Trí Bình, Thanh Hàm, Ninh Điền (huyện Châu Thành), Long Chữ, Tiên
Thuận (huyện Bến Cầu) và Bà Nhã (huyện Trảng Bàng).
- Cuội, sỏi, và cát có trữ lượng khoảng 10 triệu m3 tập trung ở Tân Châu,
Châu Thành, Hòa Thành và Trảng Bàng.
- Sét làm gạch ngói có trữ lượng khoảng 18 triệu m3, phân bố ở nhiều nơi
trong tỉnh như huyện Tân Châu, Tân Biên, Thị xã Tây Ninh, Châu Thành, Gò
Dầu và Bến Cầu.
Tây Ninh có một số mỏ nước khoáng thiên nhiên, trong đó, mỏ nước khoáng
ở xã Ninh Điền, huyện Châu Thành đã được thăm dò chi tiết, được Hội đồng đánh
giá trữ lượng khoáng sản Nhà nước cấp giấy phép khai thác. Hiện nay nhà máy
nước khoáng Ninh Điền có công suất 11.000 lít/ngày đang được triển khai xây
dựng .
7. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên địa
bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống 617 km, trung bình 0,11 km/km2
và chủ yếu dựa vào 2 sông lớn là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông.
Tây Ninh có hồ Dầu Tiếng với dung tích 1,45 tỷ m3 và 1.053 tuyến kênh có
tổng chiều dài 1.000 km đã phát huy hiệu quả trong cân bằng sinh thái, phục vụ
tưới tiêu trong nông nghiệp, cung cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản, sinh hoạt tiêu
dùng và cho sản xuất công nghiệp. Ngoài ra Tây Ninh còn có nhiều suối, kênh
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
12


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------rạch; tạo ra một mạng lưới thuỷ văn phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn, đạt
0,314 km/km2.
Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp trên địa
bàn tỉnh - Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác được 50 – 100 ngàn m3/giờ.
Vào mùa khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt
và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.
II.2. Tình hình kinh tế xã hội

Năm 2017 hầu hết các tiêu chí của ngành Nông nghiệp đều tăng trưởng so
với năm trước. Giá trị sản xuất nông- lâm-thủy sản đạt 25.720 tỷ đồng, tăng 3,1%.
Tổng diện tích gieo trồng năm 2017 đạt 389.963 ha, tăng 0,4%.
Chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang quy
mô trang trại tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đảm bảo an toàn sinh học,
giá trị sản xuất đạt 3.541 tỷ đồng, tăng 5,7%; diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 770
ha, giá trị sản xuất 428 tỷ đồng, vượt 7,8% kế hoạch.
Công tác bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên thực hiện tốt, đã trồng mới được
127 ha, giá trị sản xuất đạt 315 tỷ đồng, tăng 0,3%.
Trong năm 2017, thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, Tây Ninh tập trung
chuyển đổi cây trồng từ diện tích trồng cây kém hiệu quả như cao su, mì, lúa sang
các loại cây ăn trái; triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh, xây dựng đề án,
phát triển mô hình chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học (VietGahp), ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào các mô hình chăn nuôi giúp nâng cao thu nhập cho nông
dân; duy trì 22/22 xã đạt chuẩn nông thôn mới, dự kiến cuối năm 2017 sẽ có thêm
5 xã đạt chuẩn, nâng tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới lên 27/80 xã; đảm bảo
97,7% dân cư được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Huyện Châu Thành cũng đã triển khai thực hiện mô hình liên kết thâm canh
lúa theo hướng VietGap và cánh đồng lớn vụ Hè Thu tại 9 xã với diện tích 1.713
ha, tăng 14,7% so cùng kỳ.
Đáng chú ý là thiên tai trong năm làm thiệt hại 435,5 ha cây trồng, 19 căn
nhà với tổng giá trị thiệt hại khoảng 8 tỷ đồng. Riêng đợt mưa lớn và triều cường
dâng tháng 10.2017 gây ngập 181 căn nhà, thiệt hại 73,1 ha cây trồng, 3,435 ha
ao nuôi cá, ngập cục bộ 16 tuyến đường. Đến nay, các xã vẫn đang rà soát đánh
giá chính xác thiệt hại.
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
13


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Trong khi đó, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của huyện ước đạt 3.933
tỷ đồng, chỉ số phát triển so năm 2016 đạt 103,38%.
Trong năm, trên địa bàn huyện có 12 dự án xin đầu tư. Trong đó UBND tỉnh
cho chủ trương đầu tư 4 dự án, gồm dự án đầu tư nhà máy sản xuất sơn nước và
bột bả tường của Công ty TNHH Skey Việt Nam thuộc Cụm công nghiệp Ninh
Điền, tổng vốn đầu tư 28 tỷ đồng; dự án xây dựng mới chợ Hòa Bình của Công
ty TNHH thiết kế Kiến trúc và nội thất xây dựng sản xuất Phúc Gia Hy, tổng vốn
đầu tư 24 tỷ đồng; dự án sản xuất gạch không nung của Công ty TNHH MTV
Gạch Block Xanh, tổng vốn đầu tư 1 tỷ đồng; dự án Trung tâm văn hóa - Giải trí
và ẩm thực vùng biên của Công ty CP Xây dựng Thương mại Thanh Điền, tổng
vốn đầu tư 7 tỷ đồng.
Theo UBND huyện Châu Thành, trong năm 2017, việc thực hiện các dự án
lớn trên địa bàn được đẩy nhanh tiến độ, chuyển biến tích cực như dự án Bến xe
Đồng Phước, dự án chợ huyện, dự án chợ Hòa Bình, dự án xây dựng siêu thị.
Trên địa bàn huyện cũng được thành lập mới 3 HTX (Ninh Điền, Hoà Thạnh,
Thị trấn), giải thể 1 HTX (An Bình). Đến nay toàn huyện có 16 HTX đang hoạt
động (2 Quỹ TDND, 8 HTX dịch vụ thủy lợi, 5 HTX dịch vụ nông nghiệp, 1 HTX
vận tải); còn 2 HTX thủy lợi (Trí Bình, Hảo Đước) chưa chuyển đổi đăng ký lại.
II. Quy mô của dự án.
II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường
1. Đánh giá thị trường xoài
Xoài được trồng từ Nam chí Bắc, vùng trồng xoài tập trung từ Bình Định trở
vào, và được trồng nhiều nhất ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long như Tiền
Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Bến Tre… Ngoài ra, xoài
còn được trồng ở Khánh Hoà, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Sơn La, Lạng Sơn và
khu vực đồng bằng Sông Hồng. Diện tích trồng xoài của cả nước khoảng 87.000
ha, sản lượng hơn 969.000 tấn/năm. Việt Nam đứng thứ 13 về sản xuất xoài trên
thế giới nhưng số lượng xuất khẩu thì còn khiêm tốn và nằm ngoài tốp 10 nước
xuất khẩu xoài.
Có 46 giống xoài được trồng ở Việt Nam, trong đó các giống trồng thương mại
bao gồm xoài cát Hoà Lộc, xoài Cát Chu, xoài Hòn, xoài Xiêm núm, xoài Bưởi,
xoài Cát bồ, xoài Thanh ca, xoài Canh nông, xoài Yên Châu.
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
14


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Hai giống xoài dự kiến xuất khẩu sang Úc gồm xoài Cát Hoà Lộc và xoài Cát
Chu.
Xoài Cát Hoà Lộc là một trong những giống xoài nổi tiếng nhất của các tỉnh
Đồng bằng Sông Cửu Long, giống xoài này được trồng đầu tiên tại xã Hoà Hưng
– huyện Cái Bè – tỉnh Tiền Giang. Thời gian từ khi ra hoa đến thu hoạch 3,5-4
tháng. Giống xoài cát Hoà Lộc có trái to (trọng lượng trung bình 600-700 gr/trái),
cơm dày, thịt dẻ, không có xơ, hột nhỏ, hương vị ngọt và rất thơm, cho năng suất
trung bình 100kg/cây/năm (khoảng 10 năm tuổi) và khá ổn định. Tuy nhiên giống
xoài này cũng có một số nhược điểm là ra hoa không đồng loạt, tỉ lệ đậu trái thấp,
vỏ trái mỏng nên khó bảo quản và vận chuyển đi xa.
Xoài Cát Chu được trồng phổ biến ở Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần
Thơ và các tỉnh miền Đông Nam Bộ, do đặc tính dễ đậu trái và cho năng suất cao
trên 400kg/cây/năm (cây khoảng 10 năm tuổi) và khá ổn định. Trọng lượng trung
bình khoảng 350g/trái, cơm dày, hột nhỏ, không xơ và hương vị rất thơm ngon.

Phần lớn xoài tiêu thụ trong nước được phân phối qua các chợ truyền thống do
khoảng 90% người tiêu dùng Việt Nam vẫn mua rau quả ở các chợ này. Khoảng
6% lượng xoài ở Hà Nội và 3% ở ở TP HCM được cung cấp bởi những người bán
dạo. Các kênh phân phối hiện đại như hệ thống siêu thị và các cửa hàng trái cây
cao cấp mới chỉ phục vụ cho một phần rất nhỏ người tiêu dùng, chỉ khoảng 2% ở
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
15


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Hà Nội và 3,5% ở TP HCM. Nhìn chung mặc dù đã có sự cải thiện về thu nhập
và mức sống, trong vòng 10 năm qua, người tiêu dùng tại Hà Nội và TP HCM vẫn
chưa thay đổi nhiều về thói quen mua bán rau quả và các địa điểm mua bán.
Ngoài ra, những năm gần đây Việt Nam đã xuất khẩu xoài nhưng với khối
lượng rất hạn chế. Năm 2001, Việt Nam xuất khẩu được khoảng 4.000 tấn xoài
và đạt 3,4 triệu USD vào thị trường Trung Quốc theo đường chính ngạch. Tuy
nhiên, kể từ khi Thái Lan nhận được ưu đãi thuế quan (0%) so với Việt Nam
(10%), khối lượng xuất khẩu xoài vào thị trường Trung Quốc giảm mạnh và hầu
như không xuất khẩu được theo đường chính ngạch từ sau 2003 – 2010 mà chủ
yếu là xuất khẩu tiểu ngạch.
Xét về xuất khẩu chính ngạch, các thị trường xuất khẩu chính hiện nay của
Việt Nam là Hàn Quốc (1.181 tấn, chiếm 43% tổng xuất khẩu xoài của Việt Nam),
Nhật Bản (934 tấn, chiếm 34%) và Sigapore (186 tấn, chiếm 7%).
2. Đánh giá thị trường khóm
Khóm là một loại quả nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng, giá trị năng lượng cao
và mùi vị rất hấp dẫn. Trên thế giới, khóm được xếp vào một trong những loại cây
ăn trái quan trọng đứng hàng thứ 3 sau chuối và cây có múi, với sản lượng hiện
đạt trên 21 triệu tấn/năm. Ở nước ta khóm được trồng từ Bắc đến Nam, trong đó
tập trung nhiều ở các địa phương vùng ĐBSCL như: Long An, Kiên Giang, Tiền
Giang, Hậu Giang, Cà Mau… với sản lượng chiếm 90% cả nước.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
16


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

Vùng ĐBSCL có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển cây khóm nhưng do
việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm còn gặp các khó khăn nên diện tích trồng khóm
tại ĐBSCL có những thời điểm liên tục sụt giảm. Những năm gần đây, nhiều địa
phương trong vùng quan tâm khuyến khích phát triển cây khóm, diện tích khóm
đã tăng trở lại và ổn định khoảng 40.000ha. Tuy nhiên, sản xuất khóm tại ĐBSCL
chưa bền vững, do chi phí sản xuất cao, đầu ra sản phẩm bấp bênh, chủ yếu tiêu
thụ ở nội địa, xuất khẩu còn hạn chế. Bên cạnh đó, tập quán canh tác của nhiều
nông dân còn lạc hậu, cơ giới hóa hạn chế, năng suất khóm thấp. Giống khóm bị
thoái hóa, tình hình dịch bệnh trên khóm có xu hướng phát triển, việc hỗ trợ nông
dân tăng cường ứng dụng khoa học và sản xuất theo quy trình VietGAP chưa được
ngành chức năng quan tâm đúng mức, mối liên kết “4 nhà” trong sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm còn lỏng lẻo…
Theo Trung tâm Khuyến nông quốc gia, nước ta là một trong 10 quốc gia có
sản lượng khóm cao trên thế giới nhưng không được xếp hạng trong nhóm các
nước xuất khẩu do phẩm chất trái và công nghệ chế biến kém. Do nông dân sử
dụng giống khóm không đồng nhất nên hiện còn phổ biến tình trạng trên cùng một
ruộng khóm có nhiều dạng trái với kích cỡ khác nhau. Bên cạnh đó, việc tuyển
chọn, quản lý nguồn cây giống chưa tốt, kỹ thuật canh tác và công nghệ sau thu
hoạch còn hạn chế cũng ảnh hưởng lớn đến việc quản lý dịch bệnh, năng suất,
chất lượng và giá thành sản xuất khóm.
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
17


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Kết quả khảo sát của các ngành chức năng cùng với thực tế sản xuất gần đây
của nhiều nông dân, doanh nghiệp trồng khóm tại ĐBSCL cho thấy, do các hạn
chế về năng suất, chất lượng, giá bán sản phẩm và chi phí sản xuất đầu vào quá
cao nên hiệu quả sản xuất mang lại từ cây khóm còn thấp. Hiện năng suất khóm
tại nhiều địa phương ĐBSCL chỉ ở mức bình quân 15,8 tấn/ha, trong khi nhiều
nước trên thế giới đã trồng khóm đạt năng suất từ 30-60 tấn/ha, thậm chí cao hơn.
3. Đánh giá thị trường thanh long
Cây thanh long là cây ăn trái thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở vùng sa
mạc thuộc Mexico và Columbia, thuộc nhóm cây nhiệt đới khô. Thanh long được
người Pháp mang đến Việt Nam từ thế kỷ 19, trồng rải rác trong sân vườn, đến
thập niên 1980 mới được trồng thương mại. Phần lớn thanh long được trồng ở
Việt Nam là loài Hylocereus undatus, có vỏ đỏ hay hồng/ruột trắng còn lại là loại
ruột đỏ. Loại vỏ đỏ ruột trắng chiếm 95%, 5% còn lại là loại vỏ đỏ, ruột đỏ.
Mùa thanh long từ tháng 4 đến tháng 10, rộ nhất từ tháng 5 đến tháng 8. Nhiều
giống thanh long được lai tạo để tăng năng suất, chất lượng và phù hợp đất đai và
khí hậu từng vùng. Tại Viện Cây ăn quả miền Nam hiện đang bảo tồn 20 giống
thanh long từ nguồn thu thập trong nước và du nhập từ nước ngoài cùng 40 giống
thanh long lai, phục vụ công tác nghiên cứu, bảo tồn gen, chọn tạo giống.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
18


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Hiện tại, thanh long đã được trồng rộng rãi ở các tỉnh thành trên toàn quốc.
Tuy nhiên, diện tích tập trung lớn nhất là: Bình Thuận, Long An, Tiền Giang (3
tỉnh này đã có hơn 37 ngàn ha) tiếp theo là Tây Ninh, Đồng Nai, một số tỉnh Tây
Nguyên và các tỉnh phía Bắc.
Ở phía Bắc, thanh long mới được đưa vào trồng ở một số nơi như Lạng Sơn,
Vĩnh Phúc, Hải Dương, Quảng Ninh, Thanh Hóa và Hà Nội
Việt Nam là nước có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất châu Á và
cũng là nước xuất khẩu thanh long hàng đầu thế giới. Diện tích trồng thanh long
ở Việt Nam tăng khá nhanh từ 5.512 ha năm 2000 lên đến 35.665 ha diện tích
trồng thanh long với tổng sản lượng đạt khoảng 614.346 tấn vào năm 2014. Theo
số liệu ước tính sơ bộ năm 2015, diện tích trồng mới gần 5.000 ha, sản lượng đạt
khoảng 686.195 tấn.
Thanh long hiện đang được trồng ở hầu hết ở các tỉnh/thành phố, nhưng phát
triển mạnh thành các vùng chuyên canh quy mô lớn tập trung ở các tỉnh như Bình
Thuận, Tiền Giang, và Long An. Diện tích thanh long của ba tỉnh này chiếm 92%
tổng diện tích và 96% sản lượng của cả nước, phần diện tích thanh long còn lại
phân bố ở một số tỉnh Miền Nam như Vĩnh Long, Trà Vinh, Tây Ninh, Bà Rịa –
Vũng Tàu và một số tỉnh Miền Bắc.
Bình Thuận là nơi có diện tích và sản lượng thanh long lớn nhất chiếm 63,2%
diện tích và 68,4% sản lượng cả nước, kế đến là Long An (chiếm 17,3% diện tích
và 14,2% sản lượng) và đứng thứ ba là Tiền Giang (chiếm 10,9% diện tích và
13,7% sản lượng).
Thanh long được xuất khẩu sang khoảng 40 quốc gia và vùng lãnh thổ khác
nhau. Ngoài các thị trường truyền thống xuất khẩu thanh long như Trung Quốc,
Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Hà Lan và Đài Loan, Thanh long còn được xuất
sang các thị trường khó tính như Mỹ, Ý, Nhật, Singapore và đang thâm nhập một
số thị trường mới như Ấn Độ, New Zealand, Úc và Chi Lê.
Theo số liệu thống kê, năm 2015, Việt Nam xuất khẩu khoảng 900.000 tấn
thanh long. Trong 8 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu thanh long chiếm 49,8% tổng
kim ngạch xuất khẩu nhóm trái cây, đạt 567,88 triệu USD, tăng 123% so với cùng
kỳ năm ngoái. Tính riêng tháng 8/2016 đạt 86,15 triệu USD, tăng 18,3% so với
tháng trước và tăng 200,5% so với tháng 8/2015.
II.2. Định hướng chiến lược tiêu thụ
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
19


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------Đối với vấn đề đầu ra của sản phẩm, Công ty Cổ phần Lavifood đã tiến
hành bao tiêu thu mua nguồn sản phẩm, hình thành chuỗi giá trị và vùng nguyên
liệu. Toàn bộ sản phẩm dự án làm ra sẽ được nhà máy Tanifood bao tiêu toàn bộ.
Dự kiến mỗi ngày nhà máy sẽ tiêu thụ 500 tấn nguyên liệu như xoài, chanh dây,
khóm, thanh long…Với kế hoạch bao tiêu sản phẩm, nông dân sẽ được hỗ trợ đầu
vào và các dịch vụ sản xuất, tiếp cận tín dụng, tiến bộ kỹ thuật; ổn định thị trường
đầu ra, giá cả được bảo đảm; thông qua thực hiện hợp đồng, nông dân nâng cao
được ý thức trong sản xuất hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm Về phía doanh
nghiệp sẽ chủ động nguồn nguyên liệu chất lượng cao và ổn định, có điều kiện
giám sát chất lượng ngay từ đầu vào, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, giảm giá
thành sản xuất.
Bảng giá bao tiêu một số mặt hàng của nhà máy Tanifood
STT
1

2

3

Quy cách

Giá bao tiêu
(VND)

≥ 300g
240-<300g
200-<240g

18.000
8.800
6.000

≥ 300g
240-<300g
200-<240g

18.000
8.500
6.000

> 1 kg
0,6 - 1 kg
< 0,6 kg

6.000
4.300
3.000

Loại cây
Xoài Cát Chu
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Xoài Taiwan
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Khóm Queen
Loại 1
Loại 2
Loại 3

Giá bao tiêu sẽ được áp dụng theo 2 tiêu chí:
- Đối với loại nông sản giá cả tiêu thụ thị trường xuất khẩu biến động hàng
ngày, hàng giờ, giá sẽ mua theo thị trường.
- Đối với mặt hàng giá tiêu thụ thị trường xuất khẩu ổn định, giá sẽ chốt tại
thời điểm ký hợp đồng và được điều chỉnh hàng năm bằng phụ lục.
II.3. Quy mô đầu tư của dự án.
STT
Nội dung
ĐVT
Số lượng
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
20


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------I
1
2
3
4
5
6
7

Xây dựng
Khu văn phòng
Nhà điều hành
Khu sơ chế
Nhà xử lý sơ chế sau thu hoạch
Nhà kho
Khu xử lý nước thải
Khu kỹ thuật
Nhà vật tư nông nghiệp
Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm xử lý cấp thoát
nước, Trạm điện, Máy phát điện dự phòng
Chi phí trồng xoài
Chi phí trồng khóm (dứa)
Chi phí trồng thanh long










1.055.278
440
440
2.212
600
1.200
412
426
426

HT

1





416.800
403.300
232.100

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.
III.1. Địa điểm thực hiện.
Địa điểm thực hiện dự án: Xã Phước Vinh, huyện Châu Thành, tỉnh Tây
Ninh.

III.2. Hình thức đầu tư.
Dự án chuyển đổi cây trồng được đầu tư theo hình thức xây dựng mới.
IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án.
------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
21


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án.
Bảng phân tích, tính toán nhu cầu sử dụng đất của dự án
Nội dung

TT

Diện tích
(m²)
440
440
2.212
600
1.200
412

Tỷ lệ (%)

1
2
-

Khu văn phòng
Nhà điều hành
Khu sơ chế
Nhà xử lý sơ chế sau thu hoạch
Nhà kho
Khu xử lý nước thải

3

Khu kỹ thuật

426

0,04

-

Nhà vật tư nông nghiệp

426

0,04

5

Chi phí trồng xoài

416.800

34,73

6

Chi phí trồng khóm (dứa)

403.300

33,61

7

Chi phí trồng thanh long

232.100

19,34

8

Kênh

144.722

12,06

1.200.000

100

Tổng cộng

0,04
0,04
0,18
0,05
0,10
0,03

IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án.
Các vật tư đầu vào để xây dựng như: nguyên vật liệu thiết bị và xây dựng đều
có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và thiết bị các yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp
thời.
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này như
nhân viên, dự kiến dự án sẽ có phương án tuyển dụng phù hợp để sau khi công
trình thi công xong là dự án chủ động đi vào hoạt động. Nên về cơ bản thuận lợi
cho quá trình thực hiện dự án.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
22


Dự án chuyển đổi cây trồng
-------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình.
Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình
Nội dung

STT
I

Xây dựng

1

Khu văn phòng
Nhà điều hành

2
3
4
5
6
7

Khu sơ chế
Nhà xử lý sơ chế sau thu hoạch
Nhà kho
Khu xử lý nước thải
Khu kỹ thuật
Nhà vật tư nông nghiệp
Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm xử lý cấp thoát
nước, Trạm điện, Máy phát điện dự phòng
Chi phí trồng xoài
Chi phí trồng khóm (dứa)
Chi phí trồng thanh long

ĐVT

Số lượng



1.055.278
440



440
2.212




600



1.200





412
426
426

HT

1





416.800
403.300
232.100

II. Phân tích lựa chọn phương pháp giảng dạy áp dụng trong dự án.
II.1. Kỹ thuật trồng xoài
1. Thời vụ: Cây xoài thường được trồng vào đầu mùa mưa từ tháng 5-7
dương lịch. Tuy nhiên, nếu cung cấp đủ nước và giữ mát cho cây thì có thể trồng
vào bất cứ thời điểm nào trong năm.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
23


Dự án chuyển đổi cây trồng
------------------------------------------------------------------------------------------------2. Chọn giống: Chọn mua ở những cơ sở có uy tín, chọn cây khỏe mạnh,
không nhiễm sâu, bệnh, chọn giống theo phương pháp vô tính để rút ngắn thời
gian kiến thiết cơ bản, cây ra trái ổn định.
3. Các bước trồng
Bước 1: Chuẩn bị đất, vệ sinh vườn trước khi trồng
- Về đất trồng: xoài là loại cây không quá kén đất nên có thể trồng được ở
nhiều vùng đất khác nhau miễn là được chăm sóc đầy đủ. Tuy nhiên muốn có
năng suất cao, phẩm chất tốt, tuổi thọ cây kéo dài thì tốt nhất là chọn chân đất cát
hay thịt pha cát có tầng canh tác dày, thoát nước tốt, pH dao động từ 5.5-7 và có
đủ nguồn nước tưới tiêu.
- Vệ sinh vườn trước khi trồng: đối với những vườn trồng mới ta tiến hành
thu gom và xử lý các tàn dư cây trồng và cỏ dại trước khi trồng. Nên dùng máy
cắt cỏ để cắt và tận dụng thân cỏ khô làm vật liệu tủ gốc xoài giống sau khi trồng.
Nên hạn chế dùng thuốc trừ cỏ trong vườn xoài. Đối với vườn đã từng trồng những
loại cây khác ta nên tiến hành bứng gốc cây trồng trước đem ra khỏi vườn và sang
phẳng mặt vườn trước khi trồng.
- Khi thiết kế vườn cần chú ý hướng của liếp trồng và vị trí trồng cây sao cho
cây nhận được nhiều ánh sáng nhất. Liếp phải có hình mai rùa để nước không
động lại mặt liếp sau khi mưa.
- Giữa hai liếp cần đào một rãnh nhỏ để thoát nước khi mưa lớn không làm ứ
nước gây úng rễ ảnh hưởng sự phát triển của cây.
Bước 2: Chuẩn bị hố
- Đào hố: hố được đào với kích thước 60x60x60cm, khi đào hố nên chú ý để
phần đất mặt riêng.
- Bón lót phân vô cơ và hữu cơ cho 1 hố: Phấn hữu cơ hoai mục từ 20-30kg,
phân lân 0,35kg, vôi 0,5kg (lượng vôi xử lý để chuyển về pH đất từ 5,5-7 tùy
thuộc vào kết quả đo pH đất trước đó). Trộn đều lượng phân với lớp đất mặt
đã chuẩn bị sẵn. Có thể tăng lượng phân hữu cơ hoai mục nếu có điều kiện.
- Bón lót phân LALITHA 21: Sau khi bón lót phân vô cơ và hữu cơ từ 7 – 10
ngày. Pha 1 lít nước với 2000 lít nước tạo thành dung dịch phân bón pha loãng,
sau đó chia đều dung dịch này để bón vào mỗi hố.

------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt
24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×