Tải bản đầy đủ

gióa án lớp 3 có tích hợp

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 5

Thứ/buổi

Tiết

Môn

2
Ngày
18/9

1
2
3
4
1
2
3
1
2

3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Chào cờ
Đạo đức
Tập đọc
Kể chuyện
Mỹ thuật
Toán
Thể dục
Anh Văn
Anh Văn
Chính tả
Toán
TNXH
Tự học


Rèn T.Việt
Tập đọc
Toán
Tập viết
Thủ công
SHNK
Anh văn
Anh văn
Tin học
Tin học
LTVC
Toán
Chính tả
Tự học
Rèn toán
Âm nhạc
TLV
Toán
TNXH
Rèn T.Việt
HĐTT
Thể dục

3
Ngày
19/9

4
Ngày
20/9

5
Ngày
21/9

6
Ngày
22/9

Tên bài
Tự làm lấy công việc của mình (tiết 1)
Người lính dũng cảm
Người lính dũng cảm
Nhân số có hai chữ với số có ...

(Nghe - viết) Người lính dũng cảm
Luyện tập
Phòng bệnh tim mạch
Hoàn thành các bài tập trong ngày
Cuộc họp của chữ viết
Bảng chia 6
Ôn chữ hoa: C (tiếp theo)
Gấp con ếch (tiết 2)
An toàn giao thông

So sánh
Luyện tập
(Tập chép) Mùa thu của em
Hoàn thành các bài tập trong ngày

ôn tập
Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Hoạt động bài tiết nước tiểu
Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017
1


ĐẠO ĐỨC
TỰ LÀM LẤY CƠNG VIỆC CỦA MÌNH (tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.
2. Kĩ năng: Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. Hiểu được ích lợi của
việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. Biết tự làm lấy những việc của mình
ở nhà, ở trường.
3. Hành vi: Ln ln làm lấy việc của mình và khuyến khích người khác thực hiện.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tư duy phê phán: (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc
làm thể hiện sự ỷ lại, khơng chịu tự làm lấy việc của mình.); kĩ năng ra quyết định phù hợp
trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình; kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy
cơng việc của bản thân
II. Chuẩn bị:
* GV: Nội dung tiểu phẩm “Chuyện bạn Lâm”. Bảng phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm.
* HS: VBT đạo đức.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1.Hoạt động khởi động :
Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là giữ lời hứa? Em đã giữ lời hứa về việc
gì?
+ Đã có ai hứa gì với em và họ có
thực hiện lời hứa đó chưa?
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Xử lí tình huống
 Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện cụ thể
của việc tự làm lấy việc của mình.
 Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống (SGK trang 10). u cầu HS
xử lí tình huống thống nhất cách xử lí qua thảo luận
nhóm

Hoạt động của trò

PP: Thực hành
H: Nhóm

- Thảo luận xử lí từng tình huống.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe.
- Nhận xét , nêu kết luận
* Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có cơng việc * GDKNS ra quyết định phù hợp trong
của mình và mỗi việc cần tự làm lấy việc của mình. các tình huống thể hiện ý thức tự làm
lấy việc của mình.
2. Hoạt động 2: Cá nhân
* Mục tiêu: Hiểu được thế nào là tự làm lấy việc ĐD: Phiếu học tập
HH: Nhóm đôi
của mình.
Hs làm phiếu bài tập, điền từ
2


Đọc bài làm kieåm tra cheùo,
- Nêu ý kiến tự làm lấy việc của mình là như thế nhận xét
nào, việc làm ấy có lợi gì?
* Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng
làm lấy công việc của bản thân không dựa dẫm
vào người khác. điều đó giúp ta mau tiến bộ và
không làm phiền người khác
- Hs thảo luận nhóm 4
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống, trang 11
* Mục tiêu: Có kỹ năng giải quyết tình huống - Nêu ý kiến xử lí từng tình huống.
- Nhận xét.
liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình.
- Lắng nghe
- GV nêu tình huống yêu cầu HS thảo luận.
- GV nhận xét kết luận.
* Kết luận: Dũng dề nghị với Việt như thế là sai
nên để cho Việt tự làm lấy việc của mình.
4. Củng cố, dặn dò:
- Y/C HS tự làm lấy công việc của mình hằng ngày.
- Sưu tầm tấm gương mẩu chuyện về tự làm lấy
việc của mình.
- Nhận xét tiết học.

* GDKNS lập kế hoạch tự làm lấy
công việc của bản thân.
- Liên hệ bản thân.
- Lắng nghe.

Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….

3


Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I. Mục tiêu:
A. Tập đọc:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận
lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Biết
kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* MT: Kết hợp khai thác ý bảo vệ môi trường qua chi tiết : Việc leo rào của các bạn làm giập
cả những cây hoa trong vườn trường. Từ đó, giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh (gián tiếp).
* KNS: Rèn các kĩ năng: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Đảm nhận
trách nhiệm.
B. Kể Chuyện.
- Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II. Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa SGK. Bảng phụ viết đoạn văn cần HD luyện đọc.
* HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của ttrò
1. Hoạt động khởi động
- Hát vui.
- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Ông ngoại và trả lời câu hỏi về - 2 HS đọc bài
nội dung bài.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm tới
trường.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Tập đọc
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc lưu
loát, đọc hiểu và đọc diễn cảm.
* Cách tiến hành:
* Luyện đọc.
- Giáo viên đọc toàn bài - Gợi ý cách đọc.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
4


- Đọc từng câu (2 lượt).
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa những từ ngữ mới được
chú giải Sách giáo khoa.
- Tập đặt câu với các từ: thủ lĩnh, quả quyết.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV nêu yêu cầu thảo luận.
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì? ở
đâu?
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng
dưới chân rào?
* MT: Kết hợp khai thác ý bảo vệ môi trường qua
chi tiết : Việc leo rào của các bạn làm giập cả
những cây hoa trong vườn trường. Từ đó, giáo dục
học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,
tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật
xung quanh.
* Luyện đọc lại.
- GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong bài.
- Hướng dẫn học sinh đọc: thi đọc truyện theo vai.
- GV và cả lớp nhận xét.
b. Hoạt động 2: Kể chuyện
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện,
hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- Dựa vào trí nhớ và 4 bức tranh minh hoạ, học
sinh tập kể lại chuyện .
- Hướng dẫn học sinh kể: Học sinh lần lượt xem
các tranh minh hoạ và kể lại chuyện.
- Nhận xét:
+ Về nội dung.
+ Về diễn đạt.
- Khen ngợi HS có lời kể sáng tạo.
3. Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện trên giúp các em hiểu điều gì?
- Về tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người
thân nghe.
- Đọc trước bài: Cuộc họp của chữ viết.

- HS tiếp nối nhau đọc.
- Đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu hỏi
- Bốn tổ tiếp nối nhau đọc ĐT 4 đoạn của
truyện.
- Một HS đọc lại toàn truyện.
- Học sinh tự phát biểu.

- Mỗi nhóm 4 em tự phân vai (Người dẫn
chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy
giáo).
- Từng nhóm học sinh xung phong kể.

-HS lắng nghe thực hiện.

Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017
5


TOÁN
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Có nhớ)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Vận
dụng giải bài toán có một phép nhân.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 4); Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
* Giáo dục học sinh ham học, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: vở , bảng con.
III. Các họat động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động:

Hoạt động học
- Hát vui.

- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.

- 2 học sinh lên bảng làm.

- Nhận xét, chữa bài.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số.
* Mục tiêu : Giúp HS biết cách nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số.
* Cách tiến hành :
- GV nêu và viết phép nhân lên bảng: 26 x 3 = ?

- 3 HS lập lại.

- Gọi học sinh lên bảng đặt tính.

- 1 em lên bảng.

- Cho vài học sinh nêu lại cách nhân

- Học sinh nêu.

- Làm tượng tự với phép nhân 54 x 6.

- Học sinh đọc phép nhân.

- Hướng dẫn HS nhân từ phải sang trái, vừa nhân vừa nói. - 1 học sinh lên bảng đặt tính (nhân từ
phải sang trái) và trình bày.
26
x 3
78

- 3 nhân 6 bằng 18, viết 8,
nhớ 1.
- 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1

bằng 7 viết 7
- Học sinh nêu và viết:
Vậy 26 x 3 = 78.
6


b. Hoạt động 2 : Luyện tập.
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần làm
cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bài 1 Tính.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- 2 học sinh lên bảng vừa tính vừa nêu

- Nhận xét, chữa bài.

cách tính. Cả lớp làm bảng con.

Bài 2:
- Gọi 2 học sinh đọc đề toán.

- Cả lớp đọc thầm.

+ Có tất cả mấy tấm vải?

+ Có 2 tấm vải.

+ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

+ Mỗi tấm vải dài 35m

+ Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét ta làm + Ta tính tích: 35 x 2
như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.

- 1 học sinh làm bài ở bảng, cả lớp
làm vào vở.
Giải
Độ dài của 2 cuộn vải là:
35x 2=70(m)

- Nhận xét, chữa bài.

Đáp số: 70 mét vải

Bài 3: Tìm x.
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị chia chưa biết trước a. x : 6 = 12
khi làm tính.

x

- Nhận xét.

= 12 x 6
x

= 72

b. x : 4 = 23
x

= 23 x 4
x

= 92

3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017

CHÍNH TẢ
7


NGHE - VIẾT: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ
đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm.
2. Kĩ năng - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thừc bài văn xuôi;
không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập 2 b. Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô
trống trong bảng.( BT3).
3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt .
* HCM: Bài tập 2 giáo dục niềm tự hào về phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ qua 2 câu thơ
trong bài học: " Tháp mười đẹp nhất .......... có tên Bác Hồ"
II. Chuẩn bị:
* GV: Bảng lớp viết BT2. Bảng phụ kẻ bảng chữ BT3.
* HS: VBT, bút.
III. Các họat động dạy học:
HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ : Kiểm một số từ hs viết sai

Viết bảng con .

nhiều ở tiết trước.
- Giới thiệu bài : Viết tựa,
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn chính tả
* Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu về đoạn viết.
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn chuẩn bị :
Nội dung :Đọc đoạn văn.

… vì ông dạy bạn nhỏ học, dẫn đến xem
trường, ...
… có 3 câu.

Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu … các chữ đầu câu, đầu đoạn.
tiên?
Nhận xét chính tả :
Đoạn văn có mấy câu ?
Những chữ nào được viết hoa ?
Luyện viết từ khó :

HS viết bảng con.
Ngồi đúng tư thế, viết đúng & trình bày
đẹp.

8


Mời HS viết một số từ vào bảng con .
Đọc cho HS viết :
Nêu lại cách trình bày.

Dò trong sách – bắt lỗi – chữa lỗi.
Nộp một số vở theo yêu cầu của GV.

Đọc thong thả từng cụm từ (mỗi cụm 3 lần).
Theo dõi, uốn nắn.
Chấm chữa bài :
Đọc từng câu cho HS nghe. Yêu cầu chữa lỗi ra
lề.

Đọc yêu cầu.
Lên bảng chữa – tự làm lại vào vở bài tập.

b. Hoạt động 2: Bài tập

Tìm các từ có vần oay :

* Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện tốt các bài

Nước xoáy, ngoáy tai, loay hoay, ngoáy

tập chính tả theo yêu cầu.

trầu, ...

* Cách tiến hành:
Bài 2 – tr 35 :
Nêu yêu cầu bài tập.

Đọc yêu cầu.

Mời sửa trên bảng & làm vào vở Tiếng Việt.

Làm vào vở – lên bảng chữa.

* HCM: Bài tập 2 giáo dục niềm tự hào về
phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ qua 2 câu thơ
trong bài học: " Tháp mười đẹp nhất .......... có
tên Bác Hồ".
Bài 3 – tr 35 :
Ghi sẵn trong bảng phụ.Nhắc lại yêu cầu bài tập.
Cho HS làm bài.
Mời lên bảng điền.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài :
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
9


……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….……………….

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017

TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Biết xem đồng
hồ chính xác đến 5 phút.
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài 3; Bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu, mô hình đồng hồ.
* HS: Vở, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động :

Hoạt động học
- Hát vui.

- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.
- Nhận xét, chữa bài.

- 2HS lên bảng.

2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.

- 2 HS lặp lại.

b. Hoạt động 2 : Luyện tập
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập cần
làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bàì 1: Tính.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
- Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách nhân.

- 2 em lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
×

49
18
64
27
57
; × ; × ; × ; ×
2
5
3
4
6
98

108

342

94

192

Bài 2
10


Cho học sinh nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và
chữa bài

- 2HS lên bảng ,cả lớp làm bảng con.
×

Bài 3: Toán văn.

38
;
2

×

78

162

27
;
6

×

53
;
4

×

212

45
5

225

- GV hỏi:
+ Mỗi ngày có bao nhiêu giờ?
+ Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ, ta làm tính gì?
- Giáo viên ôn lại số giờ trong mỗi ngày HS đọc đề
rồi tự giải.

- Học sinh trả lời:
+ Mỗi ngày có 24 giờ.
+ Làm tính nhân: 24 x 6
Bài giải

- Nhận xét, sửa bài.
Bài 4: Quay kim đồng hồ.

Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ )

Đáp số : 144 giờ.
- GV mời 1 HS nêu y/c.
- GV mời HS đọc từng giờ sau đó sử dụng kim đồng - 1 em lên sửa bài.
hồ của mình để quay đúng giờ.
- Nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu.
3. Củng cố- dặn dò:
- Cả lớp tiến hành làm theo yêu câu, HS
- Chuẩn bị bài: bảng chia 6.
theo dõi thực hành lại.
- Nhận xét tiết học.
- Nhận xét.
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….

11


Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017

TỰ NHIỆN XÃ HỘI
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.
2. Kĩ năng: Biết được tác hại và cách đề phòng thấp tim ở trẻ em.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin về
bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em. Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của
bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim.
II. Chuẩn bị:
* GV: Hình trong SGK trang 20, 21.
* HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1. Bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu:
+ Hoạt động nào có lợi cho tim cho tim ?
+ Kể tên những loại thuốc giúp bảo vệ tim mạch.
- Gv nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* HĐ 1: Động não
- Gv yêu cầu mỗi Hs kể tên một vài bệnh về tim mạch
mà các em biết.
- Sau đó Gv giải thích và nêu sự nguy hiểm của bệnh
tim mạch.
* HĐ 2: Đóng vai
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang
20 và đọc các lời hỏi đáp của từng nhân vật trong các
hình.
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs thảo luận các câu hỏi:
+ Ở cỡ tuổi nào hay bị bệnh thấp tim ?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?

Hoạt động của trò
- 2 em thực hiện theo y/c.

- HS nêu
- Lắng nghe.

- HS q/s các hình SGK/ 20, 2 HS đọc
lớp hỏi đáp.
- HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi.

12


+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu các nhóm xung phong đóng vai dựa theo
các nhân vật. Mỗi nhóm đóng một cảnh.
- Gv chốt lại:
* HĐ 3: Thảo luận
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 4, 5, 6 trang 21, chỉ
vào hình và nói về nội dung, ý nghĩa của các việc làm
trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp lên trình bày.
- Gv chốt lại.
3. Củng cố - dặn dò:
- Ghi nhớ những điều vừa học.
- Chuẩn bị bài: Họat động bài tiết nước tiểu.
- Nhận xét tiết học.

- Đại diện các nhóm tham gia đóng vai.
- Lắng nghe.
- HS q/s các hình SGK/21, thảo luận
theo cặp về ND tranh.
- HS nêu ND, ý nghĩa từng việc làm
trong hình.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe - thực hiện.

Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..…………………….

13


Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói
chung; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết
đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK.
Bảng phụ ghi đọan văn cần hướng dẫn luyện đọc.
* HS: Xem trước bài học, SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động
- Hát vui.

Hoạt động học

- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện”Người lính dũng - 3 HS kể.
cảm “ và nêu ý nghĩa chuyện.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.Ghi tựa bài lên bảng.

- Vài HS lặp lại.

2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (8 phút)
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc lưu
loát, đọc hiểu và đọc diễn cảm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc bài, giọng diễn cảm theo từng - HS lắng nghe.
đoạn của câu chuyện.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
cuộc họp rất ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ.
14


- Đọc từng câu

- HS tiếp nối nhau đọc.

- Đọc từng đoạn trước lớp.

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.

- GV nhắc nhở HS đọc đúng các kiểu câu:
+ Câu hỏi:”Thế nghĩa là gì nhỉ”(giọng ngạc
nhiên).
+ Câu cảm:”Ẩu thế nhỉ!”(giọng chê bai, phàn - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn.
nàn).
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc hiểu.
* Cách tiến hành:
- 1HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong
SGK, trả lời câu hỏi( các đoạn 1,2,3.
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hồng?

- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng……………
- Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc

- Đọc yêu cầu 3 .

lại câu văn mỗi khi định chấm câu.

- GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm - 1 HS đọc.
1 tờ A4.

- Học sinh thảo luận, đại diện các nhóm dán bài

- Cả lớp và GV nhận xét.

lên bảng lớp, thi báo cáo kết quả làm bài.

c. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Mục tiêu : Giúp học sinh rèn kĩ năng đọc diễn
cảm.
* Cách tiến hành:
- GV mời một vài nhóm, mỗi nhóm 4 em.

- HS tự phân vai , đọc lại truyện.

- GV hướng dẫn HS đọc đúng, hay theo gợị ý

- Cả lớp bình chọn bạn và nhóm đọc hay.

3. Củng cố- dặn dò:
- GV nhấn mạnh vai trò của dấu chấm câu.
- Nhắc HS về đọc lại bài, ghi nhớ diễn biễn trình
tự cuộc họp.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
15


……………………………………………………………………………………………..………….

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

TOÁN
BẢNG CHIA 6
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Bước đầu thuộc bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một
phép chia 6).
2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
* GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn, bảng phụ viết sẵn bảng chia 6.
* HS: vở, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động:
- Hát vui.
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.

- 3HS lên bảng.

- Nhận xét, chữa bài.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS lập bảng chia
6
* Mục tiêu : Giúp HS thuộc bảng chia 6.
* Cách tiến hành :
- Cho học sinh lấy một tấm bìa có 6 chấm tròn.

- 6 lấy 1 lần bằng 6.

+ 6 lấy 1 lần bằng mấy?
+ Hãy viết phép tính ứng với 6 được lấy một lần 6 x 1 =6
bằng 6.

- 6 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi nhóm có

+ Lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi 6 chấm tròn thì được 1 nhóm.
nhóm có 6 (chấm tròn) thì được mấy nhóm?
- Viết lên bảng

6:6=1
- “6 nhân 1 bằng 6, 6 chia 6 được 1”.

- Học sinh đọc:
+ Cho học sinh lấy hai tấm bìa mỗi tấm có 6 - 6 lấy 2 lần bằng 12.
chấm tròn: 6 lấy 2 lần bằng mấy?
16


- Viết lên bảng

6 x 2 = 12.

- Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi - 2 nhóm.
nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy nhóm?
- Viết lên bảng
- Gọi học sinh đọc

12 : 6 = 2
- “6 nhân 2 bằng 12, 12 chia 6 được 2”.

- Làm tương tự đối với
6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3 rồi hướng dẫn học sinh
tự làm tương tự các trường hợp tiếp theo.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập
cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn học sinh tính nhẫm rồi chữa bài
Bài 2:

- 2 HS lên bảng.Cả lớp làm bảng con.

GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài. GV giúp - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính
học sinh củng cố mối quan hệ giữa nhân với trước lớp.
chia.
Bài 3:

Lấy tích chia cho một thừa số được thừa số

- Học sinh đọc đề bài.

kia.

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, tóm tắt và tìm
ra cách giải.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Tóm tắt và giải.
Bài giải
Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là:
48 : 6 = 8(cm)
Đáp số: 8cm
3. Củng cố- dặn dò:
- Về học thuộc bảng chia 6 .
- Chuẩn bị bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
17


……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA C (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), V, A (1 dòng); viết đúng tên riêng Chu
Văn Liêm (1 dòng) và câu ứng dụng: Con ơi.... ơn thầy chớ quên (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
2. Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Chuẩn bị:
* GV: Mẫu viết hoa Ch.
Các chữ Chu Văn An và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Kiểm tra bài cũ:

- Hai em lên bảng viết các tiếng :

- Giáo viên nhận xét đánh giá

C, Cao Laõnh

2.Bài mới:
 Hoạt động1: Giới thiệu bài:
 Hoạt động2:Hướng dẫn viết trên bảng con

- Lớp theo dõi giới thiệu

a) Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Các chữ hoa có trong bài : Ch, C, A
- Học sinh theo dõi giáo viên .

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- Cả lớp tập viết trên bảng con: Ch, C, A.

b)Luyện viết từ ứng dụng tên riêng
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng: Chaâu Văn
- Đọc từ ứng dụng Chaâu Văn Lieâm.
Lieâm
18


Luyện viết bảng con
c)Luyện viết câu ứng dụng.

Hs viết bảng con
Nhận xét

- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ:
Con ơi nhớ lấy câu này
Công cha nghóa mẹ ơn thầy chớ
quên.

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con .

-u cầu học sinh luyện viết những tiếng có chữ hoa (
Con, Công).
Hoạt động3: HD viết vào vở.
- Viết chữ hoa 1 dòng Ch, C, A (1 dòng); viết đúng - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng
tên riêng Châu Văn Liêm (1 dòng) và câu ứng dẫn của giáo viên.
dụng: Con ơi nhớ lấy câu này. Công
cha nghóa mẹ ơn thầy chớ quên. (1 lần)
bằng cỡ chữ nhỏ

Hs nhận xét và học tập bài viết đẹp của bạn

Lưu ý: Học sinh khá, giỏi viết đúng
và đủ các dòng
(tập viết trên lớp) trong trang vở
Tập viết 3.)
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3.Củng cố - Dặn dò.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….….

19


.

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

THỦ CÔNG
Gấp Cắt Dán Con Ếch (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp con ếch.
2.Kĩ năng: Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối phẳng thẳng.
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy màu có kích thước đủ lớn. Tranh quy
trình gấp con ếch bằng giấy.
2. Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động

Hoạt động của học sinh

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của học
sinh.
- Nhận xét chung.
- Giới thiệu bài: trực tiếp.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 3. Thực hành
* Mục tiêu: HS thực hành theo qui trình
gấp và gấp được con ếch.
* Cách tiến hành:
+ Giáo viên gọi một vài học sinh lên bảng + Học sinh thực hành gấp con ếch.
thao tác và nhắc lại quy trình gấp con ếch.

- Bước 1: gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
- Bước 2: gấp tạo hai chân trước con ếch.
- Bước 3: gấp tạo hai chân sau và thân con
ếch.

+ Giáo viên treo tranh quy trình gấp con + Học sinh theo dõi các bước (theo tranh).
ếch lên bảng và nhắc lại các bước trước khi
20


học sinh thực hành.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành + Học sinh thực hành theo nhóm (tổ).
gấp con ếch theo nhóm.
+ Giáo viên đến các nhóm quan sát, giúp + Học sinh gấp xong con ếch.
đỡ, uốn nắn cho những học sinh còn lúng
túng.
b. Hoạt động 4. Trưng bày sản phẩm
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:

+ Lớp quan sát, nhận xét.

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh trong
nhóm thi xem ếch của ai nhảy xa hơn,
nhanh hơn.
+ Cuối giờ học, giáo viên gọi một số học
sinh mang con ếch đã gấp được lên bàn.
Giáo viên dùng tay trỏ miết nhẹ liên tục cho
con ếch nhảy nhiều bước.

+ Học sinh quan sát những sản phẩm đẹp,

+ Giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm vì làm đúng quy cách nên nhảy nhanh.
sao có con ếch nhảy nhanh, có con nhảy
chậm, có con không nhảy được?
+ Giáo viên chọn sản phẩm đẹp.
+ Giáo viên nhận xét, khen ngợi những con
ếch gấp đẹp để động viên, khuyến khích
học sinh.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần,
thái độ và kết quả học tập của học sinh.
+ Dặn dò học sinh giờ học sau mang giấy
nháp, giấy thủ công, kéo, bút chì, hồ dán ...
học bài: “Gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
và lá cờ đỏ sao vàng”.
Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
21


………………………………………………………………………………………….…………….

Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2017

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức : Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (Bài tập 1).
2. Kĩ năng : Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở Bài tập 2. Biết thêm từ so sánh vào
những câu chưa có từ so sánh (Bài tập 3, Bài tập 4).
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giao viên
1. Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
tập.
Nhận xét.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập
* Mục tiêu : Giúp học sinh làm tốt các bài tập theo
yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:
Gọi HS đọc yêu cầu BT1.
-GV mời 3 HS lên bảng làm bài .
-GV giúp HS phân biệt 2 loại so sánh: so sánh ngang
bằng và so sánh hơn kém.
Hình ảnh so sánh
a. Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.
b. Trăng khuya sáng hơn đèn
c. Những ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức vì
con.
d- Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

Hoạt động của trò
-Hát vui.

HS đọc yêu cầu BT1.
Kiểu so sánh
- Hơn kém
- Ngang bằng
- Ngang bằng
- Hơn kém
- Hơn kém
-Ngang bằng
22


Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Tìm từ so sánh trong các khổ thơ?
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Câu a: hơn - là - là
Câu b: hơn, câu c chẳng bằng, là.
Bài tập 3:
Gọi hs đọc yêu cầu BT.
- Tìm hình ảnh so sánh.
- GV mời HS lên bảng gạch dưới những sự vật được
so sánh.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao.
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.
Bài tập 4:
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
- HS có thể tìm nhiều từ so sánh thay cho dấu gạch
nối.
- Cả lớp, GV nhận xét, chốt lại.
Quả dừa: như, như là, tựa, tựa như,......
Tàu dừa: như, là, như là, tựa như,........
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài:

1 HS đọc.
3 HS lên bảng gạch dưới các từ so sánh.

-Cả lớp víết vào vở
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
-1 HS lên bảng gạch.

-1 HS đọc yêu cầu bài tập
-HS lên bảng điền nhanh các từ so sánh.

Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..….

23


Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2017

TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. Vận dụng
trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). Biết xác định

1
của một hình đơn giản.
6

2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II. Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, SGk
* HS: vở, SGK, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động :

Hoạt động học
- Hát vui.

- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập.

- 2 học sinh lên bảng chữa bài.

- Nhận xét, chữa bài.
2. Các hoạt động chính :
a. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học.
b. Hoạt động 2 : Luyện tập
* Mục tiêu : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập
cần làm cho học sinh.
* Cách tiến hành :
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm phần a.

- Làm trên bảng con.

- Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay kết quả
của 54 : 6 được không vì sao?

- Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay 54 :

- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các 6 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì
trường hợp còn lại.

sẽ được thừa số kia.

- Cho học sinh làm tiếp phần b.
Bài 2: Tính nhẩm.
GV cho HS xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu
cầu học sinh nêu ngay kết quả tính nhẩm.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phép tính
24


trong mỗi cột.

Bài 3: Toán văn.

16 : 4 = 4

18 : 3 = 6

16 : 2 = 8

18 : 6 = 3

12 : 6 = 2

15 : 5 = 3

24 : 6 = 4

24 : 4 = 6

- HS tự đọc đề toán rồi làm và chữa bài.
- HS có thể nêu bài giải như sau:

- Vài học sinh nêu.

Bài giải

- 1 HS lên bảng giải.

May mỗi bộ quần áo hết số mét vải là:

- Cả lớp làm vào vở.

18 : 6= 3(m)
Đáp số: 3m vải
Bài 4: Để nhận biết đã tô màu 1/6 hình nào, phải
nhận ra được:
+ Hình nào đã chia thành 6 phần bằng nhau?
+ Hình đó có một trong các phần bằng nhau nào - Hình 2 và hình 3 đã được chia thành 6 phần
đã được tô màu?

bằng nhau.
- 1 phần 6 Hình 2 và 1 phần 6 Hình 3 đã được

3. Củng cố - dặn dò:
- Về làm tiếp các bài còn lại.
- Chuẩn bị bài: Tìm một trong các phần bằng
nhau của một số.
- Nhận xét tiết học.

tô màu.

Rút kinh nghiệm: .
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….……………….

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×