Tải bản đầy đủ

HOAT DONG XUAT KHAU GAO CONG TY CP NONG NGHIEP THUC PHAM HA NOI KINH BAC

1
2ƯE

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
---------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM
HÀ NÔI – KINH BẮC

SVTH

: Nguyễn Thị Hồng Vân

Ngày sinh

:

Chuyên ngành


:

Lớp

:

MSSV

:

Hà Nội, 2018


MỤC LỤC

U THAM KHẢO
BẢNG CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Thuật ngữ viết tắt
Công ty cổ phần nông nghiệp và thực
phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
Cổ phần
Văn phòng
Hội đồng quản trị

Viết tắt
HKB
CP
VP
HĐQT


DANH MỤC BẢNG BIỂU


4


5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngoài điều kiện thiên nhiên ưu đãi như thổ nhưỡng và khí hậu, nước ta có một lực
lượng lao động đông đảo chiếm đến 70% dân số. Theo tổ chức Nông Lương Thế giới
(FAO), Việt Nam có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng rất thuận lợi cho phát triển Nông
nghiệp. Ngoài 03 vùng chính có điều kiện phát triển trồng trọt thuận lợi vào bậc nhất thế
giới như đồng bằng châu thổ Sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long (Mekong)
và Tây Nguyên, cộng với bờ biển dài hơn 3000km và trên 5 triệu ha rừng sản xuất thì Việt
Nam có thể trở thành nồi cơm của thế giới và là nơi có thể cung cấp các sản phẩm nông –
lâm - hải sản đủ cho cả một châu lục lớn nếu nước ta có đầu tư thích đáng cho lĩnh vực
này.
Thực tiễn cho thấy, mặc dù diện tích nước ta không lớn như Liên Bang Nga, nhưng
Việt Nam đã có đến 08 mặt hàng nông, lâm, hải sản xuất khẩu đứng thứ nhất, nhì của thế
giới. Việc canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát triển lâm nghiệp ở Việt Nam
được coi là rất thuận lợi do điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, không như hầu hết các nước
có điều kiện khí hậu hàn đới như Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ... hay các nước có
khí hậu khô, sa mạc như Trung Đông, Châu Phi... thì điều kiện canh tác và nuôi trồng là
khó khăn và tốn kém hơn.
Tuy nhiên, do chưa được đầu tư và quan tâm thích đáng, nên ngành nông nghiệp
Việt Nam còn rất nhiều hạn chế như quy mô trồng trọt manh mún, công nghệ giống chưa
phát triển, công nghệ sau thu hoạch chưa tốt, công nghệ chế biến chưa cao, chất lượng sản
phẩm mới ở mức trung bình, hệ thống logistics còn kém, năng lực xúc tiến thương mại và
xây dựng thương hiệu còn hạn chế. Tất cả các hạn chế nêu trên dẫn đến giá trị gia tăng
cho sản phẩm nông-lâm-hải sản của Việt Nam còn thấp. Tuy nhiên, nếu xét về mặt ngược
lại-từ góc nhìn của kinh doanh thì những tồn đọng nêu trên lại là các cơ hội và dư địa to
lớn cho các nhà đầu tư tham ra vào lĩnh vững nông nghiệp nhằm đem lại giá trị gia tăng
cho chính mình và cho ngành nông nghiệp Việt Nam.


6

Được thành lập từ năm 2009, Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội –
Kinh Bắc (HKB) đang triển khai từng bước chiến lược đầu tư lâu dài và bền vững vào
lĩnh vực nông nghiệp, phấn đấu mục tiêu trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
vực nông nghiệp vào năm 2025, một doanh nghiệp nông nghiệp tầm cỡ của khu vực vào
năm 2030 và một doanh nghiệp đem lại nhiều giá trị hơn cho cộng đồng Việt Nam. Một
trong những hoạt động kinh doanh chính của HKB và luôn được công ty chú trọng phát
triển. Từ vấn đề thực tiễn tại công ty, em đã chọn đề tài “Quy trình hoạt động xuất khẩu
gạo của Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Giới thiệu Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần nông
nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình hoạt động xuất khẩu gạo của Công
ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty
cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quy trình hoạt động xuất khẩu gạo của
Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc và phạm vi thời gian là
trong 4 năm gần đây, giai đoạn 2014 – 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo thực tập sử dụng các phương pháp như phân tích thống kê, thu thập số liệu
phân tích - so sánh, đánh giá – dự báo, tổng hợp để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
5. Bố cục
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài báo cáo bao gồm 3 chương:


7

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà
Nội – Kinh Bắc
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần nông nghiệp
và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện quy trình hoạt động xuất khẩu gạo của Công
ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội – Kinh Bắc


8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ
THỰC PHẨM HÀ NỘI – KINH BẮC
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc, tên giao dịch là
HANOI – KINH BAC AGRIFOOD JSC, mã chứng khoán là HKB.
Trụ sở chính: Số 08 Lô TT03, Khu đô thị Hải Đăng City, Ngõ 2 Phố Hàm Nghi,
Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: 04-378-77-290
Fax: 04-378-77-291
Email: admin@hkb.com.vn, sales@hkb.com.vn
Website: http://hkb.com.vn/
Mã số thuế: 0104246382
Văn phòng Tổng công ty là trung tâm đầu não quản lý và điều hành hệ thống của
HKB. Qua các thời kì phát triển và tái cơ cấu, HKB đã và đang liên tục kiện toàn bộ máy
hoạt động phù hợp và đáp ứng cho từng giai đoạn phát triển khác nhau. Đến nay, HKB đã
và đang thu hút được nguồn nhân lực có nghề, có tâm và có tầm.
Các công ty con, công ty liên kết:
STT
1
2
3

Công ty
Vốn điều lệ
Công ty CP nông nghiệp Lumex Việt Nam
410 tỷ đồng
Công ty CP nông nghiệp Hưng Lộc Phát Việt 90 tỷ đồng
Nam
Công ty CP thương mại - xuất nhập khẩu Tấn 50 tỷ đồng
Hưng
Chi nhánh Bình Định:
- Nhà máy chế biến Nông sản Bình Định 1
Lô D2.5.1, KCN Nhơn Hòa, Tỉnh Bình Định
- Nhà máy chế biến Nông sản Bình Định 2

Tỷ lệ sở hữu
83.41%
88.89%
70,3%


9

LÔ D1.5.2, KCN Nhơn Hòa, Tỉnh Bình Định
Chi nhánh Gia Lai:
Làng Ring 02, H’ Bông, Huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai
Văn phòng đại diện:
68 Nguyễn Huệ, TP. Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc (HKB) được thành
lập ngày 09 tháng 11 năm 2009 theo GPKD số 0104246382 do sở kê hoạch và đầu tư
Thành phố Hà Nội, Việt Nam, tiền thân là Công ty cổ phần thương mại và đầu tư Hà Nội Kinh Bắc (HAKINVEST).
Ngay sau khi HAKINVEST được thành lập, ngày 01/1/2010 Hội đồng quản trị
công ty đã ra Nghị quyết số 08/NQ/HNKB quyết nghị định hướng phát triển của công ty,
trong đó lựa chọn lĩnh vực nông nghiệp là ngành nghề kinh doanh cốt lõi cho hoạt động
sản xuất và kinh doanh của mình trong giai đoạn 2010 - 2020, rồi sau đó phát triển thêm
giá trị chuỗi từ ngành này là mở rộng sang ngành công nghiệp thực phẩm cho các giai
đoạn tiếp theo từ 2020 trở đi. Mục tiêu của HAKINVEST là đến năm 2030 phấn đấu trở
thành một Tập đoàn nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm đứng đầu của Việt Nam
và mang tầm quốc tế.
Tóm tắt nội dung định hướng, lộ trình phát triển của công ty như sau:
Giai đoạn 1 (2010–2014): Phát triển thị trường
Tạo lập thị trường, lựa chọn sản phẩm và thị trường cho mục tiêu kinh doanh, tạo
lập và phát triển thị trường cho sản phẩm kinh doanh:
∙ Lựa chọn sản phẩm và thị trường mục tiêu cho kinh doanh;
∙ Tạo lập và phát triển thị trường đầu ra cho sản phẩm kinh doanh;
Giai đoạn 2 (2014 – 2020): Xây dựng năng lực cạnh tranh và thương hiệu mạnh
Phát triển chiều sâu tạo giá trị gia tăng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh:
∙ Đầu tư chiều sâu vào công nghệ chế biến tinh nhằm đem lại giá trị gia tăng cao


10

∙ Đầu tư vào ngành trồng cây hồ tiêu tại Tây Nguyên
∙ Xây dựng các sản phẩm nông sản đặc trưng và khác biệt của công ty
∙ Phát triển hệ thống bán lẻ cho sản phẩm nông sản và lương thực đóng gói
∙ Tạo lập thương hiệu mạnh mang tầm quốc gia
Giai đoạn 3 (2020-2030): Phát triển dài hạn và bền vững
Mục tiêu phấn đấu là đưa HKB trở thành một tập đoàn có tầm cỡ khu vực Đông
Nam Á trong lĩnh vực nông nghiệp và thực phẩm. Phát triển sức cạnh tranh dựa trên nền
tảng nghiên cứu và ứng dụng khoa học tiên tiến vào sản xuất chế biến, công nghệ giống,
vật tư nông nghiệp vào chăn nuôi và trông trọt…nhằm đưa ra các sản phẩm có hàm lượng
công nghệ và giá trị gia tăng cao. Phấn đấu đến mục tiêu doanh thu đạt 1 tỷ USD vào năm
2030, dựa trên nền tảng, tiềm năng và định hướng khai thác các chuỗi giá trị dưới đây
thuộc lĩnh vực nông nghiệp và thực phẩm của Việt Nam.
Sau gần 08 năm phát triển (giai đoạn 2010-2017), HKB đã gặt hái được những
thành tựu nền tảng cho định hướng phát triển chiến lược của mình. 03 khâu trong kế
hoạch phát triển của mười năm đầu (2010-2020) đến nay đã được hoàn thành, vượt chỉ
tiêu định hướng phát triển trước ba năm. Các thành tựu nổi bật mà HKB đã đạt được sau
08 năm phát triển như sau:
- Công tác xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường: Đây là điểm nổi bật và
là thế mạnh của HKB, với kinh nghiệm ngoại thương và năng lực quan hệ quốc tế đã
được trải nghiệm trước đó của Ban lãnh đạo HKB và Ban xuất nhập khẩu, Công ty đã
nhanh tróng phát triển được thị trường xuất khẩu cho các mặt hàng nông sản của HKB.
Công ty đã thiết lập được mối quan hệ với hàng trăm khách hàng quốc tế với nhu cầu mua
hàng lên đến nửa triệu tấn nông sản. Sau 03 năm đầu kinh doanh thương mại (giai đoạn
2010-2013), nhận thức được khâu thị trường thị đã phát triển tốt, từ năm thứ tư (2014)
đến nay HKB tập chung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho kinh doanh như hệ
thống thu mua, kho bảo quản, nhà máy và công nghệ sản xuất để đáp ứng nhu cầu về số
lượng và chất lượng cho bạn hàng;


11

- Công tác xây dựng cơ sở vật chất cho kinh doanh: Đến nay, HKB đã xây dựng
được cơ sở sản xuất và chế biến nông sản tương đối lớn đảm bảo cho công suất kinh
doanh khả dụng đáp ứng cho chiến lược phát triển của 10 năm tiếp theo, với mục tiêu
doanh thu khả dụng ở mức 10.000 tỷ đồng vào năm 2025. Các cơ sở sản xuất đã xây dựng
được gồm (1) Tổ hợp chế biến nông sản HKB - Gia Lai với công suất sản xuất thiết kế có
thể đạt doanh thu khả dụng ở mức khoảng 6.000 tỷ đồng/năm cho hai mặt hàng hồ tiêu và
cà phê xuất khẩu, (2) Nhà máy chế biến và thu mua nông sản xuất khẩu ở Bình Định với
công suất sản xuất thiết kế có thể đạt doanh thu khả dụng ở mức khoảng 2.200 tỷ
đồng/năm cho các mặt hàng sắn lát, gạo, gia vị và nhang hương xuất khẩu, (3) Quỹ đất
500ha ở Tây Nguyên để phát triển vùng nguyên liệu trồng cây hồ tiêu và xen canh cây
rừng lấy gỗ, khi dự án đi vào thu hoạch có thể đem lại doanh thu khả dụng khoảng 1.800
tỷ đồng/năm.
- Trồng trọt phát triển vùng nguyên liệu: Như đã nêu ở trên, hiện HKB đã tích lũy
được quỹ đất trên 500ha để phát triển trồng vùng nguyên liệu cây hồ tiêu và cây rừng
thâm canh ngắn ngày lấy gỗ. Ngoài ra, HKB đang có kế hoạch phát triển thêm 4.500ha
trồng cây rừng thâm canh ngắn ngày lấy gỗ (vòng đời khai thác khoảng 6 năm/vòng) như
mô hình thâm canh trồng rừng của Indonesia, Malaysia, Thái Lan...
1.2. Cơ cấu tổ chúc
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức HKB GROUP

Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của HKB

ĐHĐCĐ


12

HĐQT

Ban kiểm soát

Chủ tịch HĐQT

Ban trợ lý & cổ
đông

Ban Chiến lược &
nhân sự

Ban Giám sát &
tuân thủ

Tổng giám đốc

P.TGĐ

SEO

P.TGĐ

CFO

P.TGĐ

Phòng
nghiệp vụ
xuất nhập
khẩu

Phòng
Sale

Phòng
hành
chính
nhân sự

Phòng
tài
chính
kế toán

Phòng
đầu tư
& nông
vụ

Công ty CP
nông nghiệp
hưng Lộc
Phát Gia Lai

Chi
nhánh
Bình
Định

Văn
phòng đại
diện TP.
HCM

Sale

Tổ hợp
chế biến
nông sản
Gia Lai

Nhà máy
chế biến
hồ tiêu

Thu mua
Giao nhận,
kho vận

Nhà máy
chế biến
cà phê
Kho

Trồng hồ
tiêu
Trồng
nông sản

Nhà máy
chế biến
gạo
Nhà máy
chế biến
bột nhang

Công ty CP
nôn nghiệp
Lumex Việt
Nam

Trồng hồ
tiêu
Trồng
nông sản

Kho

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản


13

trị chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và các công việc
của công ty. Bên cạnh đó, hội đồng quản trị phải báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông
thường niên về hoạt động của mình. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu
quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức thực hiện.
Ban kiểm soát là những người thay mặt cổ đông thực hiện việc giám sát hội đồng
quản trị, tổng giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty. Kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,
trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Thẩm định các báo cáo
tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng
quản trị; trình báo cáo thẩm định, báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng
năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị lên Đại hội
đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên hay khi có yêu cầu.
Tổng giám đốc là người được hội đồng quản trị bầu ra, trực tiếp quản lý, điều
hành công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị. Tổng giám đốc có quyền bổ
nhiệm và bãi nhiệm các chức danh quản lý khác của công ty trừ các chức danh do hội
đồng quản trị phê chuẩn.
Phó Tổng giám đốc cũng là người được hội đồng quản trị bổ nhiệm, trực thuộc
dưới quyền và là người cộng tác, hỗ trợ với tổng giám đốc phụ trách từng bộ phận, phòng
ban để hoàn thành những kế hoạch, nhiệm vụ đề
Ngoài các bộ phận trên thì HKB còn có các giám đốc chi nhánh cho từng ngành
hàng kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý bộ phận, ngành hàng của mình và báo cáo về
trụ sở chính.
Tại trụ sở chính, công ty có các phòng ban:
- Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu: đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò
chủ chốt trong công ty, đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị
trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới, tổ
chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng, cung cấp
thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực


14

hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng
với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.
- Phòng Sale: trực thuộc Tổng giám đốc, tham mưu cho lãnh đạo về các chiến lược
kinh doanh, xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh theo tháng, quý, năm, giám sát và
kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phận khác nhằm mang đến khách
hàng chất lượng dịch vụ cao, có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược
kinh doanh, báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thay thế và
cách hợp tác với các khách hàng, xây dựng cách chiến lược phát triển cho các sản phẩm
theo từng giai đoạn và đối tượng khách hàng.
- Phòng hành chính nhân sự: trực thuộc Tổng giám đốc, dựa trên chiến lược sản
xuất kinh doanh chung của công ty, hoạch định và tìm kiếm, tuyển dụng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng, xây dựng hệ thống lương, chính sách phúc lợi
cho nhân viên, quản lý hoạt động đào tạo và đề xuất các chính sách phát triển nhân viên
về trình độ lẫn thể chất. Bên cạnh đó, phòng nhân sự còn đánh giá hiệu quả làm
việc của nhân viên và quản lý hệ thống ISO.
- Phòng tài chính kế toán: trực thuộc tổng giám đốc, tổ chức công tác hạch toán kế
toán và đóng thuế theo quy định của pháp luật và chính sách nhà nước. Bên cạnh đó,
phòng còn thực hiện tham mưu, đề xuất và quản lý việc sử dụng vốn hiệu quả, xây dựng
và đề xuất các quy định về quản lý tài chính, lập các báo cáo tài chính theo quy định, quản
lý sổ cổ đông.
- Phòng đầu tư & nông vụ: trực thuộc Tổng giám đốc. Phòng đầu tư & nông vụ có
chức năng tham mưu và đề xuất chiến lược kinh doanh, ý tưởng kinh doanh, dự báo các
rủi ro có liên quan đến hoạt động của công ty. Bên cạnh đó, phòng còn xây dựng, tổng
hợp kế hoạch kinh doanh, thực hiện các dự án chiến lược của công ty. Tham gia xây dựng
các quy trình, quy chế sản xuất kinh doanh nhằm cải tiến hệ thống quản trị công ty.
Văn phòng đại diện TP. HCM:
Nhiệm vụ chính của Văn phòng đại diện Thành phố Hồ Chí Minh là:


15

∙ Phát triển nguồn đối tác cung ứng hàng hóa nông sản tại địa bàn phía Nam;
∙ Khai thác & tổ chức thu mua nguồn hàng hóa tại phía Nam cho các đơn hàng của
Tổng công ty;
∙ Tổ chức giao nhận, logistic hàng hóa;
∙ Phát triển đội ngũ bán hàng/sales quốc tế cho các hàng hóa HBK chế biến, kinh
doanh và xuất khẩu.
Sau 01 năm thành lập VP đại diện tại T.P. Hồ Chí Minh. HKB đã khẳng định được
địa bàn này là nơi thuận lợi và tiềm năng cho thu hút nguồn nhân lực để mở rộng nhiệm
vụ trên nên công ty đang có kế hoạch nâng cấp VP đại diện thành một Chi nhánh độc lập.
Chi nhánh Gia Lai
- Tổ hợp chế biến nông sản HKB - Gia Lai: Tổ hợp chế biến nông sản Gia Lai bao
gồm 02 nhà máy và hệ thống kho lưu trữ bảo quản. Cơ sở vật chất chính bao gồm:
∙ Diện tích đất Tổ hợp: 3,4 ha
∙ Xưởng nhà máy chế biến hồ tiêu xuất khẩu
∙ Xưởng nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu
∙ Tổng hệ thống kho & xưởng sản xuất: 6.600m2
- Nhà máy CB Hồ tiêu xuất khẩu
∙ Công suất chế biến: 20.000 tấn/năm
∙ Công suất thiết kế doanh thu khả dụng: 3000 tỷ đồng/năm
∙ Nguồn nguyên liệu: Tại trung tâm nguyên liệu sản xuất hồ tiêu. Tỉnh Gia Lai là
tỉnh có sản lượng sản xuất hồ tiêu lớn nhất nước. Tổng sản lượng đạt khoảng 50.000
tấn/năm. Ngoài ra, nhà máy đặt tại huyện Chư Sê, là địa điểm giáp danh với tỉnh Đắc Lắc
có sản lượng trồng tiêu khoảng 30.000 tấn/năm.
- Nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu


16

Công ty đã lập dự án và sẽ có kế hoạch đầu tư lắp đặt dây chuyền chế biến hạt cafe
cao cấp và cafe bột, với các chỉ tiêu chính sau:
∙ Công suất chế biến: 40.000 tấn/năm
∙ Công suất thiết kế doanh thu khả dụng/năm: 2.600 tỷ đồng
∙ Nguồn nguyên liệu: Gia Lai là tỉnh sản xuất cà phê đứng thứ 2 của nước ta, sản
lượng sản xuất khoảng 300.000 tấn/năm có chất lượng cà phê tốt có thể đáp ứng nhu cầu
nguyên liệu đầu vào để sản xuất cafe có chất lượng cao.
Chi nhánh Bình Định
- Nhà máy chế biến nông sản 01: Được thiết kế để thu mua sắn lắt, tinh bột sắn và
sản xuất nhang hương xuất khẩu. Cơ sở vật chất chính bao gồm 01 nhà máy sản xuất
nhang hương và hệ thống kho lưu trữ bảo quản. Cơ sở vật chất bao gồm:
∙ Diện tích đất: 1,6 ha
- Xưởng sản xuất: 1.500m2
∙ Kho thu mua và chứa sắn: 8.500m2
∙ Tổng hệ thống kho & xưởng sản xuất: 10.600 m2
∙ Công suất thiết kế doanh thu khả dụng: 800 tỷ đ/năm
- Nhà máy Chế biến Nông sản 02: Được thiết kế để thu mua sắn lắt, tinh bột sắn
và sản xuất chế biến gạo cao cấp. Cơ sở vật chất chính bao gồm 01 nhà máy chế biến gạo
và hệ thống kho lưu trữ bảo quản. Cơ sở vật chất bao gồm:
∙ Diện tích đất nhà máy: 1,9 ha
∙ Xưởng nhà máy chế biến gạo cao cấp: 1.300m2
∙ Kho thu mua và chứa sắn: 10.500m2
∙ Tổng hệ thống kho & xưởng sản xuất: 11.800 m2
∙ Công suất thiết kế doanh thu khả dụng 1.000 tỷ đồng/năm


17

1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nông nghiệp:
* Lĩnh vực chế biến và kinh doanh:
- Mặt hàng cây công nghiệp: Chế biến hạt tiêu và cafe xuất khẩu
- Mặt hàng nguyên liệu sản xuất cồn: Thu mua sắn lát xuất khẩu và bán nội địa
- Mặt hàng gia vị: Thu mua, chế biến quế và hồi xuất khẩu
- Mặt hàng tăm và nhang hương: sản xuất tăm tre và nhang hương xuất khẩu
- Mặt hàng lương thực: chế biến gạo xuất khẩu và thực phẩm khô để phân phối nội
địa
- Mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi: kinh doanh sắn lát, ngô, khô đậu tương
* Lĩnh vực trồng trọt Nông Nghiệp: Ở quy mô công nghiệp:
- Cây hồ tiêu và sắn để xuất khẩu. Cam, quýt, bưởi và rau, củ quả sạch để phục vụ
hệ thống phân phối và bán lẻ nội điạ của HKB;
- Cây lúa (lúa gạo thơm và gạo JAPONICA).
- Trồng rừng, khai thác gỗ
Ngành thực phẩm:
- Chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi gia xúc và gia cầm ở quy mô công
nghiệp
- Chế biến thịt gia súc và gia cầm
- Chế biến phụ phẩm phụ: Bột xương thịt, lông vũ gia cầm
Ngành phân phối bán lẻ:


18

- Phát triển hệ thống phân phối bán lẻ cho mặt hàng nông sản và thực phẩm ( HKB
FOOD MART )
1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Nhìn chung, trong những năm vừa qua hoạt động kinh doanh của HKB có sự tăng
trưởng về cả quy mô và chiều sau. Bảng sau thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty năm 2013 – 2014:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của HKB năm 2013 - 2014
Chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận kế toán sau thuế
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ
sở hữu bình quân

Năm 2013
109,657,931,479
47,538,110,415
393,667,521,811
3,812,395,173
(146,590,403)
3,665,804,770
2,708,795,246
0%
7.49%

Năm 2014
266.177.564.817
174,298,916,797
455,105,603,719
24,613,245,015
144,677,445
24,755,922,460
19,045,806,382
76.13%1
17.17%

+/142.73%
266.65%
15.61%
545.61%
575.32%
603.11%
-

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2014 của HKB
Tổng tài sản, vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm cuối năm 2014 tăng tương ứng
142,73% và 266,65% so với năm 2013 là do trong năm công ty đã thực hiện tăng vốn điều
lệ và đầu tư tài sản cố định. Cụ thể, trong năm 2014 công ty đã tăng vốn chủ hữu từ 45 tỷ
đồng lên 157.215 tỷ đồng để tư dây chuyền chế biến ngô, hồ tiêu và vốn lưu động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của HKB năm 2014 đã có sự tăng trưởng ấn tượng
so với năm 2013. Tuy doanh thu thuần của năm 2014 tăng 61.4 tỷ đồng, tăng trưởng
15,61% so với năm 2013, nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 545.61%, tương
ứng tăng 20.8 tỷ đồng. Sở dĩ lợi nhuận của công ty năm 2014 tăng trưởng đột biến là do
trong năm 2014 công ty đã thực hiện tốt chính sách chi phí, đặc biệt là Giá vốn hàng bán
trên Doanh thu thuần năm 2014 đạt 85.14%, giảm tương đối so với năm 2013 là 88.86%
về mặt giá trị giảm 37.7 tỷ đồng.


19

Bên cạnh đó, do có sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô vốn, từ đó năng lực vốn
lưu động được đẩy mạnh dẫn đến chi phí tài chính năm 2014 giảm 7.48% so với năm
2013. Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng không đáng kể, tăng 3.81% so với
năm 2013.
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của HKB năm 2016 - 2017
Chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận kế toán sau thuế

Năm 2016
832,547,000
765,061,000
88,097,000
-13,530,000
74,567,000
71,522,000

Năm 2017
739,024,000
138,950,000
-88,498,000
21,119,000
-67,379,000
-67,379,000

+/-11%
-82%
-200%
256%
-190%
-194%

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2014 của HKB
Có thể thấy, năm 2016 là năm mà HKB đạt được những bước tiến vượt trội trong
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, Tổng giá trị tài sản của HKB đến năm
2016 đạt hơn 832 tỷ đồng, tăng gấp ba lần so với năm 2014. Doanh thu và lợi nhuận của
công ty tron năm 2016 đạt lần lượt là 765 và 71.5 tỷ đồng, con số kỷ lục trong lịch sử của
công ty. Có được kết quả này là do công ty đã thực hiện tốt các chính sách về chi phí và
các dự án đầu tư trong những năm trước đó bắt đầu đem lại hiệu quả.
Có thể thấy, năm 2017, tổng tài sản của công ty đã giảm 11% so với năm 2016.
Năm 2017, kế hoạch đặt ra của HKB là 90 tỷ đồng doanh thu và 37.6 tỷ đồng lợi nhuận
sau thuế. Tuy nhiên, mặc dù doanh thu năm 2017 của công ty đã vượt mức chỉ tiêu đặt ra,
đạt 139 tỷ đồng nhưng xét về lợi nhuận cả năm 2017, HKB đã thua lỗ hơn 67 tỷ đồn.
Trong khi công ty đã thực hiện các giải pháp tiết giảm chi phí và tái cơ cấu hệ thống, tuy
nhiên năm 2017 là năm đầu tiên HKB không đạt được kế hoạch sản xuất kinh doanh bởi
các nguyên nhân chính như sau:
- Trong những năm trước, công ty đã thực hiện đầu tư tài chính xây dựng cơ sở vật
chất cho sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển vùng nguyên liệu. Vì vậy đến năm
2017, công ty bắt đầu đến chu trình phải trích lập sổ sách kế toán khoản mục “Giảm trừ
lợi thế thương mại hàng năm số tiền 45 tỷ đồng/năm và trích lập khấu hao tài sản cố định


20

(theo quy định của luật kế toán)” – trong khi lợi nhuận để bù đắp những khoản này có độ
trễ từ các khoản đầu trung và dài hạn. Đây là chu trình cần thiết để HKB bứt sang giai
đoạn mới nhằm khai thác giá trị gia tăng mới trong chuỗi giá trị nông nghiệp ở các khâu
sản xuất-chế biến và trồng trọt ngoài giá trị từ nghiệp vụ kinh doanh thương mại ở giai
đoạn trước kia.
- Trong năm 2017, công ty đang trong giai đoạn cần sắp xếp lại nguồn lực tín dụng
ngắn hạn tài trợ bởi các ngân hàng nên chưa đáp ứng được kịp thời nhu cầu nguồn vốn
lưu động ngắn hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Trong năm 2017, công ty cũng trong giai đoạn cần thực hiện tái cơ cấu nhân sự
trong Hội đồng quản trị, Ban điều hành, thành viên Ban kiêm soát nên cần có chút độ trễ
để phát huy năng lực của nhân tố mới một cách chắc chắn.
Nhìn chung, trong giai đoạn 2014 – 2017 hoạt động sản xuất kinh doanh của HKB
có nhiều biến động. Năm 2016 là năm công ty đạt được mức doanh thu và lợi nhuận cao
nhất ở mức 765 tỷ đồng doanh thu và 74.6 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2017 là năm
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty đạt mức thấp nhất khi doanh thu giảm xuống còn
138.9 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế giảm còn -67.38 tỷ đồng.
Về doanh thu, năm 2014 tổng doanh thu của công ty đạt 455 tỷ đồng, tăng 15.61%
so với năm 2015. Năm 2015, doanh thu của công ty giảm nhẹ, xuống còn 434 tỷ đồng,
tương đương với 4.6% giảm so với năm 2014. Đến năm 2016, doanh thu của công ty có
mức tăng trưởng khá mạnh, đạt 765 tỷ đồng, tăng 175.8% so với năm 2015. Đây là một
con số rất ấn tượng về những nỗ lực của công ty. Tuy nhiên, đến năm 2017 thì mức doanh
thu đã giảm xuống mức khá thấp 138.9 tỷ đồng.
Về lợi nhuận sau thuế, năm 2014 lợi nhuận sau thuế của HKB đạt 19.04 tỷ đồng,
tăng hơn 6 lần so với năm 2013. Đến năm 2015, dù doanh thu của công ty chỉ giảm 4.5%
nhưng mức lợi nhuận sau thuế của công ty giảm đến 64.28%. Năm 2016, mức lợi nhuận
sau thuế của công ty tăng 997.05%, trong khi năm 2017 lại giảm đột ngột xuống mức
-67.38 tỷ đồng. Có thể thấy mức lợi nhuận của công ty biến động khá mạnh trong vòng 4
năm. Điều này có thể do những chính sách về chi phí và các hoạt dộngđầu tư của công ty.


21

Hình 1.2. Lợi nhuận sau thuế và doanh thu của HKB giai đoạn 2014 – 2017

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo thường niên của HKB


22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI – KINH BẮC
2.1. Kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội –
Kinh Bắc
Qua hình 4 ta thấy năm 2016 đạt mức kim ngạch cao nhất (12.96 triệu USD), mặc
dù sản lượng xuất khẩu lại thấp hơn cả năm 2017, chỉ đạt 36,921 tấn. Nguyên nhân là do
trong năm này giá gạo tăng và cơ cấu xuất khẩu của công ty tập trung vào các loại gạo
cấp cao, nên giá trị gạo xuất khẩu cũng tăng lên.
Bảng 2.1. Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu gạo của HKB giai đoạn 2014 –
2017
Chỉ tiêu

Năm
2014

Sản lượng (tấn)

32.825

Kim ngạch
USD)

(triệu 10.45

Năm 2015
35,167
12.12

%
7.1%

Năm 2016

36,92
1
15.9% 12.96

%
4.9%
7%

Năm 2017
37,54
2
12.43

%
1.7%
- 4%

Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Sale của HKB
Nhưng đến đầu năm 2017 thì giá gạo đã bình ổn trở lại. Nguyên nhân là do ảnh
hưởng của việc xuất khẩu gạo ồ ạt của Thái Lan, Trung Quốc với giá thấp, các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung và HKB nói riêng gặp khó khăn khi cạnh tranh. Vì gạo của ta
từ trước đến nay luôn xuất khẩu với giá thấp hơn Thái Lan. Do đó, Công ty bán với số
lượng lớn nhưng lợi nhuận đem về không cao.
Bên cạnh đó ta thấy rằng tổng sản lượng xuất khẩu của công ty tăng liên tục trong
các năm từ 2014 đến 2017. Cụ thể, sản lượng xuất khẩu gạo năm 2015 tăng 7.1% so với
năm 2014, sản lượng xuất khẩu gạo năm 2016 tăng 4.9% so với năm 2015 và năm 2017
tăng 1.7% so với năm 2016. Cho thấy hoạt động về xuất khẩu gạo của công ty vẫn bình
ổn và không có nhiều biến động. Đây cũng là vấn đề mà Công ty nên chú ý để tìm biện
pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh sản lượng xuất khẩu nhiều hơn vào thời gian tới. Tiếp tục


23

củng cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, mở rộng thị trường mới, khách hàng
mới, đầu tư nhiều hơn nữa vào loại gạo có thế mạnh, loại gạo chất lượng cao để có thể
thâm nhập vào một số thị trường khó tính như Châu Âu, Châu Mỹ,…
Năm 2017, mặc dù tốc độ tăng trưởng sản lượng gạo xuất khẩu và kim ngạch gạo
xuất khẩu của HKB khá thấp, nhưng vẫn đảm bảo được chỉ tiêu của công ty. Nguyên nhân
là do trong năm 2017, thị trường gạo liên tục biến động. Chính vì vậy công ty rất cẩn thận
trong việc giao dịch và chỉ ký hợp đồng với những đối tác đáng tin cậy, và giá tương đối
cao nên kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng. Đây là kết quả rất khả quan cho hoạt động trong
thời gian tới của công ty vì trước tình hình biến động của thị trường gạo sụt giảm liên tục
nhưng công ty vẫn giữ được đà phát triển.
Nhìn chung thì việc xuất khẩu gạo của công ty có sự thay đổi qua các năm, kim
ngạch cao nhất trong năm 2016, đạt 12.96 triệu USD và tốc độ tăng nhanh nhất là năm
2015, tăng 15.9% so với năm 2014. Nhưng nếu xét về sản lượng xuất khẩu trong 4 năm
2014, 2015, 2016 và 2017 thì công ty vẫn xuất khẩu trong khoảng trên 30,000 tấn. Điều
này cho thấy thị trường đã dần bão hòa, công ty nên tìm kiếm thêm thị trường mới để có
thể tăng thêm sản lượng.
2.2. Thị trường xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần nông nghiệp và thực phẩm Hà
Nội – Kinh Bắc
Phân tích thị trường xuất khẩu của công ty nhằm nắm bắt được tình hình xuất khẩu
chung, những thị trường nào là thị trường mục tiêu và chủ yếu của công ty để giữ vững và
có thể tăng thị phần xuất khẩu ở thị trường đó, tránh được những rủi ro và tránh được việc
tập trung cao vào một thị trường nhất định. Đồng thời có thể nắm bắt, khai thác tiềm năng
ở các thị trường xuất khẩu mới.
- Các nước Châu Á:
Ngày nay, nhu cầu gạo của người Châu Á vẫn mang tính truyền thống. Người Nhật
vẫn thích loại gạo hạt ngắn, tròn. Thái Lan tăng tiêu dùng loại gạo hạt dài. Tại hàng loạt
các nước như Ấn Độ, Pakistan, Thái Lan các loại gạo có mùi thơm đặc trưng vẫn được ưa


24

chuộng hơn cả. Đa số các nước tiêu thụ chủ yếu loại gạo trắng hạt dài, ít bạc bụng, độ tấm
thấp và xay xát kỹ.
- Các nước Châu Âu:
Giống như thị trường Châu Á, thị trường này sử dụng các loại gạo hạt dài, các loại
gạo có mùi thơm đặc trưng. Tuy nhiên, đòi hỏi về chất lượng chế biến cũng như độ thuần
chủng cao hơn. Ở các nước khu vực Nam Âu, loại gạo hạt tròn là loại gạo được ưa
chuộng, trong khi đó ở Bắc Âu là loại gạo hạt dài, ở Tây Âu là loại gạo thơm, ở Cộng Hoà
Liên Bang Đức gạo nhập khẩu chủ yếu từ Mỹ và Thái Lan trong đó loại gạo hạt tròn
chiếm 15% còn lại là loại gạo hạt dài. Công ty cần chú ý thăm dò thị hiếu, nhu cầu của bộ
phận dân cư tại đây, tranh thủ tiếp cận tìm thêm khách hàng mới để mở rộng thị trường.
Các nước Châu Phi
Thị trường các nước Châu Phi ưa chuộng loại gạo hạt trắng, hạt dài, xay xát kỹ, có
mùi vị tự nhiên. Tuy nhiên đây là thị trường khắc khe về chất lượng.
Thị trường rộng có nhiều tiềm năng, có nhu cầu lương thực cao do ở đây thường
xảy ra các nạn đói. Do vậy khách hàng ở đây cũng đòi hỏi không cao lắm, dễ thoả mãn
các nhu cầu của họ. Nhìn chung chỉ tập trung vào loại gạo trắng hạt dài. Do thu nhập thấp
nên đây chủ yếu là thị trường gạo phẩm chất thấp. Loại gạo hạt dài, gạo thơm, gạo cao
cấp 2% và 5% tấm được ưa chuộng ở thị trường này. Tuy nhiên thị trường này có yêu cầu
khá khắc khe về tạp chất.
Tình hình xuất khẩu chung của công ty tăng trưởng qua các năm, công ty có mở
rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường mới và cũng khá thành công ở những thị
trường này.
Để chúng ta có thể thấy rõ hơn những thị trường xuất khẩu của công ty, sau đây là
bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo của công ty:


25

Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu gạo sang các thị trường của HKB giai đoạn 2015 – 2017
(Đơn vị: Tấn/Triệu USD)

Chỉ tiêu
Châu Á
Châu Phi
Châu Âu
Khác

SL
KN
SL
KN
SL
KN
SL
KN

Năm
2015
24,414
7.25
8,088
1.64
2,665
1.56
0
0

Năm
2016
23,742
7.26
5,168
1.95
6,136
2.84
1,875
0.9

Năm
2017
27,405
8.0
6.776
2.36
2,271
1.42
1,090
0.65

2016/2015
+/%
-672
-2.75
0.01
0.13
-2,920 -36.1
0.31
18.9
3,471
130.24
1.28
82.05%
1,875
100%
0.9
100%

2017/2016
+/%
3,663
15.42
0.74
10.19
1,600
31.11
0.41
21.02
-3865
62.9%
0.14
9.85
-785
-41.86
-0.25
27.77

Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Sale của HKB
Hình 2.1. Tỷ trọng xuất khẩu gạo của HKB sang các thị trường năm 2017

Nguồn: Tổng hợp từ Phòng Sale của HKB
Qua bảng 2.1 và bảng 2.1, ta thấy qua 3 năm hoạt động từ năm 2015 đến năm 2017
thì Châu Á vẫn là thị trường truyền thống của công ty đạt sản lượng xuất cao nhất. Đứng
thứ hai là thị trường Châu Phi, một vùng đất nhập khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Đứng thứ
ba là Châu Âu, nổi tiếng là thị trường khó tính về chất lượng. Kế tiếp công ty đã khai
hoang đến vùng đất mới Australia đến từ Châu Đại Dương và Hoa kỳ.
Trong năm 2015, công ty chủ yếu xuất sang các thị trường ở Châu Á, Châu Phi và
Châu Âu. Trong đó, thị trường Châu Á: đạt doanh thu xuất khẩu cao nhất trong tổng
doanh thu xuất khẩu của công ty tăng 109.25% so với năm 2014. Đây là thị trường tương
đối dễ tính vì có chung nền văn hóa nên gạo của công ty đáp ứng được thị hiếu người tiêu
dùng của thị trường này. Một số khách hàng xuất khẩu chủ yếu như Singapore, Malaysia,
Philippines…. Đứng thứ hai là thị trường Châu Phi: xuất khẩu gạo sang Châu Phi tăng
124,90% kim ngạch so với năm 2014. Đây là một thị trường tiềm năng vì theo dự báo của
Chính phủ thì trên thực tế vẫn còn dư địa rất lớn để có thể tăng sản lượng xuất khẩu vào


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×