Tải bản đầy đủ

đề cương tiếng anh chuyên ngành 1 CQ53 HVTC

English for finance – CQ53/22.10

Unit 1: Economics
Today, I want to talk about the summary of unit 1. In the unit 1, we
learn about Economic.
Summary:
* Firstly, it tells about the definition of economic. Economic is the
study of how people choose to use resources to maximize their benefit
and well-being.
* Secondly, it tells about 2 main types of econonics: micro and
macro.
- Microeconomic focuses on the action of individual and
industries, like the dynamics between buyers and seller, borrowers
anh lenders.
- Macroeconomic studies the economic activity of an entire
country or the international marketplace
* Thirdly, it tells about the difference between 3 economic theories
from: Adam Smith, Karl Marx and Keynes.
* Finally, it tells about the roles of economics and benefit of
studying economic.
English

1. What do resources include?
Resource include time, money,
talent of people, the lands,
building, equipment technology
anh knowegde of how to combine
them to create useful products and
services.
2. Why have to make choices
when using resource?
Because the resources are limited
but the people’s want unlimited,
they make choices when using

Vietnamese
Gồm thời gian, tiền bạc, tài
năng con người, đất đai, tòa
nhà, thiết bị, công nghệ và
cách kết hợp chúng để tạo ra
sản phẩm và dịch vụ hữu ích.

Bởi vì tài nguyên có hạn mà
ước muốn của con người là vô
hạn, họ phải chọn lựa khi sử
1


English for finance – CQ53/22.10
resources to maximize their dụng tài nguyên để tối đa hóa
benefits and well-being.
lợi ích.
3. What choices do people make?
People have to make choices to - Dành bao nhiêu thời gian để
use:
làm việc, đến trường và giải
- How much time to work, to go trí.
school and to leisure.
- Bao nhiêu tiền để chi tiêu
- How much money to spent or hoặc tiết kiệm.
save.
- Làm thế nào để kết hợp các


- How to combine resources to nguồn lực để sản xuất hàng
produce goods and services.
hóa và dịch vụ.
- How to vote and shape the level - Cách bỏ phiếu và định hình
of taxes and the role of Goverment. mức thuế và vai trò của chính
phủ.
4. What does well-being mean?
Well-being means the satisfaction Nghĩa là sự hài lòng mà con
of people gain from the người nhận được từ việc họ
consumption of products and tiêu dùng những hàng hóa và
services and so on.
dịch vụ.
5. Who are economits?
Economists are people who study Là những người nghiên cứu về
economic.
kinh tế.
6. What are different between
three theories?
- Adam: tin rằng những người
- Adam Smith: believed that people đã hành động người thừa kế tự
who acted in their own self-interest sản xuất lợi ích hàng hóa và sự
produced goods and wealth giàu có đã làm cho xã hội trở
benfited the society. And the nên hạnh phúc. Và các chính
governments shouldn’t restrict or phủ không nên hạn chế hoặc
interfere in markets.
can thiệp vào thị trường.
- Marx: believed that exploitation - Karl Marx: tin rằng việc bóc
leads to social unrest and class lột dẫn đến tình trạng bất ổn
conflict. Laborers should own and và xung đột giữa các tầng lớp.
control all means of production.
Người lao động nên sở hữu và
kiểm soát tất cả quá trình sx
Keynes
describes
how - Keynes: mô tả cách chính
government can act within phủ có thể hành động trong
2


English for finance – CQ53/22.10
capitalism economics to promote kinh tế tư bản để thúc đẩy sự
economic stability.
ổn định.
7. What do people benifit from
studing economic?
Studying economic can help people
and countries wealthy and help
understand human thought and
behavior.

Nghiên cứu về kinh tế giúp
con ngườ và các quốc gia trở
nên tốt hơn và hiểu được suy
nghĩ vad hành vi của con
người

Unit 3: Microeconomic
Summary:
* Firstly, it tells about the definition of microeconomic. Micro deals
with how consumer, worker and firm behave while making decision
on the allocation of scare resources.
Scare resources are limit bugdet, limit income, financial resource,
human resource...
* Secondly, it tells about the decision on the allocation of scare
resource:
- In a planed economy, it is done by government.
- In a modern market economy, consumer, worker and firm could
do that.
* Finally, it tells about 3 important themes of microeconomic.
- The ideas of making optimal trade-off
- The roles of prices
- The roles of market.
English
1. What does trade-off mean?

Vietnamese

3


English for finance – CQ53/22.10
Trade-off means a exchange that Giao dịch nghĩa là một trao đổi
occur as a compromise.
xảy ra như một thỏa hiệp.
2.What does consumers theory
describe?
It describes how consumer, Mô tả cách thức người tiêu dùng,
based on the preferences, dựa trên sở thích của họ, tối đa
maximize their well-being by sự thịnh vượng của họ.
trade-off.
3.
Give
some
example
explaining
trade-off
of
consumer:
They trade-off between:
- Mua nhiều hơn loại hàng hóa
- Buying some more goods and này với mua ít hơn loại khác.
buying less of others.
- Tiêu dùng hay tiết kiệm thu
- Spending and saving income nhập cho tương lai.
for furure.
- tiêu dùng hiện tại vs tiêu dùng
-Current
consumption
with tương lai
future consumption.
4. What does firms theory
describe?
It describes how the trade-off can Mô tả cách thức để giao dịch tốt
be the best made.
nhất.
5.
Give
some
example
explaining trade-off of workers:
They trade-off between:
- Working now and continue - Đi làm ngay hay tiếp tục hđi
education.
học.
- Leisure and work.
- nghỉ ngơi hay là đi làm.
- Work for small company and - Làm cho một công ty bé hay
large company.
lớn.
6. How are price determined?
- In a planed economy, prices are - Trong một nền kinh tế kế
determined by Government.
hoạch, giá được xác định bởi
- In a modern maket economy, chính phủ.
prices are determined by the - Trong nền kinh tế thị trường,
interaction of consumers, worker giá cả được xác định bởi sự
and firms
tương tác của người tiêu dùng,
4


English for finance – CQ53/22.10
doanh nghiệp và công nhân.

Unit 4: Macroeconomic
Summary:
* Firstly, it tells about the goal of macroeconomic: The goal of
macroeconomic is to look overall economics trends as:
Unemployment, inflation, economic growth, balance of payment,...
* Secondly, it tells about 2 policies of macroeconomic: Fiscal policy
and Moneytary policy.
- Fiscal policy controls spending Government and revenue, it is
supervised by Ministry of Finance.
- Monetary policy controls national money supply, it is supervised
by Central Bank.
* Thirdly, it tells about the differences between Microeconomic and
Macroeconomic.
* Finally, it tells about the relationship between Microeconomic and
Macroeconomic. They are interdependent and complement one
another.
English
1.What are factors of macro?
They are unemployment,
economic growth, balance of
payment, inflation and so on.
2. What are the main objectives
of 2 police?
They are promoting economic and
keeping inflation under control.
3. What are the differences
between Macro and Micro?

Vietnamese
Đó là thỉ lệ thất nghiệp, sự tăng
trưởng kinh tế, cán cân thanh
toán, lạm phát.
Họ thúc đẩy nền kinh tế và giữ
lạm phát trong tàm tiểm soát.

5


- Micro focus on the actions of
individuals and industries. Macro
focus on the economic activity of
an entire country or international
marketplace.
- Micro ensure allocation effective
on scả resources, balance between
demand and supply. Macro is to
look overall economic trends.
- Microeconomic uses price
policy, competition policy. Macro
use monetary policy and fiscal
police.
Micro
takes
bottom-up
approach. Macro takes top-down
approach.
4.Why is it said that micro and
macro are interdependent and
complement one another?
Because
there
are
many
overlapping issues between two
fields.
For example: high inflation would
cause high prices of raw materials,
this leads to high prices of final
products - this is a micro issue.
5. What is GDP?
GDP is total value goods and
services produced by a country in
a year.

English for finance – CQ53/22.10
- Micro tập trung vào các hành
động tư nhân và các ngành
công nghiệp. Macro tập trung
vào các hoạt động của toànbộ
quốc gia hoặc thị trường quốc
tế.
- Vi mô đảm bảo phân bổ hiệu
quả các nguôn lực khan hiếm,
cân bằng giữa cung và cầu, giá
cả ổn định và thị trường. Vĩ mô
nhìn xu hướng kinh tế tổng thể.
- Micro sử dụng chính sách
giá, chính sách cạnh tranh. Vĩ
mô sử dụng chính sách tài khóa
và chính sách tiền tệ.
- Micro có cách tiếp cận từ
dưới lên. Kinh tế học vĩ mô tiếp
cận từ trên xuống.

Vì có nhiều vấn đề chồng chéo
giữa 2 lĩnh vực.
Ví dụ: lạm phát cao sẽ gây ra
giá cao của nguyên liệu, điều
này dẫn đến giá cao của sản
phẩm cuối cùng - đây là một
vấn đề kinh tế vi mô.
GDP là tổng giá trị hàng hóa và
dịch vụ được sản xuất bởi một
quốc gia trong một năm.

Unit 5: Demand and supply
Summary:
6


English for finance – CQ53/22.10
* Firstly, it tells about the demand:
- Demand describe how price influences buyer’s behavior. If price of
goods and services increase, the quanlity demanded will decrease and
vice versa, while other factors are constant.
- The shift factors of demand include society’s income, price of other
goods, expectation and taste.
* Secondly, it tells about the supply:
- Supply describe how price influences seller’s behavior. If price of
goods and services increase, the quanlity supplied will increase and
vice versa, while other fartors are constant.
- The shift factors of supply include price of input, technology, taxes
and expectation.
* Finally, it tells about the relationship between demand curve and
supply curve.
Equilibrium is the point where the quanlity demanded is equal to
the quanlity supplied. It occurs when demand curve and supply curve
intersect. So price unchanges.
English
1. What is the difference between
supply/demand and quanlity
supplied/demanded ?
- Demand is the quanlity of goods
and servises, the buyer are willing
buy at every price levels.
-The quanlity demand is the
quanlity of goods and services, the
buyer are willing buy at specific
price.
2. What are the advantage and
disadvantage of excess demand
or excess supply?

Vietnamese

- Cầu là số lượng hàng hóa và
dịch vụ, người mua sẵn sàng
mua ở mọi mức giá.
- Lượng cầu là số lượng hàng
hoá và dịch vụ, người mua sẵn
sàng mua ở mức giá cụ thể.

7


- Excess demand occurs when he
quanlity demanded is more than
the quanlity supplied. So price
will increase.
+ Adv: seller make more profits,
promote productions.
+ Disadv: it restrict
consumption, it may result
inflation.
- Excess supply occur when the
quanlity supplied is more than the
quanlity demanded. So price is
decrease.
+ Adv: pirce of goods and service
decrease,
encougrate
consumption.
+
Disadv:
Seller’s
profit
decreases,
should’t
expand
productions.

English for finance – CQ53/22.10
-Thừa cầu xảy ra khi lượng yêu
cầu nhiều hơn số lượng cung
cấp. Vì vậy, giá tốt sẽ tăng lên.
+ Ưu: các công ty kiếm nhiều
lợi nhuận hơn, thúc đẩy sản
xuất.
+ Nhược: nó hạn chế tiêu thụ,
nó có thể dẫn đến lạm phát.
- Nếu số lượng cung cấp nhiều
hơn số lượng yêu cầu. Vì vậy,
giá tốt sẽ giảm.
+ Ưu: phải trả ít tiền hơn cho
hàng hóa, do đó khuyến khích
tiêu dùng.
+ Nhược: lợi nhuận của công ty
sẽ giảm, không nên thúc đẩy
sản xuất.

Unit 6: Public finance
Summary:
* Firstly, it tells about federal budget:
- Federal budget comes from different kinds of taxes: income tax,
corporate tax, payroll tax, custom’s duties, excise tax...
- Federal budget includes feredal fund and trust fund.
* Secondly, it tells about borrowing federal:
To finance the difference between revenue and spend, federal
government borrows money by issuing bonds or other types of
securities. Anyone can buy them.

8


English for finance – CQ53/22.10
* Finally, it tells about federal government’s debt. There are debt held
by public and debt held by federal accounts.
English
1. What is feredal budget used
for?
Federal budget is used for
government specific programs or
government activity in general.
2. What is the difference
between federal fund and trust
fund
- Federal fund come from
income tax, corporate tax. It is
used for goverment general
programs.
- Trust fund come from payroll
tax. It is used for government
specific programs like security,
medicare...
3. What is the debt held by
public and the debt held by
federal accouts?
- The debt held by public is the
total amount the government
owes to all of creditor in the
general public .
- The debt held by federal
accounts is the amount of money
that Treasury has borrowed from
ifself.
4. Who does government owe
money to?
- The domestic investors include
the general public, the federal
accounts.

Vietnamese
Nó được sử dụng cho các
chương trình cụ thể của chính
phủ hoặc các hoạt động chung.
- Quỹ liên bang đến từ thuế thu
nhập và thuế doanh nghiệp. Nó
được sử dụng cho chương trình
chung của Chính phủ.
Quỹ tín thác đến từ thuế biên
chế. Nó được sử dụng cho các
chương trình cụ thể của Chính
phủ như an sinh xã hội, y tế.

- Các khoản nợ công chúng là
tổng số tiền mà chính phủ nợ tất
cả các chủ nợ của nó trong cộng
đồng.
- Các khoản nợ do tài khoản liên
bang nắm giữ là số tiền mà kho
bạc đã mượn từ chính nó.

- Các nhà đầu tư trong nước bao
gồm: công chúng, tài khoản liên
bang.
9


English for finance – CQ53/22.10
- The foreign investors sush as - Các nhà đầu tư nước ngoài
foreign
individual,
foreign bao gồm: cá nhân nước ngoài,
government,
international chính phủ nước ngoài.
banks...
5. What is pubic finance
concerned with?
Nó quan tâm tới làm thế nào
It is concerned with how chính phủ có tiền cho những
government funds its programs. chương chifng của nó

Unit 7: Fiscal polices
Summary:
* Firstly, it tells about the direct influence of government’s spending
and taxation on the overall performance of the economy.
* Secondly, it tells about the deficit:
- Deficit runs when government spend more than recieve.
- Deficit can be financed by borrowing or printing money.
- Deficit is either harmful and helpful to the economy.
* Thirdly, it tell about fiscal policy.
- Fiscal policy is a government policy relate to spending and
taxation.
- Fiscal policy has 2 types: expansionary fiscal policy and
contractionary fiscal policy.
* Finally, it tells about the factors influencing government desicions.
There are 2 factors: inside and outside.
English

Vietnamese

10


English for finance – CQ53/22.10
1. How does government
spending and taxation affect
overall economy?
It influences directly on the
overall performance of the
economy:
unemployment,
inflation, econmic growth.
2. What is deficit spending?
Deficit spending is spending funds
obtained by borrowing money or
printing money insteal of taxation.
3.When is deficit helpful/
harmful?
- Deficit is helpful when
unemployment rate is high, jobs
create income, promote economic
growth.
- Deficit is harmful when
unemployment rate is low, the
government spends much money.
Price of goods and service rise
and higher inflation rate.
4. What does expansionary/
contractionary mean?
- Expansionary fiscal policy
means
government
increase
spending or decrease taxation or
does both.
- Contractionary fiscal policy
means
government
decrease
spending or increase taxation or
does both.
5. When does expansionary/
contractionary occur?
- Ex occur when unemployment is
too high, economy is not growing
fast enough.
11


English for finance – CQ53/22.10
- Con occur when inflation is too
low, economy is overheating.
6. What is expansionary/
contractionary used for?
- Expansionary is used for
decrease unemployment, promote
economic growth.
- Contractionary is used for slow
down overheating economy, keep
inflation under control.
7. What factor should be
considered in making decisions
of the fiscal policy?
They are inside factors and
outside factors.
- Inside factors: unemployment,
economic growth, inflation,...
- Outside factors: fiscal policy of
other countries, requirement of
other organizations,...

Unit 8: Taxation
Summary:
* Firstly, it tells about the functions of taxation: The primary function
of taxation is to raise revenue to finance government expenditure. But
taxes also have other purposes, such as:
- To reditribute wealth.
- To dissuade people from smoking, drinking wine, and so on.
- To encourage capital investment.
* Secondly, it tells about the advantage and disadvantage of taxes.
* Finally, it tells about the tax evasion and tax avoidance:
12


English for finance – CQ53/22.10
- Tax evasion is an illegal way in order not to pay tax.
- Tax avoidance is a legal way to reduce or postpone tax.
Definition kinds of taxation:
- Tax is amount of money that you must pay for government
according to your income, your property, goods anh services that you
bought.
- Direct tax is a tax levied on tax payer.
- Indirect tax is a tax levied on goods and services.
- Income tax is a tax levied on income of individual or corporate.
- Excise duty is a tax levied on special goods and services such as
wine, beer, car,...
- Custom duty is a tax levied on imports.
- Capital transfer tax is a tax levied on the transfer of capital by gift or
asset.
- Capital gain is a tax levied on profit made by selling asset.
- Value added tax is a tax levied on the value added of a product at
each stage of production.
- Progressive is a tax rate which is levied at higher rate on higher
incomes.
- Regressive is a tax rate which is levied at higher rate on lower sales.
- Tax deductibles are amount that can be subtracted from the income
on which tax is calculated.
- Tax shelters are all the ways people use to postpone tax such as: life
insurance polices, pension plans or other investments.
English
1. How many kinds of tax?
There are 2 type of tax:

Vietnamese
- Thuế trực tiếp là thuế đánh
13


English for finance – CQ53/22.10
- Direct tax is a tax levied on tax vào người chịu thuế như thuế
payer such as income tax,...
thu nhập.
- Indirect tax is a tax levied on - Thuế gián thu là thuế đánh
goods and services such as custom vào hàng hóa và dịch vụ , chẳng
duty, excise duty,...
hạn như thuế biên chế, thuế tiêu
thụ đặc biệt và thuế hải quan.
2. How many kinds of tax rate?
There are 2 kinds of tax:
- Thuế lũy tiến là thuế suất
- Progressive is a tax rate which is được áp dụng ở mức cao hơn
levied at higher rate on higher đối với thu nhập cao hơn.
income,
- Thoái lui là thuế suất được
- Regressive is a tax rate which is tính cao hơn tỷ lệ doanh thu
levied higher rate on lower sales. thấp hơn và ngược lại .
3. What are the advantages and
disadvantage
of
different
taxation system?
- Adv: redistribute wealth,
encourage the business.
- Phân phối lại của cải, đảm bảo
- Dis: Shareholder must pay twice công bằng xã hội, khuyến khích
tax on their profit and dividends.
sự đầu tư.
Tax is not really fair. - Các cổ đông phải trả 2 lần
Because poorer people spent more thuế tren lợi nhuận của họ và cổ
money on consumption than rich tức.
people.
- Thuế không thật sự công
bằng. Bởi những người nghèo
phải bỏ ra nhiều tiền hơn nhưng
người giàu.
4.What are the ways avoid tax on
salary?
- Employers give their employees - Những ống chủ mang tới cho
more benefits instead of taxable người lao động nhiều đặc quyền
money.
thay vì việc nộp thuế.
- They use tax shelter such as life - Họ sử dụng các chính sách
insurance policies, pension plans, bảo hiểm nhân thọ, lương hưu,
other investment,...
đầu tư khác.
- They donate to charities to - Họ tài trợ cho các hoạt động
reduce tax.
từ thiện để giảm thuế.
14


English for finance – CQ53/22.10
5. What are the way avoid tax on
profit?
- The company can bring forward
capital expenditures, such as new
factory, machines,...
- The multinational company
offen set up their head offices in
countries, where taxes are low.
6. How are people evade tax?
- Lots of people have undeclared
parttime evening job.
- According the underground
economy by very complicate
transactions.
7.
What
do
criminal
organization tend to disguise the
origin of their money?( What are
launching money)
They tend to pass money through
a series companies by complicate
transactions to disguise the origin
of their money.

- Dùng lợi nhuận để tái đầu tu
vào các nhà xưởng mới, máy
móc, công nghệ.
- Những công ti đa quốc gia
thường thành lập trụ sở của họ
tại những nơi thuế thấp.
- Nhiều người họ không khai
báo công việc làm thêm
- Thông qua hoạt động kinh tế
ngầm bằng những giao dịch
phức tạp.

Họ có xu hướng chuyển tiền
qua một loạt các công ty bằng
các giao dịch phức tạp để che
dấu nguồn gốc của tiền,

Unit 10: Insurance
Summary:
* Firstly, it tells about the definition of insurance: Insurance is a
financial arrangement that reditribute the costs of unexpected losses.
* Secondly, it tells about operation of insurance system:
Insurance system operates by collecting the premium payment from
every participants in the system. Then, redistribute the costs of losses
from few unfortunate members to all member in the system.
* Finnally, it tells about the insurance contract:

15


English for finance – CQ53/22.10
Insurance is like the gambing. Insurance contract is a special contract,
in the law requires parties , insured and insurer, to exercise the utmost
good faith towards each others.
English
1. What does the insurance
arrangement involve?
The
insurance
arrangement
involves the transfer of many
different exposures to loss to one
insurance pool.
2. What are the functions of
insurance?
- It can predict the unexpected
losses.
- Finance and redistribute the cost
of unexpected losses in advance
3. What is an insurance
premium?
An insurance premium is the
amount of money that insured pay
for insurer to have an insurance
coverage.
4. What is an insurance pool?
An insurance pool is a fund which
combines all insurance premiums.
5. What is the compensation?
The compensation is the amount of
money that insurer has to pay for
insured if losses occur.
6. Why are people willing to pay
insurance premium?
Because if losses occur, they will
be conpensated by insurer. Even if
losses don’t occur, they will be
relieved
the
axiety
about

Vietnamese
- Thỏa thuận bảo hiểm liên
quan đến sự chuyển giao nhiều
tài sản khác nhau để bỏ ra cho

- Nó có thể dự báo những
khoản lỗ bất ngờ.
- Tài trợ và phân phối lại chi
phí của những khoản lỗ trước.
- Phí bảo hiểm là lượng tiền
mà người được bảo hiểm trả
cho người bảo hiểm để có sự
bảo vệ

16


English for finance – CQ53/22.10
unexpected losses.
7. What is the difference between
insurance and gambing?
Insurance contract is legal, but
gambling is illegal.
Insurance contract is a special
contract, in the law requires parties,
to exercise the utmost good faith
toward each others.
8. Why don’t people buy life
insurance in Vietnam?
Because Vietnamese:
- Limited financial ability.
- Do not knowledge about life
insurance.
- Do not have faith.
- Saving money in the bank.

Unit 11: Money and its functions
Summary:
* Firstly, it tells about the definition of money: Money is a
commodity accepted by general consent as a medium of economic
exchange.
* Secondly, it tells about the functions of money:
- Medium of exchange
- A measure of value
- A store of value
- A standard of deferred payment
* Finally, it tells about the difference kinds of money:

17


English for finance – CQ53/22.10
- Commodity money is an useful good that serve as a medium of
exchange. The value of commodity money is equal to the value of
material contained in it.
- Token money is a means of payment whose value or purchasing
power greatly exceeds its costs of production or value in uses other
than as money.
English
1. What is the important function
of money?
It is medium of exchange.
Because it help all transaction
would be essay and save time. If
without this function other
function could not be performed.
2. What is medium of exchange?
Medium of exchange is anything
that is widely accepted in payment
for goods and services.
3. What is measure of value?
Money measure value in its unit
of accounts. The unit of account is
the unit in which prices are quoted
and accounts are kept.
4. What is store of value?
It means if you don’t buy goods
now, you can buy goods in the
future.
5. What is standard of deferred
payment?
It means if you buy something but
you don’t pay immediately, you
can pay it in the future.

Vietnamese
Nó là phương tiện trao đổi.
Bởi vì nói giúp mọi giao dịch
dễ dàng và tiết kiện thời gian.
Nếu không có chức năng này
thì các chức năng khác cũng
không hiệu quả.
Phương tiện trao đổi cho bất cứ
thứ gì , được chất nhận rộng rãi
cho việc thanh toán hàng hóa.
Thước đo giá trị trong một đơn
vị kế toán. Đơn vị kế toán là
đơn vị trong đó giá được tách ra
và đơn vị được giữ lại.
Có nghĩa là nếu bạn không mua
hàng hóa bây giờ, bạn có thể
hàng hóa trong tương lai.
Có nghĩa là nếu bạn mua cái dì
đó mà bạn không trả ngay lập
tức, bạn có thể trả nó trong
tương lai.

18


English for finance – CQ53/22.10
6. What are main difference
between commodity money and
token money?
- The value of commodity money
is equal to the value of material
contained in. The value of token
money greatly exceeds the costs
of production or value in uses.
- Commodity money is not
influence by inflation. Token
money is influence by inflation.

- Giá trị của tiền thực bằng với
giá trị nguyên vật liệu chứ nó.
Giá trị tiều dấu hiệu vượt quá
chi phí sản sản xuất hay giá trị
sử dụng.
- Tiền thực không bị ảnh hưởng
bởi lạm phát. Còn tiền dấu hiệu
bị ảnh hưởng.

7. Why is installment buying
more and more popular?
Because:
- Firstly, it helps consumers can
buy goods, even they don’t have
enough money.
- Secondly, suppliers sell more
product to promote their business.
- Moreover it helps reduce
inflation rate.

- Đầu tiên, nó giúp người tiêu
dùng mua được hàng hóa kể cả
khi họ không có đủ tiền.
- Thứ 2, nhà cung cấp bán được
nhiều sản phẩm hơn để thúc
đẩy kinh doanh
- Trên hết nó giúp giảm tỉ lệ
lạm phát

Unit 12: Monetary policy
Summary:
* Firstly, it tells about the quantitative tools of monetary policy. There
are:
- Reserve requirement is the percentage the Central bank sets as the
minimum amount of reserve, a bank must have.
- Discount rate is the rate of interest Cental bank charges for the
loans to the other banks.
- Open market operations means Central bank buying and selling
government securities.

19


English for finance – CQ53/22.10
* Finally, it tells about the Central bank’s control over the money
supply.
To control money supply, Central bank uses quantitative tools or
using expansionary monetary policy and restrictive monetary policy.
English
1. What is monetary policy?
Monetary policy is goverment
policy relate to national money
supply. It is supervied by Central
bank.
2. What determines the amount
of reserve a bank must have?
Central bank’s requirement and
the bank’s safety.
3. What is the role of reserve
requirement?
Determine the amount of money
that bank has to lend out.
4.
How
does
reserve
requirement effect the money
supply?
If
the reserve requirement
increase, the money supply will
restrict and vice versa.
5. How does discount rate effect
the money supply?
If the discount rate increase, the
money supply will be restrict and
vice versa.
6. How does open market effect
the money supply?
If Central bank sells more
government
securities,
the
money supply will restrict.
7. What is the primary tool of

Vietnamese
Chính sách tiền tệ là chính sách
của chính phủ liên quan đến
nguồn cung tiền quốc gia. Nó
được kiểm soát bởi Ngân hàng
Trung ương.
Yêu cầu của Ngân hàng Trung
ương và sự an toàn của ngân
hàng
Nó xác định số tiền mà một ngân
hàng phải cho vay.
Nếu tỉ lệ dự trữ bắt buộc tăng
lên, lượng cung tiền sẽ hạn chế
và ngược lại.

Nếu tỉ lệ chiết khấu tăng lên,
lượng cung tiền sẽ bị giảm
xuống và ngược lại.
Nếu ngân hàng trung ương bán
nhiều trái phiếu hơn, lượng cung
tiền sẽ bị hạn chế.

20


English for finance – CQ53/22.10
monetary policy?
It is open market operation.
Because it is used for day-to-day
Central bank operation.
8. How can the banks
encourage people to borrow and
spend more money?
They can offer lower interest and
essaier agreement.

Đó là nghiệp vụ thị trường mở.
Bởi vì nó được dùng hằng ngày
ở ngân hàng trung ương.

Họ có thể đưa ra mức lãi suất
thấp hơn và dế dàng thỏa thuận
hơn.

9. When does the aggregate
demand curve to the right?
Khi lượng cung tiền được mở
When the money supply rộng
expands.
10. When will price begin
rising?
Người tham gia thị trường đấu
Price begins rising when market thầu với nhau để tăng sự khan
participants bid againts each hiếm của hàng hóa
other for increasing scare of
goods.
11. What are the differences between expansionary and restrictive
monetary policy?
Expansionary
Restrictive
- When the economy slows - When the economy grow
down.
overheating.
- It means increase reserve
- It means decrease reserve requirement,
discount
rate,
requirement,
discount
rate, selling
more
government
buying
more
government securities.
securities.
- It causes the demand curve
- It causes the demand curve shift shift to the left.
to the right.
- It is used to restrict aggregate
- It is used to stimulate aggregate demand
and
slow
down
demand, promote economic economy overheating.
growth.

21


English for finance – CQ53/22.10

Unit 14: Foreign exchange market
Summary:
* Firstly, it tells about the definition of the foreign exchange market:
The foreign exchange market is the market where national currencies
are exchange.
* Secondly, it tells about the main feature of foreign exchange market:
- It is an over the counter market.
- It is not an organized market with fixed hour and physical meeting
place.
- It operates 24 hours a day because of difference time zones.
* Thirdly, it tells about the world’s largest foreign exchange market
center. This is London.
* Fourthly, it tells about 2 kinds of transactions: spot transaction and
forward transaction.
* Finally, it tells about 3 types of participant in the foreign exchange
market: customer, market maker and broker.
English
1. Why is foreign exchange
market to be an OTC market?
Because it is not an organized
market with fixed hour and
physical meetôing place.
2. Why has foreign exchange
market developed quickly?
Because in response to increase
volume of world trade and
expansion of international capital
flows.
3. Why is London the world’s
largest
foreign
exchange

Vietnamese
Bởi vì nó không là một thị
trường có tổ chức với giờ cố
định và vị địa điểm cụ thể.
Bởi vì đáp ứng sự tăng lên về
khối lượng giao dịch trên giới và
sự mở rộng luồng vốn quốc tế.

22


English for finance – CQ53/22.10
market
Bởi vì nó có những lợi ích từ vị
Because it have benefits from trị địa lí.
geographical location.
4. What is differences between
spot transaction and forward
transaction?
- Spot transaction is an acctual - Giao dịch ngay là một giao
exchange of foreign currencies dịch thực tế trao đổi tiền tệ trong
two business day later.
hai ngày giao dịch sau đó.
- Forward transactions involve a - Giao dịch kì hạn dịch chuyển
delivery further date into the vào tương lai có thể là một năm
furture, possibly a year or more. hoặc hơn.
5. What is the function of
forward transaction?
By buying and selling currencies Bằng việc mua và bán tiền tệ
in the forward market to protect trên thị trường kì hạn có thể bảo
the value of currencies from vệ giá trị của tiền khỏi sự biến
exchange rate volatility.
động tỉ giá hối đoái.
6. Who are customers? What do
they do in the market?
Customers such as multinational Khách hàng là những công ty đa
corporation, import and export quốc gia, các hãng xuất nhập
firms,...
khẩu,...
They are in the market to meet Họ ở trong thị trường để đáp ứng
demand for across bolder trade nhu cầu cho những giao dịch
or investment business.
vượt biên hay đầu tư kinh doanh.
7. Who are market makers?
What do they do in the market?
They are the most commercial Họ hầu hết là các ngân hàng và
bank and their dealers.
đại lí của nó.
They are in the market to earn Nó ở trong thị trường để nhận lợi
profit to difference between nhuận từ sự khác nhau giữa tỉ lệ
buying and selling rate.
bán và tỉ lệ mua.
8. Who are the brokers? How
do brokers participate in the
foreign exchange market?
They are specialist companies.
Nó là các công ty mô giới.
23


English for finance – CQ53/22.10
Họ hoạt động như trung gian
giữa các đường dây điện thoại để
tìm ra tỷ lệ giao dịch tốt nhất cho
khách. Và tính phí hoa hồng cho
dịch vụ

They act as intermediaries
between the telephone lines to
find out the best dealing rate for
their cilents. And they charges a
commission for their service.
9. What do the terms “bit rate”
and “offer rate”?
Bit rate is buying rate.
- Là tỉ lệ mua vào.
Offer rate is selling rate.
- Là tỉ lệ bán ra.

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×