Tải bản đầy đủ

Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC XUÂN HINH
Tên đề tài:
“ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ PHÒNG TRỊBỆNH
PHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI TRẠI LỢN ĐẶNG ĐÌNH DŨNG, HUYỆN
LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú Y

Khoa:


Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC XUÂN HINH
Tên đề tài:
“ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ PHÒNG TRỊ
BỆNHPHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI TRẠI LỢN ĐẶNG ĐÌNH
DŨNG,HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú Y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Lớp :

K45 – TY – N02

Khóa học:

2013 – 2017


Giảng viên HD:

TS. ĐỖ QUỐC TUẤN

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết khóa luận, em đã nhận đƣợc nhiều
sự quan tâm, hƣớng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài
trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong KhoaChăn nuôi Thú y là những ngƣời đã
dạy dỗ, hƣớng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trƣờng, đặc biệt, em
xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hƣớng dẫn TS. Đỗ Quốc Tuấn, đã ân
cần chỉ bảo tận tình và giúp đỡ emtrong suố t quátrình̀ thực hiện đềtài.
Em xin chân thành cảm ơn bác Đặng Đình Dũng và các cán bộ kỹ
thuật, công nhân viên trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt
quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập vì chƣa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong đƣợc sự góp ý nhận xét của thầy cô để giúp cho kiến thức
của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc
sau này.
Cuối cùng em xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời
thân và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học tập nghiên
cứu của mình trong suốt quá trình học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngàytháng năm 2017
Sinh viên

Lộc Xuân Hinh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1.Cơ cấu đàn lợn qua các năm (2015 - 2017) ....................................... 8
Bảng 2.2. Lƣợng thức ăn cho lợn nái chửa giống ngoại ................................. 10
Bảng 2.3. Quy định khẩu phần thức ăn chuồng đẻ ......................................... 12
Bảng 2.4. Sự phát triển của bộ máy tiêu hóa heo con ..................................... 21
Bảng 2.5. Nhiệt độ thích hợp cho heo con theo mẹ ........................................ 22
Bảng 4.1. Khẩu phần ăn cho đàn lợn .............................................................. 34
Bảng 4.2. Lịch phun sát trùng, dội vôi, phun ghẻ của trại .............................. 38
Bảng 4.3: Lịch phòng bệnh của trại lợn nái .................................................... 39
Bảng 4.4. Kết quả phục vụ sản xuất................................................................ 43
Bảng 4.5. Tình hình đẻ của đàn lợn nái .......................................................... 44
Bảng 4.6. Một số chỉ tiêu số lƣợng lợn con của các loại lợn nái .................... 45
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu khối lƣợng lợn con của các loại lợn nái ................ 47
Bảng 4.8. Tình hình nhiễm bệnh sau đẻ của cácloại lợn nái .......................... 48
Bảng 4.9. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo các tháng ........................ 49
Bảng 4.10. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tính biệt ........................ 50
Bảng 4.11. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con ..................................... 51


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs:

Cộng sự

CP:

Charoen Pokphand

Nxb:

Nhà xuất bản

UBND:

Ủy Ban Nhân Dân

TN:

Thí nghiệm

KHKT:

Khoa học kỹ thuật

P.T.L.C:

Phân trắng lợn con


iv

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2
1.3.Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................ 2
1.3.1.Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 2
1.2.3.Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 4
2.1.2. Đặc điểm cơ sở vật chất của trại ............................................................. 4
2.1.3. Đối tƣợng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) ......................... 8
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 8
2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ...................................................................... 8
2.2.2.Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ ...................................................... 12
2.2.3. Sinh lý tiết sữa của lợn nái .................................................................... 16
2.2.4. Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ................................... 19
2.2.5. Đặc điểm bệnh phân trắng lợn con ....................................................... 23
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .............................................. 29
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................... 29
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ....................................................... 29
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.. .............................................................................................. 31
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 31
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 31
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 31


v

3.3.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................... 31
3.3.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................... 31
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ................................... 31
3.4.1. Phƣơng pháp theo dõi ........................................................................... 31
3.4.2. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu ....................................................... 32
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 34
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 34
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 34
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 38
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 43
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 44
4.2.1.Tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trại ...................................................... 44
4.2.2.Số lƣợng lợn con của các loại lợn nái .................................................... 46
4.2.3. Khối lƣợng lợn con của các loại lợn nái ............................................... 47
4.2.4. Tình hình cảm nhiễm bệnh sinh sản sau đẻ của các loại lợn nái .......... 49
4.2.5. Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng ............................................... 49
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nói đến ngành chăn nuôi, trƣớc tiên phải nói đến ngành chăn nuôi
lợn, bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đến đời sống, kinh tế xã
hội của con ngƣời. Chăn nuôi không những cung cấp một lƣợng lớn sản phẩm
cho nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc mà còn cung cấp cho xuất khẩu. Vì thế chăn
nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông
nghiệp.Thịt lợn là loại thực phẩm rất phổ biến, giá trị dinh dƣỡng cao, có thể
chế biến thành nhiều món ngon, khi chế biến lại ít làm giảm phẩm chất thịt do
đó rất đƣợc ƣa chuộng. Ngành chăn nuôi lợn còn cung cấp các sản phẩm phụ
khác cho ngành công nghiệp chế biến nhƣ: da, mỡ, xƣơng,… Bên cạnh đó
còn cung cấp một lƣợng lớn phân bón cho ngành trồng trọt hay tận dụng xây
hầm biogas để làm khí đốt, thắp sáng. Ngoài ra, ngành chăn nuôi lợn đã góp
phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ
hội làm giàu cho ngƣời dân.
Do nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn, ngành chăn nuôi lợn nƣớc ta đang
chuyển mình từ chăn nuôi nhỏ lẻ, chăn nuôi hộ gia đình sang chăn nuôi tập
trung với quy mô vừa, lớn và chăn nuôi chủ yếu là các giống lợn ngoại.
Những giống lợn ngoại có khả năng sinh trƣởng, phát triển nhanh nhƣng
khảnăng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh và chống chịu bệnh tật còn kém.
Do đặc điểm về địa lý cũng nhƣ khí hậu nóng ẩm ở nƣớc ta, mà chăn nuôi
cũng gặp không ít khó khăn. Từ những điều kiện trên ta cần thực hiện một
quy trình chăn nuôi có thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu trong nƣớc về điều kiện
ngoại cảnh cũng nhƣ cơ sở vật chất.
Đối với các trang trại chăn nuôi lợn nái, vấn đề thƣờng gặp và cũng là
vấn đề nan giải hiện nay vẫn là bệnh phân trắng lợn con ở lợn con theo mẹ.


2

Bệnh xuất hiện lúc ồ ạt, lúc lẻ tẻ tùy vào sự thay đổi ít, nhiều của các yếu
tốchăm sóc, nuôi dƣỡng và sự thay đổi của thời tiết khí hậu, với tỷ lệ mắc
bệnhcao 70% - 80%, có nơi 100%, tỷ lệ chết có thể 18% - 20% (Đào Trọng
Đạt và cs., 1986) [4].
Xuất phát từ nhu cầu của thực tiễn sản xuất cũng nhƣ góp thêm tƣ liệu
về quy trình tiêm phòng, vệ sinh phòng bệnh, điều trị bệnh phân trắng lợn con
tại trại lợn có hiệu quả, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìnhhình
chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh phân trắng lợn con tại trại
lợn Đặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu quy trình chăn nuôi, vệ sinh phòng bệnh của trại chăn nuôi.
- Nắm đƣợc thực trạng bệnh phân trắng lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày
tuổi tại trại chăn nuôi.
- Rèn luyện và nâng cao tay nghề, củng cố kiến thức đã học và tìm hiểu
thêm những kiến thức thực tế.
- Ứng dụng một số phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con có hiệu quả.
1.3.Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
- Nắm bắt đƣợc tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản của trang trại lợn
Đặng Đình Dũng.
- Số liệu nghiên cứu là cơ sở bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo và
nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành Thú y.
- Kết quả của đề tài cung cấp thêm thông tin khoa học về bệnhphân
trắng lợn con. Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình phòng - trị bệnh.


3

1.2.3.Ý nghĩa thực tiễn
- Biết đƣợc tình hình chăn nuôi tại cơ sở để áp dụng vào thực tiễn.
- Kết quả của đề tài là cơ sở để áp dụng quy trình phòng, trị bệnh phân
trắng lợn con, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng nằm độc
lập trên một quả đồi, nằm xa các khu dân cƣ, thuộc huyện Lƣơng Sơn, tỉnh
Hòa Bình. Đây là một trong những trang trại có quy mô lớn. Trang trại có
tổng diện tích khoảng hơn 2 ha, trong đó diện tích hơn 1 ha là khu chăn
nuôi tập trung cùng các công trình phụ cận và gần 1 ha trồng cây xanh, cây
ăn quả và ao hồ xung quanh.
Đặc điểm khí hậu thời tiết: Trại lợn Đặng Đình Dũng chịu sự ảnhhƣởng
trực tiếp của khí hậu miền Bắc, bị chi phối bởi các yếu tố vĩ độ Bắc, cơ chế
gió mùa. Sự phối hợp giữa cơ chế gió mùa và vĩ độ tạo nên khí hậu nhiệt
đới ẩm, có sự khác biệt rõ rệt giữa mùa nóng và mùa lạnh nên có thể phân
ra làm 4 mùa. Mùa đông lạnh, hanh khô có kèm theo gió mùa, mƣa ít. Mùa
hè nóng, mƣa nhiều. Giữa hai mùa đó lại có hai thời kỳ chuyển tiếp (tháng
4 và tháng 10), còn đƣợc gọi là mùa xuân và mùa thu. Đó là một trong
những yếutố khách quan tác động đến quá trình sinh trƣởng, phát triển của
vật nuôi và phẩm chất của nông sản.
2.1.2. Đặc điểm cơ sở vật chất của trại
Trại lợn Đặng Đình Dũng đƣợc xây dựng trên diện tích đất hơn 2 ha,
trong đó kết hợp cả vƣờn cây ăn quả, cây lâm nghiệp, ao cá. Có 1 chủ trại,
1 quản lý, 2 kỹ sƣ, 4 tổtrƣởng, 1 nấu ăn, 1 bảo vệ, 8 sinh viên và 15 công
nhân trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn.
Ƣu điểm: Trại có vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển các sản phẩm
từ trại đi tiêu thụ, cũng nhƣ vận chuyển thức ăn vào trại. Nằm ở trên


5

đồi,cách xa nhà dân, xa các nơi sinh hoạt xã hội nên tránh đƣợc việc tiếp
xúc với bên ngoài, giảm thiểu đƣợc dịch bệnh lây lan từ ngoài vào cũng
nhƣ từ trong trại ra bên ngoài.
Nhƣợc điểm: Diện tích chuồng hẹp. Nền chuồng hở nên việc che
chắngió còn khá khó khăn, đặc biệt vào mùa lạnh.
2.1.2.1. Cơ sở vật chất
- Nhà xƣởng, chuồng trại (vật kiến trúc)
+ Chuồng bầu:
Chuồng nái chửa có 2 chuồng là chuồng sàn, nền đƣợc lát bằng xi
măng. Mỗi ô chỉ nuôi 1 con và giữa các ô đƣợc ngăn cách với nhau bằng
các khung sắt, rất chắc chắn: dài x rộng x cao = 2,2 x 0,7 x 1,2 (m).
+ Chuồng đẻ:
Chuồng nái đẻ có 6 chuồng là chuồng sàn, mỗi ô có các chiều đo là:
dài x rộng x cao = 2,2 x 2,0 x 1,2 (m).
Sàn đƣợc làm bằng nhựa ở phần cho lợn con nằm và làm bằng tấm
đan bê tông phần để nhốt lợn mẹ. Sàn cách mặt đất thấp nhất 50cm, cao
nhất 1,2m có các lỗ nhỏ để thoát nƣớc, thoát phân. Giữa phần dành cho lợn
mẹ và phần dành cho lợn con đƣợc ngăn cách bởi khung sắt, tránh lợn mẹ
đè chết và cắn lợn con.
+ Chuồng cách ly:
Có 2 chuồng đƣợc thiết kế theo kiểu chuồng kín, ở đây là nơi nhập
lợn hậu bị mới chuyển về trại. Chuồng 1 và chuồng 2 đều có 3 ô, mỗi ô có
các chiều đo là: dài x rộng x cao = 6 x 5 x 1,2 (m). Có một lối đi chung để
tiện cho lợn ăn và lùa lên trại bầu.
- Thiết bị sản xuất (hệ thống nghiền, trộn, sấy, kính hiển vi soi tinh
trùng, máy hấp, tủ lạnh, ...)


6

- Trại có các loại máy móc: Máy quạt công suất lớn, máy nén, máy
hàn, máy khoan, ...
- Trại có các loại các dụng cụ nhƣ thùng đá, chổi quét, ki hốt phân,
xeđẩy cám, xe đẩy phân, xe trở lợn con, ...
- Trại có tổng đàn lợn khoảng 1200 lợn nái ( đầu năm 2017). Chuồng
bầu với 850con nái. Chuồng đẻ với 290 con nái. Chuồng cách ly có 60 con
lợn mới nhập về đang đƣợc cách ly.
- Trong trại có các loại thuốc:
Lutalyse, Amoxycillin, Bcomlex, Oxytoxcin, ADE, Glucose,
Oxytetracyclin... và các thuốc sát trùng chuồng trại Omicid, vôi bột…
Các loại các thiết bị để tiêm chích nhƣ: kim tiêm các cỡ, dụng cụ để
phối giống nhƣ ống phối, bình xịt sinh lý mặn, vòi phối, bình giữ nhiệt, ...
Hệ thống cấp thoát nƣớc của trại lợn đƣợc lấy từ nguồn nƣớc giếng
bơm lên bể chứa có dung tích 50m3cấp nƣớc cho toàn bộ hệ thống nƣớc
sinh hoạt cho cả trại, vì là nƣớc giếng khoan sạch, đã đƣợc lấy mẫu đi phân
tích, do đó đảm bảo vệ sinh môi trƣờng rất tốt cho gia súc và sức khỏe con ngƣời.
2.1.2.2.Công tác vệ sinh
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp
vềmùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại,
thu gom phân, nƣớc tiểu, phát cỏ xung quanh chuồng, khơi thông cống
rãnh, đƣờng đi trong trại đƣợc quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi
lại đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định.
2.1.2.3. Công tác thú y
Trong ngành chăn nuôi, công tác thú y chiếm vai trò rất quan
trọng.Luôn lấy phƣơng châm "phòng bệnh là chính", thƣờng xuyên xác
định sự xuất hiện của mầm bệnh trong môi trƣờng là điều quan trọng để có
biện pháp phòng bệnh tốt.


7

Đảm bảo công tác tiêm phòng cho các loại lợn, các loại bệnh,
thƣờng xuyên theo lịch trình (tiêm vaccine phó thƣơng hàn, dịch tả, tai xanh...)
- Đối với chuồng trại luôn đảm bảo quy trình:
+ Hạn chế ngƣời ngoài vào khu chăn nuôi.
+ Thực hiện sát trùng các dụng cụ chăn nuôi đƣa từ ngoài vào.
+ Cổng khu chuồng trại có hố sát trùng.
+ Rửa sạch và phun thuốc sát trùng.
+ Lợn mới nhập về phải nuôi ở khu chuồng cách ly.
+ Dùng chế phẩm để tẩy uế và giữ vệ sinh môi trƣờng.
2.1.2.4.Tình hình dịch bệnh
Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn
thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn đƣợc phát hiện
sớm, ở trại lợn cũng ít khi xuất hiện bệnh nhƣ: tụ huyết trùng, dịch tả,
thƣơng hàn... bởi trại lợn chăn nuôi rất chú trọng đến vấn đề phòng dịch.
Trong thời gian chúng tôi thực tập ở trại lợn từ ngày 18/11/201618/5/2017 do thời tiết khí hậu thất thƣờng làm ảnh hƣởng đến quá trình
sinh bệnh cho lợn con nhƣ bệnh ỉa phân trắng, tiêu chảy lợn con. Nên công
tác phòng trị bệnh cũng gặp nhiều khó khăn.


8

2.1.3. Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)
Bảng 2.1.Cơ cấu đàn lợn qua các năm (2015 - 2017)
Số lợn qua các năm

Chỉ tiêu
Năm

Năm

Năm 2017

2015

2016

(5 tháng đầu năm)

Lợn nái hậu bị(con)

130

140

82

Lợn nái sinh sản(con)

1018

1120

1200

Lợn đực hậu bị(con)

6

6

3

Lợn đực khai thác (con)

15

16

17

Tổng số (con)

1169

1282

1302

Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo
từng năm (2015 – 2016 – 2017).
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
* Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây
chuyền sản xuất lợn con giống. Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn
nái có chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thƣờng, không bị xảy
thai hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn con có sức sống cao, khối
lƣợng sơ sinh cao, lợn mẹ phát triển bình thƣờng, lợn nái kiểm định có sức
khỏe tốt đủ tiêu chuẩn chuyển lên đàn nái cơ bản.
Trại náiĐặng Đình Dũng là trại gia công của công ty CP nên thực
hiện quy trình nuôi dƣỡng của công ty.
- Phương pháp phát hiện lợn có chửa:
Thời gian chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày. Ngƣời ta chia thời
gian chửa của lợn nái làm 2 chu kỳ:


9

+ Thời kỳ chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
+ Thời kỳ chửa kỳ II: là thời gian lợn có chửa từ ngày chửa thứ 85
ngàyđến khi đẻ.
Việc phát hiện lợn nái chửa ở thời kỳ II dễ dàng hơn chửa kỳ I vì bào
thai lúc này phát triển mạnh, bụng to và xệ hơn.
- Quy luật sinh trưởng phát dục của bào thai lợn:
+ Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): Đặc điểm của giai đoạn này là
hợptử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi.
Đồng thời ở thời kỳ này, nhau thai chƣa hình thành nên cơ thể mẹ chƣa có
sự bảo vệ hợp tử. Giai đoạn này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dƣỡng,
quản lý đầy đủ và khoa học.
+ Giai đoạn tiền thai (23 - 38 ngày): giai đoạn này bắt đầu hình
thành các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Thời kỳ này nhau thai đã hình thành
nên đã có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ đƣợc
cho phôi thai của mình.
+Giai đoạn thai nhi (ngày thứ 39 - đẻ): Đây là giai đoạn thai nhi
pháttriển nhanh nhất về thể tích và khối lƣợng, hình thành đầy đủ các cơ
quan bộ phận và hình thành đầy đủ đặc điểm của giống.
- Những biến đổi của cơ thểmẹtrong thời gian có chửa:
Trong thời gian có chửa, sự tổng hợp vật chất của cơ thể mẹ đƣợc
đẩy mạnh, còn quá trình oxy hoá giảm tƣơng đối. Quá trình trao đổi chất và
nănglƣợng tăng lên do sự đẩy mạnh các quá trình này ở cả cơ thể mẹ
cũngnhƣ cơ thể phôi thai.


10

Quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể mẹ trong thời gian mang thai tăng lên
mạnh. Đồng thời với quá trình này là sự tích lũy các chất dinh dƣỡng trong
cơ thể mẹ tăng dần. Trong giai đoạn lợn nái chửa, cơ thể trao đổi chấtrất
mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa.
*Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa:
Trong khi nuôi dƣỡng lợn nái chửa cần cung cấp đầy đủ dinh dƣỡng
để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản
thânlợn mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với
lợn nái tơ còn cần thêm dinh dƣỡng cho bản thân để tiếp tục lớn lên nữa.
Bảng 2.2. Lƣợng thức ăn cho lợn nái chửa giống ngoại
(kg thức ăn/nái/ngày)
Thể trạng lợn nái
Giai đoạn

Nái

Nái bình

Nái

gầy(kg)

thƣờng(kg)

béo(kg)

Từ phối giống đến 21 ngày

2,5

2,0

1,5

Từ 22 - 84 ngày sau phối giống

2,5

2,0

2,0

Từ 85 - 110 ngày sau phối giống

3,0

2,5

2,5

Từ 111 - 112 ngày sau phối giống

2,0

2,0

2,0

Ngày 113 sau phối giống

1,5

1,5

1,5

Ngày cắn ổ đẻ

0,5(hoặc 0)

Nƣớc uống

Tự do

0,5(hoặc 0) 0,5(hoặc 0)
Tự do

Tự do

Không cho lợn nái chửa ăn những loại thức ăn có chất độc, thức ăn
bị hôi thối, mốc, các chất kích thích dễ gây sảy thai.
* Kỹ thuật chăm sóc, quản lý lợn nái chửa:
Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa là
phòng bệnh sảy thai, nhất là làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh


11

trƣởng phát dục bình thƣờng, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc
sẩythai, nhất là trong giai đoạn chửa kỳ II.
Trong chăn nuôi công nghiệp sau khi phối xong thì đuổi về cũi nhốt
mỗi ô một con, để tránh lợn cắn nhau.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn chửa nghỉ ngơi dƣỡng
thai. Không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hƣởng đến lợn.
Mỗi nái chửa cần có một phiếu theo dõi về hình thức chửa nhƣ thời
gian chửa, những biến cố sảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy
thai, tỷ lệ chết thai… để có biện pháp xử lý đề phòng.
Lợn nái đƣợc đƣa từ chuồng bầu sang chuồng đẻ từ 5 - 7 ngày so với
ngày đẻ dự kiến.
* Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con:
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp
khoa học để tăng sản lƣợng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt,
lợn con sinh trƣởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lƣợng
cai sữa cao.Lợn nái chóng đƣợc phối giống trở lại sau khi tách con.
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, hƣ hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lƣợng và các thành phần vitamin,
khoáng theo đúng quy định nhƣ năng lƣợng trao đổi 3100 Kcal, protein
15%, Ca từ 0,9 - 1,0%.
Lƣợng thức ăn cho lợn nái nuôi con:
- Trong quá trình nuôi con, lợn nái đƣợc chăn nhƣ sau:


12

Bảng 2.3. Quy định khẩu phần thức ăn chuồng đẻ
Trƣớc/sau
ngày đẻ
Trƣớc đẻ 4

Đối với nái cơ bản

Đối với nái hậu bị

Khẩu phần

Khẩu phần

Sáng Trƣa Chiều Tối Tổng Sáng Trƣa Chiều Tối Tổng
1,5

1,0

2,5

1,2

1,0

2,2

1,2

1,0

2,2

1,0

1,0

2,0

1,0

1,0

2,0

1,0

0,7

1,7

1,0

0,5

1,5

1,0

0,5

1,5

Ngày đẻ

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

Sau đẻ 1 ngày

0,3

0,2

0,2

0,3

1,0

0,3

0,2

0,2

0,3

1,0

Sau đẻ 2 ngày

0,5

0,5

0,5

0,5

2,0

0,5

0,5

0,5

0,5

2,0

Sau đẻ 3 ngày

1,0

0,5

0,5

1,0

3,0

1,0

0,5

0,5

1,0

3,0

Sau đẻ 4 ngày

1,0

1,0

1,0

1,0

4,0

1,0

1,0

1,0

1,0

4,0

Sau đẻ 5 ngày

1,5

1,0

1,0

1,5

5,0

1,5

1,0

1,0

1,5

5,0

ngày
Trƣớc đẻ 3
ngày
Trƣớc đẻ 2
ngày
Trƣớc đẻ 1
ngày

Chuồng trại: chuồng trại của lợn nái nuôi con yêu cầu phải đảm bảo
khô ráo, sạch sẽ, không có mùi hôi thối, ẩm ƣớt. Do vậy hằng ngày phải vệ
sinh chuồng trại, máng ăn máng uống sạch sẽ. Nhiệt độ chuồng nuôi thích
hợp là 180C - 220C, ẩm độ là 70% - 75%.
Chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và máng tập ăn sớm
cho lợn con.
2.2.2.Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ
Mục đích của việc chăn nuôi lợn con giai đoạn bú sữa là áp dụng
cácbiện pháp khoa học kỹ thuật để lợn con đạt khối lƣợng cai sữa cao, khi


13

nuôi thịt lợn sinh trƣởng phát triển nhanh, đồng thời là cơ sở để tạo giống
tốt và nâng cao đƣợc sức sống của lợn con.
Trƣớc tiên là khâu trực đẻ phải đảm bảo để tỷ lệ số con sơ sinh còn
sống cao nhất, đây là công việc rất cần thiết, lợn con đẻ ra đƣợc lau khô
bằng vải xô mềm sạch theo trình tự miệng, mũi, đầu, mình, bốn chân. Sau
đó cắt rốn, sát trùng rốn và cho vào lồng úm. Tiếp theo với tiến hành bấm
nanh, bấm số tai và thiến lợn đực.
Lƣu ý: cho lợn con bú sữa đầu.
Lợn con giai đoạn theo mẹ có 3 thời kỳ quan trọng, chúng ta cần tìm
hiểu rõ để có biện pháp tác động thích hợp.
- Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuần tuổi:
Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn
toàn về môi trƣờng, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong
cơ thể mẹ sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trƣờng bên ngoài. Do
vậy nếu nuôi dƣỡng không tốt, lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi
sống thấp.
Mặt khác, lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chƣa nhanh nhẹn. Lợn
mẹ vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chƣa
hồi phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dƣỡng chăm sóc tốt lợn con ở
giai đoạn này để giảm tỷ lệ chết.
- Thời kỳ 3 tuần tuổi:
Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của
lợn mẹ gây nên. Sản lƣợng sữa của lợn nái tăng dần sau khi đẻ và đạt cao
nhất ởgiai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lƣợng sữa của lợn mẹ giảm nhanh,
trong khiđó nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con
sinh trƣởng,phát dục nhanh, đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu, để giải
quyết mâu thuẫn này, cần tập cho lợn con ăn sớm vào 3 - 5 ngày tuổi.


14

- Thời kỳ ngay sau khi cai sữa:
Là thời kỳ khủng hoảng thứ 3 do môi trƣờng sống thay đổi hoàn
toàn, do yếu tố cai sữa gây nên. Mặc khác, thức ăn thay đổi, chuyển từ thức
ăn chủ yếu là sữa lợn mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con ngƣời cung cấp.
Nên giai đoạn này, nếu nuôi dƣỡng chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ
còi cọc,mắc bệnh đƣờng tiêu hóa, hô hấp.
- Cho lợn con bú sữa đầu và cố định đầu vú cho lợn con:
Lợn con đẻ ra cần đƣợc bú sữa mẹ càng sớm càng tốt, vì sữa đầu có
hàm lƣợng chất dinh dƣỡng rất cao. Thời gian tiết sữa đầu của lợn nái là
1tuần đầu kể từ khi đẻ nhƣng có ý nghĩa lớn nhất đối với lợn con là trong
24 giờ đầu.
- Sữa đầu có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng rất cao.
Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng
bú sữa đầu. Theo quy luật tiết sữ của lợn nái, thì lƣợng sữa tiết ra ở các vú
phần ngực nhiều hơn những vú ở phần bụng. Nếu để lợn con tự bú thì
những con to khỏe thƣờng tranh bú ở những vú phía trƣớc ngực có sữa
nhiều hơn, dẫn đến tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con rất thấp. Khi cố định đầu
vú, nên ƣu tiên những con lợn nhỏ yếu đƣợc bú các vú phía trƣớc ngực.
Công việc này đòi hỏi phải kiên trì, tỉ mỉ, bắt từng con cho bú và cho bú
nhiều lần trong một ngày, làm nhƣ vậy liên tục 3 - 4 ngày để chúng quen
hẳn với vị trí vú mới thôi.
- Bổ sung sắt cho lợn con:
Trong những ngày đầu, khi lợn con chƣa ăn đƣợc, lƣợng sắt mà
lợncon tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ cho nhu cầu của cơ thể, vì vậy
lợn con cần đƣợc bổ sung thêm sắt.
Nhu cầu sắt cần cung cấp cho lợn con ở 30 ngày đầu sau đẻ là 210
mg/ngày. Trong đó lƣợng sắt lợn mẹ cung cấp từ sữa chỉ đạt 10 - 20


15

mg/ngày, lƣợng sắt thiếu hụt cho 1 lợn con khoảng 150 - 180 mg, vì vậy
mỗi lợn concần cung cấp thêm lƣợng sắt thiếu hụt. Trong thực tế thƣờng
cung cấp thêm 200 mg.
Nên tiêm sắt cho lợn con trong 3 - 4 ngày đầu sau khi sinh. Việc tiêm
sắt thƣờng cùng làm với thao tác khác để tiết kiệm công lao động nhƣ
thiến, cho uống cầu trùng. Nếu cai sữa sau 3 tuần tuổi thì nên tiêm 2 lần
sắt, lần 1 tiêm vào lúc lợn con đƣợc 3 ngay tuổi, lần 2 tiêm vào lúc 10 - 13
ngày tuổi. Trại lợn Đặng Đình Dũng do dich tiêu chảy cấp, phân trắng lợn
con và một số bệnh khác nên đàn lợn con thƣờng cai sữa muộn hơn để
tránh con còi cọc chậm lớn, vậy nên phải bổ sung sắt 2 lần.
Triệu chứng điển hình của thiếu sắt là thiếu máu, hàm lƣợng
Hemoglobin giảm. Khi thiếu sắt, da lợn con có màu trắng xanh, đôi khi lợn
con bị ỉa chảy, ỉa phân trắng, lợn con chậm lớn có khi tử vong.
- Tập cho lợn con ăn sớm:
+ Mục đích của việc cho lợn con ăn sớm là để bổ sung thức ăn sớm
cho lợn con, lợn con ăn đƣợc thức ăn có rất nhiều tác dụng:
Đảm bảo cho lợn con sinh trƣởng phát triển bình thƣờng, không hoặc
ítbị stress, không bị thiếu hụt dinh dƣỡng cho nhu cầu phát triển nhanh của
lợn con sau 3 tuần tuổi và khi cai sữa, giảm tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ.
+ Phƣơng pháp tập cho lợn con ăn sớm:
Thƣờng bắt đầu tập ăn từ 7 - 10 ngày tuổi, với lợn cai sữa sớm lúc
21ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 3 ngày tuổi, tốt nhất là nên sử
dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêng cho lợn con tập ăn đến
8kg.Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thƣờng ép thành dạng mảnh nhƣ cốm,
thơm ngon, vệ sinh sạch sẽ, mầu bắt mắt. Với chuồng lợn nái đẻ cũi, máng
tập ănđể ở ngăn lợn con. Rắc thức ăn vào máng ít một và nhiều lần trong
ngày để thức ăn luôn mới, mùi thơm hấp dẫn cho lợn con ăn..


16

- Yêu cầu về chuồng trại của lợn con:
Chuồng của lợn nái đẻ cần đƣợc thiết kế theo những kiểu thích hợp
để hạn chế tỉ lệ chết của lợn con, hệ thống nƣớc đƣợc thiết kế một cách phù
hợp, bể nƣớc lớn đƣợc để trên cao trong chỗ mát gần hệ thống chuồng tiện
lợi choviệc cung cấp nƣớc, ống dẫn nƣớc không bị nắng chiếu vào, vòi
nƣớc đƣợc thiết kế tự động giúp cho lợn con có thể uống dễ dàng và hợp vệ
sinh. Chuồng trại phải hạn chế sự vận động của lợn nái và lợn con đƣợc
ngăn ra bằng các dóng chắn.
Hiện nay kiểu chuồng lồng để nuôi lợn nái đang đƣợc các cơ sở chăn
nuôi công nghiệp ở nƣớc ta ƣa chuộng.
- Giữ ấm cho lợn con:
Phải thƣờng xuyên giữ ấm cho lợn con, nhất là ở 3 tuần đầu sau khi
sinh. Ngoài ra phải đảm bảo chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ.
Biện pháp giữ tốt nhất là kết hợp lót ván cùng thảm lót và dùng đèn
hồng ngoại đặt trong ô chuồng để cả phần bụng và phần lƣng của lợn con
đều không bị mất nhiệt. Cũng có thể sƣởi ấm cho lợn con nhƣ dùng hệ
thống dùng bóng đèn 200 - 300W đang đƣợc các cơ sở chăn nuôi áp dụng
rộng rãi.
2.2.3. Sinh lý tiết sữa của lợn nái
Sự tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh
lý phức tạp, do có những đặc điểm khác với các gia súc khác là bầu vú của
lợn nái không có bể sữa nên ở lợn nái không có dự trữ sữa trong bầu vú,
dovậy lợn con không phải lúc nào cũng búđƣợc sữa mẹ.
Quá trình tiết sữa ở lợn nái là một quá trình phản xạ, do những kích
thích vào bầu vú gây nên. Phản xạ tiết sữa của lợn nái tƣơng đối ngắn và
chuyển dần từ trƣớc ra sau, trong đó yếu tố thần kinh đóng vai trò chủ đạo.
Những vú ở phần ngực tiết sữa nhiều hơn những vú ở phần sau.


17

Quan sát đàn lợn con bú mẹ ta thấy đầu tiên lợn con lấy mõm thúc
vàovú lợn mẹ, thời gian thúc vú của lợn con có thể từ 5 - 7 phút, sau đó
nằm yên hoàn toàn và tiến hành bú.
Heo mẹ tiết sữa tăng dần ngay sau khi đẻ đến ngày thứ 20 - 25, sau
đólƣợng sữa giảm dần (Lê Hồng Mận, 2005) [8]. Vì vậy trong chăn nuôi
nên tiến hành cai sữa sớm cho lợn con.
Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ nuôi
sống của lợn con, sữa lợn mẹ luôn đƣợc coi là nguồn thức ăn lý tƣởng cho
lợn con.
Nguyên liệu để tạo nên sữa đều đƣợc lấy từ máu, sữa lợn mẹ đƣợc
tiết ra trong vòng 2 - 3 ngày đầu sau khi đẻ gọi là sữa đầu. Sữa đầu có đặc
điểm là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngƣng kết. Thành phần dinh
dƣỡng củasữa đầu khác hẳn so với sữa thƣờng, trong sữa đầu có các thành
phần nhƣprotein, vitamin…
Sữa đầu rất quan trọng với lợn con, chứa nhiều globulin miễn dịch,
vitamin hòa tan trong dầu, cả những chất bảo vệ heo con mới đẻ chống
nhiễm bệnh. Hai giờ sau khi đẻ lợn con phải đƣợc bú sữa đầu, nó hấp thu
đƣợc nhiều globulin miễn dịch từ sữa đầu vào máu trong thời gian 24 - 36
giờ. Nhờ đó đủ kháng thể cho 5 tuần đầu tiên của cuộc sống (Trƣơng Lăng,
2004) [7].
* Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
Theo các nhà nghiên cứu, sản lƣợng sữa bị ảnh hƣởng bởi nhiều yếu
tốnhƣ: giống, dinh dƣỡng cho heo nái, di truyền học, sự quản lý, tuổi vàlứa
đẻ, môi trƣờng và tình trạng nội tiết của heo nái.
Khi năng suất sữa đã qua giai đoạn tối đa, sự tăng sữa sẽ không tăng
theo mức tăng của khẩu phần ăn vào. Lúc ấy, chất dinh dƣỡng trong thức
ănđƣợc dùng để tạo mô mỡ của cơ thể (Trần Thị Dân, 2004) [2].


18

Nhiệt độ: Để nái tiết sữa tốt cần tạo bầu khí hậu tốt cho nái, không
quá nóng, khồng quá lạnh, ẩm thấp hay không khí quá khô.
Đối với heo nái, khả năng chịu nóng tốt hơn heo thịt tuy nhiên heo
náinuôi con béo mỡ gặp thời tiết nóng bức thì giảm mức tiêu thụ thức ăn
nên dễ bị mất sữa.
Cách nuôi dƣỡng lúc mang thai: Cho ăn thiếu đạm hoặc các acid
amin thƣờng xuyên cũng làm ảnh hƣởng đến lƣợng sữa lúc nuôi con. Quá
trìnhhình thành các chất dinh dƣỡng của sữa lợn mẹ đƣợc thông qua quá
trình tổng hợp, một số thông qua quá trình chọn lọc và một số chuyển thẳng
trực tiếp vào máu. Hàm lƣợng các vitamin của sữa phụ thuộc vào hàm
lƣợng vitamintrong thức ăn và cả lƣợng vitamin dự trữ ở gan hoặc các tế bào.
Kỹ thuật chăm sóc, quản lý: Là yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến sản
lƣợng sữa của lợn nái. Nuôi dƣỡng ảnh hƣởng đến chất lƣợng sữa, vì
nhữngchất dinh dƣỡng cần thiết để tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn. Cơ sở
của vấn đề này là khi cho lợn mẹ ăn nhiều chất béo sẽ làm tăng tỷ lệ mỡ
sữa, do vậycung cấp cho lợn con nhiều năng lƣợng hơn. Nhƣng trong thực
tiễn khi sử dụng khẩu phần có tỷ lệ chất béo cao sẽ gặp nhiều khó khăn
trong quá trình chế biến.
Tuổi và lứa đẻ: Sản lƣợng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ 1 - 3,
ổn định từ lứa 3 - 8, sau đó giảm dần theo sự tăng của tuổi. Đó là do lợn nái
đẻ lứa đầu, các tuyến bào phát triển chƣa hoàn chỉnh, chƣa có thói quen
cho lợn con bú, còn ở những lứa đẻ tiếp theo sản lƣợng sữa bắt đầu
tăngNghiên cứu về vấn đề này ngƣời ta thƣờng thấy bình quân số ống dẫn
sữa của lợn nái đẻ nhiều lứa là 2,1 ống trong khi đó lợn nái đẻ lứa đầu chỉ
có 1,9 ống, mà số ống dẫn sữa nhiều hay ít đều có liên quan đến sản lƣợng sữa
cao hay thấp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×