Tải bản đầy đủ

tiểu luận thực trạng kỹ năng thuyết trình

Lời cảm ơn
Sau một thời gian dài nghiên cứu, cố gắng để học tập và làm việc một cách
nghiêm túc, tôi đã hoàn thành bài tiểu luận này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến những người đã giúp đỡ, bên cạnh tôi suốt thời gian qua.
Điều đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Bá
Phu, giảng viên môn Tâm lý học phát triển, Trường Đại học sư phạm – Đại học Huế,
người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc
nghiên cứu và hoàn thành bài tiểu luận này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo, các bạn sinh
viên ngành Tâm lý – Giáo dục, trường Đại học sư phạm – Đại học Huế đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu.
Dù đã rất cố gắng đầu tư thời gian nghiên cứu song bài báo cáo khoa học này
khó có thể tránh khỏi những thiếu sót do lượng kiến thức còn nhiều hạn chế. Tôi rất
mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Diệu Hằng

Học phần Tâm lý học phát triển


1


Danh mục từ viết tắt
Đại học sư phạm : ĐHSP
Đại học Huế: ĐHH
Tâm lý giáo dục : TLGD
Kĩ năng : KN

Học phần Tâm lý học phát triển

2


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Khái niệm kĩ năng
Bảng 2: Lợi ích của kĩ năng thuyết trình
Bảng 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thuyết trình
Bảng 4: Những vấn đề sinh viên thường gặp phải khi thuyết trình
Bảng 5 : Đánh giá tác phong của sinh viên khi thuyết trình
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỉ lệ khách thể theo giới tính
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện mức độ cần thiết của kĩ năng thuyết trình
Biểu đồ 3: Biểu đồ tần suất tham gia thuyết trình
Biểu đồ 4: Tự đánh giá kỹ năng thuyết trình

Học phần Tâm lý học phát triển

3


Mục lục
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................6
2.

Mục đích nghiên cứu..................................................................................................6

3.



Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................6

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...............................................................................7
4.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................7
4.2 Khách thể nghiên cứu...............................................................................................7
5. Giả thuyết khoa học........................................................................................................7
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................7
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận...................................................................7
6.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.......................................................................7
6.3 Phương pháp thống kê toán học...............................................................................7
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH..................................7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.....................................................................................7
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới......................................................................7
1.1.2
1.2.

Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam..................................................................8

Các khái niệm.....................................................................................................9

1.2.1.

Khái niệm kĩ năng........................................................................................9

1.2.2.

Khái niệm thuyết trình.................................................................................10

1.2.3 Kĩ năng thuyết trình......................................................................................10
1.3. Biểu hiện của kĩ năng thuyết trình.......................................................................11
1.3.1.

Tác phong khi thuyết trình.........................................................................11

1.3.2.

Nội dung thuyết trình.................................................................................12

1.3.3. Công cụ và thiết bị hỗ trợ..............................................................................13
1.3.4. Các yếu tố khác..............................................................................................14
1.3.4.1 Yếu tố không gian ,thời gian.......................................................................14
Học phần Tâm lý học phát triển

4


1.3.4.2 Yếu tố khán thính giả...................................................................................14
1.4. Cách thức thực hiện một bài thuyết trình.............................................................14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN KHOA
TLGD TRƯỜNG ĐHSP HUẾ.........................................................................................17
2.1. Đặc điểm địa điểm và khách thể nghiên cứu........................................................17
2.1.1. Đặc điểm của địa điểm nghiên cứu................................................................17
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu.....................................................................19
2.2. Công cụ thu thập dữ liệu......................................................................................19
2.3. Quá trình thu thập dữ liệu.....................................................................................20
2.4. Kết quả nghiên cứu...............................................................................................20
2.4.1. Ý kiến của sinh viên khoa TLGD, trường ĐHSP – ĐHH về khái niệm “kĩ
năng”........................................................................................................................20
2.4.2 Đánh giá của sinh viên khoa TLGD, trường ĐHSP-ĐHH về mức độ cần thiết
của KN thuyết trình đối với sinh viên sư phạm.......................................................21
2.4.3. Đánh giá của sinh viên khoa TLGD về vai trò của KNTT.............................21
2.4.4 Thực trạng tần suất tham gia thuyết trình của sinh viên TLGD trường ĐHSP
– ĐHH......................................................................................................................22
2.4.5 Thực trạng sinh viên khoa TLGD đánh giá KN thuyết trình của bản thân.....23
2.4.6 Thực trạng kỹ năng thuyết trình.....................................................................24
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN KỸ NĂNG
THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP – ĐHH.....................................29
3.1.

Về phía nhà trường.............................................................................................29

3.2. Về phía giảng viên...............................................................................................30
3.3.

Về phía sinh viên................................................................................................31

Kết luận............................................................................................................................33
Tài liệu tham khảo............................................................................................................35
Phụ lục..............................................................................................................................36

Học phần Tâm lý học phát triển

5


Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy và học đang được áp dụng ở
nhiều trường đại học trên cả nước. Các trường đã và đang chuyển dần từ kiểu dạy học
truyền thống sang hình thức dạy lấy người học làm trung tâm. Do vậy, sinh viên đến lớp
không chỉ để nghe giảng, chép bài mà còn phải có sự chuẩn bị, tự nghiên cứu tài liệu và
trình bày trước lớp. Để thành một giáo viên, sinh viên sư phạm cần học tập, tu dưỡng để
lĩnh hội và tích lũy các kiến thức và kỹ năng. Khi đã là giáo viên, dù dạy môn học nào
cũng phải có kỹ năng thuyết trình, sử dụng lời nói, kết hợp với làm mẫu động tác, là một
phương pháp dạy học rất phổ biến, không thể thiếu được mà đạt hiệu quả cao trong công
tác dạy học sau này.
Thuyết trình là diễn đạt để cho người khác hiểu được nội dung mà mình muốn truyền
tải. Một người diễn đạt tốt là người mất ít thời gian nhất để truyền tải thông tin cho người
khác nhưng vẫn hiểu cặn kẽ và rõ ràng thông tin được chuyển tải. Một giáo viên không
thể dạy giỏi nếu không làm cho học sinh hiểu bài mặc dù có kiến thức sâu rộng.
Vì vậy, thực trạng kỹ năng thuyết trình đã được nhiều người nghiên cứu. Tuy nhiên nó
chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều trên sinh viên sư phạm. Là sinh viên sư phạm Tâm
lý giáo dục, nhận thức thấy thực trạng kỹ năng thuyết trình ở sinh viên sư phạm hiện nay
còn nhiều hạn chế, vì vậy tôi quyết đinh làm nghiên cứu với tên đề tài: “Thực trạng kỹ
năng thuyết trình của sinh viên Tâm lý giáo dục trường Đại học Sư phạm-Đại học
Huế”.
2.Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về kĩ năng thuyết trình của sinh viên khoa
TLGD, trường Đại Học sư phạm-Đại học Huế, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm nâng
cao kĩ năng thuyết trình cho sinh viên.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Học phần Tâm lý học phát triển

6


- Xây dựng cơ sở lí luận về kĩ năng thuyết trình của sinh viên
- Khảo sát, phân tích, đánh giá về thực trạng kĩ năng thuyết trình của sinh viên khoa
TLGD, trường ĐHSP- Đại học Huế.
- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng thuyết trình cho sinh viên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Kĩ năng thuyết trình của sinh viên
4.2 Khách thể nghiên cứu
Sinh viên năm 2 và 3 ngành TLGD trường Đại học sư phạm Huế
5. Giả thuyết khoa học
- Nếu đánh giá đúng thực trạng, xác định được những thuận lợi và khó khăn của sinh
viên trong kĩ năng thuyết trình thì có thể đề xuất được các biện pháp, kế hoạch góp phần
nâng cao kĩ năng của sinh viên khoa TLGD trong việc thuyết trình.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu để thu thập
cơ sở lí thuyết, các kết quả nghiên cứu đã công bố, chủ trương và chính sách, số liệu liên
quan đến kĩ năng thuyết trình và cuối cùng tìm ra những nội dung lí luận làm cơ sở thực
hiện mục đích nghiên cứu đề tài.
6.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Thiết kế bảng câu hỏi
- Thu nhận thông tin phản hồi của người được khảo sát về kĩ năng thuyết trình
6.3 Phương pháp thống kê toán học.
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH
1.1
Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới
Học phần Tâm lý học phát triển

7


Hiện nay, nhiều nước trên thế giới không chỉ chú trọng vào việc đào tạo các kiến thức
văn hóa mà còn chú trọng vào việc giáo dục, định hướng, trang bị các kĩ năng cần thiết
với mục đích giáo dục toàn diện cho sinh viên. Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các
kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người, có liên quan đén việc sử dụng ngôn
ngữ,khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi, giúp sinh viên phát triển những kỹ năng
cần thiết để thích nghi với yêu cầu của công việc và xã hội. Tại Mỹ, Bộ Lao động Mỹ
cùng Hiệp hội Đào tạo và Phát triển Mỹ gần đây đã thực hiện một cuộc nghiên cứu về các
kỹ năng cơ bản trong công việc. Kết luận được đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để
thành công trong công việc:
(1). Kỹ năng học và tự học
(2). Kỹ năng lắng nghe
(3). Kỹ năng thuyết trình
(4). Kỹ năng giải quyết vấn đề
(5). Kỹ năng tư duy sáng tạo
(6). Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn
(7). Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc
(8). Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp
(9). Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ
(10). Kỹ năng làm việc đồng đội
(11). Kỹ năng đàm phán
(12). Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả
(13). Kỹ năng lãnh đạo bản thân
Đặc biệt kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng quan trọng nhất – đây là kỹ
năng giúp trình bày, thể hiện ý kiến, kế hoạch, quan điểm trước đám đông. Năm 1989, Bộ
Lao động Mỹ cũng đã thành lập một Ủy ban Thư ký về Rèn luyện các Kỹ năng Cần thiết.
Thành viên của ủy ban này đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, kinh doanh,
doanh nhân, người lao động, công chức… nhằm mục đích “thúc đẩy nền kinh tế bằng
nguồn lao động kỹ năng cao và công việc thu nhập cao”. Đây là những kỹ năng năng
mềm cần thiết cho mỗi con người để thành công trong công việc và cuộc sống.
Vì vậy, đã có rất nhiều cuốn sách, công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, nhà nghiên
cứu khoa học nổi tiếng trên thế giới nghiên cứu về kỹ năng thuyết trình với mục đích có
Học phần Tâm lý học phát triển

8


cái nhìn tổng quát về thực trạng của kỹ năng này, từ đó có những biện pháp để cải thiện,
nâng cao khả năng thuyết trình của mọi người nói chung và sinh viên nói riêng.
1.1.2

Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam

Kỹ năng thuyết trình là một kỹ năng cần thiết đối với mỗi sinh viên. Thuyết trình góp
một phần đến sự thành công của công việc, mang lại hình ảnh, tác phong và quan trọng
hơn là sự tự tin cho bạn khi đứng trước đám đông. Tầm quan trọng của kỹ năng thuyết
trình đã được nhiều đề tài nghiên cứu cũng như nhiều sách báo đề cập đến. Ở Việt Nam
cũng có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này:
“Kỹ năng thuyết trình - chuẩn bị” ( Tâm Việt Group - Đào tạo tư vấn), Tâm Việt Group
đã nêu ra các bước để chuẩn bị cho một bài thuyết trình, gồm có: xác định các tình huống,
phân tích thính giả và diễn giả, xác định mục tiêu muốn truyền tải, thu thập thông tin và
tập luyện. Ngoài ra cần phải biết giới hạn vấn đề, đánh giá môi trường bên ngoài...
Đề tài “ Sử dụng phương tiện trực quan trong các bài thuyết trình trên lớp của sinh
viên năm 2” ( Sinh viên Vũ Phương Trà , lớp K36A9 – Trường Đại học Ngoại Ngữ - Đại
học Quốc Gia Hà Nội): Đề tài đã nghiên cứu về cách sử dụng các phương tiện trực quan
cho các bài thuyết trình trên lớp của sinh viên năm 2 sao cho hiệu quả nhất, bên cạnh đó
đề tài còn nêu lên thực trạng của việc sử dụng phương tiện trực quan cùng một số gợi ý
cũng như cách chọn và giới thiệu phương tiện trực quan. Mặc dù vậy, do những gợi ý này
đều được xây dựng dựa trên những kinh nghiệm cũng như ý kiến của riêng cá nhận người
thực hiện nên không thể tránh được những hạn chế như việc đưa ra một số gợi ý chưa có
tính bao quát.
1.2.
1.2.1.

Các khái niệm
Khái niệm kĩ năng.

Có nhiều quan điểm khác nhau về kĩ năng nhưng theo nghĩa chung nhất :Kĩ năng là
khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức, phương pháp...) để giải quyết một
nhiệm vụ mới.
Phân loại kĩ năng:
Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng
sống và kỹ năng làm việc. Nếu xét theo liên đới chuyên môn: kỹ năng cứng, kỹ năng mềm
và kỹ năng hỗn hợp. Theo tính hữu ích cộng đồng: hữu ích và phản lợi ích xã hội. Có thể
hiểu rằng kỹ năng mềm hay kỹ năng sống cũng chỉ là một nhóm kỹ năng với tên gọi khác
Học phần Tâm lý học phát triển

9


nhau. Chúng ta cũng nhận thấy rằng kỹ năng mềm hay kỹ năng sống là những nhóm kỹ
năng thiết yếu giúp cho chủ thể tồn tại và thăng hoa trong cuộc sống.
Kỹ năng mềm(hay còn gọi là kĩ năng thực hành xã hội) là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ
năng quan trọng trong cuộc sống con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm
việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và
đổi mới...
Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên
môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn. Thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có
25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kĩ năng
mềm họ được trang bị.
Tóm lại, kỹ năng “mềm” chủ yếu là những kỹ năng thuộc về tính cách con người,
không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm, không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt,
chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết
hay người hòa giải xung đột. Những kỹ năng “cứng” ở nghĩa trái ngược thường xuất hiện
trên bản lý lịch-khả năng học vấn của bạn, kinh nghiệm và sự thành thạo về chuyên môn.
1.2.2.

Khái niệm thuyết trình.

- Thuyết trình là trình bày một nhận định, một quan điểm, một định hướng... nhằm
thuyết phục người nghe đồng ý, chấp nhận và hành động theo điều mình muốn.
- Cuộc sống ngày càng phát triển , môi trường làm việc ngày càng trở nên năng động
với tính cạnh tranh cao thì kĩ năng thuyết trình là một trong những đòi hỏi quan trọng của
nhà tuyển dụng. Bởi kĩ năng này sẽ góp phần bổ trợ cho những kiến thức chuyên môn tạo
ra hiệu quả cao trong công việc. Vì vậy mà kĩ năng thuyết trình có vai trò rất quan trọng
đối với mọi người nói chung và với sinh viên sư phạm nói riêng.
- Thuyết trình góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp và là công cụ hiệu quả trong giữ
gìn và củng cố tri thức nhân loại. Thuyết trình là một công cụ giao tiếp hiệu quả giúp
người nói thể hiện được đầy đủ nội dung, ý tưởng và mục đích giao tiếp của mình còn
người nghe thì dễ dàng tiếp nhận các nội dung đó một cách thống nhất. Những người
thành công trong công việc và cuộc sống thường là những chuyên gia trong thuyết trình.
Điều đó cũng giải thích tại sao kỹ năng thuyết trình trở thành một kĩ năng quan trọng đối
với một người lãnh đạo hay một nhà quản lí. Thuyết trình mang lại hình ảnh tác phong và
quan trọng hơn là sự tự tin cho bạn khi đứng trước một đám đông, thuyết trình đóng vai
Học phần Tâm lý học phát triển

10


trò vô cùng to lớn trong sự thành công của mỗi cá nhân. Bên cạnh đó, ngày nay thuyết
trình còn được xem như một nghề tạo thu nhập cao.
1.2.3 Kĩ năng thuyết trình
Có nhiều quan điểm khác nhau về kĩ năng thuyết trình
“Kĩ năng thuyết trình là kĩ năng trình bày rõ ràng một vấn đề trước nhiều người.
Thuyết trình là một nghệ thuật, người thuyết trình được ví như là một nghệ sĩ hay diễn
viên đứng trước công chúng, thuyết trình là một kỹ năng được phát triển thông qua kinh
nghiệm và đào tạo”
Hay “kĩ năng thuyết trình là khả năng vận dụng kiến thức để trình bày bằng lời trước
nhiều người nghe về một vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây
ảnh hưởng đến người nghe”
Hay “Kĩ năng thuyết trình là khả năng giao tiếp, nói chuyện với đám đông”
Như vậy, theo nghĩa chung nhất ta có thể thấy rằng: “Kĩ năng thuyết trình là một trong
những kĩ năng giao tiếp cơ bản. Do đó, kĩ năng thuyết trình bên cạnh đặc điểm riêng vẫn
mang đặc điểm chung của kĩ năng giao tiếp. Đó là khả năng nhận biết nhanh chóng những
biểu hiện bên ngoài và đoán biết diễn biến tâm lý bên trong. Đồng thời biết sử dụng
phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách định hướng để điều chỉnh và điều khiển
quá trình giao tiếp đạt được mục đích đã định” là khái niệm đầy đủ nhất
1.3. Biểu hiện của kĩ năng thuyết trình
1.3.1. Tác phong khi thuyết trình
- Một bài thuyết trình hoàn hảo sẽ bị chi phối bởi nhiều yếu tố trong đó tác phong khi
thuyết trình chiếm một vị trí không nhỏ đến thành công của bài thuyết trình. Con người
chúng ta bị ảnh hưởng bởi thị giác nhiều hơn thính giác. Tác phong ở đây được hiểu là
trang phục , hình dáng bên ngoài, cử chỉ, điệu bộ, cách ứng xử...
- Ấn tượng đầu tiên của người nghe chính là trang phục, hình dáng bên ngoài của
người thuyết trình. Lựa chọn trang phục phù hợp sẽ gây được thiện cảm cho người nghe.
Tùy vào đối tượng người nghe mà người thuyết trình có sự lựa chọn trang phục chuẩn
mực và phù hợp. Điều này sẽ giúp cho người thuyết trình cảm thấy tự tin, mạnh mẽ và tạo
được sự tin cậy nơi người nghe.
Học phần Tâm lý học phát triển

11


- Bên cạnh trang phục thuyết trình thì phong thái hành vi, cách ứng xử cũng đóng vai
trò rất quan trọng. Một giọng nói to, rõ ràng sẽ thu hút người nghe hơn. Ngôn ngữ cuẩ cơ
thẻ không kém gì nội dung bài thuyết trình.
- Người thuyết trình cần để ý tác phong của mình khi trình bày, thậm chí cần tập
duyệt trước gương để thành thạo việc này. Tránh khoanh tay, nhăn nhó hay gù lưng...thay
vào đó, cần đứng thẳng, thả lỏng vai và khi thuyết trình gắng nhìn vào khán giả.
- Hơn nữa bạn không thể thuyết trình nếu thiếu sự tương tác với khán giả thông qua
ánh mắt và ngôn ngữ. Ánh mắt để tạo thiện cảm cho người nghe, hướng mắt về phía khán
giả vừa là để quan sát sự chú ý của người nghe vừa là để ngầm theo dõi mức độ hứng thú
và am hiểu của họ với nội dung bài thuyết trình. Từ đó có thái đọ và cách điều chỉnh ứng
biến cho phù hợp.
- Giao tiếp ngôn ngữ: trong khi thuyết trình bạn phải xem xét xem mình có đang độc
thoại hay không vì rất nhiều sinh viên khi thuyết trình mà không có sự giao tiếp với khán
giả. Ví dụ: để làm kích thích sự chú ý , tò mò của khán giả, bạn có thể đưa ra tình huống
khơi gợi để cho họ giải quyết hoặc có thể đặt câu hỏi.
1.3.2.
Nội dung thuyết trình
a.
Đề tài thuyết trình
Trên thực tế có rất nhiều đề tài có thể đưa ra để làm chủ đề cho bài thuyết trình. Đề tài
có thể là các vấn đề về kinh tế , chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật, tự nhiên,...tuy nhiên
cần lựa chọn đề tài mang tính thời sự, thiết thực, có ý nghĩa trong thực tiễn và quan trọng
là bản thân người làm phải hứng thú, quan tâm đến đề tài được lựa chọn thuyết trình.
b.
Bố cục trình bày
- Nội dung trình bày cần được tổ chức sắp xếp teo một bố cục nhất định, rõ ràng, hợp
lí, dễ hiểu, khoa học mang tính thuyết phục cao, nhằm dẫn dắt người nghe dễ dàng theo
dõi diễn biến bài nói từ đó hiểu được thông điệp truyền đạt.
- Mở đầu :về hình thức, cần thu hút sự chú ý và tạo thiện cảm nơi người nghe ngay từ
lúc ban đầu. Về nội dung, nêu bật được vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý do, nội dung,
phạm vi, giá trị của nghiên cứu.
- Đoạn giữa: về hình thức, khán thính giả có ít thời gian suy nghĩ vì phải theo dõi
thuyết trình cho nên nếu nội dung không sáng sủa, ró ràng , ý tứ không liên tục, tự nhiên

Học phần Tâm lý học phát triển

12


họ sẽ không muốn nghe nữa. Cho nên về mặt nội dung, cần tuân thủ đúng trình tự quy
định để đảm bảo tính mạch lạc, hợp lí của bài thuyết trình.
- Kết thúc: nếu đoạn mở tạo ấn tượng ban đầu, đoạn giữa tạo giá trị cung cấp thông
tin, thì đoạn kết có tác dụng khắc sâu vào tâm trí khán thính giả, bởi những lời sau cùng
dễ được nhớ nhất. Về mặt hình thức , phải làm sao cho khán thính giả biết là đã kết thúc
và họ ra về mà vẫn còn tiếc. Về mặt nội dung, đoạn kết nêu lên điểm nhấn của bài trình
bày, giá trị và hạn chế của đề tài.
c.
Tính nhất quán
Mỗi bài thuyết trình có sứ mạng hướng đến chỉ một chủ đích nhất định, cho nên tính
nhất quán về nội dung phải được thể hiện xuyên suốt từ đầu đến cuối bài thuyết trình, bao
gồm :
+ Nhất quán giữa đoạn mở và đoạn kết thúc
+ Nhất quán giữa các nội dung chi tiết trong đoạn giữa. Cụ thể là phải có sự tương
đồng giữa các nội dung cơ sở lý thuyết, thực trạng và phân tích đánh giá,mục tiêu và giải
pháp.
1.3.3. Công cụ và thiết bị hỗ trợ
a. Công cụ powerpoint
Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ kĩ thuật ngày càng tiên tiến cùng với sự phát
triển của công nghệ thông tin và truyền thông, việc thuyết trình trở nên thuận lợi hơn rất
nhiều nhờ phần mềm Powerpoint, các ý tưởng trình bày được công cụ hỗ trợ để minh họa
hoặc nhấn mạnh, thời gian viết vẽ bảng được tiết kiệm, sức thu hút khán giả được nâng
cao nhờ hiệu ứng âm thanh và hình ảnh sống động. Để khai thác Powerpoint hiệu quả,cần
sử dụng một số nguyên tắc chung: làm sao cho các slide trở nên ấn tượng , dễ nhìn, dễ
nhớ; các trang chiếu càng ngắn gọn càng súc tích càng tốt, nhưng không được quá nghèo
nàn, thiếu hấp dẫn; không nên qua nhiều dòng trên một trang...
b. Công cụ truyền thống: bảng , bản đồ, tranh ảnh...
Bảng, bản đồ, tranh ảnh là những công cụ trực quan có từ rât lâu và vẫn được sử dụng
cho đến ngày nay nhằm hỗ trợ cho những bài thuyêt trình. Dù ngày nay công nghệ đã
ngày càng phổ biến hơn nhưng thuyết trình với bảng, tranh ảnh vẫn là sự lựa chọn cho
Học phần Tâm lý học phát triển

13


nhiều người , đặc biệt là những nơi còn gặp nhiều khó khăn, chưa có điều kiện phát triển
công nghệ.
c.
Các phần mềm trình chiếu thông dụng
Bên cạnh powerpoint đã bắt đầu xuất hiện các phần mềm khác có thể đảm nhiệm
công việc này. Với khả năng quản lý hình ảnh, âm thanh cũng như phim và ảnh động.
d.
Thiết bị hỗ trợ
- Kiểm tra chất lượng của các thiết bị
- Các thiết bị phải tương thích, ăn khớp với nhau
- Các thiết bị phải tương thích với thời gian và không gian của buổi thuyết trình
1.3.4. Các yếu tố khác
1.3.4.1 Yếu tố không gian ,thời gian.
- Không gian thuyết trình: kích thước và hình dạng phòng họp cần phù hợp với số
lượng khán thính giả; màn chiếu và bàn ghế được sắp xếp sao cho hợp lí, bảo đảm diễn
giả vừa có thể tham khảo hình ảnh sơ đồ khi cần thiết: các phương tiện âm thanh, ánh
sáng,..
- Thời gian thuyết trình, thời lượng thuyết trình cũng cần phù hợp.
1.3.4.2 Yếu tố khán thính giả
- Khán thính giả tích cực: chăm chú lắng nghe, nhiệt tình hưởng ứng những gì bạn
trình bày.
- Khán thính giả gây phiền: Không chú ý lắng nghe mà làm việc khác, cười nói với
nhau cũng thật ồn ào...gặp những tình huống như trên thì bạn phải bình tĩnh, nhắc nhở
gián tiếp bằng cách chuyển hướng thuyêt trình, ví dụ như thông qua một câu chuyện cười,
một đoạn phim ngắn,..
- Những câu hỏi và tình huống : dù đã lường trước một số câu hỏi nhưng vẫn không
tránh khỏi gặp phải những câu hỏi hay tình huống khó. Gặp câu hỏi khó, không nên trả lời
ngay, hãy suy nghĩ một chút, hoặc hỏi lại cho rõ, mục đích có thêm thời gian trả lời. Tình
huống này bạn cố gắng hạn chế tranh luận, công việc của bạn là thuyết trình và thuyết
phục.
Học phần Tâm lý học phát triển

14


1.4. Cách thức thực hiện một bài thuyết trình
Giai đoạn 1: Trước khi thuyết trình
Thứ nhất, chuẩn bị nội dung thuyết trình
Xác định rõ mục tiêu của bài thuyết trình:
- Trước khi trình bày một bài thuyết trình cần xác định rõ mục tiêu, nội dung truyền tải
mà bạn muốn đạt được. Baì thuyết trình là phương tiện để đi đến một mục tiêu cụ thể và
mục tiêu đó là những điều muốn người nghe hiểu được thông tin do bạn cung cấp. Nếu
bạn vẫn còn mơ hồ, chưa xác định được mình mong muốn người nghe sẽ làm gì sau khi
nghe, thuyết trình bạn sẽ không có được sự tập trung và nhất quán cần thiết đẻ thực hiện
tốt bài thuyết trình của mình.
- Khi thuyết trình bằng miệng, người nghe sẽ khó có dịp nghe lại những gì bạn nói. Vì
vậy phải trình bày sao cho người nghe hiểu được những thông tin người thuyết trình
truyền tải trong bài thuyết trình.
- Xác định những điểm chính mà bạn mong muốn nguời nghe khi ra về sẽ nắm bắt
được.
- Xây dựng dàn cho bài thuyết trình một cách logic nhất( đủ 3 phần: giới thiệu, nội
dung và kết luận)
- Xác định thời lượng từng phần của bài thuyết trình. Điều này rất quan trọng, bởi tâm
lí người nghe là không muốn nghe một bài diễn văn quá dài dù nó có hấp dẫn đến đâu.
Đặc biệt nếu trong sự hạn hẹp về thời gian thì bạn phải phân bố thời lượng hợp lý để có
thời gian đi sâu vào phần quan trọng nhất.
Thứ hai, phân tích người nghe, cần biết người nghe của bạn là ai?
- Người thuyết trình cần phải biết đối tượng nghe của mình là ai và có bao nhiêu
người tham dự buổi thuyết trình. Từ đó bạn sẽ lựa chọn được trang phục, thái độ , hành vi,
nội dung bài nói phù hợp và cuốn hút.
Thứ ba, hình thức cho buổi thuyết trình
- Địa điểm
+ Nếu xác định được số lượng người tham gia bạn sẽ dễ dàng lựa chọn địa điểm phù
hợp với lượng người đó. Bên cạnh đó cần chọn địa điểm phù hợp nội dung thuyết trình.
+ Trước buổi thuyết trình cần sắp xếp nội thất, khung cảnh địa điểm.
Học phần Tâm lý học phát triển

15


+ Các thiết bị phải tương thích với không gian và thời gian của buổi thuyết trình.
Thứ tư,nếu có thể bạn nên làm thử thuyết trình:
- Bạn nên thử thuyết trình trước một nhóm người đóng vai những người nghe. Qua đó
bạn sẽ rèn luyện được kĩ năng trình bày vấn đề của mình, dự đoán được những câu hỏi,
những ý kiến phản hồi mà người nghe có thể đưa ra và chuẩn bị trước câu trả lời.
- Tập nói trước ở địa điểm đã chọn. Nếu ở ngoài trời thì cần tăng âm thanh. Nếu trong
phòng nhỏ thì điều chỉnh âm lượng vừa phải....
Giai đoạn 2: Thực hiện thuyết trình
Thứ nhất, bạn phải gây được sự chú ý của người nghe:
- Khi nghe thuyết trình, người nghe thường có rất nhiều suy nghĩ trong đầu và nhiệm
vụ của bạn là phải làm cho họ tập trung chú ý đến nững gì bạn nói. Người nghe chỉ có
khoảng thời gian có hạn để nghe. Vì vậy, bạn cần phải quan tâm tới những trọng điểm của
bài thuyết trình để nó tránh làm cho người nghe bị mất tập trung vào chủ đề chính.
- Để gây được sự chú ý của người nghe, bạn có thể tham khảo ý kiến của những bài
thuyết trình trước có nhóm người này tham gia, qua đó hiểu được những tính cách, đặc
điểm, nhu cầu, mong muốn, mối quan tâm đặc thù của họ. Càng thu thập được nhiều
thông tin về người nghe, bạn có thể chuẩn bị tốt hơn cho bài thuyết trình. Một bài thuyết
trình được xem là có hiệu quả và có sức thuyết phục khi nó vừa đạt được mục đích của
người nói vừa đáp ứng được những nhu cầu của người nghe.

Thứ hai, thể hiện sự nhiệt tình đối với vấn đề mà bạn đang trình bày
-

Thể hiện tính cách cá nhân
Hòa hợp với người nghe
Liên lạc bằng mắt với người nghe
Thể hiện sự tự tin qua hành động, điệu bộ, cử chỉ, lời nói...
Có khả năng trả lời câu hỏi đặt ra có liên quan đến nội dung trình bày.
Kiểm soát được giọng nói và yếu tố tương tác.

Học phần Tâm lý học phát triển

16


+ Kiểm soát giọng nói: Người trình bày có thể tùy theo diễn biến của nội dung mà sử
dụng các cấp độ, nhịp độ giọng nói khác nhau nhằm nhấn mạnh nội dung hoặc thu hút sự
tập trung của người nghe .
+ Sử dụng microphone
+ Đoán trước được phản ứng: Chuẩn bị tốt và tích luỹ kinh nghiệm cho phép dự đoán
trước được các khả năng phản ứng, các tình huống có thể khơi gợi phản ứng của người
nghe.
+

Hiểu người nghe và đọc được ngôn ngữ cử chỉ của người nghe.

+ Khi người nghe cảm thấy sự chân thành ở bạn và đánh giá bạn thật sự hiểu được khó
khăn của họ, mong muốn giúp đỡ họ, chắc chắn họ sẽ lắng nghe bạn.
Thứ ba, bạn nên đi thẳng vào câu kết luận: thời gian thuyết trình có hạn, bạn nên đi
thẳng vào câu kết luận để gây sự chú ý cho người nghe, sau đó mới đi vào phân tích,
chứng minh cho kết luận đó.
Giai đoạn 3: Sau khi thuyết trình
Đó là một sự đánh giá mang tính cảm nhận trực quan vè hiệu quả của bài thuyết trình,
về khả năng đạt được mục tiêu đã định. Chẳng hạn, nếu mục tiêu của thuyết trình là
truyền đạt giúp người nghe hiểu được nội dung bạn thuyết trình thì sau khi thuyết trình sẽ
có bao nhiêu phần trăm hiểu được đúng điều bạn muốn truyền đạt, có thể lập phiếu tham
khảo ý kiến người nghe về bài thuyết trình.
Tóm lại thông qua nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài đã cung cấp những kiến thức lý
thuyết cơ bản về nghiên cứu khoa học,các khái niệm liên quan đến kĩ năng thuyết trình và
cách thức để thể hiện một bài thuyết trình sao cho hoàn chỉnh.

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH CỦA SINH
VIÊN KHOA TLGD TRƯỜNG ĐHSP HUẾ
2.1. Đặc điểm địa điểm và khách thể nghiên cứu.
2.1.1. Đặc điểm của địa điểm nghiên cứu.
Giới thiệu chung về trường ĐHSP Huế
Học phần Tâm lý học phát triển

17


Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành phát phiếu khảo sát cho sinh
viên ngành TLGD đang học tập tại trường ĐHSP Huế.
Trường ĐHSP trực thuộc Đại học Huế, Việt Nam. Trường Đại học Sư phạm Huế
được thành lập năm 1957, là một phân khoa thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975,
Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất
cho các tỉnh khu vực Miền trung và Tây Nguyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường
Đại học Sư phạm được chính thức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày
27/10/1976 của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo Nghị định 30/CP
ngày 4-4-1994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường
thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của Trường là 'Trường Đại học Sư phạm
thuộc Đại học Huế.
Về sứ mệnh:trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên, cán bộ khoa học và quản lý giáo dục có trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu
khoa học và chuyển giao công nghệ, tư vấn giáo dục, phục vụ sự nghiệp phát triển đất
nước và hội nhập quốc tế.
Về tầm nhìn: Đến năm 2030 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế trở thành trường
đại học sư phạm nghiên cứu và ứng dụng hàng đầu trong hệ thống cơ sở đào tạo giáo viên
cả nước, hoàn chỉnh ngành và bậc học, hoạt động theo tiêu chuẩn chất lượng quốc gia và
quốc tế, đảm bảo cho người học có đủ năng lực cạnh tranh và thích ứng trong xã hội phát
triển.
Khoa TLGD là khoa chuyên ngành của trường ĐHSP- Đại học Huế. Ngày 15-02-2001
khoa Tâm lý - Giáo dục được thành lập [Trước đó là tổ Tâm lý - Giáo dục (1976), Bộ môn
Tâm lý - Giáo dục (1982)]
Hoạt động đào tạo và bồi dưỡng: Đào tạo đội ngũ Cán bộ quản lý giáo dục và giảng
viên có trình độ Thạc sĩ Quản lý giáo dục và Tâm lý học cho các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các Sở Giáo dục – Đào tạo ở những tỉnh miền Trung –
Tây Nguyên và miền Đông, miền Tây Nam Bộ. Đào tạo đội ngũ Cán bộ giảng viên có
trình độ Cử nhân Tâm lý – Giáo dục, Quản lý giáo dục; Bồi dưỡng sau đại học và chứng
chỉ sư phạm cho các trường Đại học – Cao đẳng và các Sở Giáo dục – Đào tạo khu vực
Miền Trung – Tây Nguyên.

Học phần Tâm lý học phát triển

18


Hiện nay, đã tốt nghiệp 16 khóa và hiện đang đào tạo 4 khóa cử nhân Tâm lý – Giáo
dục với 153 sinh viên.
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu.
12.50%

nữ
Nam
87.50%

Biểu đồ 1: Tỷ lệ sinh viên theo giới tính
Tôi đã tiến hành khảo sát 40 sinh viên, trong đó có 5 sinh viên nam( chiếm 12.5%) và
35 sinh viên nữ (chiếm 87.5%). Do đặc thù ngành học là sư phạm TLGD nên tỷ lệ
sinh viên nữ được khảo sát chiếm phần lớn trong tổng số khách thể mà tôi nghiên
cứu.
2.2. Công cụ thu thập dữ liệu

Học phần Tâm lý học phát triển

19


Tôi tham khảo cơ sở lý luận, mục đích nghiên cứu và soạn thảo bảng hỏi để thu thập ý
kiến của sinh viên về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng và biện pháp để nâng cao KN
thuyết trình cho sinh viên TLGD trường ĐHSP – ĐHH. Cấu trúc bảng hỏi bao gồm:
Cấu trúc bảng hỏi được thiết kế như sau:
Phần 1: Thông tin cá nhân của người trả lời phiếu khảo sát.
Phần 2: Nội dung bảng hỏi:
Câu 1: Khái niệm kĩ năng.
Câu 2: Mức độ thường xuyên của việc tham gia thuyết trình.
Câu 3: Sự cần thiết của kĩ năng thuyết trình đối với sinh viên sư phạm
Câu 4: Lợi ích mà kĩ năng thuyết trình mang lại
Câu 5: Tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thuyết trình.
Câu 6: Đánh giá về kĩ năng thuyết trình của bản thân .
Câu 7: Những vấn đề gặp phải khi thuyết trình.
Với các thang đo được sử dụng trong phiếu khảo sát:
Thang đo 1: rất thường xuyên - thường xuyên – thỉnh thoảng – hiếm khi – không bao
giờ
Thang đo 2: kém – chưa tốt lắm – bình thường – tốt
Thang đo 3: rất cần thiết – cần thiết – bình thường – không cần thiết
2.3. Quá trình thu thập dữ liệu
Sau khi thống nhất và tham khảo ý kiến giảng viên, tôi đã tiến hành phát phiếu cho
sinh viên ngành TLGD. Với sự hỗ trợ của các thầy cô và các bạn sinh viên, quá trình
chuẩn bị, phát phiếu khảo sát, thống kê và xử lí số liệu diễn ra trong vòng 1 tháng.
2.4. Kết quả nghiên cứu.
2.4.1. Ý kiến của sinh viên khoa TLGD, trường ĐHSP – ĐHH về khái niệm
“kĩ năng”.
Học phần Tâm lý học phát triển

20


Bảng 1: Khái niệm kĩ năng
Là khả năng vận dụng kiến thức ( khái niệm cách thức phương pháp..) để giải 7.5%
quyết một nhiệm vụ mới.
Là năng lực(khả năng) của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành
27.5%
động trên cơ sở hiểu biết( kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong
đợi.
Là năng lực giải quyết một vấn đề trên cơ sở kiến thức đã có.
7.5%
Tất cả các ý kiến trên.
40%
Kết quả bảng trên cho thấy, phần lớn sinh viên khoa TLGD trường đại học Sư phạmĐại học Huế cho rằng: kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức ( khái niệm cách thức
phương pháp..) để giải quyết một nhiệm vụ mới; năng lực(khả năng) của chủ thể thực hiện
thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết( kiến thức hoặc kinh
nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi; năng lực giải quyết một vấn đề trên cơ sở kiến
thức đã có (chiếm 40%). 27.5% sinh viên cho rằng kĩ năng là năng lực (khả năng) của chủ
thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc
kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi. Số ít sinh viên cho rằng kĩ năng là khả năng
vận dụng kiến thức (khái niệm cách thức phương pháp..) để giải quyết một nhiệm vụ mới
hoặc kĩ năng là năng lực giải quyết một vấn đề trên cơ sở kiến thức đã có( chiếm tỷ lệ
bằng nhau 7.5%). Có thể thấy rằng đa số sinh viên chưa nắm chắc được khái niệm về kĩ
năng. Điều này cũng dễ hiểu, vì đối với các bạn sinh viên trường Đại học Sư phạm luôn lạ
lẫm với các vấn đề về kĩ năng, các bạn ít quan tâm đến việc phát triển các kĩ năng cho bản
thân mình. Điều này khó tránh khỏi việc các em trả lời sai câu hỏi về khái niêm kĩ năng.

2.4.2 Đánh giá của sinh viên khoa TLGD, trường ĐHSP-ĐHH về mức độ
cần thiết của KN thuyết trình đối với sinh viên sư phạm.

Học phần Tâm lý học phát triển

21


17.50%

82.50%

Rất cần thiết
Cần thiết

Biểu đồ 2: Mức độ cần thiết của kĩ năng thuyết trình
Từ biểu đồ 2, có thể thấy rằng phần lớn sinh viên TLGD trường ĐHSP-ĐHH đều cho
rằng kĩ năng thuyết trình là rất cần thiết(chiếm 82.5%), rất quan trọng đối với bản thân và
nhu cầu của xã hội. Qua đó các bạn cần có những giải pháp tích cực nhằm nâng cao kĩ
năng của mình để giúp ích cho việc học tập cũng như hành nghề sau này. Bên cạnh đó
17.5% sinh viên cũng cho rằng đây là một kĩ năng cần thiết
2.4.3. Đánh giá của sinh viên khoa TLGD về vai trò của KNTT.
Bảng 2: Lợi ích của kĩ năng thuyết trình
Các lợi ích của kĩ năng thuyết trình
Tăng sự hứng thú với việc học
Tăng tính linh hoạt trong giao tiếp, trong xử lý tình huống sư phạm
Hình thành thói quen tự nghiên cứu tài liệu
Trình bày vấn đề một cách rõ ràng, khoa học
Tạo sức hút, ấn tượng với người nghe
Tăng thêm sự bình tĩnh, tự tin, mạnh dạn

Tỉ lệ
27.5%
35%
10%
10%
25%
17.5%

Phần lớn sinh viên được khảo sát cho rằng kỹ năng thuyết trình mang lại nhiều lợi ích.
Trong đó kĩ năng thuyết trình giúp sinh viên tăng tính linh hoạt trong giao tiếp, trong xử lý
tình huống sư phạm đa số sinh viên được khảo sát lựa chọn( chiếm 35%), tăng sự hứng
thú với việc học(chiếm 27.5%), tạo sức hút, ấn tượng với người nghe(chiếm 25%), tăng
thêm sự bình tĩnh, tự tin, mạnh dạn ( chiếm 17.5%), hình thành thói quen tự học, tự
nghiên cứu tài liệu (chiếm 10%), trình bày vấn đề một cách rõ ràng khoa học ( chiếm
10%).
Học phần Tâm lý học phát triển

22


Như vậy, có thể thấy kỹ năng thuyết trình là một kĩ năng mềm hết sức quan trọng đối
với sinh viên nói chung và sinh viên sư phạm nói riêng. Hơn nữa luyện tập và nâng cao kỹ
năng thuyết trình sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên trong mọi hoạt động. Trên cơ sở
những lợi ích đó, mỗi cá nhân có ý thức, từ đó tự rèn luyện và tích lũy cho mình để có
được các KN cần thiết. Qua đó, áp dụng cho quá trình học tập, làm việc và hoạt động về
sau.

2.4.4 Thực trạng tần suất tham gia thuyết trình của sinh viên TLGD trường
ĐHSP – ĐHH

22.50% 2.50%

12.50%

Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi

62.50%

Biểu đồ 3: Tần suất tham gia thuyết trình của sinh viên
Sau khảo sát tần suất thuyết trình của các bạn sinh viên khoa TLGD trường ĐHSP tôi
thu được kết quả ở bảng trên. Tần suất thuyết trình được đưa ra với các mức độ khác
nhau: Rất thường xuyên, thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi. Đa số các bạn sinh viên
được khảo sát thỉnh thoảng thuyết trình ( chiếm 62.5%), 22.5% sinh viên là hiếm khi
thuyết trình, 12.5% thường xuyên tham gia thuyết trình và 2.5% rất thường xuyên tham
gia thuyết trình.
Hầu hết các bạn sinh viên cho rằng kĩ năng thuyết trình rất cần thiết nhưng ở đây việc
thường xuyên tham gia thuyết trình của các bạn cực kỳ ít, chỉ thỉnh thoảng các bạn mới có
cơ hội để rèn luyện kĩ năng cho mình, thậm chí là hiếm khi. Phần lớn các bạn đã tham gia
nhưng với tần suất như vậy liệu các bạn có nâng cao được kĩ năng cho mình không? Điều
này là rất khó.
Học phần Tâm lý học phát triển

23


2.4.5 Thực trạng sinh viên khoa TLGD đánh giá KN thuyết trình của bản thân.

12.50%

40.00%

Kém
Chưa tốt lắm
Bình thường
47.50%

Biểu đồ 4: Tự đánh giá kĩ năng thuyết trình
Trong phiếu khỏa sát, tôi đưa ra sự tự đánh giá KN thuyết trình với các mức độ: Kém,
chưa tốt lắm, bình thường, tốt.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy kĩ năng thuyết trình của sinh viên ở mức độ chưa tốt lắm
chiếm 47.5%, bình thường chiếm 40% và kém chiếm 12.5%, không có ai đánh giá bản
thân có kĩ năng thuyết trình tốt.
Như vậy, dựa vào số liệu thu thập được, có thể thấy phần lớn sinh viên bị thiếu kiến
thức và kĩ năng thuyết trình. Khả năng thuyết trình ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao
nhất, còn lại là chưa tốt lắm và thậm chí là kém nữa. Do đó, cần phải có những biện pháp,
phương pháp phù hợp để nâng cao kĩ năng thuyết trình của các bạn sinh viên, điều này
không phải là vấn đề ngày một ngày hai mà là cả quá trình rèn luyện, sự nổ lực của thầy
và trò để giúp các bạn nâng cao kĩ năng cho mình.
2.4.6 Thực trạng kỹ năng thuyết trình
Kết quả thống kê:

Học phần Tâm lý học phát triển

24


Bảng 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng

Các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng thuyết
trình
Hình dáng, trang phục, cử chỉ, điệu bộ... của
người thuyết trình
Phong thái hành vi, cách ứng xử
Ngôn ngữ, sự tương tác với khán giả qua
ngôn ngữ ánh mắt
Đề tài thuyết trình phù hợp, mang tính thiết
thực, có ý nghĩa trong thực tiễn
Nội dung trình bày được tổ chức sắp xếp
theo một bố cục nhất định, rõ ràng, hợp lí, dễ
hiểu, khoa học mang tính thuyết phục cao
Ấn tượng khi mở đầu
Tính nhất quán về nội dung
Công cụ và thiết bị hỗ trợ
Không gian thuyết trình
Thời gian và thời lượng thuyết trình

Rất
quan
trọng

Các ý trả lời
Ít
Bình
Không
quan
thường quan
trọng
trọng

80%

5%

15%

0%

90%
90%

5%
7.5%

5%
2.5%

0%
0%

92.5%

5%

2.5%

0%

87.5%

2.5%

10%

0%

72.5%

20%

7.5%

0%

77.5%
40%
37.5%
60%

15%
45%
40%
25%

7.5%
15%
22.5%
15%

0%
0%
0%
0%

Qua bảng phân tích với các thang đo rất quan trọng, ít quan trọng, bình thường, không
quan trọng ta thấy phần lớn các yếu tố: đề tài thuyết trình phù hợp, mang tính thiết thực,
có ý nghĩa trong thực tiễn (chiếm 92.5%); phong thái hành vi, cách ứng xử (chiếm 90%);
ngôn ngữ, sự tương tác với khán giả qua ngôn ngữ ánh mắt ( chiếm 90%) ; nội dung trình
bày được tổ chức sắp xếp theo một bố cục nhất định, rõ ràng, hợp lí, dễ hiểu, khoa học
mang tính thuyết phục cao( chiếm 87.5%); hình dáng, trang phục, cử chỉ, điệu bộ... của
người thuyết trình( chiếm 80%); tính nhất quán về nội dung (chiếm 77.5%); ấn tượng khi
Học phần Tâm lý học phát triển

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×