Tải bản đầy đủ

BAO CAO TN PHIEN

Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

M U
1. Tớnh cp thit ca ti
Thng Cu l xó min nỳi ca huyn Thanh Sn, sn xut nụng nghip
chim t l 53,38 %, lao ng nụng nghip chim t l 71,73 %, lao ng phi nụng
nghip chim t l 28,27%. C cu kinh t ca xó ti i hi ng b nhim k
khoỏ 18 ó xỏc nh Nụng nghip, cụng nghip, tiu th cụng nghip v dch v
thng mi.
Vi c thự ca a phng, di s ch o ca ng b c s trờn c s
thc hin Ngh quyt i hi khoỏ 18 nhõn dõn cỏc dõn tc trong xó ó ginh c
nhiu kt qu ỏng khớch l v y trin vng ú l: trờn lnh vc nụng nghip: a
phng ó trin khai tớch cc, hiu qu cụng tỏc khuyn nụng, khuyn lõm, chuyn
giao khoa hc k thut vo sn xut, chuyn dch nhanh chúng c cu vt nuụi, cõy
trng theo hng sn xut hng hoỏ, coi trng giỏ tr sn phm tờn n v din tớch.
Ngoi ra sn phm nụng, lõm nghip khỏc u tng so vi nhng nm trc ú
gúp phn tớch cc trong vic thc hin nhim v phỏt trin kinh t, xó hi hon
thnh cỏc cc tiờu ra. Trờn lnh vc cụng nghip, tiu th cụng nghip: Thng

Cu ó lm tt cụng tỏc khuyn nụng cng nh to ra c ch, khuyn khớch u t
phỏt trin cỏc loi hỡnh doanh nghip nh nh: Xõy dng, vn ti... to ra nhiu c
s phc v nụng nghip, ch bin sn phm nụng nghip, cung cp nguyờn vt
liu xõy dng gúp phn quan trng trong cụng cuc xõy dng Cụng nghip hoỏ,
hin i hoỏ nụng nghip nụng thụn. Dch v v thng mi: Trong nhng nm qua
ó th hin rừ nột vai trũ ca mỡnh. xó ó u t cú trng im v hiu qu trong
vic phỏt trin kt cu h tng, xõy dng ci to h thng ch gm 01 ch phõn b
hp lý ti khu trung tõm dõn c, song song vi vic u t khuyn khớch phỏt trin
mng li cỏc i lý cung ng v vt t, hng hoỏ l u mi tiờu th nụng sn cho
nụng dõn to nờn mi quan h giao thng thụng sut, nõng cao giỏ tr sn phm
ca a phng.
Hà Văn Phiến

1
K3C - KTNN

Lớp:


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

Tuy nhiờn bờn cnh nhng thnh tu m Thng Cu t c trong nhng
nm qua nh ó nờu trờn thỡ cũn tn ti v bc l nhiu mt yu kộm ú l:
- V nụng, lõm nghip cha cú bc chuyn bin rừ rt, c s cũn nng v
sn xut nụng nghp n thun mang tớnh t cp t tỳc l ch yu, sn phm cha
a dng phong phỳ, cha ng b trong vic ỏp dng tin b khoa hc vo sn
xut dn n kộm phỏt trin, i sng nhõn dõn cũn gp nhiu khú khn.
- V cụng nghip tiu th cụng nghip ó cú bc phỏt trin nhng thiu
ng b hoc cỏc c s cha chỳ ý n vic ci thin v sinh mụi trng, mt s c
s sn xut nh l kh nng cnh tranh cha cao.
- V thng mi, dch v: Cũn nh l, cha t chc gii quyt tt vic tiờu
th sn phm cho nụng dõn cng nh cung ng kp thi vt t hng hoỏ nht l
nhng im mang tớnh thi v. Cụng tỏc qun lý nh nc v th trng thng
mi dch v cũn nhiu hn ch.
- V kt cu h tng cũn hn ch, thiu ng b cha phự hp vi yờu cu
phỏt trin hin nay, nguyờn nhõn ch yu xó thiu vn u t v ph thuc vo
ngun vn u t xõy dng c bn ca cp trờn giao theo k hoch hng nm.


- Cụng tỏc qun lý nh nc ca a phng cũn nhiu hn ch hiu qu v
hiu lc qu lý cha cao.
Xut phỏt t nhng vn trờn, trong thi gian thc tp tt nghip tụi ó la
chn ti Thc trng v gii phỏp chuyn dch c cu kinh t nụng nghip theo
hng Cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ trờn i bn xó Thng Cu - Thanh Sn Phỳ Th. Nhm ỏnh giỏ khỏch quan thc trng c cu kinh t nụng nghip v
ra gii phỏp c bn nhm chuyn dch c cu kinh t nụng nghip theo hng Cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ c s t hiu qu thit thc tng bc nõng cao i
sng vt cht, tinh thn cho nhõn dõn v cú bin phỏp qun lý mi mt ca i sng
xó hi nhm n nh an ninh chớnh tr, trt t an ton xó hi to iu kin cho vic
xõy dng ng b, chớnh quyn trong sch vng mnh hot ng cú hiu lc v hiu qu.

Hà Văn Phiến

2
K3C - KTNN

Lớp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn xã Thượng Cửu, huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2008 - 2010, từ đó đề ra phương hướng mục tiêu và
những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của xã theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá cho những năm tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
+ Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn xã Thượng Cửu - Thanh Sơn - Phú Thọ trong giai đoạn 2008 – 2010.
+ Đề ra phương hướng mục tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của xã theo hướng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
cho những năm tiếp theo.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của xã Thượng Cửu - Thanh Sơn - Phú Thọ, thực trạng vận động và biến đổi
cơ cấu kinh tế của cơ sở như thế nào? Xu hướng chuyển dịch ra sao? Từ đó đưa ra
những giải pháp cho các năm tiếp theo phù hợp với quy luật kinh tế, làm cho các
quan hệ kinh tế ở cơ sở phát triển theo đúng hướng và mục tiêu đã định nhằm thu
được kết quả cao.
- Phạm vi về không gian: đề tài nghiên cứu trên bàn xã Thượng Cửu - Thanh
Sơn - Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm (2008
đến 2010).

Hµ V¨n PhiÕn

3
K3C - KTNN

Líp:


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

4. Phng phỏp nghiờn cu
4.1. Phng phỏp thu thp s liu
Cỏc s liu th cp trong bỏo cỏo c thu thp thụng qua cỏc ti liu vn
bn sn cú liờn quan n ti nghiờn cu nh: niờn giỏm thng kờ huyn Thanh
Sn 2010, cỏc bỏo cỏo tng kt ca cỏc ban ti xó Thng Cu, cỏc s liu trờn cỏc
bỏo, tp chớ, trang web
4.2. Phng phỏp x lý s liu
S liu c x lý v tng hp thụng qua mỏy tớnh cỏ nhõn v phn mm
Microsoft Excell.
4.3. Phng phỏp phõn tớch s liu
- Phng phỏp thng kờ mụ t: thụng qua vic tớnh toỏn cỏc mc tuyt
i, tng i v s bỡnh quõn nhm nờu lờn c im, bn cht ca quỏ trỡnh
chuyn dch kinh t trờn a bn xó.
- Phng phỏp so sỏnh: dựng so sỏnh cỏc ch tiờu thy c s phỏt
trin cng nh yờu kộm trong quỏ trỡnh chuyn dch c cu kinh t trờn a bn
nghiờn cu.
- Phng phỏp phõn tớch tng hp: l phng phỏp c s dng trong quỏ
trỡnh nghiờn cu s chuyn dch c cu kinh t. Phng phỏp phõn tớch dựng
chia nh cỏi ton th hay mt vn phc tp ra thnh b phn, nhng mt, yu t
n gin hn nghiờn cu v lm sỏng t vn . Tng hp l phng phỏp liờn
kt, thng nht li cỏc b phn, cỏc yu t, cỏc mt ó c phõn tớch, lm mi
quan h gia chỳng, nhm khỏi quỏt hoỏ cỏc vn trong s nhn thc tng th.
- Phng phỏp d bỏo: phng phỏp ny lm ch da cho vic a ra nhng
d bỏo phỏt trin kinh t v s chuyn dch c cu kinh t nụng nghip trong tng
lai ti a bn nghiờn cu.
4.4. H thng ch tiờu nghiờn cu
- Tng giỏ tr sn xut (GO): l ton b ca ci vt cht v dch v c to
ra trong mt thi k nht nh thng l mt nm, ch tiờu thng phn ỏnh kt
Hà Văn Phiến

4
K3C - KTNN

Lớp:


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

qu sn xut kinh doanh ca c s, ng thi nú cng th hin kh nng thc hin
ca c s ú.
- Ch tiờu c cu giỏ tr sn xut.
- Ch tiờu c cu lao ng.
- Ch tiờu c cu ngnh, ni b ngnh (%)
- Ch tiờu din tớch, nng sut, sn lng ca mt s loi cõy trng v s
lng, sn lng sn phm vt nuụi.
- Tc phỏt trin liờn hon:
ti

yi
100
yi 1

- Tc phỏt trin bỡnh quõn:
t n 1

yn n 1
t i
y1

- Tc tng trng bỡnh quõn:
a n 1

yn
1
y1

5. B cc ca bỏo cỏo
Ngoi phn m u v kt lun bỏo cỏo gm 3 chng:
Chng 1: Khỏi quỏt c im t nhiờn, KTXH ca xó Thng Cu, huyn
Thanh Sn, tnh Phỳ Th.
Chng 2: Thc trng chuyn dch c cu kinh t nụng nghip theo hng
Cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ trờn a bn xó Thng Cu, Thanh Sn, Phỳ Th.
Chng 3: Mt s gii phỏp ch yu nhm y mnh cụng tỏc chuyn dch
c cu kinh t nụng nghip theo hng Cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ trờn a bn
xó Thng Cu - Thanh Sn - Phỳ Th.

Hà Văn Phiến

5
K3C - KTNN

Lớp:


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

CHNG 1
KHI QUT C IM T NHIấN, KTXH CA X THNG CU,
HUYN THANH SN, TNH PH TH
2.1. c im t nhiờn
2.1..1 V trớ a lý
Xó Thng Cu nm l xó min nỳi ca huyn Thanh Sn - Phỳ Th phớa
Bc giỏp xó ụng Cu, phớa ụng Bc giỏp xó Kh Cu, phớa ụng giỏp xó Thanh
tinh v xó Thanh Lp thuc huyn Thanh Sn, tnh Phỳ Th phớa t phớa Nam n
phớa Tõy Bc giỏp huyn Bc, tnh Hũa Bỡnh cú din tớch t t nhiờn tng i
ln ch yu l t lõm nghip, c bit õy l vựng trng im Quc gia v tr
lng qung st chim 60% din tớch t t nhiờn, do ú l yu t thun li cho
kinh t xó Thng Cu phỏt trin. Kinh t xó Thng Cu hin nay khụng ch da
vo sn xut nụng nghip m cũn cú th khai thỏc ti a li th t lõm nghip v
khoỏng sn trờn a bn xó Thng Cu - Thanh Sn, tip nhn chuyn giao sn
xut v cụng ngh t trung tõm hai huyn Thanh Sn v Thanh Sn, cỏc tnh t
Ho Bỡnh, Phỳ Th, v cỏc tnh thuc kinh t trng im phớa Tõy Bc núi chung.
2.1.2. a hỡnh th nhng
Nhỡn chung, Thng Cu cú a hỡnh phc tp mang c im in hỡnh ca
huyn min nỳi, bao quanh nhiu i nỳi, ụ trng bc thang, do vy ni õy rt
thun li cho vic phỏt trin h thng nụng, lõm kt hp v cú hiu qu cao. Mt
khỏc, xó cú nhiu sui chy qua sut chiu di ca xó. Do a hỡnh nh vy ó to
ra hai tiu vựng kinh t sinh thỏi rừ rt sau:
Vựng Tõy Bc: Gm 8 khu dõn c: Khu Vỡ, khu Li Chỏu, khu Chỳa, khu
Cỏp, khu Mu, khu Mc, khu Chanh v khu Tu Chn. õy l vựng tp trung nhiu
loi t nh t pha cỏt gn sụng, sui, t vng trờn ỏ bin cht. Vựng ny tp
trung cho trng cỏc loi cõy lõm nghip ch yu ly g phc v cho sn xut ch
bin nguyờn liu giy, kt hp vi mt s mụ hỡnh sn xut nụng lõm nghip kt

Hà Văn Phiến

6
K3C - KTNN

Lớp:


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

hp v vựng khai khoỏng qung st ca 05 cụng ty úng trờn a bn xó v l trung
tõm thng mi tp trung ch yu ca xó.
Vựng ụng - Nam: Gm 2 khu dõn c: Khu Cy v khu Sinh Tn. õy cú
cỏc loi t nõu , t vng. Ngoi nụng nghiờp õy cũn tp trung phỏt trin
cỏc loi cõy hng nm nh: Lng thc, cõy cụng nghip hng nm, cõy lõm
nghip, cõy n qu v phỏt trin kinh t trang tri theo mụ hỡnh VACR kt hp.
2.1.3. Tỡnh hỡnh s dng t ai
nghiờn cu tỡnh hỡnh s dng t ai ca xó Thng Cu ta nghiờn cu
bng 01 sau:

Hà Văn Phiến

7
K3C - KTNN

Lớp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Bảng 01. Tình hình đất đai của xã Thượng Cửu qua 3 năm (2008-2010)
Năm
2008
2009
2010
Tốc độ phát triển (%)



Diện
Diện
Diện tích
cấu
cấu
cấu
09/08 10/09
BQ
tích
(ha)
tích
(ha)
(ha)
Chỉ tiêu
(%)
(%)
(%)
Tổng diện tích đất đai 7235,75 100,00 7235,75
100
7235,75
100
100
100 100,0
1. Đất nông nghiệp

2041,7

28,22

2041,3

28,211

2035

28,12

99,69

0
99,84

2. Đất lâm nghiệp

5057,58

69,90

5057,58

69,897

5058

69,90 100,00 100,01

100,0

1,45 100,00 108,70

0
104,2

30,5

0,42

6
101,5

7,25

5
0,10 100,00

3. Đất chuyên dùng
4. Đất nhà ở
5. Đất chưa sử dụng

96,6
29,6
10,27

1,34
0,41
0,14

96,6
30
10,27

1,335
0,415
0,142

105

99,98

101,3 101,67
70,59

(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

Hµ V¨n PhiÕn

8

Líp: K3C - KTNN

1
84,02


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Tình hình đất đai của xã được phản ánh cụ thể như sau:
Diện tích đất nông nghiệp của xã giảm. Năm 2008 là 2.041,7 ha, chiếm 28,22
%, đến năm 2010 là 2.035 ha, chiếm 28,12 %. Tốc độ bình quân 3 năm đạt
99,84%.
Diện tích đất lâm nghiệp năm 2008 là 5.057,58 ha, chiếm 69,9 %, đến năm
2010 là 5.058 ha, chiếm 69,9 %, tốc độ phát triển bình quân 3 năm ổn định không
biến động lớn. Diện tích đất chuyên dùng năm 2008 là 96,6 ha, chiếm 1,34 %, đến
năm 2010 là 105 ha, chiếm 1,45 %. Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ này tăng
4,26%. Diện tích tăng chủ yếu là do xây dựng cơ bản, mở rộng đường xá, xây dựng
kênh mương nội đồng, diện tích này chủ yếu chuyển từ đất chưa sử dụng sang.
Diện tích đất nhà ở năm 2008 là 29,6 ha, chiếm 0,41 %, đến năm 2010 là 30,5 ha,
chiếm 0,42 %. Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ này là 1,51 %. Diện tích đất
chưa sử đụng giảm nhanh. Năm 2008 là 10,27 ha, chiếm 0,14 %, đến năm 2010 còn
7,25ha, chiếm 0,1 %. Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu chuyển sang đất chuyên
dùng, đất ở và đất lâm nghiệp. Từ những phân tích trên ta thấy trong cơ cấu đất tự
nhiên của xã thì diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp của xã chiếm tỷ trọng cao.
Năm 2008 loại đất này chiếm 98,11 % trên tổng quỹ đất, điều này chứng tỏ nông,
lâm nghiệp là hai ngành kinh tế chủ lực của xã vì vậy, đòi hỏi xã cần có những cải
cách về khoa học kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất nhằm đưa kinh tế nông, lâm
nghiệp phát triển.
2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1. Dân số và lao động

Hµ V¨n PhiÕn

9
K3C - KTNN

Líp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Bảng 02. Tình hình dân số và lao động của xã Thượng Cửu qua 3 nnăm (2008-2010)
2008
Năm
Chỉ tiêu

ĐVT

Số
lượng

Tổng số hộ
Tổng số nhân

Hộ

2009



Số

cấu

lượng

(%)

567

100

645

2010


cấu
(%)
100

Số
lượng

Tốc độ phát triển %


cấu

09/08

5
101,5

11
101,

2.935

- 101,98

2

75
102,

56,01 103,06 101,80
102,7

43
102,

-

2.891

Trong đó: Nam

Người

1.567

55,27

1.615

Tổng số lao động

Người

1.671 100,00

1.711 100,00

1.758 100,00 102,39

1.350

1.279

1.261

Lao động phi NN



Hµ V¨n PhiÕn

80,79

74,75

1.644

71,73

321 19,21
432 25,25
497 28,27
(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

10

109,

100 113,76

2.835



104,6
675

Khẩu

Lao động NN

BQ

(%)

khẩu

55,86

10/09

5

57
96,6

98,59

5
124,

8 115,05

43

94,74
134,5

Líp: K3C - KTNN


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

Dõn s ton xó nm 2008 l 2.835 ngi, n nm 2010 l 2.935 ngi,
nh vy qua 3 nm dõn s tng lờn ch 100 ngi v tc tng bỡnh quõn trong
3 nm l 1,75%. S h cng tng lờn t 567 h nm 2008 lờn 675 h nm 2010,
qua 3 nm tng 108 h v tc bỡnh quõn l 9,11 %. õy l nguyờn nhõn ch
yu gõy sc ộp v lao ng, vic lm, c bit s h tng lm cho din tớch t
tng m t ai thỡ cú hn khụng th tng.
c im ca xó ch yu l sn xut nụng, lõm nghip nờn lao ng nụng
nghip chim t trng cao, tuy nhiờn cng cú xu hng gim dn v t trng
theo cỏc nm. Nm 2008, lao ng nụng nghip l 1.350 lao ng, chim 80,79
%, gim xung cũn 71,73 % (1.261 lao ng) nm 2010. Lao ng phi nụng
nghip tng t 321 lao ng nm 2008, chim 19,21 %, lờn 497 lao ng nm
2010, chim 28,27%. Qua 3 nm lao ng phi nụng nghip tng bỡnh quõn l
24,43 %, iu ny phn ỏnh s chuyn dch c cu kinh t nụng nghip ca xó
theo hng ngnh ngh.
Qua 3 nm lao ng phi nụng nghip tng bỡnh quõn 24,81 %, s lao ng
ny tp trung vo cỏc ngnh ngh Cụng nghip - tiu th cụng nghip - dch v
lm cho cỏc ngnh ngh ny phỏt trin mnh hn.
2.2.2. C s h tng
C s h tng l nhng nột c bn trong cỏc bc tranh tng th ca nụng
thụn, c s h tng phỏt trin l iu kin vt cht quan trng phc v cho cỏc
nhu cu phỏt trin kinh t cng nh nõng cao phỳc li ca dõn c nụng thụn, c
s h tng bao gm nhiu hp phn phc tp nh: Giao thụng, thu li, thụng
tin... Thng Cu l xó rt trỳ trng ti c s h tng, ú l nn tng thỳc y
nn kinh t phỏt trin. Tỡnh hỡnh c s h tng ca xó nh sau:
* Giao thụng:
Trong nhng nm gn õy c s quan tõm ca Trung ng, Tnh,
Huyn. Thng Cu c u t xõy dng nhiu cụng trỡnh giao thụng ln, do
vy iu kin i li thụng thng hng hoỏ c thun tin hn. Tớnh n hin
ti ngoi trc huyn l chy dc xó theo hng Bc - Nam, Thng Cu ó cú

Hà Văn Phiến
Lớp: K3C - KTNN

11


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

mng li giao thụng nụng thụn rt thun li vi 12,7 km, trong ú 6,5 km
ng liờn thụn, liờn xúm.
* Thu li:
H thng thu li c coi l yu t quan trng hng u trong sn xut
nụng nghip: thoỏt nc vo mựa ma, cung cp nc vo mựa khụ, tng nng
sut cõy trng, tng h s s dng t... Trong nhng nm qua cụng tỏc thu li
ó c liờn tc phỏt trin, xó ó nõng cp v xõy dng nhiu cụng trỡnh nh,
trong ú cú 05 phai p, 3.700 km kờnh mng dn nc v kờnh ni ng, m
bo ti tiờu cho 72,5 ha rung, do vy h thng thy li ti tiờu rt ch ng
l iu kin thun li phỏt huy li th chuyn dch c cu cõy trng vt nuụi.
Tuy nhiờn h thng thu li cn c quan tõm v u t hn na sn sng
ỏp ng v phỏt trin nụng nghip em li li nhun cao.
* in:
H thng in ca xó cú 02 trm c a vo s dng t nm 2004.
Hin nay h thng in ang c u t nõng cp ỏp ng vi nhu cu s dng
in ca nhõn dõn v sn xut ch bin, t l h s dng in trong xó t 96%.
* Thụng tin:
Trong nn kinh t th trng, ngoi chc nng chớnh tr - xó hi. Thụng tin
tr thnh yu t quan trng vi sn xut kinh doanh. Ngi nụng dõn cú thụng
tin chớnh xỏc t ra cỏc quyt nh v sn xut kinh doanh. Nhn thc c
iu ny xó Thng Cu ó phỏt trin h thng thụng tin liờn lc ton b cỏc
khu c trang b h thng i truyn thanh khụng dõy, cng c kin ton im
Bu in vn húa xó.
* Y t:
Xó cú 01 c s trm y t vi 6 phũng, 15 ging bnh. S cỏn b y t cú
06, trong ú cú 01 Bỏc s, 4 y s, 01 dc tỏ ngoi ra cũn 10/10 khu dõn c cú
cỏn b Y t thụn bn. Trong thi gian qua Thng Cu ó t chc v thc hin
tt cỏc chng trỡnh quc gia v y t v bo v sc kho cng ng, gim t l
mc cỏc loi bnh tt, nõng cao tui th cho ngi dõn. Xõy dng t chun
quc gia v y t thỏng 5 nm 2010.
12Phiến
Hà Văn
Lớp: K3C - KTNN


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

* Giỏo dc v o to:
S nghip giỏo dc xó Thng Cu ó cú nghiu chuyn bin tớch cc,
vic qun lý giỏo dc ó mang li nhiu hiu qu, h thng cỏc trng c sp
xp hp lý, quan tõm o to cht lng mi nhn. T nm 2005 ton xó ó
c cụng nhn xoỏ mự v ph cp giỏo dc. Nm 2008 xó hon thnh ph cp
giỏo dc Trung hc c s. Nm hc 2007 - 2008 ton xó cú 01 trng Mm non
vi 180 tr, 18 giỏo viờn, 01 trng Tiu hc vi 243 em hc sinh, 23 thy cụ
giỏo, 1 trng Trung hc c s vi 210 hc sinh, 21 thy cụ giỏo. n nm hc
2010 - 2011 ton xó cú 02 trng Mm non vi 234 tr, 21 giỏo viờn, 01 trng
Tiu hc vi 256 em hc sinh, 25 thy cụ giỏo, 01 trng Trung hc c s vi
267 hc sinh, 28 thy cụ giỏo.
2.2.3. Tỡnh hỡnh phỏt trin kinh t
- Tng trng kinh t:
Tỡnh hỡnh tng trng kinh t c th hin qua bng 03
Bng 03. Tỡnh hỡnh tng trng kinh t ca xó Thng Cu
qua cỏc nm (20082010)
( VT: 1000 ng )
Tc tng trng (%)
Ch tiờu
Tng giỏ tr sn xut
1. Nụng - lõm - ng nghip
2. Cụng nghip - xõy dng

2008

2009

2010

12.16

12.46

12.42

102,

4

5

7

47
99,9

99,70 100,08

6.754

6.750

6.634

4
104,

98,28
100,4

3.240

3.400

3.415

94
106,

4 101,67
102,7

3. Dch v, thng mi

2009
2008

2010
2009

2.170 2.315 2.378
68
(Ngun: S liu ngnh Thng kờ xó Thng Cu)

BQ

98,11

2 103,68

Qua bng 03 cho ta thy tc phỏt trin kinh t trờn a bn ca xó
Thng Cu cha n nh nm t 12.164 triu ng, nm 2009 t 12.465
triu ng tng 2,47 % n nm 2010 ch t 12.427 triu ng, gim 0,3 %.
13Phiến
Hà Văn
Lớp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 0,08 %. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp phát
triển chưa ổn định tổng giá trị sản xuất năm 2008 đạt 6.754 triệu đồng, năm
2009 đạt 6.750 tổng giá trị sản xuất tăng nhưng tốc độ tăng trưởng giảm 0,06 %
đến năm 2010 đạt 6.634 triệu đồng tốc độ phát triển giảm 1,72 %; tốc độ tăng
trưởng bình quân giảm 1,89 %. Ngành công nghiệp, xây dựng có xu hướng tăng
nhẹ chất lượng cây trồng, vật nuôi ngày càng được nâng lên năm 2008 đạt 3.240
triệu đồng đến năm 2010 đạt 3.415 triệu đồng tăng 0,44 %; tốc độ phát triển
bình quân tăng 1,67 % điều này cho ta thấy ngành công nghiệp, xây dựng phát
triển theo đúng hướng. Sau ba năm ngành dịch vụ, thương mại đạt khá và phát
triển ổn định hàng năm đều tăng lượng và chất cho ta thấy ngành này có khả
năng phát triển đảm bảo kế hoạch định hướng đã đề ra năm 2008 đạt 2.170 triệu
đồng, đến năm 2010 đạt 2.378 triệu đồng tăng 2,72 %; tốc độ tăng trưởng bình
quân đạt 3,68 %.
- Cơ cấu kinh tế:
Biểu 04. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thượng Cửu
qua các năm (2008 – 2010)
( ĐVT: %)
Chỉ tiêu

2008

Tổng giá trị sản xuất

2009

2010

100

100

100

1. Nông, lâm, ngư nghiệp

55,52

54,15

53,38

2. Công nghiệp, xây dựng

26,64

27,28

27,48

3. Dịch vụ, thương mại
17,84
18,57
( Nguồn: Số liệu ngành Thống kê xã Thượng Cửu)

19,14

Qua bảng 04, cho ta thấy cơ cấu tỷ trọng các ngành kinh tế phát triển chưa
thực sự ổn định. Tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 55,52 % năm
2008, giảm xuống còn 53,38 % năm 2010 giảm 2,14 %, nguyên nhân do một số
bộ phận nhân dân chuyển hướng sản xuất từ nông nghiệp sang công nghiệp xây
dựng và thương mại dịch vụ mặt khác hai ngành công nghiệp - xây dựng và
thương mại - dịch vụ có xu hướng phát triển mạnh hơn dẫn đến tỷ trọng của
ngành nông - lâm ngư - nghiệp giảm. Ngành công nghiệp - xây dựng năm 2008
14PhiÕn
Hµ V¨n
Líp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

chiếm tỷ lệ 26,64 % đến năm 2010 chiếm tỷ lệ 27,48 % tăng 0,84 %. Ngành
thương mại, dịch vụ phát triển khá ổn định và đang có chiều hướng tăng mạnh
năm 2008 chiếm tỷ lệ 17,84 % đến năm 2010 chiếm tỷ lệ 19,14 % tăng 1,3 %
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG CNH, HĐH TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ THƯỢNG CỬU, HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
2.1. Thực trạng cơ cấu các ngành kinh tế
Biểu 05. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế xã Thượng Cửu
qua 3 năm (2008-2010)
Năm
Chỉ tiêu
GO

Năm 2008

2. CN-XD-TTCN
3. Ngành TM-DV

Năm 2010

GO

CC

GO

CC

GO

CC

(Tr.đ)

(%)

(Tr.đ)

(%)

(Tr.đ)

(%)

12.164

1. Nông lâm nghiệp

Năm 2009

6.754
3.240
2.170

100 12.465
55,52
26,64
17,84

6.750
3.400
2.315

100 12.427
54,15
27,28
18,57

6.634
3.415
2.378

Tốc độ phát triển %
09/08

10/09

BQ

100 102,47

99,70

101,

98,28

08
99,1

27,48 104,94 100,44

1
102,

19,14 106,68 102,72

67
104,

53,38

99,94

68
(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

Không nằm ngoài những khó khăn của vùng nông thôn, Thượng Cửu là
một xã miền núi, sản xuất nông nghiệp là chính, điểm xuất phát thấp, cơ sở vật
chất, kết cấu hạ tầng nông thôn còn nghèo và ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện
tự nhiên như: Thời tiết, khí hậu diễn biến phức tạp: Rét đậm rét hại, lũ lụt...
Những những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế và có những bước
khởi sắc rõ rệt. Tổng giá trị sản xuất toàn ngành kinh tế năm 2008 đạt 12.164
triệu đồng, đến năm 2010 đạt 12.427 triệu đồng; nhưng sự chuyển dịch trong các
ngành sản xuất chưa thực sự ổn định, cụ thể:
Tốc độ phát triển 3 năm tăng 1,08 %, trong đó, nông - lâm nghiệp giảm
0,89%, Công nghiệp - xây dựng tăng 2,69 %, nghành dịch vụ tăng 4,68 %.
15PhiÕn
Hµ V¨n
Líp: K3C - KTNN


Trờng ĐH KT&QTKD Thái Nguyên
tốt nghiệp

Báo cáo thực tập

Sau 3 nm, t trng ngnh nụng - lõm nghip cú xu hng gim t 99,94
% nm 2008 xung cũn 98,28 % nm 2010, tuy nhiờn giỏ tr sn xut gim 120
triu ng, nm 2008 l 6.754 triu ng n nm 2010 gim 1,66 %. iu ny
chng t rng quỏ trỡnh chuyn dch c cu ca xó núi chung v ngnh nụng lõm nghip núi riờng l ỳng hng. i vi ngnh cụng nghip - xõy dng
nhng nm gn õy cú s phỏt trin ỏng k v chim t trng cao trong tng
giỏ tr ca nn kinh t. Nm 2008 vi giỏ tr sn xut l 3.240 triu ng, chim
26,64 %, nm 2010 t 3.415 triu ng, chim 27,48 %, lm tc phỏt trin
bỡnh quõn trong 3 nm tng 2,69 %. Nh vy qua 3 nm ta thy ngnh cụng
nghip v xõy dng ó v ang ngy cng c m rng trờn a bn xó. Vi t
trng khỏ cao, c cu kinh t ca xó l ngnh thng mi - dch v tc phỏt
trin bỡnh quõn 3 nm tng 4,7 %, c cu ngnh cú chiu hng tng ỏng k t
17,84 % nm 2008 lờn 19,14 % nm 2010, tuy nhiờn giỏ tr sn xut tng, sau 3
nm tng 208 triu ng. õy l ngnh em li nhiu hiu qu kinh t, gúp phn
lm tng tc phỏt trin ton ngnh kinh t ca xó v nú to ra quỏ trỡnh trao
i hng hoỏ gia ngi sn xut v ngi tiờu dựng. Qua phõn tớch trờn ta thy,
cú c hiu qu nh trờn l do Xó ó bit khai thỏc v phỏt huy u th ca
cỏc thnh phn kinh t trong c ch mi, quỏ trỡnh ụ th hoỏ ó tng bc hỡnh
thnh v m rng vi cỏc dch v, cỏc ch nụng thụn a dng hoỏ cỏc loi hỡnh
buụn bỏn, thu hỳt nhiu lao ng, thỳc y tng bc chcuyn dch c cu kinh
t theo hng Cụng nghip hoỏ - Hin i hoỏ. c im ca xó: Sn xut nụng
nghip l chớnh do ú kinh t nụng nghip chim t trng ln. Chớnh vỡ vy Xó
ó i sõu vo chuyn dch c cu kinh t nụng nghip theo hng Cụng nghip
hoỏ, Hin i hoỏ, a khoa h k thut vo sn xut.
2.2. Thc trng c cu ngnh nụng nghip
2.2.1. C cu ngnh nụng nghip

16Phiến
Hà Văn
Lớp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Biểu 06. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xã Thượng Cửu qua 3 năm (2008-2010)
Năm
Chỉ tiêu
Tổng giá trị sản xuất
1. Ngành trồng trọt
2. Ngành chăn nuôi
3. Ngành dịch vụ NN

Năm 2008
GO
CC (%)
(Tr.đ)
6.754
100
3.214
2.167
1.373

47,59
32,08
20,33

Năm 2009
GO
CC
(Tr.đ)
6.750
3.210
2.188
1.352

(%)
100
47,56
32,41
20,03

Năm 2010
GO
CC
(Tr.đ)
6.634
3.205
2.191
1.238

Tốc độ phát triển %
09/08

10/09

BQ

99,94

98,28

99,1

99,84

1
99,8

33,03 100,97 100,14

6
100,

18,66

55
94,9

(%)
100
48,31

99,88

98,47

91,57

6
(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

Hµ V¨n PhiÕn

17

Líp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Trong 3 năm cơ cấu ngành trồng trọt có chiều hướng giảm từ 99,88 % năm
2008 xuống còn 99,84 % năm 2010, tuy nhiên giá trị sản xuất qua 3 năm, tốc độ
phát triển bình quân giảm 0,14 %. Điều này chứng tỏ Xã chưa trú trọng đến đầu tư
phát triển ngành trồng trọt. Bên cạnh đó tỷ trọng của ngành chăn nuôi có xu hướng
tăng với 32,08 % năm 2008 lên 33,03 % năm 2010, giá trị sản xuất của ngành đạt
được mức tăng trưởng đáng kể, năm 2008 giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi là
2.167 triệu đồng, năm 2010 là 2.191 triệu đồng. Điều này chứng tỏ sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành có sự chuyển biến rõ rệt và đang phát triển đúng
hướng, với tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm đạt 0,55 %.
Sự giảm nhẹ về tỷ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng của ngành chăn
nuôi trong những năm gần đây cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu trong
ngành nông nghịêp của Xã. Sự chênh lệch này đã phản ánh chuyển dịch của ngành
là đúng hướng, tuy nhiên sự tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi còn chậm do đó cần
đầu tư phát triển hơn nữa để tiếp tục tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi cho tương
xứng với tiềm năng của nó, bên cạnh đó cần tiếp tục giảm tỷ trọng của ngành trồng
trọt. Dịch vụ nông nghiệp, tuy là một ngành mới chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh
tế nhưng đã được mức tăng trưởng chưa ổn định. Tốc độ phát triển bình quân qua 3
năm giảm 5,04 %. Trong 3 năm ngành nông nghịêp đạt tỷ trọng tăng trưởng bình
quân giảm 0,89 %. Để thấy rõ thực trạng cơ cấu ngành ta đi phân tích các ngành cụ
thể để thấy được sự biến động của nó.
2.2.2. Cơ cấu ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó giữ vai ttrò
quan trọng trong đời sống của nhân dân nông thôn và nông dân xã Thượng Cửu nói
riêng. Nó cung cấp lương thực thực phẩm cần thiết cho đời sống của nhân dân và
góp phần vào tổng thu nhập kinh tế - xã hội của Xã, đồng thời là cơ sở để tạo đà
cho các ngành khác phát triển. Để thấy rõ được điều đó ta đi nghiên cứu biểu 07

Hµ V¨n PhiÕn

18
K3C - KTNN

Líp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Biểu 07. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt của xã Thượng Cửu

Năm
Chỉ tiêu
Tổng số
1. Cây lương thực có hạt
2. Cây công nghiệp hàng năm
3. Cây lâu năm
4. Cây chất bột có củ
5. Cây hàng năm khác
6. Sản phẩm phụ
7. Rau đậu và gia vị

qua 3 năm (2008-2010)
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
GO
CC
GO
CC
GO
CC
(Tr.đ)
3214
917
130
815
123
545
234
450

(%)
100

(Tr.đ)
3210

28,53

915

4,04

132

25,36

912

3,83

121

16,96

500

7,28

235

14,00

395

(%)
100
28,50
4,11
28,41
3,77
15,58
7,32
12,31

(Tr.đ)
3205,5
975
135
817
128,5
567
214
369

(%)
100

Tốc độ phát triển %
09/08

10/09

BQ

99,86

99,8

106,56

7
103,

102,27

11
101,

89,58

90
100,

106,20

12
102,

113,40

21
102,

91,06

00
95,6

11,51 87,7778 93,4177

3
90,5

30,42
4,21
25,49
4,01
17,69
6,68

99,88
99,78
101,54
111,90
98,37
91,74
100,43

5
(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

Hµ V¨n PhiÕn

19

Líp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Qua biểu 07 cho ta thấy cơ cấu ngành trồng trọt đã có sự chuyển dịch giảm,
tốc độ tăng trưởng bình quân giảm 0,13 %, trong đó cây lương thực có hạt tăng
3,17 %. Cây chất bột có củ tăng 2,29 %, cây công nghiệp hàng năm tăng 1,91 %,
cây lâu năm tăng 0,74 %. Cây rau, đậu và gia vị giảm 9,4 %, Cây hàng năm giảm
khác tăng 2,57 %, sản phẩm phụ giảm 4,25 %. Qua 3 năm tỷ trọng cây lương thực
có hạt có xu hướng tăng dần, tăng từ 28,53 % năm 2008 lên 30,42 % năm 2010, giá
trị sản xuất tăng từ 917 triệu đồng năm 2008 lên 975 triệu đồng năm 2010, làm cho
tốc độ phát triển bình quân tăng 3,11 %. trong đó nhóm cây hàng năm khác và cây
chất bột có củ lại tăng lên nhằm phục vụ cho phát triển chăn nuôi. Cây hàng năm
khác năm 2008 là 545 triệu đồng, chiếm 16,96 %, đến năm 2010 tăng lên 567 triệu
đồng, chiếm 17,69 %. Còn lại nhóm các cây: Cây lâu năm, cây rau, đậu và gia vị,
các sản phẩm phụ phát triển chưa ổn định.
Năm 2008 tỷ trọng cây lâu năm là 25,36 % nhưng đến năm 2010 tỷ trọng của
loại cây này tăng lên 25,49 %. Giá trị sản xuất lại tăng từ 815 triệu đồng năm 2008
lên tới 817 triệu đồng năm 2010, tốc độ phát triển bình quân tăng 0,12 %. Cây rau,
đậu và gia vị qua 3 năm có tốc độ phát triển giảm, bình quân giảm 9,45 % do đại bộ
phận nhân dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng chất bột để phục vụ cho chăn
nuôi là chủ yếu. Khả năng phát triển của cây rau, đậu và gia vị là tương đối thấp.
Giá trị sản xuất của loại cây này lại giảm. Từ 450 triệu đồng năm 2008 xuống 369
triệu đồng năm 2010. Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ này giảm 9,45 %.
Qua biểu 07 đã cho ta thấy khả năng chuyển dịch bên trong của ngành trồng
trọt theo một hướng khá tốt, giá trị sản xuất của cây lâu năm và cây công nghiệp
hàng năm tăng khá là do người dân ở đây đã đưa các giống mới có năng suất cao và
chất lượng tốt vào sản xuất, quy hoạch được vùng chuyên sản xuất hàng hoá, thuận
tiện cho việc vận chuyển và tiêu thụ. Nhưng tốc độ tăng trưởng lại chưa cao. Chất
lượng còn thấp. Trong những năm tới cơ sở cần chú trọng chỉ đạo, đầu tư để ngành
trồng trọt phát triển cao hơn nữa đặc biệt là những cây đặc sản có giá trị kinh tế cao.

Hµ V¨n PhiÕn

20
K3C - KTNN

Líp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Cơ cấu cây trồng của Xã đã tồn tại một hệ thống cây trồng bao gồm cây
lương thực có hạt, cây công nghiệp hàng năm, cây lâu năm, cây chất bột có củ, cây
rau, đậu và gia vị, cây sự biến đổi nhất định vì nó chịu tác động yếu tố kinh tế -xã
hội trong thời kỳ mở cửa. Sự tác động của nền kinh tế thị trưởng vào từng nhóm
cây như sau:
2.2.2.1. Cây lương thực

Hµ V¨n PhiÕn

21
K3C - KTNN

Líp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

Biểu 08. Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực xã Thượng Cửu
qua 3 năm (2008-2010)
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Tốc độ phát triển %
Chỉ tiêu

Năm

ĐVT

Số
lượng

CC
(%)

299,3

Tổng sản lượng quy thóc

Tấn

2697,80

1. Cây lúa: Diện tích

Ha

126

Năng suất

Tạ/ha

46

47,3

47,86

Sản lượng

Tấn

579,6

614,19

635,01

Ha

58

Tạ/ha

Sản lượng

100

Số lượng

Ha

Năng suất

322,85

CC
(%)

Tổng diện tích gieo trồng

Lúa vụ mùa: Diện tích

100

Số
lượng

2980,84
42,10

46,03

129,85 40,22

57,35 44,17

CC
(%)

09/08

10/09

389,83

100 107,87 120,75

3732,41

110,49 125,21

132,68 34,04 103,06 102,18
-

102,83 101,18
105,9
7 103,39

60,18 45,36

98,88 104,93

47,3

47,1

47,80

99,58 101,49

Tấn

274,34

270,12

287,66

98,46 106,49

Ha

24

28

Năng suất

Tạ/ha

28

28,7

29,12

7,18 104,17 112,00
102,5
0 101,46

Sản lượng

Tấn

672

717,5

815,36

Ha

7

Năng suất

Tạ/ha

22

22,7

22,6

Sản lượng

Tấn

15,4

17,25

18,98

Ha

137

Tạ/ha
Tấn

210
2877

2. Cây ngô: Diện tích

3. Khoai lang: Diện tích

4. Cây sắn: Diện tích
Năng suất
Sản lượng

Hµ V¨n PhiÕn

8,02

2,34

45,77

25

7,6

7,74

2,35

155,50 48,16
211
3281,05
22

8,4

106,77 113,64
108,5
2,15
7 110,53
103,18

99,56

112,03 110,04

215,00 55,15 113,50 138,26
211,4
4545,10

100,48 100,19
114,04 138,53
Líp: K3C - KTNN

BQ
08-10
114,1
3
117,6
2
102,6
2
102,0
0
104,6
7
101,8
6
100,5
3
102,4
0
108,0
1
101,9
8
110,1
5
109,5
4
101,3
5
111,0
3
125,2
7
100,
33
125,6


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn

5. Rau các loại: Diện tích
Năng suất
Sản lượng

Ha
Tạ/ha
Tấn

Hµ V¨n PhiÕn

5,3
21,87

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp

1,77

4,9
21,13

1,52

5,75
20,5

11,59
10,35
11,79
(Nguồn: Số liệu Thống kê xã Thượng Cửu)

23

1,48

9
104,1
92,45 117,35
6
96,62 97,02 96,82
100,8
89,32 113,85
4

Líp: K3C - KTNN


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Qua biểu 08 phản ánh sự thay đổ về diện tích năng suất sản lượng của cây
lương thực. Tổng diện tích của cây lương thực cũng được thay đổi, năm 2008 diện
tích là 299,3 ha, đến năm 2010 là 389,83 ha, tốc độ phát triển bình quân 3 năm tăng
là 14,43 %. Cây lúa là cây lương thực chủ chốt của địa phương do đó, xã đã chú
trọng chỉ đạo mở rộng diện tích và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Cây
Ngô la cây có giá trị cao đứng thứ hai sau cây lúa. Năm 2008 diện tích là 24 ha,
chiếm 8,02 %, đến năm 2010 diện tích tăng lên là 28 ha, chiếm 7,18 % cho nên
năng suất và sản lượng của cây ngô cũng có sự thay đổi qua các năm.
Cây lúa là cây lương thực chính do đó được chú trọng vào khâu chăm sóc và
kỹ thuật giống đã đem lại năng suất khá cao. Cụ thể năm 2008 là 46 tạ/ ha đến năm
2010 là 47,86 tạ/ha. Tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 2 %. Năng suất và
diện tích đều tăng nên đã làm sản lượng lúa tăng, sản lượng lúa năm 2008 là 579,6
tấn, năm 2010 là 635,01 tấn. Đối với cây ngô năng suất năm 2008 là 28 tạ/ha, đến
năm 2010 là 29,12 tạ/ha, tốc độ phát triển bình quân là 1,98 %. Do diện tích và
năng suất đều tăng nhanh đã làm cho sản lượng đạt được cao. Năm 2008 là 672 tấn
đến năm 2010 là 815,36 tấn, tốc độ phát triển bình quân qua 3 năm là 10,15 %. Đối
với cây khoai lang diện tích năm 2008 là 7 ha, đến năm 2010 tăng lên 8,4 ha, tốc độ
phát triển bình quân tăng 9,54 %. Đối với cây sắn cũng giống như cây khoai lang
diện tích cây sắn cũng liên tục tăng. Năm 2008 là 45,77 ha, năm 2010 diện tích
tăng lên là 215 ha, tốc độ phát triển bình quân tăng 25,27 %. Cây rau các loại cũng
giống như cây khoai lang và cây sắn diện tích không ổn định. Năm 2008 là 5,3 ha,
năm 2010 tăng lên 5,75 ha. Tốc độ bình quân qua 3 năm tăng 4,16 %.
Về mặt năng suất thì nhóm cây lấy củ khá ổn định. Sản lượng của nhóm cây
này tăng, giảm từng năm là do diện tích đất canh tác thay đổi. Điều này là do người
dan chịu ảnh hưởng của giá cả thị trường tiêu thụ.
Qua nghiên cứu biểu trên đã cho ta thấy sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng của
xã Thượng Cửu vẫn chưa thực sự ổn định. xã cần phải tập trung đầu tư phát triển
những cây có giá trị kinh tế cao.
Hµ V¨n PhiÕn

24
K3C - KTNN

Líp:


Trêng §H KT&QTKD Th¸i Nguyªn
tèt nghiÖp

B¸o c¸o thùc tËp

Với cây lúa Xã cần chủ động chỉ đạo tăng diện tích lúa mùa, chú ý các biện
pháp kỹ thuật, đưa các giống mới chất lượng tốt, năng suất cao vào gieo trồng. Đối
với cây ngô cần tăng diện tích đất gieo trồng, sử dụng nhiều giống mới, giống ngô
lai có năng suất cao vào sản xuất. Hiện nay diện tích cây ngô còn thấp có xu hướng
năng suất, sản lượng chưa cao do đó cần phải đầu tư vào khâu kỹ thuật, về giống và
khâu chăm sóc, thâm canh, tổ chức công tác khuyến nông và có những biện pháp
bảo vệ thực vật có hiệu quả hơn ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
2.2.2.2. Cây thực phẩm

Hµ V¨n PhiÕn

25
K3C - KTNN

Líp:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×