Tải bản đầy đủ

Bài giảng triết học chương 4 lý luận hình thái kinh tế xã hội và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở việt nam

Chương 4:
LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ SỰ
VẬN DỤNG VÀO SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
I. LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ VAI TRÒ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NÓ

1. Lý luận hình thái kinh tế - xã hội


a) Tiền đề xuất phát để xây dựng lý luận hình
thái kinh tế-xã hội và quan niệm về tính khách
quan của xã hội
 Các quan điểm trước Mác về xã hội:
Duy tâm
Xã hội tồn tại, phát triển ngẫu nhiên, không có
tính lặp lại …


 C. Mác:
 Kế thừa có phê phán quan điểm trước Mác về xã

hội:

Xác định điểm xuất phát mới khi nghiên cứu về
xã Hội: Con người hiện thực
Trên cơ sở Con người hiện thực chỉ ra phương
thức tồn tại, động lực hoạt động của con người,
thực chất hoạt động lịch sử của xã hội loài
người…


 Quan niệm về xã hội và hoạt động của chủ thể
xã hội:
 Xã hội là một bộ phận hữu cơ của tự nhiên, tuân
theo quy luật của tự nhiên

Xã Hội là bộ phận đặc thù của tự nhiên: Là hình
thái vận động cao nhất của tự nhiên, do đó còn
tuân theo các quy luật xã hội


 Con người bằng hoạt động và quan hệ của
mình trong đời sống:
 Đã tạo ra xã hội
 Làm nên lịch sử của mình


 Phương thức tồn tại và động lực hoạt động của
con người:
 Hoạt động lao động sản xuất
 Nhu cầu và lợi ích


 Phương thức tồn tại của con người:
 Để xã hội tồn tại và phát triển, con người phải
không ngừng tiến hành hoạt động sản xuất và tái
sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần
và con người
 Động lực hoạt động của con người: Nhu cầu và
lợi ích


 Nhu cầu tồn tại của con người hình thành
khách quan


 Nhu cầu của con người:
 Ăn, ở, mặc, đi lại . . .
Nhu cầu vật chất, nhu cầu tinh thần …
Nhu cầu là cơ sở của động lực bên trong của
hoạt động của con người


 Lợi ích:
 Kết quả hoạt động là lợi ích
Lợi ích thỏa mãn nhu cầu đồng thời làm nảy
sinh nhu cầu mới và cả những điều kiện thực hiện
Chuỗi nhu cầu, lợi ích, mục đích chính là động
lực bên trong của mọi hoạt động của con người
và xã hội


 Quan niệm về lịch sử xã hội:
Lịch sử do con người và hoạt động của con người
tạo nên

Lịch sử xã hội là kết quả thống nhất giữa mặt
khách quan và mặt chủ quan của hoạt động của
con người
Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo
quy luật khách quan, đồng thời nêu cao vai trò
của nhân tố chủ quan


b) Cấu trúc xã hội và pham trù hình thái kinh tế xã hội
 Cấu trúc xã hội:
Xã hội là một thực thể sống bao gồm các lĩnh
vực kinh tế, chính trị, văn hóa tư tưởng có liên hệ
chặt chẽ, thống nhất biện chứng
Trong đó, lĩnh vực kinh tế quy định các lĩnh vực
còn lại


 Trong hệ thống các quan hệ xã hội hết sức
phức tạp:
 Quan hệ sản xuất có tính khách quan, là quan
hệ cơ bản của xã hội, là cơ sở của các quan hệ xã
hội khác
Quan hệ sản xuất thống nhất với lực lượng sản
xuất tạo thành phương thức sản xuất


 Ngoài quan hệ sản xuất, mỗi hình thái xã hội
còn bao gồm các quan hệ:

 Chính trị
 Pháp quyền
 Các hình thái ý thức xã hội khác


 Trong mỗi hình thái xã hội:
 Toàn bộ Quan hệ sản xuất tạo thành kết cấu kinh
tế của xã hội, là cơ sở thực tại (tức cơ sở hạ tầng) của
xã hội
Còn các mặt pháp lý, chính trị và các hình thái ý thức
xã hội là kiến trúc thượng tầng của xã hội


 Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
 Lực lượng sản xuất
 Quan hệ sản xuất
 Kiến trúc thượng tầng
 Mối quan hệ: vừa tồn tại độc lập, vừa tác động
lẫn nhau. Trong đó:


 Lực lượng sản xuất:
 Là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái
kinh tế - xã hội

 Sự phát triển của LLSX suy đến cùng quy định
sự hình thành, tồn tại và chuyển hóa các hình thái
kinh tế xã hội:
Từ hình thái thấp, ít tiến bộ lên hình thái cao hơn,
tiến bộ hơn


 Quan hệ sản xuất:
 Là quan hệ xã hội cơ bản quy định các quan hệ
xã hội khác

 Phù hợp với một trình độ nhất định của lực
lượng sản xuất, tạo thành kết cấu kinh tế - cơ sở
hạ tầng của xã hội

 Là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế
độ xã hội


 Kiến trúc thượng tầng:
 Được hình thành trên cơ sở hạ tầng, phát triển
trên cơ sở hạ tầng,

 Phù hợp với cơ sở hạ tầng

 Công cụ bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ
tầng đã sinh ra nó


c) Phép biện chứng cửa sự vận động, phát triển
hình thái kinh tế - xã hội
 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ
sản xuất

 Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng với kiến trúc
thượng tầng


2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế -xã
hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
 Các hình thái kinh tế-xã hội vận động phát
triển tuân theo quy luật khách quan
Các quy luật phổ biến
Các quy luật riêng, đặc thù


 Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển
của xã hội:
 Sự phát triển của lực lượng sản xuất:
Quyết định và làm thay đổi Quan hệ sản xuất
 QHSX thay đổi dẫn tới Kiến trúc thượng tầng
thay đổi theo …
 Các hình thái kinh tế-xã hội vận động, phát
triển từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến
hoàn thiện hơn


 Các hình thái kinh tế-xã hội thay thế nhau từ
thấp đến cao :
 Tuần tự
 Bỏ qua một hay một số hình thái kinh tế xã hội
Sự phát triển bỏ qua một hoặc một vài hình thái
kinh tế-xã hội nhất định cũng phải tuân theo “quá
trình lịch sử - tự nhiên”, chứ không phải ý muốn
chủ quan


3. Ý nghĩa phương pháp luận khoa học của lý
luận hình thái kinh tế-xã hội
 Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã
hội, phương thức sản xuất quyết định về chính
trị và tinh thần nói chung
 Xã hội là một thực thể sống động, các mặt
thống nhất chặt chẽ với nhau, tác động qua lại
lẫn nhau, trong đó :


 Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội
là một quá trình lịch sử - tự nhiên
Diễn ra theo quy luật khách quan, chứ không
phải theo ý muốn chủ quan
Để nhận thức đúng đời sống xã hội thì phải tìm
hiểu các quy luật vận động, phát triển của xã hội
nói chung, của từng xã hội cụ thể nói riêng


 Cải tạo xã hội, xây dựng xã hội mới đòi hỏi:

 Nhận thức và vận dụng đúng quy luật khách
quan
 Chống bệnh chủ quan, duy ý chí


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×