Tải bản đầy đủ

KE HOACH PHAT TRIEN GD 5 NAM

Phòng GD&ĐT Đak Đoa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS K’PAK’LƠNG

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 53 /KH-THCS.KPKL

Hà Bầu, ngày 15 tháng 9 năm 2014.

KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG NĂM 2016 ĐẾN NĂM 2020

Thực hiện công văn số 856/PGDĐT-KHTC ngày 11/9/2014 của Phòng GD&ĐT
Đak Đoa về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2016 2020; Trường THCS K’PaK’Lơng lập kế hoạch phát triển giáo dục nhà trường năm
2016 đến 2020 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO
DỤC GIAI ĐOẠN 2011-2015.
1. Thực trạng phát triển giáo dục của địa phương:

1.1. Thực trạng trường, lớp học
- Vật chất hiện có của trường
a. Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:
+ Diện tích khuôn viên nhà trường: 19.856 m2
+ Diện tích lớp học: 1000 m2
+ Diện tích sân chơi: 1000 m2
b. Các phòng học, phòng chức năng:
+ Tổng số phòng học: 13.
+ Phòng chức năng: 01 (Thư viện).
c. Điều kiện vệ sinh:


+ Các phòng học, khu vệ sinh, các phòng chức năng, sân chơi, bãi tập luôn được giữ
vệ sinh an toàn.
1.2. Quy mô học sinh, tỷ lệ huy động
Số lượng huy động năm học 2013 – 2014:
Tổng số học sinh đầu năm 427/nữ 223/dân tộc 399/nữ dt 208
Trong đó:

04 lớp 6 với 143 /71/137/67;
03 lớp 7 với 108 /47/100/43;
03 lớp 8 với 91/56/81/53;
02 lớp 9 với 85/49/81/45.

Trong năm học giảm 10 học sinh/5 nữ/ 10 DT/ 6 nữ DT, lí do nhà xa trường,
điều kiện gia đình khó khăn và lớn tuổi học yếu.
Tổng số học sinh cuối năm 417/nữ 217/dân tộc 389/nữ dt 202
Trong đó:

04 lớp 6 với 139 /70/133/66;
03 lớp 7 với 106 /46/98/42;
03 lớp 8 với 89/54/79/51;
02 lớp 9 với 83/47/79/43.

Tỉ lệ huy động 11 đến 14 tuổi 489/497 = 98,4%
Hạn chế: Số học sinh đi học không chuyên cần vẫn tồn tại rải rác ở các bản.
Nguyên nhân: Một số học sinh lực học yếu kém, trốn học. Một số học sinh
gia đình quá nghèo nên các em hay nghỉ học để giúp đỡ gia đình.

Giải pháp: Nhà trường đã kết hợp với phụ huynh, các đoàn thể trong xã tổ chức các hình thức vận động,


giúp đỡ động viên. Phối hợp với phụ huynh học sinh quản lý, giáo dục đạo đức học sinh.
1.3. Chất lượng giáo dục
* Kết quả chất lượng học sinh cuối năm học:
Về hạnh kiểm:

Xếp loại
Tốt

Tổng
số
332

TL%

Nữ

TL%

79.6

204

48.9

Dân
tộc
305

TL%
73.1

Nữ
DT
189

TL%
45.3


Khá

68

16.3

11

2.6

67

16.1

11

2.6

TB

17

4.1

2

0.5

17

4.1

2

0.5

Yếu

0

0.0

0

0.0

0

0.0

0

0.0

Cộng

417

100.0

217

52

389

93

202

48

Về học lực:

Xếp loại

Tổng
số

TL%

Nữ

TL%

Dân

TL%

tộc

Nữ

TL%

DT

Giỏi

10

2.4

8

1.9

4

1.0

3

0.7

Khá

97

23.3

68

16.3

80

19.2

58

13.9

TB

269

64.5

132

31.7

264

63.3

132

31.7

Yếu

41

9.8

9

2.2

41

9.8

9

2.2

Kém

0

0.0

0

0.0

0

0.0

0

0.0

Cộng

417

100

217

52

389

93

202

49

Về Giáo dục thường xuyên, PCGD THCS, chống mù chữ:
Thực hiện mục tiêu duy trì và phấn đấu xã đạt phổ cập giáo dục THCS (kèm theo biểu mẫu số 1, số 2 của
Bộ Giáo dục)
M1
Tính các chỉ tiêu (theo tiêu chuẩn đánh giá)

Tỉ số

Tỷ lệ (%)

- Tỷ lệ % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1:

149/150

99,33

- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi tốt nghiệp tiểu học:

457/511

89,43

- Tỷ lệ % HS tốt nghiệp TH vào học lớp 6 (2 hệ):

152/154

98,7

- Tỷ lệ % HS TN THCS (2 hệ) năm học (vừa qua):

101/104

97,12

- Tỷ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN.THCS (2 hệ):

368/449

81,96

M2
Bảng thống kê số liệu và so sánh với tiêu chuẩn của bộ để đưa ra kết quả đánh giá đạt/chưa đạt
Số liệu thực tế của xã

Chỉ tiêu đánh giá đạt

Kết quả

chuẩn của bộ làm cơ

đánh giá

sở so sánh

đạt hay

Không

Tính các chỉ tiêu (theo tiêu chuẩn đánh giá)

Tỉ số

Tỷ lệ

thuộc

(%)

KK,
ĐBKK

- Tỷ lệ % trẻ 6 tuổi vào học lớp 1:
- Tỷ lệ % trẻ (11-14) tuổi hoàn thành chương trình tiểu
học:
- Tỷ lệ % HS tốt nghiệp hoàn thành chương trình vào
học lớp 6 (2 hệ):

149/150
457/511

99,3

Vùng
KK,
ĐBKK

90%

80%

89,43 80%

70%

3

152/154 98,7

95%

80%

hưa đạt
PCGD
THCS
của xã


- Tỷ lệ % HS TN THCS (2 hệ) năm học (vừa qua):

101/104 97,12 90%

75%

- Tỷ lệ % thanh thiếu niên (15-18) tuổi TN.THCS (2 hệ):

368/449 81,96 80%

70%

Đơn vị thuộc Vùng điều kiện kinh tế/ Kết quả đánh giá

Đ

1.4. Tình hình thực hiện đổi mới dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Chỉ đạo thực hiện kế hoach giáo dục theo phân phối chương trình, đổi mới phương pháp
dạy học tích cực.
Thực hiện chương trình, sách giáo khoa các môn học và giải pháp nâng cao chất lượng
giáo dục.
Tăng cường dạy phụ đạo cho học sinh yếu vào các buổi chiều. Thường xuyên thông tin
kịp thời tình hình học tập của học sinh tới phụ huynh.
Chỉ đạo ra đề kiểm tra theo ma trận, chuẩn kiến thức kỹ năng, tổ chức kiểm tra chéo, chấm
chữa bài, đánh giá xếp loại kết quả học sinh một cách khách quan.
Huy động học sinh đi học chuyên cần, vận động học sinh bỏ học ra lớp.
* Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy:
Tính đến hiện tại nhà trường trên 100% GV đều sử dụng thành thạo vi tính.
Dự giờ đánh giá tiết dạy của giáo viên, rút kinh nghiệm giờ dạy cho giáo viên.
Nhà trường chỉ đạo bộ phận chuyên môn thực hiện đúng theo phân phối chương trình do
Bộ GD&ĐT quy định và thực hiện đúng kế hoạch, các tổ CM kiểm tra định kỳ lịch báo
giảng và kế hoạch giảng dạy của GV, các môn dạy chậm đều có kế hoạch dạy bù.
* Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:
Việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đã được thực hiện một cách triệt để. 100%
giáo viên đã áp dụng đổi mới trong dạy học thông qua quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá
học sinh, thông qua hồ sơ giáo án.
Thực hiện dạy ngoại ngữ cho học sinh: 100% học sinh được học tiếng Anh.

Tồn tại:

Quá trình áp dụng đổi mới phương pháp dạy học một số giáo viên còn gặp nhiều khó
khăn, hiệu quả của đổi mới trong công tác giáo dục còn nhiều hạn chế. Chất lượng học
sinh chuyển biến chậm.
1.5. Phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới;
giáo dục trẻ khuyết tật. Thống kê các tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp (dân tộc
thiểu số, hoàn cảnh khó khăn, khuyết tật cùng tỷ lệ nữ)
Trong xã có chủ yêu dân tộc Jơ Rai, dân tộc Kinh sinh sống: tỉ lệ người Jơ Rai chiếm
khoảng 95%. Trong năm học này tỉ lệ huy động trong độ tuổi ra lớp đạt 98%. Tổng số độ
tuổi từ 11 đến 18 tuổi là: …. người trong đó đã tốt nghiệp THCS là: ….; số đang học
THCS là: … người. Tỉ lệ học sinh dân tộc 389/417 = 93,3%


Việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh người dân tộc kịp thời đảm bảo, đúng chế
độ.
1.6. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 25; nữ: 16.
- Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 người;
+ Giáo viên giảng dạy: 20 người;
+ Tổng phụ trách: 01 người
+ Nhân viên thư viện:01 người;
+ Nhân viên bảo vệ: 01 người;
+ Nhân viên kế toán chung với trường Tiểu học và Mẫu giáo.
- Những môn học thiếu giáo viên và số lượng thiếu: Môn Ngữ văn: 01; Tin học:01;
Công nghệ: 01./ GV thừa Môn Lịch sử: 01.
Trình độ CBGV:

+ Đại học : 13
+ Cao đẳng: 11
+ Trung cấp: 01/01 nữ ( NVThư viên)

TĐ chuẩn: 100%; trên chuẩn: 56,52 %.

2. Nhận định tổng quát về thực trạng:
2.1. Khó khăn:
- Đa số giáo viên còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy và tuổi nghề còn ít, chưa nắm bắt được
một cách sâu sắc đối tượng học sinh, sự hiểu biết về tập tục của người dân địa phương
chưa nhiều. Do đó có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình giảng dạy và công tác.
- Số giáo viên nữ nhiều và giáo viên đa số lại có con nhỏ, nhà xa. Do đó khó tránh khỏi
việc sao nhãng trong công tác chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường.


- Học sinh của trường đa số là học sinh dân tộc Jơrai. Vì vậy vấn đề về ngôn ngữ, điều
kiện kinh tế khó khăn, sự quản lý lỏng lẻo của gia đình có ảnh hưởng lớn đến quá trình
tiếp thu kiến thức của học sinh.
- Cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn chưa đáp ứng yêu cầu công việc.
- Nhân viên thiết bị, văn thư không có nên công việc xử lí văn bản, phục vụ thí nghiệm..
chưa được kịp thời.
2.2.Tồn tại:
- Qua khảo sát chất lương đầu năm với các môn Toán, Ngữ Văn và Tiếng Anh tỉ lệ học
sinh đạt điểm trên trung bình rất thấp do đặc thù học sinh dân tộc thiểu số.
- Mặc dù, tập thể sư phạm nhà trường đã sử dụng nhiều biện pháp, thường xuyên xuống
nhà học sinh vận động ra lớp; song tỉ lệ học sinh bỏ học hàng năm vẫn chiếm tỉ lệ cao.
3. Ước tình hình thực hiện năm 2014 (năm học 2014-2015)
3.1 Cơ sở vật chất
Bảo quản cơ sở vật chất và đưa vào sử dụng có hiệu quả cho hoạt động dạy và học trong
nhà trường. Có kế hoạch sửa chữa cơ sở vật chất cụ thể đề nghị tu sửa, quét lại vôi ve các
phòng học làm thêm sân lớp và đường nội bộ trong khuôn viên trường.
3.2. Số lượng học sinh
Tổng số học sinh THCS huy động đầu năm:
433/nữ 229/dân tộc 407/nữ dt 215/ nghèo 22/ KT 08/ MC 36.
Trong đó:

04 lớp 6 với 137 /71/134/68;
03 lớp 7 với 124/67/119/63;
03 lớp 8 với 93/42/85/38;
02 lớp 9 với 79/49/69/46.

- Tỉ lệ học sinh nữ: 53%; Tỉ lệ học sinh dân tộc: 94%.
- Học sinh lưu ban:0; Học sinh bỏ học trong hè: 38 hs.
- Tỉ lệ huy động HS hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 (139/140)đạt 99,3%.
(01 HS tuyển vào trường PTDTNT, 01 HS chuyển và trường THCS Nguyễn Văn Cừ, TP
Pleiku, 01 HS kém không ra lớp)
3.3. Đội ngũ nhà giáo
- CBQL : 02 Đ/C ; Nữ 01/ Đảng viên : 02/ nữ 01;


- Giáo viên trực tiếp giảng dạy 22; Nữ 13; Đảng viên: 08/nữ 06;(01 hợp đồng)
- Nhân viên : 03; Nữ 02.(HĐ 01)
Trình độ :Đại học sư phạm: 13 ; Cao đẳng sư phạm: 08; TCTV 01. Đội ngũ cán bộ giáo
viên nhân viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 54,2%. Đang học đại học 04 GV.
3.4. Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học
Bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trang thiết bị hiện có, có kế hoạch tu sửa
cơ sở vật chất nhà trường từ nguồn xã hội hóa giáo dục. Làm và sử dụng thiết bị dạy học.
Lập tờ trình đề nghị cấp trên bổ sung thiết bị cho năm học.

II. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 5 NĂM 2016-2020.
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện các mặt hoạt động, nâng cao nhanh chất lượng giáo dục toàn diện, tạo
bước chuyển biến mới về chất lượng, gây được uy tín và lòng tin với nhân dân về chất
lượng giáo dục, tăng cường cơ sở vật chất, phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia vào tháng
4 năm 2013, duy trì và nâng cao tiêu chuẩn PCGDTHCS
1.2. Mục tiêu phát triển sự nghiệp giáo dục 2016 - 2020
Mục tiêu phấn đấu năm 2016:
Mục tiêu 1: Công bằng trong tiếp cận giáo dục giữa các nhóm dân cư có điều kiện kinh tế
xã hội khác nhau, bảo quản và sử dụng tốt cơ sở vật chất nhà trường.
Mục tiêu 2: Duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chí phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
Mục tiêu 3: Nâng cao năng lực cho cán bộ quản, chất lượng giáo viên.
Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng toàn diện, đổi mới phương pháp dạy
học phù hợp với từng đối tượng học sinh. Tăng cường dạy tin học, ngoại ngữ cho học sinh
các khối lớp.
Mục tiêu 5: Năng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.
Mục tiêu 6: Đảm bảo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường học.
Mục tiêu 7: Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đảm bảo huy động tối đa số học sinh


trong độ tuổi ra lớp.
Mục tiêu 8: Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.
2. Các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu 1: Tu sửa cơ sở vật chất
Huy động xã hội hóa giáo dục tu sửa trường lớp.
Tăng cường và Sử dụng có hiệu qủa thiết bị dạy học, tăng cường công tác xã hội
hóa giáo dục, cải tạo khuôn viên trường lớp Xanh – Sạch – Đẹp.
Chỉ tiêu 2. Đảm bảo trên 99% học sinh trong độ tuổi tới trường. Huy động học sinh trong
độ tuổi 11 đến 14 tuổi vào học lớp 6 đạt 99%. Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi thuộc
khu vực tuyển sinh đến trường đạt 97% . Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần đạt 97% trở lên.
Chỉ tiêu 3: Đảm bảo số người trong độ tuổi được học THCS/TNTHCS đạt 100%.
Năm học 2015-2016: đạt 100%.
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo là 100%, trong đó
tỷ lệ giáo viên trên chuẩn là 70%, tỷ lệ giáo viên đủ điều kiện đạt giáo viên dạy giỏi các
cấp 100%. Số giáo viên có chứng chỉ tin học đạt 100% và 100% sử dụng thành thạo
CNTT, khai thác mạng Internet trong quá trình giảng dạy.
Chỉ tiêu 6: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu tỷ lệ học sinh có
học lực khá, giỏi đạt 30%,chuyển cấp đạt 98%, tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm khá tốt đạt
99%. Số học sinh giỏi cấp huyện là 10 em; cấp tỉnh là 2 em. Số học sinh TNTHCS đạt
100%.
Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ cán bộ quản lý (từ tổ phó tổ chuyên môn trở lên) đã qua đào tạo, bồi
dưỡng từ 70% trở lên. Tỉ lệ cán bộ quản lý được tham gia tập huấn về công tác tài chính
đạt 100%. 100% cán bộ quản lý có chứng chỉ tin học văn phòng và sử dụng, khai thác
được các phần mềm giáo dục được trang bị. 100% cán bộ quản lý tham gia các lớp bồi
dưỡng QLGD, LLCT.
Chỉ tiêu 8: Huy động các nguồn lực từ công tác xã hội hóa dành cho đầu tư phát triển nhà
trường đạt 30.000.000 triệu đồng.


3. Nhiệm vụ:
3.1. Phát triển quy mô trường lớp, học sinh:
Dự báo dân số trong độ tuổi đến trường từ năm 2016 – 2020:
Tổng số học
Năm học

Số lớp

sinh/số người
trong độ tuổi

Tỉ lệ huy
động

2014 - 2015

12

433/485

89,3%

2015 - 2016

12

435/485

89,7%

2016 - 2017

12

441/486

90,7%

2017 - 2018

12

446/488

91,4%

2018 - 2019

13

453/492

92,1%

2019 - 2020

13

460/493

93,3%

Ghi chú

Tỉ lệ huy động dân số trong độ tuổi ra lớp: 91,1%
3.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có kỹ năng sư phạm tốt, có kiến thức sâu rộng và
nắm vững kiến thức trong nội dung chương trình toàn cấp học.
Tổ chức chuyên đề tổ, trường, cho giáo viên đi tham quan học tập chuyên môn các trường
bạn trong huyện. Giao cho giáo viên có chuyên môn giỏi các cấp giúp đỡ giáo viên chuyên
môn trung bình vươn lên khá giỏi. Tạo điều kiện cho giáo viên học nâng cao trình độ.
Tăng cường chất lượng các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn, tập trung vào các vấn đề
đổi mới phương pháp dạy học, dự giờ thăm lớp; tổ chức rút kinh nghiệm giờ dạy; tổ chức
hội thảo về dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, thi giáo viên giỏi ....
Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn. Triển khai các kỹ thuật dạy học
tích cực để nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.
Phối hợp triển khai bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên; đổi mới cách bồi
dưỡng, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng CBQL, giáo viên về chuyên môn và nghiệp
vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các thông tư và công văn
hướng dẫn của Bộ; chú trọng việc bồi dưỡng CBQL, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán
ở mỗi trường; Tăng cường bồi dưỡng chuyên đề nâng cao năng lực giáo viên ngoại ngữ
(môn tiếng Anh), tổ chức bồi dưỡng theo các chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân
giai đoạn 2008-2020”.
Chú trọng hoạt động của tổ bộ môn, đổi mới cách sinh hoạt theo hướng tập trung


giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học,
kiểm tra đánh giá; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối
hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp. Xây dựng đội ngũ cốt cán chuyên môn đủ và chất lượng tại nhà trường.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính
trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ có bản lĩnh, năng
động, sáng tạo, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà
trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phối kết hợp với các tổ chuyên môn trong nhà
trường thường xuyên bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy, khai thác mạng Internet.
3.3. Cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường
Tiếp tục huy động kinh phí từ nguồn xã hội hóa giáo dục để tu bổ các phòng học.
Quản lý, bảo quản và đưa vào sử dụng cơ sở vật chất có hiệu quả phục vụ công tác
dạy và học trong điều kiện cơ sở vật chất hiện có.
Lập tờ trình đề nghị cấp trên mua sắm trang thiết bị bổ sung cho dạy học, lập kế
hoạch bổ sung trang thiết bị kịp thời phục vụ cho công tác dạy và học.
3.4. Chất lượng giáo dục
Dạy học sát đối tượng học sinh; kỹ năng bồi dưỡng học sinh giỏi; quản lý đổi mới
phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Từng bước
nâng cao năng lực chuyên môn, quản lý, nghiệp vụ, mức độ đáp ứng của giáo viên, CBQL
với yêu cầu phát triển giáo dục trung học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp góp phần
nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục, quản lý nhà trường.
Sử dụng có hiệu quả phòng học và thiết bị dạy học được cấp, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin vào quản lý, dạy học.
Nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, bỏ
tiết.
Phát hiện và bồi dưỡng kịp thời học sinh khá giỏi. Tổ chức tốt các buổi phụ đạo học
sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao chất lượng mũi nhọn. Mở các chuyên đề về
công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, tìm ra biện phát bồi dưỡng hiệu
quả từng bước nâng cao chất lượng đảm bảo thực hiện đúng các chỉ tiêu thi đua đã đăng
ký.
Dạy học theo đối tượng học sinh, vận dụng phương pháp phù hợp, linh hoạt có hiệu
quả.


4. Các giải pháp thực hiện kế hoạch
4.1. Xây dựng quy chế và nề nếp hoạt động của nhà trường:
- Về hội họp:
Họp Hội đồng trường họp thường kỳ 3 lần trong một năm học.
Họp hội đồng sư phạm, đoàn thể 1 lần trong tháng.
Hội ý, giao ban vào sáng thứ 2.
Họp tổ chuyên môn 2 lần trong 1 tháng.
Họp chi bộ 1lần trong 1 tháng.
- Về đạo đức, lối sống:
Không vi phạm đạo đức nhà giáo, các điều cấm của giáo viên và đảng viên không
được làm. Phải có thái độ tôn trọng lãnh đạo, đồng nghiệp trong khi giao tiếp, trao đổi,
bàn bạc, đề xuất ý kiến, hội họp.
Thực hiện tốt các quy định nề nếp, giờ giấc của nội quy trường học và quy chế hoạt
động của nhà trường… trong việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường.
- Về các hoạt động:
Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế dân chủ trong nhà trường, quy chế hoạt
động của ban đại diện CMHS…
Xây dựng kế hoạch hoạt động của các PTTĐ, các cuộc vận động, kế hoạch thực hiện
thanh kiểm tra nội bộ trường học, kế hoạch giáo dục pháp luật, kế hoạch thực hành tiết
kiệm chống lãng phí… triển khai yêu cầu CBGNNV thực hiện nghiêm túc có hiệu quả.
4.2. Huy động dân số trong độ tuổi đến trường, duy trì số lượng học sinh, giảm tỷ lệ
học sinh đi học không chuyên cần:
Làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp và đi học chuyên cần đảm
bảo 98% trở lên. Phối kết hợp chặt chẽ với Đảng ủy, chính quyền địa phương, ban chỉ đạo
phổ cập, hội đồng giáo dục xã, các ban ngành đoàn thể, hội cha mẹ học sinh trong công tác
tuyên truyền vận động và duy trì số lượng học sinh, giảm thiểu tối đa số lượng học sinh đi
học không chuyên cần.
4.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:
Tuyên truyền vận động tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ giáo viên tham gia học tập
các lớp nâng cao trình độ.
Không ngừng việc tự học tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ qua dự giờ, thăm lớp
học hỏi đồng nghiệp, tham quan học hỏi các trường bạn.


Tích cực dự giờ thăm lớp, học hỏi đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy.
Tổ chức chuyên đề tổ, trường, cụm trường, cho giáo viên đi tham quan học tập
chuyên môn các trường thuận lợi, trường chuẩn Quốc gia, trường kết nghĩa. Giao cho giáo
viên có chuyên môn giỏi các cấp giúp đỡ giáo viên chuyên môn trung bình vươn lên khá
giỏi.
Làm tốt công tác thanh kiểm tra nội bộ trường học
4.4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
Làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động nêu gương
người tốt việc tốt để các em học tập làm theo.
Phối kết hợp các tổ chức đoàn thể xã hội gia đình và nhà trường giáo dục đạo đức lối sống
cho các em.
Xây dựng môi trường học tập thân thiện, tạo điều kiện cho các em có cơ hội đến
trường đến lớp.
Tổ chức tốt các buổi phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi. Mở các chuyên
đề về công tác phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi cùng bàn bạc tìm ra biện
phát bồi dưỡng hiệu quả từng bước nâng cao chất lượng đảm bảo thực hiện đúng các chỉ
tiêu thi đua đã đăng ký.
Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, quản lý chất lượng của các khối lớp, từng
học sinh để tư vấn thúc đẩy nâng cao chất lượng đảm bảo tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giảm tỷ
lệ học sinh yếu.
Tổ chức tốt kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường, bồi dưỡng tham gia kỳ thi cấp
huyện.
4.5. Huy động nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, xây dựng cảnh quan,
môi trường:
Làm tốt công tác tuyên truyền vận động chính quyền xã, thôn bản, các cơ quan ban
ngành, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, nhân dân, hội cha mẹ học sinh để huy động
nhân lực, vật lực xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, xây dựng cảnh
quan, môi trường.
Tổ chức quản lý, sử dụng nguồn quỹ đúng theo nguyên tắc tài chính kế toán. Công khai
các nguồn thu chi của nhà trường, thực hiện tốt việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.
Thu các nguồn quỹ đúng theo quy định, quản lý hiệu quả nguồn quỹ, sử dụng đúng


mục đích. Đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho giáo viên và học sinh. Thanh quyết toán kịp thời,
đúng quy định.Công khai việc thu chi trong nhà trường dưới sự giám sát của Ban thanh tra
nhân dân, Hội đồng trường, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh.
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Trách nhiệm của ban giám hiệu
Nghiên cứu xây dựng đề án chi tiết cụ thể cho từng năm và cả giai đoạn. Tổ chức
triển khai tới đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh toàn trường.
Tổ chức thực hiện nghiêm túc, thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện
trong từng kỳ học, năm học, có những điều chỉnh bổ sung kịp thời phù hợp với tình hình
thực tế và điều kiện của địa phương.
5.2. Trách nhiệm của tổ chuyên môn và các bộ phận của nhà trường
Các tổ chuyên môn và các bộ phận của nhà trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện
đề án, kiểm tra đánh giá việc thực hiện đề án của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân,
đề xuất các giải pháp để thực hiện đề án một cách có hiệu quả.
5.3. Trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, nhân viên
Căn cứ đề án phát triển giáo dục, kế hoạch năm học của nhà trưởng để xây dựng kế
hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng
học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp đề thực hiện kế hoạch.
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
5.4. Trách nhiệm của học sinh
Đi học đầy đủ, đúng giờ, có ý thức tích cực, tự giác trong học tập. Có ý thức vượt
khó vươn lên phấn đấu trở thành những người con ngoan, trò giỏi. Tham gia đầy đủ các
hoạt động tập thể do nhà trường tổ chức..
5.5. Trách nhiệm của phụ huynh và ban đại diện cha mẹ học sinh
Các bậc phụ huynh và ban đại diện cha mẹ học sinhcó trách nhiệm đôn đốc các em
học sinh đi học chuyên cần. Phối kết hợp với giáo viên chủ nhiệm các lớp, nhà trường,
các đoàn thể, các tổ chức xã hội trong công tác giáo dục học sinh.
Tích cực quyên góp ủng hộ nhân lực, vật lực để xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan
trường lớp ngày càng khanh trang xanh – sạch – đẹp…
6. Đề xuất kiến nghị
6.1. Đối với UBND huyện và Lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu với các cấp lãnh đạo và tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, nua sắm trang thiết bị cho nhà trường.
Quan tâm tạo điều kiện để nhà trường thực hiện thắng lợi đề án phát triển giáo dục


giai đoạn 2016 – 2020.
6.2. Đối với UBND xã
Phối kết hợp với nhà trường, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong
công tác huy động số dân trong độ tuổi ra lớp. Tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện tôt
các nhiệm vụ giáo dục trên địa bàn xã.
Trên đây là kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2016 - 2020 của
trườngTHCS K’PaK’Lơng báo cáo Phòng GD&ĐT để theo dõi và có kế hoạch chỉ đạo
kịp thời trong thời gian tới./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu NT.

HIỆU TRƯỞNG

Cao Thị Kiều Oanh




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×