Tải bản đầy đủ

Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công 2

TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

đồ án kỹ thuật thi công số 2
Lắp ghép nhà công nghiệp một tầng
Đề bài:

Stt Ký hiệu

36

Số

Số

Chiều

K/c bớc


mặt

Số bớc gian
Phía
Phía dới

đơn

khẩu

dài

gian

bằng

trên

nguyê

độ

nhịp

a(m)

13

n
2

4

L(m)
28

5

III



10

A. thuyết minh:
I. Đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình:

1.1 Đặc điểm kiến trúc công trình.
+ Tên công trình: Nhà máy chế tạo ô tô 19/5 Hà Nội
+ Công trình cần lập biện pháp tổ chức thi công xây lắp là
công trình thuộc loại nhà công nghiệp 1 tầng 3 nhịp. Mội nhịp
nhà có chiều dài L = 28 m; bớc cột a = 5 m; tổng số nhà có 3
gian.
+ Dàn mái làm bằng kết cấu thép có dạng dàn hình thang, nhịp
dàn l = 28 m
+ Kết cấu mái sử dụng kết cấu panel hôp 5x1,5.

GVHD:
SVTH: hiu

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH
GVHD:
SVTH: hiếu

2


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

- Công trình đợc lắp ráp từ các cấu kiện đã chế tạo sẵn tại
nhà máy và đợc vận chuyển đến công trờng khuếch đại lên và
lắp ráp.
- Dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy đợc triển khai
theo phơng dọc nhà của đơn nguyên.
* Đặc điểm đờng xá vận chuyển:
- Công trình xây dựng đợc nằm trong khu quy hoạch công
nghiệp vì vậy việc vận chuyển cấu kiện, máy móc, thi công
công trình hết sức thuận tiện và dễ dàng vì mặt bằng công
trình rộng rãi và đờng giao thông rộng rãi và rất tốt.
1.2 Đặc điểm kết cấu công trình.
+Kết cấu: Công trình sử dụng hệ kết cấu khung bê tông cốt
thép lắp ghép.
+ Móng sử dụng móng đơn BTCT, móng có cốc đợc đúc sẵn ở
nhà máy chỉ việc vận chuyển tới công trình đa vào lắp ghép
luôn.
+ Cột chịu lực: Sử dụng cột đặc BTCT có tiết diện chữ nhật đợc
sản xuất hàng loạt tại nhà máy rồi mới vận chuyển tới công trình.
+ Dầm cầu chạy làm bằng BTCT đúc sẵn trong nhà máy. Dầm
cầu chạy có nhịp bằng bớc cột a = 5 (m), sử dụng dầm có tiết
diện chữ T cao 1(m) cũng đợc sản xuất trong nhà máy.
+ Dàn mái làm bằng kết cấu thộp t hp có dạng dàn hình thang,
nhịp dàn L= 28 (m), dàn cao 3,4(m).
+ Kết cấu mái sử dụng xà gồ thép hình chữ có tiết diện
200x50x20x2mm ;
Dàn mái có tiết diện Thanh cánh thợng : 2L130 x130 x8. Thanh
cánh hạ:

2L100 x80 x5. Thanh chống đứng và chống xiên :

2L100x100x8 và tôn lạnh có kích thớc (0,45100013055)mm.
+ Kết cấu mái sử dụng kết cấu panel hôp 5x1,5.
GVHD:
SVTH: hiu

3


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

II. Đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn, đờng vận chuyển vào
công trình

Đặc điểm xây dựng : Công trình đợc xây dựng ở khu
vực có đia hình thuật lợi cho qúa trình thi công, công trình nằm
cách xa khu dân c sinh sống.
Địa chất công trình: Theo báo cáo khảo sát địa chất công
trình, đất nền của khu đất xây dựng có lớp đất tốt có thể chịu
đợc tải trọng của công trình nằm sâu trong lòng đất khoảng
18m so với cốt san nền (0,000) và có mực nớc ngầm nằm sâu ở
cốt (- 4m). Do lớp đất tốt nằm sâu nên để chịu đợc tải trọng của
công trình ta sử dụng cọc BTCT cắm xuyên qua các lớp đất yếu
phía trên xuống lớp đất tốt.
Đờng vận chuyển: đờng vận chuyển vào công trình là đờng cấp trung ơng, đờng rất rộng có thể cho mọi loại phơng tiện
vào đợc.
Máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công: Về
máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công, thì đơn vị
nhận thi công luôn luôn đáp ứng đủ nhu cầu máy móc cần thiết
và hiện đại nhất. Để phục vụ cho quá trình thi công xây lắp đạt
hiệu quả năng suất cao nhất cả về chất lợng lẫn kinh tế.
Nhân công: Đơn vị thi công sẽ cung cấp đủ số lợng công
nhân lao đông và các kĩ thuật viên để phục vụ cho việc xây
lắp công trình đạt tiến độ đặt ra.
III. Thiết kế treo buộc kết cấu:
3.1 Thiết kế treo buộc kết cấu BTCT lắp ghép
I. móng
a.Múng gia

GVHD:
SVTH: hiu

4


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

4

3

2

1

A

C F

A
B
F

B
E

GVHD:
SVTH: hiếu

A-A

5


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

4

3

- ThÓ tÝch

móng giữa :

Víi: B= 0,5m;

C = 0,8 m

2

=> E = 0,345

x 2 + 0,15 x 2 + 0,08 x 2

1

+ 0,5 = 1,65 (m)
=> F = 0,445 x 2 + 0,15 x 2 + 0,08 x 2 + 0,8 = 2,15 (m)
Vmãng = V1 + V2+ V3-V4
V1 = 0,2 x 1,65 x 2,15 = 0,709m3.
V2 =

0.3
x�
2,15x1,65+  2,15+1,26  x  1,65+0,96  +1,26x0,96�
=0,683m3 .


6

V3 = 0,65 x 1,26 x 0,96 – 0,8 x 0,5 x 0,65 = 0,526m3.
Vmóng giữa = 0,709 + 0,683 + 0,526 = 1,918(m3) => Q mónggiữa=
1,918 2,5 = 4,795(T) trong ®ã ( bt = 2,5 T/m3).
b.Móng biên

A

C F

A
B
F

B
E

GVHD:
SVTH: hiếu

A-A

6


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

- ThÓ tÝch móng biên :
Víi: B= 0,4m; C = 0,5m
=> E = 0,345 x 2 + 0,15 x 2 + 0,08 x 2 + 0,4 = 1,55 (m)
=> F = 0,445 x 2 + 0,15 x 2 + 0,08 x 2 + 0,5 = 1,85 (m)
Vmãng = V1 + V2+ V3-V4
V1 = 0,2 x 1,55 x 1,85 = 0,574m3.
V2 =

0.3
x�
1,85x1,55+  1,85+1,16  x  1,55+0,86  +1,06x0,86�
=0,552m3 .


6

V3 = 0,86 x 1,06 x 0,65 – 0,4 x 0,5 x 0,65 = 0,463m3.
Vmóng biên = 0,574 + 0,552 + 0,463 = 1,589(m3) => Q mónggiữa=
1,589  2,5 = 3,973(T) trong ®ã ( bt = 2,5 T/m3).
II.cét

GVHD:
SVTH: hiếu

7


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

III

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

VI-VI

III

I

I

II

II

III-III

II-II

VI

VI
I-I

a.Cét biªn:
Ht = 4 m ; Hd = 8 m
VËy chiÒu dµi cét lµ: 12 m
Träng lîng phÇn cét trªn
Pt = 40,40,42,5 = 1,6 T
Träng lîng phÇn cét díi:
0, 6 x0, 4 x0,35
2
Pd = 2,5 (0,40,58+0,5x0,4x0,4+
) = 4,28 T

Träng lîng toµn bé cét:
Pcét = Pt + Pd = 1,6 + 4,28 = 5,88 T
b.Cét gi÷a:
Träng lîng phÇn cét trªn:
GVHD:
SVTH: hiếu

8


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

Pt = 40,60,52,5 = 3 T
0,5 x 0,5 x0,35
2
Pd = 2,5 (0,50,88+2(0,5x0,5x0,35+
) = 8,656 T

Trọng lợng toàn bộ cột:
Pcột = Pt + Pd = 3 + 8,656 = 11,656 T
III. Dầm cầu chạy.

- Nhịp dầm cầu chạy bằng bớc cột: 5 m
- Chiều cao dầm cầu chạy : 1 m
-Trọng lợng mỗi dầm cầu trục: P5 = Vd.
Với Vd = ( 0,15 x 0,55 + 0,25 x 0,85) x 5 = 1,475 m3.
P = 1,475 x 2,5 = 3,687 T.
IV. Dàn mái.

GVHD:
SVTH: hiu

9


46
67

46
67

28
00

46
67

N
K THUT THI CễNG 2

46
67

46
67

46
67

TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

Dàn vì kèo bằng thép có các kích thớc:
- Thanh cánh thợng : 2L130 x130 x8 với trọng lợng là:
2x[0,13+(0,13-0,008)] x 0,008x14,05x7850x2 = 496,42 kg = 0,5
T
- Thanh cánh hạ: 2L100 x80 x5 với trọng lợng là :
2 x [0,1 + (0,1-0,005)]x0,005x28x7850= 237,3 kg = 0,24 T.
- Thanh chống đứng và chống xiên : 2L100x100x8 với trọng lợng
là 12,2 kG/m
+ Chiều dài: 2 x 27,521= 55,042 m.
+Trọng lợng : 55,042 x 12,2 = 671,5124 kg = 0,672 T
=> Trọng lợng dàn vì kèo thép: Q = (0,5+ 0,24+0,672)x1,3 =
1,84 T.
(1,3 là hệ số kể đến trọng lợng của các bản mã liên kết và các
thanh dàn phân nhỏ)
GVHD:
SVTH: hiu

10


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG

ĐỒ ÁN
KỸ THUẬT THI CÔNG 2

50
00

V. Panel m¸i:

- Panel m¸i: dïng lo¹i cã kÝch thíc 5x1,5 m, träng lîng 1 tÊm lµ.
[(5 x 0,07 x 1,5) + 3 x (0,18 x 0,12 x 5)] x 2,5 = 2,123 T :
-Sè tÊm panel m¸i lµ: 1718 tÊm
+ Träng lîng panel m¸i lµ: Q = 2,123 x 1718 = 3647,3 T
B¶ng tæng kÕt thèng kª sè lîng vµ khèi lîng c¸c cÊu kiÖn toµn
c«ng tr×nh:
STT
GVHD:
SVTH: hiếu

Tªn cÊu kiÖn:

Khèi lîng/1CK:

Tæng sè lîng:

(T/1CK)

(ChiÕc, CK)
11


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

1

Móng

2

N
K THUT THI CễNG 2

4,795

125

Cột biên.

5,88

62

3

Cột giữa.

11,656

63

4

Dầm cầu chạy.

3,687

92

5

Dàn mái.

1,84

100

6

Panen mái.

2,123

1718

3.2 Treo buộc kết cấu - chọn cáp thi công
1. Chọn cáp cẩu móng.
- Để cẩu móng dùng chùm dây cáp treo có 4 móc gắn với 4
dây. Khối móng nặng 4,73T, giả sử dây treo nghiêng góc 45 0 so
với phơng thẳng đứng.
Ptt = P*1,1= 4,795 x1,1= 5,2(T)
5, 2
P tt
0
0
- Nội lực trong mỗi dây là: S = m x n x cos45 = 0,75 x 4 x cos45 =

2,453 (T)
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
m Hệ số không điều hòa giữa các nhánh dây = 0,75
= 450 Góc nghiêng dây so với phơng đứng.
Ptt Trọng lợng tính toán của cấu kiện
- Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhng khi tính độ bền
cho cáp để đơn giản tính cho khi chịu kéo.
- Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S

( k Hệ số an toàn, lấy k = 6)

Thay số R = 62,453 = 14,718 T
- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 1 + 6 37, có đờng kính cáp d=18(mm), trọng lợng 0,731(kG/m), lực kéo đứt cáp
R = 18,1(T), cờng độ chịu kéo = 157(kG/mm2).
GVHD:
SVTH: hiu

12


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

DÂY DọI
45

TREO BUộC MóNG
2. Chọn cáp cẩu cột, thiết bị neo buộc.
Sức nâng của cột không lớn lắm, khi thi công cột dùng biện
pháp kéo lê, do vậy không dùng cáp cứng mà dùng cáp mềm có
khoá bán tự động để neo cột. Cáp treo 2 nhánh có góc nghiêng
= 00 nên lực cần thiết kế của dây cáp là:
Cột giữa:
P = 9,105 T . Có : Ptt = 1,1x11,656 = 12,822 (T).
12,822
Lực kéo đứt cáp: R = k.S = k. = 6. 2.1 = 38,466 T

- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 1 + 6 37, có đờng kính cáp d=28(mm), trọng lợng 3,18(kG/m), lực kéo đứt cáp
R = 43,8(T), cờng độ chịu kéo = 157(kG/mm2).
3. Chọn cáp cẩu dầm cầu trục.

GVHD:
SVTH: hiu

13


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

CHI TIếT ĐòN TREO dầm cầu trục

* Dầm cầu chạy nhịp l = 5 m, Q = 4,425 T nên để cẩu lắp dầm
cầu chạy ta không cần dùng thêm đòn treo.
* Chọn cáp treo dầm:
- Trọng lợng dầm: P = 3,6871,1 = 4,056 T
4, 056
P tt
0
0
- Nội lực trong mỗi dây là: S = m x n x cos45 = 0,75 x 4 x cos45 =

1,912 (T)
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
m Hệ số không điều hòa giữa các nhánh dây = 0,75
= 450 Góc nghiêng dây so với phơng đứng.
Ptt Trọng lợng tính toán của cấu kiện
- Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhng khi tính độ bền
cho cáp để đơn giản tính cho khi chịu kéo.
- Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S

( k Hệ số an toàn, lấy k = 8)

Thay số R = 81,912 = 15,296 T
- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 1 + 6 37, có đờng kính cáp d=18(mm), trọng lợng 0,732(kG/m), lực kéo đứt cáp
R = 18,1(T), cờng độ chịu kéo = 157(kG/mm2).
4. Chọn cáp cẩu dàn mái .

GVHD:
SVTH: hiu

14


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

- Do dàn mái có nhịp 26 m, nên ta sẽ khuếch đại dàn mái ở dới
đất trớc sau đó cẩu lắp lên và lắp dựng.
- Để cẩu lắp dàn mái dùng đòn treo và dây treo có khoá bán tự
động.
* Tính toán đòn treo:

- Khi tính toán đòn treo, ta coi đòn treo nh 1 cấu kiện chịu nén
đúng tâm với lực:
N

P tt
.cot 45
2

- Nhng do khi cẩu vật có ảnh hởng của chuyển động vì vậy lúc
này
N tt K d .

Ptt
1,84
.cot 45 1,1.
.1 1, 012
2
2
T

Với:

K d 1,1

- Kiểm tra cờng độ của đòn treo theo công thức sau:
Với: : hệ số uốn dọc phụ thuộc
- Ta chọn đòn treo có tiết diện nh sau:
-đòn treo làm bằng thép ống cờng độ cao,
tra bảng ta có: Kg/cm2
+ Các đặc trng tiết diện ngang của đòn
treo mm4
mm2
mm
GVHD:
SVTH: hiu

15


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

+ Chiều dài đòn treo có thể lấy nh sau:
l 7m



.l l 7000

185, 2
r
r 37,8

+ Nội suy ta đợc:

0,14

1,9 1000
1667, 25 R 0,85 3600 3060
0,14 8,14
Kg/cm2

- Vậy với tiết diện đã chọn đòn treo đủ khả năng chịu lực.
qtb= .ldontreo.A = 7850.7.814.10=6 = 44,7kg 0,0447T
- Sơ đồ treo buộc:

*Chọn dây cáp treo dàn.
- Trọng lợng dàn và thiết bị treo buộc: P = 1,84 x 1,1 = 2,024 T

GVHD:
SVTH: hiu

16


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

2, 024
= 0,75 x 4 x cos =

P tt
0
- Nội lực trong mỗi dây là: S = m x n x cos45

2,698 (T)
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
m Hệ số không điều hòa giữa các nhánh dây = 0,75
= 450 Góc nghiêng dây so với phơng đứng.
Ptt Trọng lợng tính toán của cấu kiện
- Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhng khi tính độ bền
cho cáp để đơn giản tính cho khi chịu kéo.
- Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S

( k Hệ số an toàn, lấy k = 8)

Thay số R = 82,698 = 21,584 T
- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 1 + 6 37, có đờng kính cáp d=20(mm), trọng lợng 1,62(kG/m), lực kéo đứt cáp
R = 22,4(T), cờng độ chịu kéo = 157(kG/mm2).
* Chọn dây cáp treo mái panen.
- Trọng lợng một tấm panen: P = 2,123 T
2,123
P tt
- Nội lực trong mỗi dây là: S = m x n x cos = 0,75 x 4 x 0, 707 = 1

(T)
Trong đó: n Số nhánh dây, n = 4
m Hệ số không điều hòa giữa các nhánh dây = 0,75
Ptt Trọng lợng tính toán của cấu kiện
- Khi cáp làm việc thì bị kéo, xoắn, uốn, nhng khi tính độ bền
cho cáp để đơn giản tính cho khi chịu kéo.
- Lực kéo đứt dây cáp: R = k.S

( k Hệ số an toàn, lấy k = 6)

Thay số R = 61 = 6T

GVHD:
SVTH: hiu

17


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

- Tra bảng chọn cáp: Chọn cáp mềm có cấu trúc 1 + 6 37, có đờng kính cáp d=11(mm), trọng lợng 0,49(kG/m), lực kéo đứt cáp
R = 6,8(T), cờng độ chịu kéo = 157(kG/mm2).
IV. thiết kế biện pháp lắp ghép khái quát các kết cấu.
A. Chọn phơng pháp lắp ghép cho các cấu kiện.
1. Giới thiệu các phơng pháp hay sử dụng để thi công lắp
ghép nhà công

nghiệp 1 tầng:

Để thi công lắp ghép nhà công nghiệp 1 tầng có các phơng pháp
lắp ghép sau:
a. Phơng pháp lắp ghép tuần tự.
Theo phơng pháp này thì mỗi lần di chuyển của phơng
tiện cẩu lắp chỉ lắp dựng cho 1 dạng cấu kiện nhất định. Cứ
tuần tự nh vậy ngời ta lắp các cấu kiện theo 1 trình tự từ dới lên
trên.
b. Phơng pháp lắp tổng hợp các câu kiện trên 1 tuyến đi.
Theo phơng pháp này phơng tiện cẩu lắp ít phải di
chuyển, chỉ cầm di chuyển 1 lần để lắp các cấu kiện. Phơng
pháp này có các u điểm và nhợc điểm sau.
c. Phơng pháp kết hợp.
Đây là phơng pháp kết hợp 2 phơng pháp trên. Mục đích là
để tận dụng các u điểm của 2 phơng pháp và làm giảm bớt nhợc
điểm của chúng.
Theo phơng pháp này sẽ có một số dạng kết cấu đợc lắp
ghép theo
phơng pháp tuần tự, còn 1 số khác đợc lắp ghép theo phơng
pháp hỗn hợp.
2. Chọn phơng pháp lắp ghép các cấu kiện.
GVHD:
SVTH: hiu

18


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

- Dựa vào các u điểm và nhợc điểm của các phơng pháp
trên và điều kiện của công trình ta chọn phuơng pháp kết hợp
(Phơng pháp c).
Lý do chọn:
+ Đây là công trình nhà công nghiệp 1 tầng có mặt bằng
rộng, khối lợng lắp ghép các cấu kiện nhiều.
+ Trong công trình có 1 số cấu kiện sử dụng mối nối ớt và
mối nối khô. Trong đó các cấu kiện sử dụng mối nối ớt nhất thiết
phải lắp ghép trớc, còn các cấu kiện sử dụng mối nối khô lắp
ghép sau.
+ Công trình không cần phải đa 1 phần vào sử dụng ngay.
- Phơng pháp lắp ghép: Để lắp ghép xong công trình ta
chia ra làm 2 đợt
+ Đợt 1: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối ớt
(Móng, cột ,dầm cầu chạy, giằng đầu cột). Sử dụng phơng pháp
lắp ghép tuần tự.
+ Đợt 2: Tổ chức lắp ghép các cấu kiện có sử dụng mối nối
khô (Dàn mái, xà gồ mái). Sử dụng phơng pháp lắp ghép hỗn hợp.
B: Tính toán lựa chọn cần trục lắp ghép:
I. Chọn máy thi công lắp dựng móng, cột, Dầm cầu chạy
Với các cấu kiện loại này chọn phơng pháp lắp ghép tuần tự
cho các cấu kiện: Móng, cột, dầm cầu chạy. Để thuận lợi trong việc
thi công đạt năng suất cao ta chọn chung 1 loại cẩu cho phơng
pháp lắp ghép tuần tự để lắp ghép cho 3 cấu kiện.
1. Thiết kế tuyến đi của cẩu.
Mục đích để cẩu phải đi quãng đờng ngắn nhất mà cẩu
đợc nhiều nhất tại 1 vị trí dừng cẩu. Theo mặt bằng kết cấu
GVHD:
SVTH: hiu

19


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

nhà, công trình có nhịp nhà L = 28 m các cấu kiện sẽ đợc xếp
đặt trong phạm vi độ với của tay cần để tận dụng tối đa sức
cẩu, và ta phải bố trí vị trí đứng cẩu sao cho tại 1 vị trí cẩu
cẩu đợc nhiều nhất.
Khi cẩu di chuyển cẩu móng, cột thì tại 1 vị trí dừng sẽ cẩu đợc
2 cấu kiện; khi di chuyển cẩu dầm cầu chạy thì tại một vị trí
cẩu đợc 2 cấu kiện.
2. Chọn máy cẩu thi công.
Xác định các thông số cẩu lắp :
1.Lắp ghép móng:
- Do khẩu độ L=28m=> ta cho cần trục đi biên
Dùng phơng pháp hình học có sơ đồ nh hình vẽ để chọn các
cần trục nh sau:
- Chọn cần trục lắp ghép khi không có vật phía trớc:
H
B
Rmin=r +b2+
+ +e
tgj
2
- Trong đó:
r = 1,5 (m).
H = 1,45 (m).
B = 2,45 (m).
e = 0,5 (m).
b2=0,8m (khoảng cách an toàn)
=650 (góc nội ma sát trong của đất tra bảng)
R min = 1,5 + 0,8 +

1,45 2,45
+
+ 0,5 4,5 m.
tg650
2
(Bán kính quay tay cần

nhỏ nhất).
Ryc =

2
2
L2 a2 = 7,5 5 =8,75m

-Chiều cao nâng cần thiết :
Hyc= h1 + h2 + h3 + h4 = 1,0 + 1,15 +0,74 +1,5 = 4,39(m).
GVHD:
SVTH: hiu

20


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

h1 : Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp; h 1 = 1,0(m).
h2 : Chiều cao cấu kiện lắp ghép; h2 = 1,15(m).
h3 : Chiều cao của thiết bị treo buộc ; htb= 0,74(m).
h4: Chiều cao đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến đoạn puli; h 4
=1,5(m).

Hy
c

h4

c
Ly

hc


0,00

r

h1 h2

H
m

h3

m

s

Ryc

Mặt cắt lắp móng
+ Chiều dài tay cần:
L yc = (R yc - r) 2 + (H yc - c)2 = (8,75 -1,5) 2 + (4,39 -1,5) 2 = 7,8m

- Sức trục cần thiết :Qyc = Qck+qtb =1,1x 4,795+0,04 = 5,243 (T)
2. Lắp ghép cột:
Chọn sơ đồ tính cần trục cẩu lắp cột khi không có vật cản
phía trớc.vì khẩu độ nhà L=28m=> ta chọn phơng án cần trục
đi biên
GVHD:
SVTH: hiu

21


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

- Chiều cao nâng cần thiết:
Hyc= h1 + h2 + h3 + h4=1+12+1,5 + 1,5 = 16(m).
h1 : Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp; h 1 = 1,0(m).
h2 : Chiều cao cấu kiện lắp ghép; h2 = 12(m).
h3 : Chiều cao của thiết bị treo buộc ; htb= 1,5(m).
h4: Chiều cao đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến đoạn puli; h 4
=1,5(m).
Dùng phơng pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần
trục nh sau :
Rmin = (Hyc - c)cotg(max) + r
- Trong đó : max = 750
Rmin = (16 - 1,5) cotg750 + 1,5 = 5,23 (m)
2
2
L2 a2 = 7,5 5 =8,75m

m

hc

0,00

h1

h2

Hm

H yc

L yc

h3

h4

Ryc =

r
Ryc
Mặt cắt lắp cột
GVHD:
SVTH: hiu

22


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

L yc = (R yc-r)2 +(Hyc-c)2 = (8,75-1,5)2+(16-1,5)2 =16,21 m.

m

- Sức trục cần thiết:
Qyc = Qck + qtb = 1, 1 x 11,656 + 0,052 = 12,87(T).
3.Lắp dầm cầu chạy
-Do nhà có nhịp L=28m=> Ta cho cần trục đi biên
Chọn sơ đồ tính cần trục cẩu lắp dầm cầu chạy khi không có
vật cản phía trớc.
Dùng phơng pháp hình học ta có sơ đồ chọn các thông số cần

h4

trục nh sau:

Hm

H yc

h 1 h2 h 3

Lyc

hc

h0

m

r

s
Ryc

Mặt cắt lắp dầm cầu chạy

+ Chiều cao nâng cần thiết:
Hyc= h0 + h1 + h2 + h3 + h4= 8,4+ 1 + 1 +2 + 1,5 = 13,9(m).
h0 : chiều cao từ mặt đất đến vị trí lắp dầm ; h 0 = 8,4(m).
GVHD:
SVTH: hiu

23


TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

N
K THUT THI CễNG 2

h1 : Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp; h1 = 1,0(m).
h2 : Chiều cao cấu kiện lắp ghép; h2 = 1(m).
h3 : Chiều cao của thiết bị treo buộc ; htb= 2(m).
h4: Chiều cao đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến đoạn puli; h 4
=1,5(m).
- Sức trục cần thiết:
Qyc = Qck + qtb =1,1x 3,687 + 0,037 = 4,093 (T).
+ Cần trục đi biên:
Rmin = (Hyc - c) cotg750 + r = (13,9 - 1,5) cotg750 + 1,5 = 4,6 m

L
Ryc =

2

a

2

8,75 0,75
=

2

52

=9,43m
- Chiều dài của tay cần yêu cầu là:
L yc = (R yc -r)2+(Hyc-c)2 = (9,44-1,5)2+(12,56-1,5)2 =14 m
.
4.Lắp dựng dàn và panen mái:

Ta tớnh toỏn cho nhp gia cú c dm mỏi v ca tri:
-Do khẩu độ nhà L=28m=> ta chọn phơng án cần trục đi biên
bằng phơng pháp hình học ta có sơ đồ để chọn các thông số
cần trục nh sau:

GVHD:
SVTH: hiu

24


N
K THUT THI CễNG 2

H yc

HC

Hm

h 1 h2 h3 h4

TRNG I HC KIN TRC H NI
KHOA XY DNG

m

hc

0,00

r
Ryc

+ Chiều cao nâng cần cần thiết:
Hyc = HC +h1 + h2 + h3 + h4= 12+ 1 +3,4+ 5+1,5 = 22,9(m).
HD: Cao trình đỉnh cột tính từ mặt đất ; HC = 12(m).
h1: Chiều cao nâng cấu kiện cao hơn vị trí lắp; h1= 1(m).
h2: Chiều cao của dàn; h2 =hdm = 3,4 (m).
h3: Chiều cao của thiết bị treo buộc( Khoảng cách từ đỉnh
cửa trời đến móc cẩu) chọn h3 = 5(m).
h4:Chiều cao đoạn dây cáp tính từ móc cẩu đến đoạn puli:
h4 =1,5(m).
- Sức trục cần thiết:
Qyc = Qck + qtb =1,1x 1,84+ 0,0111+0,0039+0,0447= 2,084
(T).
- Bán kính của tay cần nhỏ nhất là :
Rmin = (Hyc - c) cotg750 + r = (20,3 - 1,5) cotg75 0 + 1,5
= 6,82 m.
GVHD:
SVTH: hiu

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×