Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh, phòng trị bệnh trên đàn gà thương phẩm nuôi tại trại gà công ty TNHH Emivest chi nhánh Phúc Thọ thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

LÊ THỊ HÀ THU
Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ VỆ SINH, PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ
THƢƠNG PHẨM NUÔI TẠI TRẠI GÀ CÔNG TY EMIVEST
CHI NHÁNH PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính qui
Thú y

Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

LÊ THỊ HÀ THU
Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ VỆ SINH, PHÒNG TRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ
THƢƠNG PHẨM NUÔI TẠI TRẠI GÀ CÔNG TY EMIVEST
CHI NHÁNH PHÚC THỌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hƣớng dẫn:

Chính qui
Thú y
TYN01 - K45
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017
Th. S Phạm Thị Phƣơng Lan

Thái Nguyên - năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN


Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, để hoàn thành khóa luận
của mình, tôi đã nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn, sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y, và công ty TNHH EMIVEST
FEEDMILL VIỆT NAM
Tôi cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các bạn, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên
của ngƣời thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S
Phạm Thị Phương Lan đã rất tận tình và trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện thành
công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm đã tạo điều kiện
thuận lợi và cho phép tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới lãnh đạo công ty TNHH
EMIVEST FEEDMILL VIỆT NAM, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong trại
về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm
cơ sở cho khóa luận này.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng bạn bè
đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái nguyên, ngày…tháng… năm 2017
Sinh viên

Lê Thị Hà Thu


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng vaccine của công ty .........................................................6
Bảng 2.2. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt .........................................23
Bảng 2.3. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt .........................................24
Bảng 2.4. Mức tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của gà thịt Cobb 500. .......................24
Bảng 4.1. Quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng gà thƣơng phẩm ...................................29
Bảng 4.2. Quy trình sử dụng vaccine cho gà nuôi tại trại công ty Emivest ..............31
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả công tác chăm sóc, nuôi dƣỡng ...................................31
Bảng 4.4. Lƣợng thức ăn điều chỉnh và khối lƣợng trung bình của gà qua các giai
đoạn tuổi ....................................................................................................................32
Bảng 4.5. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn nuôi .........................................33
Bảng 4.6. Kết quả tiêm phòng vaccine cho đàn gà tại trại ........................................34
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh cho đàn gà ..............................................................38


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

Cs

Cộng sự

CRD:

Chronic Respiratory Disease

E.coli

Escherichia coli

IB:

Viêm phế quản truyền nhiễm

Kg

Kilogam

g:

Gram

ND:

Newcastle

MG:

Mycoplasma gallimarum

MS:

Mycoplasma synoviae

TY:

Thú y

TĂ:

Thức ăn

TTTĂ:

Tiêu tốn thức ăn

tr:

Trang


iv
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
Phần 1 MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................1
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................................3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của công ty .........................................................................3
2.1.2.Điều kiện cơ sở cuả trại gà Emivest ...................................................................4
2.1.3.Công tác chăn nuôi tại trại gà Công Ty Emivet ................................................5
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................6
2.2.1. Quá trình sinh trƣởng và phát triển của đàn gà .................................................6
2.2.2. Một số bệnh thƣờng gặp trên gà......................................................................10
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ................................................17
2.3.1. Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc ..................................................................17
2.3.2. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài ...........................................................20
2.4. Giới thiệu giống gà nuôi tại trang trại ................................................................22
2.4.1.Nguồn gốc .......................................................................................................22
2.4.2. Đặc điểm ngoại hình .......................................................................................23
Phần 3 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ................25
3.1. Đối tƣợng ...........................................................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................25
3.3. Nội dung thực hiện .............................................................................................25
3.4. Phƣơng pháp thực hiện và chỉ tiêu theo dõi .......................................................25


v
3.4.1. Chỉ tiêu theo dõi ..............................................................................................25
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu ..................................................................25
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................26
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .....................................................................27
4.1.Công tác chăn nuôi ..............................................................................................27
4.2. Công tác thú y ....................................................................................................30
4.3. Kết quả thực hiện chuyên đề ..............................................................................31
4.3.1. Kết quả chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn gà thƣơng phẩm tại trại ..........................31
4.3.2. Khả năng sản xuất trên đàn gà ........................................................................32
4.3.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn tuổi ................................................33
4.3.4. Kết quả phòng bệnh cho đàn gà tại trại bằng thuốc và vaccine ......................34
4.3.5. Kết quả điều trị một số bệnh thƣờng gặp trên đàn gà nuôi tại trại gà thịt
công ty TNHH Emivet Feedmill Việt Nam tại xã Xuân Phú huyện Phúc Thọ
thành phố Hà Nội ......................................................................................................35
4.3. Tham gia các hoạt động khác .............................................................................39
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................40
5.1. Kết luận ..............................................................................................................40
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................40
5.3. Tồn tại ................................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................42
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CỦA ĐỀ TÀI


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất
truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng số giá trị sản xuất
của nghành chăn nuôi nƣớc ta. Những năm gần đây chăn nuôi gà ngày càng đƣợc
đẩy mạnh và không ngừng phát triển về cả số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm với
mục tiêu chuyển đổi mạnh mẽ chăn nuôi gà nhỏ lẻ, phân tán, năng suất thấp sang
hƣớng tập trung, công nghiệp, năng suất, hiệu quả cao.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó thì đòi hỏi các hộ nông dân, các trại chăn nuôi từng
bƣớc áp dụng những tiến Bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhƣ: cải tạo giống,
nâng cao chất lƣợng thức ăn, thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh, chuyển từ
phƣơng thức chăn nuôi truyền thống sang phƣơng thức chăn nuôi công nghiệp có sự
đầu tƣ thỏa đáng về trang thiết bị, chuồng trại, con giống và thú y… chính vì lẽ đó,
chăn nuôi gà tập trung ngày càng phát triển trên cả nƣớc nhằm tăng nhanh về số
lƣợng, chất lƣợng sản phẩm cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu, đảm bảo về sức
khỏe cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng sinh thái.
Xuất phát từ thực tiễn và để góp phần giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho
ngƣời chăn nuôi. Dƣới sự hỗ trợ kỹ thuật của công ty Emivet, tôi tiến hành thực
hiện đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh, phòng trị bệnh
trên đàn gà thương phẩm nuôi tại trại gà công ty TNHH Emivest - chi nhánh Phúc
Thọ, Thành phố Hà Nội ”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
- Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn gà thƣơng phẩm
- Rèn luyện và nâng cao kỹ năng chẩn đoán lâm sàng trên gà bị bệnh.
- Kê đơn và điều trị bệnh cho đàn gà mắc bệnh
- Áp dụng quy trình phòng và điều trị một số bệnh thƣờng gặp trên đàn gà
thƣơng phẩm.


2
1.2.2. Yêu cầu
-Thực hiện đƣợc quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn gà thƣơng phẩm
- Thành thạo phƣơng pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích trên
gà. thƣơng phẩm
- Đƣa ra đƣợc phác đồ điều trị bệnh đối với gia cầm và các vật nuôi khác.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả của việc áp dụng quy trình phòng và trị một số
bệnh thƣờng gặp ở gà theo khuyến cáo của công ty Emivet Feedmill Việt Nam.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của công ty
Trại gà Công ty Emivet đƣợc xây dựng trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện
Phúc Thọ thành phố Hà Nội.
2.1.1.1.Vị trí địa lý
Xuân Phú là một trong 23 xã, thị trấn thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội,
gồm 6 làng: Xuân Trù, Xuân Đoài, Xuân Đông, Cựu Lục, Ân Phú và Phú Châu.
+ Phía Tây Bắc giáp xã Hồng Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc và xã
Cẩm Đình, huyện Phúc Thọ
+ Phía Tây Nam giáp xã Võng Xuyên và Long Xuyên
+ Phía Đông Nam giáp xã Thƣợng Cốc
+Phía Đông Bắc giáp xã Vân Nam, Vân Phúc, huyện Phúc Thọ.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Xã Xuân Phú là 1 xã thuộc châu thổ sông hồng, nên khí hậu cũng giống các
huyện khác trong tỉnh nói riêng và trên toàn bộ châu thổ nói chung, đó là khí hậu
nhiệt đới gió mùa. Do ảnh hƣởng của loại khí hậu này, nên thời tiết thay đổi theo
từng vùng.
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt:- mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, mùa mƣa
từ tháng 5 đến tháng 10. Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,60C. Độ ẩm không khí
trung bình 75-85%. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là 1.622mm. Lƣợng mƣa cao
nhất là 2.310mm. Năm thấp nhất là 1.250mm
2.1.1.3. Điều kiện đất đai
Diện tích đất tự nhiên của xã là 494,43 ha, dân số có 5.415 ngƣời, 1.385 hộ.
Xuân phú là xã có địa hình tƣơng đối bằng phẳng. Đất đai ở đây chủ yếu đƣợc
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của nhân dân,
mặt khác cơ cấu đất đai đa dạng nên rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại
kinh tế khác nhau.


4
Trang trại của công ty nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn, cách xa khu dân
cƣ thuộc thôn Ân Phú có địa hình khá bằng phẳng.
2.1.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây, kinh tế của xã có những bƣớc phát triển khá, tăng
trƣởng bình quân đạt mức cao và ổn định. Năm 2015, thu nhập bình quân 35 triệu
đồng/ngƣời/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tích cực: Nông nghiệp
43%, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 15%, dịch vụ 42%.
Mục tiêu chung của toàn xã, phấn đấu đến năm 2017, Xuân Phú trở thành xã
nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng kinh tế- xã
hội đồng bộ, hiện đại, văn minh, đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân đƣợc
nâng cao.
Là vùng đất cổ, xã Xuân Phú là nơi lƣu giữ bảo tồn hệ thống di sản văn hóa
vật thể và phi vật thể. Tính đến tháng 3/ 2015, xã có 4/12 di tích đã đƣợc xếp hạng,
với các loại hình nhƣ: chùa, đền, đình, miếu… Trong đó, có 2 di tích xếp hạng cấp
quốc gia, 2 di tích xếp hạng cấp tỉnh, thành phố. Tiêu biểu nhƣ đình Ân Phú, đình
Phú Châu, thích hợp cho việc phát triển nghành du lịch.
2.1.2.Điều kiện cơ sở cuả trại gà Emivest
2.1.2.1. Điều kiện cơ sở vật chất của trại
Trại đƣợc thiết kế xa khu dân cƣ, có hệ thống bảo vệ xung quanh đƣợc xây
tƣờng rào bao quanh trại.
Trại đƣợc trang bị máng ăn thủ công, máng uống nƣớc tự động, mỗi trại có 5
đƣờng máng ăn, 6 đƣờng nƣớc và 1 bình nƣớc 500 lít.
Trang trại có 4 kho cám: chuồng 1 và chuồng 2 chung 1 kho cám, chuồng
3,4,5 mõi chuồng 1 kho riêng đƣợc thiết kế ở đầu chuồng, 1 kho thuốc.
Trong mỗi chuồng có 10 quạt thông gió: 9 quạt thiết kế ở cuối chuồng 1 quật
ở đầu chuồng và 1 lò sƣởi đƣợc thiết kế ở đầu chuồng.
Hệ thống nƣớc cung cấp cho chăn nuôi và sinh hoạt đƣợc sử dụng bằng nƣớc
giếng khoan và có bể chứa để khử nƣớc.
Sân trại và lối đi giữa các chuồng đƣợc bê tông hóa.
Hệ thống điện sử dụng dòng điện 3 pha, có 7 máy phát điện, hệ thống đèn
cảnh báo.


5
Trại có 2 khu nhà ở cho công nhân, 1 nhà kho để chứa dụng cụ chăn nuôi.
Trại gồm có: 5 chuồng, mỗi chuồng có diện tích 900

nuôi từ 7000 - 9000 con.

Trong trại trồng chủ yếu cây ăn quả nhƣ sấu, vú sữa.Trồng rau để cung cấp
thực phẩm sạch cho trại sử dụng hằng ngày.
Chăn nuôi lợn: với mục đích để cung cấp thịt cho trại nâng cao bữa ăn cho
công nhân.
Có ao nuôi cá.
2.1.2.2. Mô hình tổ chức của trang trại
- Hiện nay trang trại có Đội ngũ cán bộ, quản lý, kỹ thuật, công nhân gồm:
- 1 quản lý kiêm kỹ thuật trại
- 7 công nhân
- 1 đầu bếp
- 3 sinh viên thực tập
- 1 bảo vệ
- Trong quá trình thực tập tại cơ sở, trại đã tạo điều kiện chỗ ăn, chỗ ở và
sinh hoạt theo công nhân.
2.1.3.Công tác chăn nuôi tại trại gà Công Ty Emivet
2.1.3.1.Quy mô cơ cấu của đàn gà
- Quy mô gồm 5 chuồng
- Cơ cấu 7-9nghìn gà/ trại
- Đƣợc sự phân công của quản lý trại em làm ở chuồng số 1 là 9000gà/ trại
2.1.3.2. Tình hình công tác thú y
 Công tác vệ sinh
Sử dụng thuốc sát trùng cho toàn bộ nền, vách, nóc, máng, chụp sƣởi và các
dụng cụ chăn nuôi. Sau khi sát trùng cần bỏ trống chuồng trại ít nhất từ 7 - 10 ngày.
Luôn giữ vệ sinh sạch sẽ cho chuồng nuôi. Luôn giữ ấm cho cho gà tùy theo điều
kiện thời tiết để điểu chỉnh nhiệt độ cho phù hợp. Nuôi gà cần giữ cho chuồng trại
luôn thoáng mát, sạch sẽ. Cửa chuồng cần có hố sát trùng ASI- CIDE hoặc vôi bột.
Chuồng trại đƣợc quét dọn sạch sẽ. Rắc vôi ở đƣờng đi giữa các trại. Thƣờng
xuyên phun sát trùng bằng ASI- CIDE 2,5ml/lit nƣớc với tần suất 1lần/tuần


6
 Công tác phòng bệnh
Phòng bệnh là khâu quan trọng nhất trong công tác thú y, nó là yếu tố quyết
định đến hiệu quả chăn nuôi
Công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung sau:
- Hạn chế cho ngƣời ngoài vào khu vực chăn nuôi công nhân đƣợc trang bị
quần áo bảo hộ lao động
- Phải thƣờng xuyên quét dọn chuồng trại, khai thông cống rãnh, phát quang
bụi rậm, phun thuốc sát trùng, tẩy uế máng ăn, máng uống, cũng nhƣ phải sát trùng
giầy dép trƣớc khi vào chuồng gà.
- Trại đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vaccine cho toàn bộ đàn gà
trong trại theo lịch tiêm phòng của công ty

Bảng 2.1. Lịch tiêm phòng vaccine của công ty
Ngày
tuổi

Tên vaccine

Phƣơng pháp dùng và liều lƣợng

ND Broiler 500ml

0.1ml/ con/ tiêm da cổ

IBND polybanco B1 2500 dos

1 lọ/2500 con/ nhỏ mắt

IBD GM97 1000 dos

17 lít/1000 con/ pha uống

IB 491 2500 dos

17 lít /1000 con/ pha uống

H5N1 250ml

0.5ml/con/ tiêm da cổ

11

IB-ND Shohol 2500 dos

20 lít/1000 con/ pha uống

14

IBD Xtreme 2500 dos

25 lít/1000 con/ pha uống

21

IB-ND Shohol 2500 dos

35 lit/1000 con/ pha uống

30

IB-ND Shohol 2500 dos

35 lít/1000 con/ pha uống

1

7

Vaccine 30 ngày tuổi thì tùy tình hình của trại mà có chỉ đạo từ cấp trên.
Nhờ vào tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn gà,cho nên trong quá
trình sản xuất đã không xảy ra dịch bệnh trong trại
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Quá trình sinh trưởng và phát triển của đàn gà


7
2.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng
Cũng nhƣ các loài vật nuôi khác, sự sinh trƣởng của gà tuân theo quy luật
chung và trải qua 2 giai đoạn chính là giai đoạn trong thai và giai đoạn sau khi nở.
Quá trình sinh trƣởng phải thông qua 3 quá trình là phân chia để tăng số
lƣợng tế bào, tăng thể tích tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào.
Nói đến sinh trƣởng không thể không nói đến phát dục bởi vì sinh trƣởng và
phát dục là sự phát triển chung của cơ thể. Phát dục là quá trình thay đổi về chất,
tức là tăng thêm và hoàn thiện các tính chất, chức năng của cơ thể. Quá trình phát
dục diễn ra từ khi trứng đƣợc thụ tinh, qua các giai đoạn khác đến khi trƣởng thành.
Sinh trƣởng, phát dục ở gia súc, gia cầm luôn tuân theo quy luật nhất định, đó là:
quy luật sinh trƣởng phát dục theo giai đoạn, quy luật sinh trƣởng phát dục không
đồng đều, quy luật sinh trƣởng phát dục có tính chu kỳ.
Trong chăn nuôi gia cầm, việc nghiên cứu sinh trƣởng cần chú ý xác định
khối lƣợng cơ thể ở một thời điểm nhất định. Đây là một chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá sinh trƣởng mà rất dễ thực hiện. Vì vậy cần tiến hành theo dõi khối lƣợng
cơ thể liên tục qua các tuần tuổi và tính mức độ tăng khối lƣợng, do tính trạng này
có liên quan đến hiệu suất sử dụng thức ăn.
2.2.1.2 Các giai đoạn sinh trưởng của gà
Ở sinh vật từ khi hình thành phôi tới khi trƣởng thành, khối lƣợng và thể tích
cơ thể tăng lên. Điều này trƣớc tiên là số lƣợng tế bào tăng lên, các cơ quan bộ phận
trong cơ thể đều có sự tăng lên về khối lƣợng và kích thƣớc. Từ đó, dẫn đến khối
lƣợng và thể tích của cơ thể tăng lên. Sự lớn lên của cơ thể là là do sự tích lũy các
chất hữu cơ thông qua việc trao đổi chất.
Ngô Giản Luyện (1994) [11]: Trong các tổ chức cấu tạo cơ thể gia cầm thì
khối lƣợng cơ chiếm nhiều nhất: 42- 45 % khối lƣợng cơ thể. Khối lƣợng con trống
luôn lớn hơn con mái (không phụ thuộc vào giống, lứa tuổi và loại gia cầm). Giai
đoạn 70 ngày tuổi khối lƣợng tất cả các cơ quan của gà trống đạt 530 g, của gà mái
đạt 467 g.
Mozan (1997) đã đƣa ra khái niệm: Sinh trƣởng cơ thể là tổng hợp sự sinh
trƣởng của các bộ phận nhƣ thịt, xƣơng, da. Những bộ phận này không chỉ khác


8
nhau về tốc độ sinh trƣởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dƣỡng và nhiều yếu
tố khác. (Theo Chambers J. R. (1990) [21])
Trần Đình Miên và Hoàng Kim Đƣờng (1992) [12], đã khái quát nhƣ sau:
“Sinh trƣởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lƣợng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật
trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trƣớc”.
Đối với gà, quá trình tích luỹ các chất thông qua quá trình trao đổi chất đó
là sự tăng lên về khối lƣợng, kích thƣớc tế bào, số lƣợng tế bào và dịch thể trong
mô bào ở giai đoạn phát triển đầu của phôi trên cơ sở tính di truyền. Sau khi nở
thì sinh trƣởng là do sự lớn dần của các mô, đó là sự tăng lên về kích thƣớc của
tế bào và đƣợc chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn gà con và giai đoạn trƣởng thành.
• Giai đoạn gà con
Giai đoạn này gà sinh trƣởng rất nhanh do lƣợng tế bào tăng nhanh, một số
bộ phận của cơ quan nội tạng còn chƣa phát triển hoàn chỉnh nhƣ các men tiêu hoá
trong hệ tiêu hoá chƣa đầy đủ do vậy thức ăn giai đoạn này cần chú ý đến thức ăn
dễ tiêu, vì thức ăn giai đoạn này ảnh hƣởng rất lớn đến tốc độ sinh trƣởng của gà.
Quá trình thay lông diễn ra trong cùng giai đoạn này là quá trình phát triển sinh lý,
nó làm thay đổi quá trình trao đổi chất, tiêu hoá và hấp thu, do đó cần chú ý đến
hàm lƣợng của các chất dinh dƣỡng và axit amin thiết yếu nhƣ: methionine,
tryptophan, lysine trong khẩu phần thức ăn.
• Giai đoạn gà trƣởng thành
Giai đoạn này các cơ quan trong cơ thể gà gần nhƣ đã phát triển hoàn thiện,
số lƣợng tế bào tăng chậm chủ yếu là quá trình phát dục. Quá trình tích luỹ các chất
dinh dƣỡng trong giai đoạn này một phần để duy trì cơ thể, một phần để tích luỹ
mỡ, tốc độ sinh trƣởng chậm hơn giai đoạn gà con.
2.2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng của gà với những mức
độ khác nhau nhƣ di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi trƣờng,
nuôi dƣỡng chăm sóc...
- Ảnh hƣởng của dòng, giống


9
Tốc độ sinh trƣởng cuả gia cầm phụ thuộc vào loài, giống, dòng, cá thể.Theo
kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Vang và cs. (1999) [17], khi nuôi gà thịt Tam
Hoàng ở 85 ngày tuổi cho thấy dòng 882 có khối lƣợng trung bình đạt 1418 g trong
khi dòng Jiangcun chỉ đạt 1248 g.
Các loài gia cầm khác nhau thì có khả năng sinh trƣởng hoàn toàn khác nhau.
Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân (1998) [6], tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối của
một số giống gà ở các giai đoạn tuổi là hoàn toàn khác nhau. Ở tháng thứ nhất của
gà 150 %, của vịt là 180 %, của ngỗng là 170 %, ở tháng thứ năm lần lƣợt là 20 %,
4 % và 7 %.
- Ảnh hƣởng của tính biệt
Ở gia cầm tốc độ sinh trƣởng giữa 2 giới có sự khác nhau về trao đổi chất,
đặc điểm sinh lý, tốc độ sinh trƣởng và khối lƣợng cơ thể. Thƣờng thì con trống có
tốc độ sinh trƣởng mạnh hơn con mái. Sự khác nhau này đƣợc giải thích thông qua
tác động của các gen liên kết giới tính.
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Vân và cs. (2015) [18]: Ở gà
hƣớng thịt, giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi, con trống nặng hơn con mái 180 - 250 g.
- Ảnh hƣởng của chế độ dinh dƣỡng
Chế độ dinh dƣỡng ảnh hƣởng đến từng mô khác nhau, gây nên sự biến đổi
trong quá trình phát triển của mô này đối với mô khác, dinh dƣỡng còn ảnh hƣởng
đến biến động di truyền về sinh trƣởng.
Theo Chanbers J. R. (1990) [21], thì tƣơng quan giữa trọng lƣợng của gà và
hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 - 0,9). Để phát huy khả năng sinh trƣởng
của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lƣợng, thức ăn theo nhu cầu mà
còn phải đảm bảo cân bằng protein, axit amin và năng lƣợng. Do vậy, khẩu phần ăn
cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gia cầm.
- Ảnh hƣởng của môi trƣờng
Điều kiện môi trƣờng có ảnh hƣởng lớn đến quá trình sinh trƣởng của gia
cầm. Nếu điều kiện môi trƣờng là tối ƣu cho sự sinh trƣởng của gia cầm thì gia cầm


10
khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trƣờng không thuận lợi thì tạo điều kiện
cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hƣởng đến sức khỏe gia cầm.
Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trƣởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh
tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hƣớng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới
(Wesh Bunr K. W. ET - AT, 1992 [29]).
Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hƣởng tới khả năng sinh trƣởng vì gà rất nhạy
cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm. Ngoài ra
trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau nhƣ: Độ ẩm, độ thông
thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hƣởng của mật độ nuôi nhốt đến khả năng sinh trƣởng
của gia cầm.
Sinh trƣởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay
đổi chất lƣợng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt động của
cơ thể. Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hƣởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn
thiện cơ thể gia súc, gia cầm. Sinh trƣởng và phát dục của cơ thể gia súc, gia cầm
tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn.
2.2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng của gia cầm
Có nhiều cách đánh giá khả năng sinh trƣởng của gia cầm. Hiện nay các nhà
chọn giống và các nhà chăn nuôi thƣờng áp dụng phƣơng pháp định lƣợng là: cân
khối lƣợng cơ thể định kỳ, xác định mức tăng khối lƣợng cơ thể theo thời gian.
- Khối lƣợng cơ thể từng thời điểm là chỉ tiêu đƣợc sử dụng để đánh giá khả
năng sinh trƣởng của gia cầm. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ xác định đƣợc khả năng
sinh trƣởng tại một thời điểm nhất định của cơ thể, nhƣng không chỉ ra đƣợc sự sai
khác về tỷ lệ sinh trƣởng của các phần trong cơ thể, trong một khoảng thời gian, ở
các độ tuổi khác nhau. Chỉ tiêu khối lƣợng cơ thể ở từng thời điểm đƣợc minh hoạ
bằng đồ thị, gọi là đồ thị sinh trƣởng tích luỹ. Đối với gà, khối lƣợng đƣợc tính theo
tuần tuổi, đơn vị là g/con hoặc kg/con.
2.2.2. Một số bệnh thường gặp trên gà
2.2.2.1. Bệnh đường tiêu hóa
*Bệnh nhiễm khuẩn E.coli
- Nguyên nhân:Do vi khuẩn gram âm Escherichia Coli, đặc biệt là các chủng
O1, O2, O76,… có các yếu tố bám dính và sinh độc tố gây ra. Thƣờng là nhiễm
khuẩn kế phát khi gia cầm bị stress hay nhiễm một số bệnh khác làm cho miễn dịch


11
suy yếu, điển hình là hen và cầu trùng. Kế phát bệnh nhiễm khuẩn E.coli thƣờng
làm bệnh trở nên trầm trọng và gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi. (Trần Văn Bình,
2008)[1]
- Triệu chứng: Bệnh có dấu hiệu không đặc hiệu. Đàn gà giảm ăn, xuất hiện
một số đám phân loãng, vàng, xanh lẫn nhiều bọt khí.
- Điều trị: điều trị toàn đàn bằng thuốc Hamcoli-forte (thành phần
Amoxycillin + Colistin) cho uống và kết hợp vitamin C + Bcomplex tăng sức đề
kháng cho gà.
* Bệnh Bạch lỵ (Salmonellosis)
Nguyên nhân gây bệnh
- Đặc điểm của bệnh: Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà con và mạn tính ở
gà lớn. Bệnh gây viêm, hoại tử niêm mạc đƣờng tiêu hoá và các cơ quan phủ tạng.
- Nguyên nhân: do vi khuẩn Gram (-) Salmonella pullorum vi khuẩn đề
kháng yếu, dễ bị diệt bởi thuốc sát trùng nhƣ iodine, focmol nồng độ 1 - 2%.
- Sức đề kháng: Vi khuẩn sống lâu ở trong phân (3 tháng) và đất nền chuồng
(2 năm), song lại đề kháng yếu với nhiệt độ và hoá chất: Bị tiêu diệt ở nhiệt độ 550C
trong 20 phút. Các chất sát trùng thông thƣờng diệt vi khuẩn nhanh chóng.
- Động vật cảm thụ: Gà, chim các lứa tuổi đều bị và gà con rất nhạy cảm và
thƣờng bị nặng.
- Đường lây nhiễm: Lây qua trứng do gà bố mẹ nhiễm bệnh, lây từ máy ấp,
từ thức ăn, từ dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh, lây từ gà bệnh sang gà khỏe khi
chúng tiếp súc với nhau.
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn vào máu gây
nhiễm trùng huyết, từ máu vi khuẩn đến các cơ quan nội tạng gây viêm, xuất huyết
ruột, lách sƣng. Thƣờng gà con sẽ chết trong giai đoạn này, còn gà lớn trở thành con
vật mang trùng, chúng sẽ không ngừng bài xuất mầm bệnh ra ngoài và truyền bệnh
cho thế hệ sau qua trứng. Bệnh có thể gây chết nhanh nếu nhƣ gặp nhũng điều kiện
làm sức đề kháng của cơ thể gà giảm sút, lúc này buồng trứng hoặc dịch hoàn, gan,
lách, ruột viêm, hoại tử nặng. (Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lƣu, 2001) [19]


12
Triệu chứng của bệnh
- Gà con: Ủ rũ, kém ăn, tụ lại từng đám. Phân tiêu chảy màu trắng, hậu môn
dính phân đóng thành cục, gà thở khó. Tỷ lệ chết 5 - 15%.
- Gà lớn: Không biểu hiện rõ, chỉ thấy đẻ giảm, mào tái.
Bệnh tích của bệnh
- Gà con: Gan, phổi sung huyết đỏ bầm hoặc gan và lách có điểm hoại tử
trắng lấm tấm nhƣ đinh gim. Tim, phổi có điểm hoại tử trắng. Lòng đỏ không tiêu.
Lách sƣng to, thận sung huyết.
- Gà trưởng thành: Trứng non méo mó, biến dạng và có màu sắc biến đổi từ
đỏ sang trắng (u nang buồng trứng). Gà trống dịch hoàn viêm, từng điểm lúc đầu đỏ
sau hoại tử trắng.
Chẩn đoán bệnh
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh
- Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh:
+ Bệnh nấm phổi ở gà con: Chỉ có bệnh tích ở phổi và thành các túi khí. Các
cơ quan nội tạng không có bệnh tích viêm hoại tử.
+ Bệnh lao ở gà lớn: Có bệnh tích ở xƣơng ống, nốt lao có giới hạn rõ, ở
giữa bị bã đậu hoá.
Biện pháp phòng, trị bệnh
- Phòng bệnh:
+ Gà con: Nhập nuôi để tại nơi sạch, sát trùng kỹ và biệt lập, cách ly hẳn với
gà lớn.
+ Trứng ấp: Để trong khay sạch đã tiệt trùng, trứng phải xông sát trùng bằng
thuốc tím và formol (0,6g thuốc tím với 1,2ml formol cho 1m3 không khí).
+ Máy ấp: Sau mỗi đợt ấp, cọ rửa và sát trùng dụng cụ, máy ấp bằng nƣớc
sạch và xông sát trùng.
+ Chuồng nuôi: Chất độn chuồng thƣờng xuyên thay đổi, giữ khô.
+ Thức ăn, nƣớc uống tránh nhiễm bẩn từ phân.
- Điều trị: Dùng thuốc Oxytetraxyclin 50mg/kg thể trọng trong 10 ngày,
hoặc Colistin với liều 50mg/kg thể trọng trong 7-10 ngày.


13
*Bệnh cầu trùng (Coccidiosis)
Xác định nguyên nhân gây bệnh
- Đặc điểm của bệnh: Bệnh cầu trùng gà là 1 bệnh truyền nhiễm, tỷ lệ nhiễm
bệnh cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45 ngày tuổi do các loại bào tử trùng thuộc giống
Emeria gây ra với đặc điểm là: gà ủ rũ, kém ăn, phân có máu tƣơi. Bệnh xảy ra
quanh năm nhƣng nặng nhất là vào vụ xuân hè khi thời tiết nóng ẩm (Nguyễn Bá
Hiên và cs,2008) [4 ]
- Nguyên nhân: Có 9 loại cấu trùng gây bệnh cho gà, mỗi loại bệnh ở các
đoạn ruột khác nhau trong đó có 5 loại thƣờng gặp.
+ Cầu trùng manh tràng: Emeria tenella.
+ Cầu trùng ruột non: Emeria necatris, Emeria maxinra, Emeria acewulian.
+ Cầu trùng ruột già: Emeria bumetis.
Cầu trùng sinh sản qua 2 giai đoạn: Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Quá trình này vừa xảy ra trong cơ thể gà, vừa xảy ra ngoài môi trƣờng.
- Sức đề kháng
Bệnh lây lan chủ yếu qua đƣờng tiêu hóa do gà ăn phải nang của cầu trùng
có trong thức ăn, nƣớc uống bị nhiễm mầm bệnh. Gây rối loạn tiêu hóa, tổn thƣơng
các tế bào thƣợng bì, làm cho gà không hấp thu đƣợc dinh dƣỡng, ảnh hƣởng đến
quá trình trao đổi chất, giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn, giảm tăng trọng, gà mắc
bệnh này thƣờng còi cọc, chậm lớn , suy yếu có thể chết (tỷ lệ chết 20 - 30% ). Gà
mắc bệnh sức đề kháng giảm là điều kiện thuận lợi để phát sinh dịch bệnh, bệnh
xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên gà từ 2 - 8 tuần tuổi hay mắc nhất và ở tất cả các
hình thức chăn thả (nuôi công nghiệp, bán công nghiêp có nguy cơ mắc cao
nhất).(Trần Văn Hòa và cs. 2011) [5]
Noãn nang cầu trùng có sức đề khánh tƣơng đối cao ở ngoại cảnh. ở điều
kiện bình thƣờng nó có thể tồn tại hàng tháng, ánh sáng mặt trời có thể tiêu diệt
đƣợc noãn nang nhƣng rất chậm, noãn nang cầu trùng ít mẫn cảm với các chất sát
trùng, nhƣng rất mẫn cảm với nhiệt độ. Ở 600C nó bị tiêu diệt trong vài phút, ở nhiệt
độ máy ấp cũng có thể tiêu diệt đƣợc noãn nang.


14
Triệu chứng bệnh
- Cầu trùng manh tràng: Bệnh hay gặp ở gà con dƣới 2 tháng tuổi, triệu
chứng nặng hay nhẹ còn phụ thuộc vào số lƣợng noãn nang mà gà ăn phải. Nếu nhiễm
bệnh sẽ phát ra nhanh và tỷ lệ chết cao. Gà ủ rũ, chậm chạp, lông xù, bỏ ăn, uống nhiều
nƣớc, phân màu đỏ (có máu tƣơi) hoặc màu sôcôla. Mào nhợt nhạt bệnh kéo dài 24
ngày, gà có thể chết hàng loạt nếu nhƣ không có biện pháp can thiệp kịp thời.
- Cầu trùng ruột non: Gà bị bệnh ủ rũ chậm chạp, lông xù, cánh rã, ỉa chảy
phân nhầy đôi khi lẫn máu. Tỷ lệ gà ốm và chết thấp. Bệnh có thể ở dạng mạn tính
gà gầy, chậm lớn, chết rải rác kéo dài.
- Cầu trùng ruột già: Bệnh thƣờng nhẹ, gà ủ rũ kém ăn, ỉa chảy phân nhầy
đôi khi có lẫn máu, tỷ lệ đẻ giảm. Gà khỏi bệnh thƣờng đƣợc miễn dịch với bệnh.
Bệnh tích
- Cầu trùng manh tràng: Manh tràng sƣng to, trong chứa đầy máu.
- Cầu trùng ruột non: Ruột non sƣng phồng, trong chứa dịch nhày lẫn máu
và fibrin. Bề mặt niêm mạc ruột non có nhiều điểm trắng xám.
- Cầu trùng ruột già: Bề mặt niêm mạc ruột già có nhiều điểm trắng, niêm
mạc có thể bị hoại tử.
Chẩn đoán bệnh
- Dựa vào triệu trứng lâm sàng và bệnh tích để chẩn đoán.
- Lấy phân soi tìm noãn bào của cầu trùng.
Đƣa ra biện pháp phòng, trị bệnh
- Phòng bệnh: Là biện pháp hiệu quả và kinh tế nhất
+ Chuồng trại: Xây dựng nơi cao ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, nền chuồng luôn khô ráo, thƣờng xuyên vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng
uống sạch sẽ; thức ăn, nƣớc uống đảm bảo vệ sinh thú y tránh nhiễm mầm bệnh từ
nền chuồng; Phải ủ phân gà bằng vôi bột để diệt mầm bệnh trƣớc khi sử dụng.
+ Định kỳ phun khử trùng tiêu độc chuồng trại môi trƣờng chăn nuôi bằng
một trong các loại hóa chất sau: Han-IODINE, BENKOCID, BIO-IODINE...
Luôn giữ chuồng khô và ấm, ngoài ra vệ sinh chuồng và dụng cụ sạch sẽ


15
- Trị bệnh: Khi phát hiện gà bị mắc bệnh cầu trùng có thể dùng một trong các
loại thuốc sau:
Dùng các loại thuốc sau để điều trị cầu trùng :
+ Toltrazuril 50ml/100kg TT/ngày chia 2 lầ n, pha vào nƣớc uố ng
+ Diclazuril 50ml/100kg TT/ngày chia 2 lầ n, pha vào nƣớc uố ng
+ Vina Cox 50ml/100kg TT/ngày chia 2 lầ n, pha vào nƣớc uố ng
+ Hoă ̣c dùng các thuố c dùng phòng ở trên với liề u gấ p đôi
+ Kế t hơ ̣p với kháng sinh để chố ng kế phát nhƣ:
+ Vitamin K 30g/100kg TT/ngày chia 2 lầ n, pha vào nƣớc uố ng để cầ m máu
Kết hợp bổ sung chất điện giải, vitaminK, ADEcomplex để tăng cƣờng đề
kháng, mau phục hồi bệnh./.
2.2.1.2. Bệnh đường hô hấp
*Bệnh viêm đƣờng hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease)
Xác định nguyên nhân gây bệnh
- Đặc điểm của bệnh: Bệnh CRD - còn gọi là bệnh hô hấp mạn tính - là một
bệnh truyền nhiễm của nhiều loài gia cầm, trong đó phổ biến nhất là ở gà tây. Bệnh
gây viêm thanh dịch có fibrin ở niêm mạc mũi, niêm mạc đƣờng hô hấp trên và các
thành túi hơi, trong tự nhiên thời gian ủ bệnh CRD từ 3 - 8 tuần tuổi. Bệnh CRD rất
phổ biến ở gà và tỷ lệ gà bị nhiễm bệnh này là rất cao: 10 - 15% (ở đàn gà giống),
30 - 40% (ở đàn gà thịt) và 70 - 80% (ở đàn gà đẻ). (Hoàng Hà, 2009) [30]
- Nguyên nhân: Do khuẩn Mycoplasma Gallisepticum gây nên, chúng ít mẫn
cảm với kháng sinh thông thƣờng nên điều trị phải lựa chọn, và chúng có nhiều
serotype khác nhau có loại gây viêm đƣờng hô hấp, có loại gây viêm khớp, có loại
gây viêm túi khí.
- Sức đề kháng: Mycoplasma có sức đề kháng rất yếu, ngoài thiên nhiên nó
bị tiêu diệt rất nhanh. Các chất sát trùng thông thƣờng cũng dễ dàng tiêu diệt. Nó có
khả năng tồn tại trong phân, chất độn chuồng ẩm ƣớt khá lâu. Đặc biệt là
Mycoplasma có sức đề kháng cao với kháng sinh nhƣ: Penicilin và Thalium axetat.
- Loài mắc bệnh: Trong thiên nhiên gà và gà thƣơng phẩm dễ mắc bệnh. Bồ
câu, vịt, ngan, ngỗng ít bị bệnh hơn. Thƣờng gà lớn và gà đẻ tỷ lệ mắc bệnh cao hơn


16
gà con nhƣng tỷ lệ chết thấp hơn. Gà nuôi theo hƣớng công nghiệp bị bệnh nhiều
hơn gà nuôi gia đình vì mật độ gia cầm cao rất thuận tiện cho việc lan truyền bệnh
theo đƣờng hô hấp.
- Đường lây nhiễm: Mầm bệnh lấy trực tiếp từ ngoài không khí (do gà bệnh
hắt hơi sổ mũi bắn ra) vào cơ thể gà khoẻ mạnh qua đƣờng hô hấp gà trống bị bệnh
có khả năng truyền bênh sang gà mái qua đƣờng sinh dục.
- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia cầm, nó ký
sinh và gây viêm nhẹ niêm mạc đƣờng hô hấp, niêm mạc mũi và các xoang quanh
mũi, thành túi hơi. Nếu sức đề kháng của gia cầm tốt thì quá trình viêm nhẹ có khi
không nhìn thấy. Nếu sức đề kháng giảm sút bệnh sẽ nặng hơn và khi này các vi
khuẩn khác có sẵn trong đƣờng hô hấp sẽ kết phát gây bệnh, gây viêm đƣờng hô
hấp nặng, niêm mạc đƣờng hô hấp bị tổn thƣơng con vật gầy, kiệt sức dần rồi chết.
Triệu chứng của bệnh
Gà con những ngày đầu bị bệnh thấy dịch chảy ra ở mũi, mắt, lúc đầu trong
sau đặc lại và nhầy trắng. Gà ho, thở khò khè về đêm, ăn ít, gầy. Ở gà lớn thở khò
khè, chậm lớn, đẻ giảm, trứng đổi màu, vỏ xù xì.
Bệnh tích của bệnh
Bệnh cấp tính ở xoang mũi và khí quản chứa đầy dịch viêm keo nhầy màu
trắng hơi vàng, màng túi khí trắng đục. Bệnh mạn tính thì màng túi khí dầy và đục
trắng nhƣ chất bã đậu. Nếu kế phát bệnh E. coli thì bề mặt gan, màng ngoài bao tim
và màng bụng tăng sinh, viêm dính vào gan, tim, ruột. (Phạm Sỹ Lăng, Trƣơng
Văn Dung,2002)[10]
Chẩn đoán bệnh
- Chẩn đoán dựa vào đặc điểm dịch tễ và triệu trứng lâm sàng
- Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh:
+ Bệnh tụ huyết trùng gia cầm: thƣờng xảy ra ở gia câm lớn, và vào những
khi thời tiết thay đổi vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy hô hấp gây khó thở bại
huyết và chết rất nhanh. Ngoài ra còn có các bệnh tích đặc trƣng là: Xuất huyết lớp mỡ
vành tim và cơ tim, gan có những điểm hoại tử nhỏ, xoang ngực, xoang bao tim tích
nƣớc vàng. Gia cầm chết nhanh sau những tác động mạnh (Lê Văn Năm, 2003) [13].


17
+ Bệnh Neweastle: Xác chết gầy, cũng có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi nhƣng gia
cầm còn có triệu chứng thần kinh, đi đứng không vững thức ăn không tiêu. Bệnh tích đặc
trƣng ở đƣờng tiêu hoá: viêm xuất huyết, loét ruột, dạ dày cơ và dạ dày tuyến.
+ Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm: Chỉ xảy ra ở gà đẻ ( 5-12 tháng),
gà con không bị bệnh, bệnh cũng có những triệu chứng hô hấp nhƣng không có
bệnh tích ở buồng trứng, không viên mắt, bệnh rất khó chẩn đoán.
+ Bệnh nấm phổi: Chủ yếu ở gà con, phổi gà bệnh có những u nấm màu
vàng xám to nhỏ không đều.
* Biện pháp phòng và trị bệnh
- Phòng bệnh:
Vacxin phòng bệnh: Nobivac.Mg: tiêm dƣới da cho gà bố mẹ từ 35 - 40
ngày tuổi.
Phòng bệnh dùng Tiamulin 1g/8 lít nƣớc uống 3 ngày/tuần, gà đẻ uống 1
tuần/tháng.
Ngoài ra nếu dùng Tylosin phòng bệnh 1 g/4 lít và chữa dùng liều 1 g/2 lít
nƣớc, điều trị 3 - 5 ngày.
Các thuốc khác cũng tốt nhƣ Gentamycin, Gentadox, Tetramycin. Kết hợp
uống B.complex và cải thiện môi trƣờng nuôi gà, giảm mật độ, giữ ấm khi trời lạnh
- Điều trị:
+ Cho uống Doxy+ flo liều 1+1g/ 2lit nƣớc uống pha trong nƣớc uống kết
hợp với vitamin và chất điện giải
+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nƣớc, uống liên tục : 3 - 5 ngày.
+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nƣớc, uống liên tục : 3 - 5 ngày.
+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 - 4 lít nƣớc uống (Lê Văn Năm ,2003)[13]
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.3.1. Tổng quan nghiên cứu trong nước
Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở nƣớc ta đang phát triển khá nhanh và vững
chắc cả về quy mô, sản lƣợng, chất lƣợng và hiệu quả. Khi chăn nuôi gà phát triển
mạnh thì dịch bệnh thƣờng xuyên xảy ra cũng là một vấn đề lớn cần phải giải quyết


18
vì nó có xu hƣớng lan rộng, gây thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi và làm
giảm hiệu quả chăn nuôi.
Đào Thị Hảo và cs (2007) [3], cho biết, sử dụng phƣơng pháp kháng huyết
thanh tối miễn dịch qua thỏ đặc hiệu với MG1, MG2 có kết quả tốt trong việc chẩn
đoán bệnh CRD. Kháng huyết thanh đƣợc chế đạt tiêu chuẩn đã giúp cho việc xác
định vi khuẩn Mycoplasma gây bệnh phân lập đƣợc từ gà mắc bệnh CRD. Việc chế
tạo thành công kháng huyết thanh kháng MG, MS trên thỏ, ngoài việc có giá trị lớn
về mặt kinh tế, còn giúp cho công tác chẩn đoán bệnh CRD bằng phƣơng pháp
ngƣng kết nhanh độ tin cậy cao, có thể áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm.
Hoàng Huy Liệu (2002) [32], cho biết, bệnh CRD đƣợc Đào Trọng Đạt và
cộng tác viên phát hiện ở gà công nghiệp vào năm 1972. Tác giả đã cho biết bệnh
CRD có ở tất cả các giống gà nuôi công nghiệp với tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Tƣơng
tự nhƣ vậy, những nghiên cứu sau đó của tác giả Phan Lục và cs (1990 - 1994) đã
đƣa ra kết luận rằng tất cả các giống gà nuôi tại các xí nghiệp gà ở phía Bắc đều bị
nhiễm MG ở mức độ cao thấp khác nhau, dao động từ 0,82 - 11,97 % trong đó cao
nhất là giống Plymouth (11,7 %) và thấp nhất là Lerghorn (0,82 %).
Vũ Quang Hợp (1997) [7] đã nghiên cứu tình hình nhiễm bệnh CRD tại Xí
nghiệp gà Lƣơng Mỹ cho thấy: tỷ lệ nhiễm MG tăng theo lứa tuổi (từ 7,14 22,71%) và khi sử dụng vắc-xin MG vô hoạt tiêm phòng cho đàn gà đạt hiệu quả
kinh tế cao hơn so với gà không tiêm vắc-xin, giảm tỷ lệ mắc bệnh và chết do CRD
(tỷ lệ chết 2,92 - 3,8 % so với 8,5 %), sản lƣợng trứng ở gà đƣợc tiêm vắc-xin.
Theo Phạm Thị Thu Lan và cs (1988) [9], việc sử dụng vaccine Lasota đối
với gà nhiễm MG ẩn tính thƣờng xuất hiện triệu chứng theo 3 hƣớng: bệnh CRD
phát ra dữ dội hoặc bệnh Newcastle có thể xảy ra hoặc có sự ức chế miễn dịch đối
với vaccine Newcastle. Ở đàn gà 3 - 4 tuần tuổi, khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
của bệnh CRD nếu tiếp tục sử dụng vaccine Lasota theo định kỳ 30 - 35 ngày tuổi
thì có tới 80% gà phát bệnh nặng.
Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lƣu (2001) [19], nguyên nhân gây
bệnh: bệnh CRD là do Mycoplasma galisepticum gây ra. Tỷ lệ nhiễm bệnh: miền
Bắc là 51,6% ở gà thƣơng phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm 20- 30%
khi gà mắc bệnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×