Tải bản đầy đủ

Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn liên kết với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ PHÖ HẢO
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÕNG VÀ TRỊ
BỆNH VIÊM ĐƢỜNG SINH DỤC TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI LỢN LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y


Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ PHÖ HẢO
Tên chuyên đề :
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG, PHÕNG VÀ TRỊ
BỆNH VIÊM ĐƢỜNG SINH DỤC TRÊN ĐÀN LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI LỢN LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP
KHẨU BIOVET

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

K45 – TY – N01

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:



2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. ĐỖ QUỐC TUẤN

Thái Nguyên, 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã nắm được
những kiến thức cơ bản ngành học của mình. Với 6 tháng thực tập tốt nghiệp
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet đã giúp em ngày càng hiểu rõ kiến
thức chuyên môn, cũng như đức tính cần có của một người làm cán bộ khoa
học kỹ thuật. Từ đó, đã giúp em có lòng tin vững bước trong cuộc sống cũng
như trong công tác sau này. Để có sự thành công này, em xin tỏ lòng biết ơn
chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS. Đỗ Quốc Tuấn đã tận tình hướng dẫn để em thực hiện thành công đề tài
và khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Công ty Cổ phần
xuất nhập khẩu Biovet, cô chú Thảo Nhân chủ trang trại cùng toàn thể anh, chị
em công nhân trong trang trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi
các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho khóa luận này.
Một lần nữa em xin được gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Lê Phú Hảo


ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại
trường. Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những
kiến thức đã học trên giảng đường. Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học
hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các
phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu. Tạo điều kiện cho bản thân có
tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào
thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước
ngày càng phát triển.
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Áp dụng quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh
sản tại trại lợn liên kết với Công ty CP xuất nhập khẩu Biovet ”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và
năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy, em rấ t mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy
giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Một số biểu hiện phân biệt các thể viêm tử cung ........................... 20
Bảng 3.1. Phác đồ điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái.................32
Bảng 4.1. Cơ cấu đàn lợn trong 3 năm (2015 – 2017) .................................... 34
Bảng 4.2. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 4 tháng
thực tập ............................................................................................................ 36
Bảng: 4.3. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh ................................................ 37
Bảng 4.4. Kết quả phòng bệnh vắc xin tại trại ............................................... 38
Bảng 4.5. Kết quả điều trị bệnh cho lợn tại trại chăn nuôi ............................. 41
Bảng 4.6: Kết quả công tác khác..................................................................... 43
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ của lợn nái ....... 43
Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục ở các tháng theo dõi ........... 44
Bảng 4.9: Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo hình thức đẻ ............... 45
Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho........................... 47
Bảng 4.11: Tỷ lệ động dục và phối giống đạt của lợn nái sau khi điều trị khỏi
bệnh ................................................................................................................. 48


iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cs:

Cộng sự

CP:

Charoen Pokphand

HTNC:

Huyết thanh ngựa chửa

LMLM:

Lở mồm long móng

MMA:

Mastitis Metritis Agalactia - Hội chứng viêm vú, viêm tử
cung và mất sữa

Nxb:

Nhà xuất bản

PRRS:

Porcine reproductive and respiratory syndrome - Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TT:

Thể trọng


v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
 Đặt vấn đề ................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điề u kiê ̣n tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Điều kiện vâ ̣t chấ t và cơ sở ha ̣ tầ ng nơi thực tâ ̣p .................................... 4
2.1.3. Đánh giá chung ....................................................................................... 7
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 8
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái ...................................... 8
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái .................................................. 12
2.2.3. Một số hiểu biết về quá trình viêm đường sinh du ̣c trên lơ ̣n nái .......... 15
2.2.4. Một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục lợn nái .............................. 17
2.2.5. Một số thông tin về các loại thuốc được sử dụng trong đề tài .............. 22
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 25
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 25
2.3.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 27
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH . 30
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30


vi
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 30
3.4.2. Phương pháp xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục của lợn nái .... 31
3.4.4. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu ....................................................... 33
3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 33
PHẦN 4: KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN .............................. 34
4.1. Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm ........................................................ 34
4.2. Kết quả áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trịhbện
cho
lợn tại trại chăn nuôi ....................................................................................... 35
4.2.1.Kết quả thực hiện các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng ......................... 35
4.2.2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho đàn lợn....................37
4.2.3 Công tác chẩ n đoán, điề u tri ̣bê ̣nh .......................................................... 39
4.2.4. Công tác khác ........................................................................................ 41
4.3.Tình hình mắc bệnh viêm đường sinh dục ở đàn lợn nái tại trại chăn nuôi
lợn .................................................................................................................... 43
4.3.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo lứa đẻ của lợn nái.............. 43
4.3.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục ở các tháng theo dõi .................. 44
4.3.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường sinh dục theo hình thức đẻ ...................... 45
4.3.4. Kết quả điều trị bệnh viêm đường sinh dục cho lợn nái tại trại lợn nái
tại trại............................................................................................................... 47
4.3.5. Theo dõi tỷ lệ động dục và phối giống đạt của lợn nái sau khi điều trị
khỏi bệnh. ........................................................................................................ 48
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ,
trong đó ngành chăn nuôi lợn chiếm một vị trí quan trọng và đem lại nhiều lợi
ích cho con người, không những cung cấp thực phẩm hàng ngày, có tỷ trọng
cao và chất lượng tốt cho con người, mà còn là nguồn cung cấp sản phẩm phụ
như da, mỡ cho các ngành công nghiệp chế biến. Đồng thời, với thực tế nước
ta là nước nông nghiệp thì chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón rất lớn
cho ngành trồng trọt.
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống người dân ngày
càng cao. Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm có chất lượng cao, an toàn
cho sức khỏe hợp với giá cả thị trường. Trên thực tế, thịt lợn là mặt hàng có
giá cả ổn định tương đối cao và được tiêu thụ trên toàn thế giới. Điều này
chứng tỏ tính ưu việt cho ngành chăn nuôi lợn trong nước phát triển kinh tế và
ổn định thị trường. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và
ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư kinh phí phát triển đàn lợn để tăng cả
chất lượng và số lượng nhằm cung cấp cho thị trường khối lượng sản phẩm
lớn chất lượng đảm bảo.
Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện
thời tiết khí hậu khắc nghiệt, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không phù hợp,
thiếu cán bộ có chuyên môn điều trị bệnh không kịp thời. Làm gia tăng dịch
bệnh, thiệt hại lớn đến người chăn nuôi đặc biệt là những thiệt hại do bệnh
truyền nhiễm, kí sinh trùng. Trong đó, gây ảnh hưởng lớn nhất là các bệnh
viêm đường sinh dục. Các bệnh này xảy ra phổ biến ở tất cả các lứa đẻ, làm
giảm khả năng sinh sản giảm tỷ lệ thụ thai, chết thai, lưu thai... Nếu nặng hơn,
có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn nái. Do đó, ảnh hưởng tới việc phát


2
triển cơ cấu đàn lợn, giảm sự phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và gây
thiệt hại lớn cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần giúp người chăn nuôi tìm ra
hướng giải quyết phù hợp trong vấn đề phòng và trị một số bệnh cho đàn lợn
nái ngoại có hiệu quả, chúng em tiến hành thực hiện chuyên đề “Áp dụng quy
trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh viêm đường sinh dục trên
đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn liên kết với công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Biovet”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại
- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh viê m đường sinh dục trên đàn lơ ̣n nái
sinh sản tại trại.
- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả đạt được của đề tài là những thông tin bổ sung vào tài liệu
nghiên cứu về bệnh viêm đường sinh dục ở lợn nái, là cơ sở khoa học cho
những biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Xác định được hiệu quả của một số phác đồ điều trị bệnh viêm đường
sinh dục ở lợn nái sinh sản.
- Những khuyến cáo của đề tài giúp các trại chăn nuôi lợn nái sinh sản
hạn chế được những thiệt hại do bệnh gây ra.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn nuôi.


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiê ̣n tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trại lơ ̣n Thảo Nhân liên kết với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Biovet nằm ở xã Ngọc Lý - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang.
Phía Bắc giáp huyện Yên Thế và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên).
Phía Đông giáp huyện Lạng Giang.
Phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà.
Phía Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang.
Vị trí địa lý của trại lợn cách thành phố Bắc Giang

15 km theo tỉnh lộ

398 (đường 284 cũ), cách huyện Sóc Sơn – Hà Nội ( 30 km theo tỉnh lộ 295),
cách thành phố Thái Nguyên 40 km theo tỉnh lộ 294 (đường 287 cũ). Vị trí
địa lý tương đối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế.
2.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Huyện Tân Yên mang đặc trưng địa hình bán sơn địa, được chia thành
3 vùng là:
Vùng đồi núi thấp nằm ở phía Đông và phía Bắc.
Vùng trung du nằm ở phía Tây.
Vùng thấp ở phía Nam.
Huyê ̣n Tân Yên diện tích

6,94 km². Trong đó, đất nông nghiệp là

318,36 ha chiếm 47,45%; đất phi nông nghiệp là 333,82 ha chiếm 49,75%;
đất chưa sử dụng là 18,81 ha chiếm 2,80%. Đất đai đa dạng, thích hợp với
nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp.


4
2.1.1.3. Điều kiện khí hậu thời tiết
Trại lợn Thảo Nhân thuô ̣c xã Ngọc Lý

- huyện Tân Yên, nằm trong

vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có 2 mùa rõ rệt.
Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, nóng và mưa nhiều, lượng mưa chiếm
khoảng 90 % tổng lượng mưa trong năm.
Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết khô, hanh, mưa ít
chỉ khoảng 10 % tổng lượng mưa trong năm.
Tính 5 năm 2000 - 2004 có: Tổng giờ nắng trung bình 1475,5 giờ/năm,
lượng mưa trung bình 1407,3 mm/năm, độ ẩm trung bình 82,1 % và nhiệt độ
trung bình 23,9oC.
2.1.1.4. Điều kiện giao thông
Giao thông ở đây khá phát triển và thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu
của người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặc
rải cấp phối. Trại lợn Thảo Nhân nằm gần tỉnh lộ 398 đi thành phố Bắc
Giang, tỉnh lộ 398 đi huyện Sóc Sơn – Hà Nội, tỉnh lộ 294 đi Thái Nguyên
giao thông thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
2.1.2. Điều kiện vật chấ t và cơ sở hạ tầng nơi thực tập
2.1.2.1. Quá trình thành lập
Trại được thành lập từ năm 2012, là trại lợn liên kết với công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Biovet. Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng
cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật.
Hiện nay, trang trại do bà Lê Thị Thảo làm chủ trại và kỹ thuật của
trại. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet chịu trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật
và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của công ty.
2.1.2.2. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn có khoảng 1,8 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của


5
trại. Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 500 lợn thịt bao gồm: 1 dãy chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 7 m × 7
m/ô, 1 ô kích thước 3 m × 7 m/ô.
Hệ thống chuồng trại cho 300 nái bao gồm: 2 chuồng lợn đẻ mỗi
chuồng có 20 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô; 1 chuồng nái chửa có 150 ô kích
thước 2,4 m × 0,65 m/ô; 1 chuồng cách ly, 4 chuồng đực giống. Cùng một số
công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng,
phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có 4 quạt thông gió. Hai bên tường có dãy cửa sổ
lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cách
nhau 40 cm. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng. Hệ thống nước trong khu chăn nuôi
đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi
chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm. Nước tắm,
nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ
thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
Chủ trại: 01 người
Kỹ sư chăn nuôi: 01 người
Công nhân : 02 người
Sinh viên thực tập: 03 người
Với đội ngũ trên, tất cả được thống nhất với sự quản lý của kỹ sư và
chủ trại đem lại tính nhất quán và thống nhất , sinh viên thực tập được ho ̣c hỏi
toàn diện và làm tất cả các khâu trong trại.


6
2.1.2.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt
và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,0 - 2,3 lứa/năm.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày
thì tiến hành cai sữa, sau đó được chuyển sang chuồng úm.
Lợn thịt thương phẩm tại trại được nuôi từ lúc sau cai sữa đến lúc xuất bán
khoảng 25 tuần với khối lượng trung bình từ 100 - 120 kg/con
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của của chủ trại và hỗ trợ kỹ
thuật viên công ty cổ phần xuất nhập khẩu Biovet.
- Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong
trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa
các chuồng. Hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc
vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại
cổng vào. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều
được cho uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ.
Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe


7
mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và
các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100 %.
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm
tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được
kỹ thuật phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên
điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90 % trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây
thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn.
2.1.3. Đánh giá chung
2.1.3.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trang trại.
Trang trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện
đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
2.1.3.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.


8
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái
Quá trình hoạt động sinh lý của các cơ quan sinh dục là rất quan trọng,
giúp gia súc hoạt động sinh sản bình thường nhằm duy trì nòi giống. Bộ phận
sinh dục của lợn nái được chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng
trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài (âm
môn, âm vật, tiền đình).
2.2.1.1.Bộ phận sinh dục bên trong
- Buồng trứng (Ovarium)
Theo Phạm Thị Hiền Lương và Phan Đình Thắm (2009) [14] thì: Ở gia
súc cái trưởng thành buồng trứng là nơi sản xuất ra những giao tử cái và là
nơi tạo ra những hormone sinh dục, buồng trứng là một thể hình trứng gà, bao
bọc bởi một biểu mô đơn hộp gọi là biểu mô mầm. Biểu mô này chính là phần
kéo dài của biểu mô phúc mạc. Dưới biểu mô mầm là lớp màng trắng, cấu
trúc bằng tổ chức liên kết đặc kết hợp với các mạch máu.
Trong buồng trứng người ta phân ra làm 2 miền: Miền vỏ và miền tủy.
Ở miền vỏ chia làm 3 lớp: Biểu mô buồng trứng, màng trắng và lớp đệm.
Miền tủy là tổ chức liên kết thưa pha ít sợi lưới nằm ở trung tâm, trong
đó chứa nhiều mạch máu hình lò xo, những mạch bạch huyết, các dây thần
kinh, nhiều sợi cơ trơn và những di tích phôi thai gọi là lưới buồng trứng.
Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng non phát
triển dần thành nang trứng nguyên thủy sau đó phát triển thành nang trứng sơ
cấp và cuối cùng phát triển thành noãn bao chín.
Dưới tác dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng
chín sẽ rụng. Sau khi trứng rụng phần còn lại của noãn bao biến thành thể
vàng. Thể vàng tồn tại lâu hay không phụ thuộc vào khả năng, thời gian trứng
được thụ tinh hay không.


9
Buồng trứng của lợn nằm trước cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống
hông 3 - 4, bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên. Buồng trứng dài 1,5 - 2,5
cm, P: 3 – 5 g.
- Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) nằm ở màng treo buồng trứng. Khi có tinh
trùng vào đường sinh dục của gia súc cái, tế bào trứng có thể bị đứng lại ở các
đoạn khác nhau của ống dẫn trứng.
Ống dẫn trứng dài 21 - 28 cm (lợn 15 - 20 cm) uốn khúc nằm ở cạnh
trước dây chằng rộng (Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương, 2002) [18].
Ống dẫn trứng được chia thành hai đoạn.
Đoạn ống dẫn trứng ở phía buồng trứng: Phần đầu trên thông với xoang
bụng ở gần buồng trứng, được phát triển to tạo thành một cái phễu, loa kèn có
nhiều tua, nhung mao rung động để hứng tế bào trứng.
Quá trình thụ tinh xảy ra khi tinh trùng và tế bào trứng gặp nhau ở 1/3
phía trên ống dẫn trứng.
Đoạn ống dẫn trứng phía sừng tử cung: Một đầu gắn với đoạn ống dẫn
trứng ở phía sừng tử cung, một đầu gắn với mút sừng tử cung, đoạn này phía
ngoài là lớp liên kết sợi, ở giữa là hai lớp cơ (cơ vòng phía trong cơ dọc phía
ngoài). Trong cùng là lớp niêm mạc được cấu tạo bằng những tế bào hình trụ
có nhiệm vụ tiết dịch. Phía trên là lớp niêm mạc có lớp nhung mao luôn rung
động để đẩy tế bào trứng hay hợp tử xuống tử cung làm tổ.
Cấu tạo ống dẫn trứng gồm có phễu, phần rộng và phần eo. Phễu mở ra
để tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung để gia tăng diện tích tiếp xúc
với buồng trứng khi xuất noãn. Phễu tiếp nối với phần rộng, phần rộng chiếm
khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, đường kính tương đối lớn và mặt
trong có nhiều nếp với tế bào biểu mô có lông nhỏ. Phần eo nối tiếp sừng tử
cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn.


10
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng đến
nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất để
nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng,
tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi đi vào tử cung.
Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò điều khiển sự di chuyển của
tinh trùng đến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử
cung. Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành vị trí cản đối
với tinh trùng để không có quá nhiều tinh trùng đi đến phần rộng, nhờ đó
tránh được hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn.
- Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu
đạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu. Tử cung được giữ
tại chỗ nhờ sự bám của âm đạo vào cổ tử cung và được giữ bởi các dây chằng.
Tử cung có cấu tạo phù hợp với chức năng phát triển và dinh dưỡng bào
thai. Trứng được thụ tinh ở ống dẫn trứng rồi trở về tử cung làm tổ, ở đây hợp
tử phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc tử
cung. Tử cung còn có nhiệm vụ đẩy thai ra ngoài trong quá trình sinh đẻ nhờ vào
lớp cơ.
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân
và cổ tử cung.
Sừng tử cung lợn dài ngoằn ngoèo như ruột non dài 30 - 50 cm, thân tử
cung ngắn, niêm mạc thân sừng tử cung là những gấp nếp nhăn nheo theo
chiều dọc. Thai làm tổ ở sừng tử cung, cổ tử cung không có gấp nếp hoa nở
mà là những cột thịt xen kẽ cài răng lược với nhau (Đặng Quang Nam và
Phạm Đức Chương, 2002) [18].
Vách tử cung gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: Lớp tương mạc, lớp cơ trơn,
lớp niêm mạc.


11
+ Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào hệ thống các dây chằng.
+ Lớp cơ trơn: Gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài.
Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi đàn hồi và mạch quản, đặc biệt là
nhiều tĩnh mạch lớn. Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn đan vào nhau theo mọi
hướng làm thành mạch vừa dày vừa chắc. Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất
trong cơ thể. Do vậy, nó có đặc tính co thắt.
+ Lớp nội mạc: Là lớp niêm mạc màu hồng được phủ bởi một lớp tế bào
biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống đổ của các tuyến nhày tử cung. Nhiều tế
bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung rung động thì gạt những
chất nhày tiết ra về phía cổ tử cung. Trên niêm mạc có các nếp gấp. Lớp nội
mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung để giúp phôi thai phát
triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển đến ống dẫn
trứng. Dưới ảnh hưởng của Oestrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp
màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại. Tuy nhiên các
tuyến chỉ đạt được khả năng phân tiết tối đa khi có tác dụng của Progesterone.
Sự phân tiết của tuyến tử cung thay đổi tuỳ theo giai đoạn của chu kỳ lên
giống.
- Âm đạo (Vagina)
Đặng Quang Nam và Phạm Đức Chương (2002) [18] cho biết: Âm đạo
nối tiếp sau cổ tử cung, trước âm hộ. Đây là nơi tiếp nhận dương vật khi giao
phối, phía trên là trực tràng, phía dưới là bóng đái, nó được ngăn cách với âm
hộ bởi màng trinh. Âm đạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
+ Lớp liên kết ở ngoài.
+ Lớp cơ trơn: Có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong. Các lớp cơ âm
đạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung.
+ Lớp niêm mạc: Trên bề mặt có nhiều tế bào thượng bì gấp nếp dọc.


12
Ngoài ra âm đạo còn là bộ phận thải thai ra bên ngoài khi sinh đẻ và là
ống thải các chất dịch từ trong tử cung.
2.2.1.2. Bộ phận sinh dục bên ngoài
- Âm môn (Vulva)
Âm môn hay còn gọi là âm hộ, nằm phía dưới hậu môn. Bên ngoài có
hai môi, trên hai môi có sắc tố màu đen, nhiều tuyến tiết chất nhờn màu trắng
và tuyến tiết mồ hôi.
- Âm vật (Clitori)
Âm vật nằm ở phía dưới hai mép của âm môn, giống như dương vật của
con đực nhưng được thu nhỏ lại. Về cấu tạo, âm vật cũng có các thể hổng như
con đực.
- Tiền đình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalism)
Là giới hạn giữa âm môn và âm đạo. Trong tiền đình có dấu vết của
màng trinh, phía trong là âm đạo, phía ngoài có lỗ niệu đạo. Tiền đình có một
số tuyến xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật, chúng có chức năng tiết
dịch nhầy (Nguyễn Mạnh Hà và cs, 2003) [10].
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
Sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng đặc trưng
cho loài, có tính ổn định với từng giống của vật nuôi. Nó được duy trì qua các
thế hệ và luôn củng cố và hoàn thiện qua quá trình chọn lọc để đánh giá đặc
điểm sinh lý sinh dục của của lợn nái người ta thường tập trung nghiên cứu
theo dõi các chỉ tiêu sau đây: tuổi động dục lần đầu, chu kỳ động dục, thời gian
động dục, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục trở lại...
- Tuổi động dục lần đầu: là tuổi khi lợn nái hậu bị lần đầu tiên động
dục. Các giống lợn có tuổi động dục lần đầu khác nhau.
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [7]: tuổi động dục đầu tiên ở
lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm, từ 4 - 5 tháng, khi khối lượng đạt từ 20 - 25 kg;


13
ở lợn nái là F1 lúc 6 tháng tuổi, đạt 50 - 55 kg. Lợn ngoại động dục muộn hơn
(6 - 7 tháng) khi đạt 65 - 80 kg.
Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà lợn có
tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu
vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire,
Landrace muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi. Theo Hughes và Jemmes (1996) [34]
thì có đến 83% lợn nái hậu bị có khối lượng cơ thể trên 90 kg động dục lúc
165 ngày tuổi nếu được tiếp xúc với đực giống 2 lần/ngày, 20 - 25 phút/lần.
Tuổi động dục lần đầu phụ thuộc vào mùa vụ. Lợn cái hậu bị được sinh
vào mùa Thu sẽ động dục sớm hơn so với sinh vào mùa Xuân (Nguyễn Tuấn
Anh và Nguyễn Duy Hoan, 1998) [1].
Lê Xuân Thọ và Lê Xuân Cương (1979) [27] cho biế t đối với lợn
nái hậu bị và lợn nái sau cai sữa chậm động dục, tiêm HTNC có thể gây
động dục.
- Tuổi phối giống lần đầu: Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [7] cho
rằng: không nên phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể
lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chất dinh dưỡng nuôi thai, trứng
chưa chín một cách hoàn chỉnh. Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì
con nái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục rồi mới cho phối giống.
Lợn nội thường phối giống lần đầu lúc 6 - 7 tháng tuổi, khi khối lượng
đạt 40 - 50 kg, lợn lai lúc 8 tháng tuổi với khối lượng không dưới 65 - 70 kg,
nái ngoại vào lúc 9 tháng tuổi.
Nếu phối giống quá sớm sẽ ảnh hưởng đến tầm vóc và sức khỏe của lợn
mẹ. Nhưng nếu phối giống quá muộn sẽ lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng đến
sinh sản của lợn.
- Tuổi đẻ lứa đầu: theo Lê Hồng Mận (2004) [16], Lợn Ỉ, Móng Cái cho
đẻ lứa đầu vào 11 - 12 tháng tuổi, lợn nái lai, ngoại vào 12 tháng tuổi.


14
- Chu kỳ động dục của lợn nái và động dục trở lại sau khi đẻ:
Chu kỳ tính dục của lợn nái thường khoảng 19 - 21 ngày. Thời gian
động dục thường kéo dài 3 - 4 ngày (lợn nội) hoặc 4 - 5 ngày (lợn lai, lợn
ngoại) (Nguyễn Văn Thiện, 1996) [25].
Lê Hồng Mận (2004) [16] cho biết: thường sau khi cai sữa lợn con 3 - 5
ngày, lợn mẹ động dục trở lại.
- Đặc điểm động dục của lợn nái: ở lợn nái, thời gian động dục chia làm
3 giai đoạn: trước chịu đực, chịu đực và sau chịu đực.
+ Trước chịu đực: lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết, không cho con
khác nhảy lên lưng. Sự rụng trứng xảy ra sau 35 - 40 giờ ở lợn ngoại và lợn
lại, 25 - 30 giờ ở lợn nội.
+ Chịu đực: lợn kém ăn, mê ì, đứng yên khi ấn tay lên lưng mông, âm
hộ giảm sưng, dịch nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yên khi có đực đến gần và
cho đực nhảy. Giai đoạn này kéo dài 2 ngày ở lợn ngoại, 28 - 30 giờ ở lợn
nội. Nếu được phối giống lợn sẽ thụ thai.
+ Sau chịu đực: lợn nái trở lại bình thường, âm hộ giảm sưng, đuôi cụp,
không cho con đực đến gần và nhảy lên lưng.
- Thời điểm phối giống thích hợp: đối với lợn nái ngoại và lợn nái
lai cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu
động dục. Đối với lợn nái nội, sớm hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và
sáng ngày thứ 3.
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (2002) [21]: thời điểm
phối giống ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối
muộn đều cho kết quả kém, nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép
vào thời điểm tối ưu.
- Mang thai: thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (113 115 ngày). Thời gian chửa của lợn nái được chia làm hai thời kỳ:


15
Chửa kỳ I: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
Chửa kỳ II: là thời gian lợn chửa từ ngày chửa thứ 85 đến khi đẻ.
- Năng suất sinh sản của lợn: Một lợn nái một năm trung bình có thể đẻ
từ 1,8 - 2,2 lứa/năm. Tuy nhiên, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý
ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn. Đánh giá năng suất sinh sản của
lợn nái thông qua các chỉ tiêu: số con sơ sinh, số con cai sữa, khối lượng lợn
con sơ sinh và cai sữa, tỷ lệ nuôi sống, số lứa đẻ/năm...
2.2.3. Một số hiểu biết về quá trình viêm đường sinh dục trên lợn nái
2.2.3.1. Khái niệm về viêm
Theo Huỳnh Văn Kháng (2003) [11], viêm là phản ứng của toàn thân
chống lại mọi vật kích thích có hại đối với cơ thể, nó thể hiện tại cục bộ các
mô bào. Bản chất của viêm là một quá trình bệnh lý lấy phòng vệ làm chủ yếu
nhằm duy trì sự cân bằng trong cơ thể.
Triệu chứng của viêm xuất hiện nặng hay nhẹ, tiên lượng tốt hay xấu
đều có liên quan chặt chẽ đối với tính chất của vật kích thích, cường độ và
thời gian kích thích dài hay ngắn, cũng như khả năng phản ứng của cơ thể đối
với vật kích thích, đặc biệt là trạng thái thần kinh của con vật.
2.2.3.2. Một số vi khuẩn gây viêm đường sinh dục ở lợn nái
Theo kết quả nghiên cứu của Zaneta và Laureckiene (2006) [32]: nhân
tố gây bệnh viêm đường sinh dục thường là các vi khuẩn sau: Streptococcus
spp, Staphylococcus spp, E. coli và Enterobacter.
Đặng Thanh Tùng (2006) [29] cho biết: phân lập hệ vi trùng chủ yếu từ
dịch viêm tử cung tại phòng xét nghiệm gồm có: E. coli, Staphylococcus,
Klebsiella, Staphylococcus + E. coli.
Dưới đây là thông tin về một số loại vi khuẩn gây bệnh viêm đường
sinh dục:


16
- Streptococcus: là liên cầu khuẩn thuộc họ Micrococcaceae, hình cầu
hoặc hình bầu dục, đường kính có khi đến 1µm, đôi khi có vỏ, bắt màu gram
dương, không di động. Liên cầu có ở khắp nơi trên cơ thể người và động vật,
bình thường chúng cư trú trên da, niêm mạc, đường tiêu hóa, hô hấp, khi sức
đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị tổn thương, vi khuẩn sẽ xâm
nhập và gây bệnh.
- Staphylococcus: là những vi khuẩn hình cầu, tụ lại từng đám giống
hình chùm nho, đường kính 0,7 - 1 µm, không di động, không sinh nha bào,
không có lông, bắt màu gram dương, Staphylococcus thuộc họ Micrococeae
gồm ba loại: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và
Staphylococcus sarprophyticus. Tụ cầu thường ký sinh trên da, niêm mạc của
người và gia súc, khi sức đề kháng của cơ thể giảm sút hoặc tổ chức bị thương
ở da và niêm mạc hoặc những rối loạn về chức năng thì các nhiễm trùng do tụ
cầu dễ dàng xuất hiện. Vi khuẩn gây những ổ mủ ở ngoài da và niêm mạc.
Một số trường hợp vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng huyết, huyết nhiễm
mủ. Trong ba loài của giống Staphylococcus thì Staphylococcus aureus là loài
gây bệnh hay gặp nhất, nó gây các nhiễm trùng ở các loài gia súc, nhất là các
cơ sở chăn nuôi tập trung có mật độ đàn gia súc lớn.
- Eschelichia coli (E. coli): là trực khuẩn ruột già thuộc trực khuẩn
đường ruột Enterobacteriaceae, bắt màu gram âm, hình gậy ngắn kích thước
2 - 3 x 0,6 µm. Phần lớn E. coli di động do có lông ở quanh thân, vi khuẩn
không sinh nha bào, có thể có giáp mô. E. coli có sẵn trong ruột của động vật,
nhưng chỉ có tác động gây bệnh khi sức đề kháng của con vật giảm sút (do
chăm sóc, do cảm lạnh hoặc cảm nóng). E. coli thường gây bệnh cho gia súc
mới đẻ từ 2 - 3 ngày hay 4 - 8 ngày.
- Klebsiella: giống Klebsiella cũng thuộc họ trực khuẩn đường ruột
Enterobacteriaceae, gồm những trực khuẩn không có lông, không hình thành


17
nha bào, thường sinh giáp mô và sản sinh niêm dịch, bắt màu gram âm. Giống
Klebsiella có 2 type điển hình là: K. pneumoniea và K. aerogenes. Trong tự
nhiên, Klebsiella thường sống rải rác khắp nơi (đất, nước) hoặc ký sinh ở đường
hô hấp trên, vi khuẩn có thể gây viêm phổi ở người và viêm phổi truyền nhiễm
có bại huyết cho ngựa, bê, lợn,... (Nguyễn Văn Thanh, 2002) [24].
2.2.4. Một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục lợn nái
2.2.4.1. Bệnh viêm cổ tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002) [8], cổ tử cung lợn dài 10 - 18 cm,
tròn, không có gấp nếp nên dễ thụ tinh nhân tạo hơn trâu bò. Cổ tử cung luôn
đóng, chỉ hé mở khi động dục và mở hoàn toàn khi sinh đẻ.
Khái niệm bệnh viêm cổ tử cung tức chỉ sự viêm nhiễm ở khe hẹp nằm
dọc bên trong cổ tử cung.
* Nguyên nhân
Do những sai sót về mặt kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, thao tác đỡ đẻ
không đúng kỹ thuật, nhất là các trường hợp phải can thiệp bằng tay hay dụng
cụ sản khoa không đúng làm niêm mạc cổ tử cung bị xây sát. Hoặc cũng có
thể do kỹ thuật thụt rửa tử cung không hợp lý.
Do nhiễm trùng kế phát từ sảy thai, đẻ khó, sót nhau, viêm âm đạo hoặc
viêm tử cung.
* Triệu chứng
Phần cổ tử cung nhô ra âm đạo sung huyết và sưng, các vòng nhẫn bên
trong của cổ tử cung sung huyết. Lối vào của lỗ cổ tử cung biến dạng và niêm
mạc trở nên đỏ hoặc đỏ tía. Mủ chảy ra từ miệng cổ tử cung. Trường hợp
viêm lâu ngày thì lối vào của cổ tử cung giãn nở rộng mặc dù có sự hiện diện
của thể vàng trên buồng trứng. Cần phải xem xét cẩn thận vì viêm cổ tử cung
ít khi đơn lẻ mà thường kết hợp với viêm âm đạo hoặc viêm nội mạc tử cung.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×