Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tình hình bệnh đường hô hấp và khả năng điều trị của kháng sinh Florfenicol và Tiamulin đối với đàn lợn nuôi tại trại Tân Thái Đồng Hỷ Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

DƢƠNG THỊ HUỆ
Tên chuyên đề:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP VÀ KHẢ NĂNG ĐIỀU
TRỊ CỦA KHÁNG SINH FLORFENICOL VÀ TIAMULIN ĐỐI VỚI ĐÀN
LỢN NUÔI TẠI TRẠI TÂN THÁI, ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:


Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------

DƢƠNG THỊ HUỆ
Tên chuyên đề:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP VÀ KHẢ NĂNG ĐIỀU
TRỊ CỦA KHÁNG SINH FLORFENICOL VÀ TIAMULIN ĐỐI VỚI ĐÀN
LỢN NUÔI TẠI TRẠI TÂN THÁI, ĐỒNG HỶ, THÁI NGUYÊN.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

TY- K45- N02

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:


2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập tại trƣờng và thực tập tốt nghiệp tại trại Tân
Thái, đến nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban
giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi thú y, cùng các thầy cô giáo trong khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập. Đặc biệt, thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS.
Trần Văn Phùng đã chỉ bảo và trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành bản khóa
luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo trại lợn giống
Tân Thái, các cán bộ kĩ thuật cùng toàn thể anh chị em, cô chú công nhân
trong trại đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng
bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận
này.
Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc
và thành đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và
nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Dƣơng Thị Huệ


ii

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo trong nhà trƣờng, thực hiện
phƣơng châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”,
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chƣơng trình học
tập của tất cả các trƣờng Đại học nói chung và trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên nói riêng.
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi
sinh viên trƣớc khi ra trƣờng. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố
và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen
với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm đƣợc
phƣơng thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, góp phần xứng đáng vào
sự nghiệp phát triển đất nƣớc ngày càng đi lên.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và đƣợc sự đồng ý của Ban
chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đƣợc sự phân công của thầy giáo hƣớng dẫn và sự tiếp nhận của trại lợn
giống Tân Thái, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên em đã tiến hành thực
tập tốt nghiệp tại cơ sở với đề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh đƣờng hô
hấp và khả năng điều trị của kháng sinh Florfenicol và Tiamulin đối với
đàn lợn nuôi tại trại Tân Thái, Đồng Hỷ, Thái Nguyên”.
Đƣợc sự quan tâm tận tình của thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS. Trần
Văn Phùng, cùng sự cố gắng của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận.
Nhƣng do bƣớc đầu tiến hành làm nghiên cứu khoa học và thời gian thực
tập có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Vì vậy em kính mong nhận đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô
để bản khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !


iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh đƣờng hô hấp theo đàn và cá thể ......... 34
Bảng 4.2:Tỷ lệ mắc bệnh đƣờng hô hấp ở các tháng .................................. 35
Bảng 4.3: Tỷ lệ lợn con mắc bệnh đƣờng hô hấp theo tháng tuổi ................ 36
Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn mắc bệnh đƣờng hô hấp theo tính biệt ............................ 37
Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn con chết do bệnh đƣờng hô hấp ở các tháng.................... 38
Bảng 4.6 Tính mẫn cảm của vi khuẩn Streptococcus suis phân lập đƣợc với
kháng sinh đƣợc thử nghiệm. ......................................................................... 39
Bảng 4.7. Hiệu lực điều trị bệnh đƣờng hô hấp của hai phác đồ ..................... 40


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................i
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................vi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài.................................................................2
1.2.1. Mục tiêu. ...............................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu. ................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học. .................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .......................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ....................................................................3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập. .........................3
2.2. Cơ sở khoa học. .......................................................................................8
2.2.1. Đặc điểm hô hấp của lợn con................................................................8
2.2.2. Các thời kì quan trọng của lợn.............................................................10
2.2.3. Đặc điểm và khả năng miễn dịch.........................................................11
2.2.4. Bệnh đƣờng hô hấp ở lợn con..............................................................11
2.2.5. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh. ..........................................................27
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc............................29
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. .......................................................29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. .....................................................30
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .31
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu. ............................................................................31
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành..................................................................31
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................31


v

3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp nghiên cứu ...............................................31
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi ............................................................................31
3.4.2. Các công thức tính ...............................................................................31
3.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh đƣờng hô hấp của lợn
con ..................................................................................................................32
3.4.4. Phƣơng pháp xác định kháng sinh đồ. .................................................32
3.4.5. Phƣơng pháp khảo nghiệm hiệu quả điều trị bệnh đƣờng hô hấp bằng
kháng sinh trên đàn lợn nuôi tại trại Tân Thái...............................................33
3.4.6 Phƣơng pháp xử lý số liệu ....................................................................33
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................34
4.1. Kết quả nghiên cứu tình hình mắc bệnh đƣờng hô hấp trên đàn lợn......34
4.1.1 Tỷ lệ lợn mắc bệnh đƣờng hô hấp theo đàn và cá thể .........................34
4.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh đƣờng hô hấp ở lợn ở các tháng theo dõi. ..................35
4.1.3. Tỷ lệ mắc bệnh đƣờng hô hấp theo tháng tuổi ...................................36
4.1.4. Tỷ lệ mắc bệnh đƣờng hô hấp ở lợn theo tính biệt .............................37
4.1.5. Tỷ lệ lợn con chết do bệnh đƣờng hô hấp. ............................................38
4.2. Kết quả kháng sinh đồ ............................................................................39
4.3. Kết quả nghiên cứu hiệu lực điều trị của kháng sinh đối với hội chứng
đƣờng hô hấp ..................................................................................................40
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................42
5.1. Kết luận ...................................................................................................42
5.2. Đề nghị ....................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................44


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Actinobacillus pleuropneumoniae

A.pleuropneumoniae

Cs:

Cộng sự

kgTT:

kilogam thể trọng

mg:

miligam

ml:

mililit

mm:

milimet

Pasteurella multocida

P. multocida

Streptococcus suis

S. suis

STT:

số thứ tự

µm:

micromet


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1.

Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi

ở các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ nƣớc ta, vì đó là một nguồn cung cấp thực
phẩm với tỷ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, là nguồn cung cấp
phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm
phụ nhƣ da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm cho ngƣời
dân, nền chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc ta hết sức quan tâm và hƣớng đến phát triển bền vững. Bên cạnh đó là
việc áp dụng phƣơng thức chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp, quy mô chăn nuôi
lớn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng tiên tiến, chế biến
thức ăn với chất lƣợng cao, các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp
khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dƣỡng.
Bệnh đƣờng hô hấp ở lợn xảy ra ở tất cả các giống lợn, ở các nơi trên
thế giới, gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi lợn. Bệnh hô hấp ở lợn do nhiều
nguyên nhân gây ra nhƣ môi trƣờng, mật độ đông làm gia tăng các yếu tố
stress, nhiệt độ môi trƣờng cao, nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm cao, vi
sinh vật (vi khuẩn, virus), quản lý và chăm sóc. Những lợn con điều trị khỏi
cũng còi cọc chậm lớn ảnh hƣởng đến năng suất chăn nuôi. Do đó phòng
bệnh cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản, đảm
bảo cung cấp con giống chất lƣợng tốt.
Trại chăn nuôi lợn Tân Thái là cơ sở sản xuất giống lợn ngoại của
tỉnh Thái Nguyên. Trong những năm vừa qua, trại cũng bị ảnh hƣởng nhiều
của hội chứng hô hấp trên đàn lợn. Trong các bệnh xảy ra trên đàn lợn, bệnh
đƣờng hô hấp thƣờng diễn biến phức tạp, đƣợc coi là một hiểm họa trong
chăn nuôi lợn, gây ảnh hƣởng không nhỏ đến năng suất và hiệu quả chăn
nuôi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có nhiều loại vi khuẩn gây ra các bệnh
này, trong đó phải kể đến các loại nhƣ Mycoplasma hyopneumoniae (M.


2

hyopneumoniae), Actinobacillus pleuropneumoniae (A. Pleuropneumoniae)
và Streptococcus suis (S. suis). Việc điều trị bệnh đƣờng hô hấp do các loại
vi khuẩn này gây ra gặp khá nhiều khó khăn do tính kháng thuốc của tác
nhân gây bệnh.
Để giảm thiểu những thiệt hại do bệnh đƣờng hô hấp lợn con gây ra
đối với trại chăn nuôi sinh sản tập trung, em tiến hành nghiên cứu chuyên
đề: “ Nghiên cứu tình hình bệnh đƣờng hô hấp và khả năng điều trị của
kháng sinh Florfenicol và Tiamulin đối với đàn lợn con nuôi tại trại
Tân Thái, Đồng Hỷ, Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu.
- Nghiên cứu tình hình mắc bệnh đƣờng hô hấp ở đàn lợn .
- Nghiên cứu kháng sinh đồ của hai loa ̣i kháng sinh Florfenicol vàTiamulin.
- Khảo nghiệm khả năng mẫn cảm của kháng sinh Florfenicol và Tiamulin với vi khuẩn bệnh đƣờng hô hấp ở lợn.
1.2.2. Yêu cầu.
- Đánh giá đƣợc tình hình mắc bệnh đƣờng hô hấp ở lợn.
- Đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đƣờng hô hấp với hai
loại kháng sinh Florfenicol và Tiamulin.
- Thử nghiệm tính mẫn cảm của kháng sinh Florfenicol và Tiamulin với
vi khuẩn gây bệnh đƣờng hô hấp ở lợn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.
Đề tài xác định một số thông tin có giá trị khoa học bổ sung thêm
những hiểu biết về bệnh đƣờng hô hấp ở lợn và kháng sinh điều trị đạt hiệu
quả cao, là cơ sở khoa học cho những biện pháp phòng trị bệnh.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
- Xác định một số kháng sinh, phác đồ điều trị có hiệu lực và độ an toàn
cao trong điều trị, đề phòng, hạn chế đƣợc mầm bệnh.
- Những khuyến cáo từ kết quả đề tài giúp cho ngƣời chăn nuôi hạn chế
thiệt hại do bệnh gây ra.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Tại giống lợn Tân Thái là một đơn vị trực thuộc Trung tâm giống vật
nuôi tỉnh Thái Nguyên, đóng trên địa bàn của xã Hóa Thƣợng - huyện Đồng
Hỷ - tỉnh Thái Nguyên. Trại cách thị trấn Chùa Hang 2 km về phía Bắc, trên
trục đƣờng từ thị trấn đi xã Khe Mo. Nhìn chung, đây là một vị trí khá thuận
lợi để một trại chăn nuôi lợn phát triển do cách xa khu công nghiệp, khu dân
cƣ, bệnh viện, trƣờng học và đƣờng giao thông chính nhƣng vẫn thuận tiện
cho việc giao thông vận tải và thông thƣơng.
* Điều kiện khí hậu thủy văn
Theo phân vùng của trung tâm khí hậu thủy văn thành phố, trại giống
lợn Tân Thái nằm trong khu vực có khí hậu đặc trƣng của khu vực Trung du
miền núi phía Bắc, đó là nóng ẩm, mƣa nhiều và chịu ảnh hƣởng của gió mùa
đông bắc.
- Mùa mƣa: Đây là mùa nóng ẩm và mƣa nhiều (kéo dài từ tháng 4
đến tháng 9).
+ Nhiệt độ trung bình: 270C
+ Ẩm độ trung bình: 83%
+ Tổng lƣợng mƣa: 1726 mm
- Mùa khô: Thời tiết khô rét, ít mƣa (từ tháng 10 năm trƣớc tới tháng
3 năm sau).
+Nhiệt độ trung bình: 190C
+ Ẩm độ trung bình: 80,8%
+ Tổng lƣợng mƣa: 299,2 mm


4

Về thủy văn, trại Tân Thái có nguồn nƣớc mặt và nguồn nƣớc ngầm
tƣơng đối phong phú. Nguồn nƣớc trong chăn nuôi đƣợc lấy từ giếng khoan,
nguồn nƣớc dùng trồng trọt đƣợc lấy từ ao nuôi cá. Với điều kiện khí hậu
thủy văn nhƣ vậy nhìn chung là thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp cả
về trồng trọt lẫn chăn nuôi tuy nhiên cũng có những giai đoạn điều kiện khí
hậu thay đổi thất thƣờng nhƣ hạn hán, lũ lụt, mùa hè có ngày nhiệt độ lên rất
cao đến (38-390C), mùa đông có lúc nhiệt độ xuống rất thấp (dƣới 100C) đã
ảnh hƣởng xấu đến sản xuất nông nghiệp.
* Đất đai, địa hình
Trại giống lợn Tân thái nằm trên địa bàn của khu vực trung du miền núi
nhƣng có địa bàn khá bằng phẳng với tổng diện tích là 50.198 m2 trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả:

23.000 m2

- Đất xây dựng:

17.000 m2

- Ao hồ chứa nƣớc và nuôi cá: 10.198 m2
* Giao thông, thủy lợi
Giao thông: Huyện Đồng Hỷ có hệ thống giao thông khá tốt, hầu hết các
đƣờng giao thông đều đƣợc rải nhựa và bê tông hóa. Trại Tân Thái ở vị trí khá
thuận lợi về giao thông, nằm ngay gần đƣờng quốc lộ. Vì vậy, rất thuận lợi cho
việc vận chuyển thức ăn, thuốc thú y cũng nhƣ tiêu thụ sản phẩm.
Thủy lợi: Hệ thống thủy lợi tƣơng đối rộng khắp và phần lớn đã đƣợc
kiên cố hóa hệ thống kênh mƣơng. Diện tích trồng trọt của trại sử dụng nguồn
nƣớc hệ thống thủy lợi và những ao hồ chứa nƣớc để phục vụ trồng trọt.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
Trại Tân Thái thuộc địa bàn xã Hóa Thƣợng là một xã nông nghiệp
của huyện Đồng Hỷ cho nên dân cƣ xung quanh trại chủ yếu làm nông
nghiệp. Ngoài ra, còn một phần ít dân cƣ sống bằng nghề thủ công, buôn
bán nhỏ và một số gia đình viên chức nhà nƣớc.
Với tình hình dân cƣ, dân trí nhƣ vậy rất thuận lợi để tuyên truyền,
khuyến khích ngƣời dân phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn để cải


5

thiện thêm mức thu nhập của ngƣời dân nơi đây và cũng phát huy hơn nữa
vai trò cung cấp giống lợn của trại Tân Thái.
* Cơ cấu tổ chức
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật giỏi, giàu kinh nghiệm thực
tế, có ban lãnh đạo năng động, nhiệt tình và giàu năng lực. Hơn nữa, trại có
một đội ngũ công nhân giỏi, yêu nghề và có kinh nghiệm nhiều năm trong
nghề. Tổng nhân lực của trại gồm 13 ngƣời, trong đó:
- Lao động gián tiếp 3 ngƣời, gồm có:
+ Trại trƣởng: là kỹ sƣ chăn nuôi chịu trách nhiệm quản lý và điều
hành sản xuất
+ Trại phó: là kỹ sƣ chăn nuôi
+ Kế toán kiêm thủ quỹ: 1 ngƣời. Cán bộ kế toán kiêm thủ quỹ có
trình độ trung cấp tài chính kế toán, chịu trách nhiệm hạch toán ngân sách,
quản lý thu chi
- Lao động trực tiếp
+ Tổ chăn nuôi 8 ngƣời: có 2 kĩ sƣ chăn nuôi, 1 bác sĩ thú y chịu trách
nhiệm về kĩ thuật và 5 công nhân.
+ Tổ trồng trọt: 1 ngƣời chịu trách nhiệm chăm sóc cây cối trong trại
+ Tổ bảo vệ: 1 ngƣời
2.1.1.2. Cơ sở vật chất kĩ thuật
* Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại đƣợc xây dựng trên nền đất cao, đễ thoát nƣớc.
Đƣợc bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, thƣờng đƣợc xây
dựng theo hƣớng Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo mát về mùa hè, ấm về mùa
đông. Xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng
khu chuồng dành cho chăn nuôi có tổng diệt tích là 1717 m2.
Trại đƣợc nhà nƣớc và tỉnh hỗ trợ kinh phí để nâng cấp hệ thống chuồng
trại. Hiện nay, trại đã xây dựng xong với quy mô phù hợp theo hƣớng chăn
nuôi kiểu công nghiệp. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái chờ


6

phối và lợn nái chửa. Chuồng lồng, nền sàn nhựa cho lợn nái đẻ, lợn con và lợn
sau cai sữa cùng với hệ thống nƣớc uống tự động. Hệ thống mái che 2 ngăn có
độ thông thoáng tốt, có tƣờng rào bao quanh để ngăn chặn dịch bệnh từ bên
ngoài xâm nhập vào khu chăn nuôi. Ở cuối mỗi ô đều có hệ thống thoát phân
và nƣớc thải. Hệ thống nƣớc sạch đƣợc đƣa về từng ô chuồng đảm bảo cho
việc cung cấp nƣớc uống tự động cho lợn, nƣớc tắm cho lợn và nƣớc rửa
chuồng hằng ngày. Trại đã lắp đặt hệ thống nƣớc máy đảm bảo cung cấp đủ
nƣớc sạch cho lợn uống, tắm và vệ sinh chuồng trại.
* Các công trình khác:
Gần khu chuồng, trại cho xây dựng 1 phòng kĩ thuật, 1 nhà kho,
phòng thay đồ, phòng tắm, nhà vệ sinh. Phòng kĩ thuật đƣợc trang bị đầy đủ
dụng cụ thú y nhƣ: panh, dao mổ, bơm tiêm kìm bấm số tai, kìm bấm nanh,
bình phun thuốc sát trùng, cân, các loại thuốc thú y đồng thời cũng là phòng
trực của các cán bộ kĩ thuật.
Nhà kho đƣợc xây dựng gần khu chuồng là nơi chứa thức ăn và các
chất độn chuồng phục vụ cho sản xuất.
Bên cạnh đó, trại còn cho xây dựng 1 giếng khoan, bể chứa nƣớc,
máy bơm nƣớc đảm bảo cung cấp nƣớc sạch cho sản xuất sinh hoạt.
Khu hành chính của trại gồm có: 1 phòng làm việc của ban lãnh đạo
trại cùng cán bộ hành chính, 1 phòng hội trƣờng rộng rãi làm nơi hội họp
học tập cho các cán bộ công nhân viên.
2.1.2. Tình hình sản xuất
* Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Trại giống lợn Tân Thái là 1 trại giống trực thuộc trung tâm giống vật
nuôi tỉnh Thái Nguyên, có chức năng và nhiệm vụ chính:
Trại là 1 cơ sở cung cấp con giống nên đƣợc giao nhiệm vụ nuôi giữ,
nhân giống và chọn lọc đàn lợn ông bà giống ngoại để sản xuất đàn lợn
giống bố mẹ, cung cấp giống cho bà con nông dân và các cơ sở chăn nuôi
khác quanh vùng và khu vực lân cận. Nhằm mục đích tăng đàn nái ngoại


7

trong nhân dân, cung cấp đủ đực giống cho lai kinh tế và 1 phần nhân thuần
nuôi thịt để tăng tỉ lệ nạc trong thịt lợn, đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu
dùng. Trại có đội ngũ kĩ thuật giỏi chuyên môn, trại còn tham gia chuyển
giao các tiến bộ khoa học kĩ thuật cho chăn nuôi cho các hộ gia đình quanh
vùng, hƣớng dẫn, giúp đỡ ngƣời dân chăn nuôi về khâu kĩ thuật, chăm sóc
nuôi dƣỡng và cung cấp thú y.
* Tình hình sản xuất ngành trồng chọt
Nhiệm vụ chính của trại Tân Thái là chăn nuôi cho nên những năm
vừa qua phát triển ngành trồng trọt chỉ là một lĩnh vực phụ nhằm phục vụ
cho chăn nuôi và tận dụng chất thải của chăn nuôi là chủ yếu.
Trại khoán cho các hộ gia đình là công nhân viên trong trại để tăng
thêm thu nhập gia đình, phần còn lại triển khai trồng cây ăn quả nhƣ: vải,
nhãn, xoài, chuối…. nhằm xây dựng thành một mô hình sản xuất khép kín,
cân bằng sinh thái.
2.1.3. Đánh giá chung
* Thuận lợi: Đƣợc sự quan tâm, tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ
của các ngành các cấp có liên quan nhƣ: Sở nông nghiệp và phát triển nông
thôn, Trung tâm khuyến nông, Chi cục thú y, Công ty vật tƣ nông nghiệp
cho nên trại thƣờng đƣợc áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản
xuất và phục vụ sản xuất. Trại có vị trí địa lý khá thuận lợi về giao thông
vận tải và giao lƣu với dân cƣ quanh vùng. Đồng thời sản phẩm của trại là
lợn nái ngoại hậu bị, lợn thịt có tỉ lệ nạc cao phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu
dùng hiện nay.
* Khó khăn: Kinh phí đầu tƣ cho sản xuất còn hạn hẹp, trang thiết bị
thú y còn thiếu và chƣa đồng bộ, ảnh hƣởng không nhỏ đến sản xuất.
Do là 1 cơ quan nhà nƣớc hoạt động trong cơ chế thị trƣờng cho nên
sản xuất của trại cũng gặp không ít khó khăn. Một mặt phải đảm bảo chức
năng chuyển giao khoa học kĩ thuật tới tay ngƣời dân, mặt khác phải tự
hoạch toán kinh doanh sao cho có lãi để đứng vững và phát triển.


8

Điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao trong mùa mƣa đã tạo điều kiện
thuận lợi cho vi khuẩn nói chung và vi khuẩn đƣờng hô hấp nói riêng phát
triển mạnh, dẫn đến vật nuôi dễ bị mắc bệnh đƣờng hô hấp và bệnh tiêu
chảy với tỉ lệ nhiễm rất cao.
2.2. Cơ sở khoa học.
2.2.1. Đặc điểm hô hấp của lợn con.
2.1.1.1. Đặc điểm hình thái của hệ hô hấp.
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu của cơ thể làm nhiệm vụ trao đổi
khí giữa cơ thể và môi trƣờng bên ngoài. Nhờ có sự trao đổi đó mà cơ thể
hấp thu đƣợc oxy và thải khí cacbonic.
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết định
đến sự sống là có đủ lƣợng oxy trong mỗi phút, cơ thể động vật có vú cần 68 ml oxy và thải trừ 250 ml khí cacbonic. Để có đƣợc lƣợng oxy thiết yếu
này và thải đƣợc lƣợng cacbonic ra khỏi cơ thể phải thực hiện động tác hô
hấp.
Theo Nguyễn Xuân Bình(2005), hô hấp của cơ thể lợn chia thành 3 quá
trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trƣờng đƣợc
thực hiện ở phổi thông qua các phế nang.
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng oxy của mô bào.
- Quá trình vận chuyển khí cacbonic và oxy từ mô bào và ngƣợc lại.
Động tác hô hấp đƣợc điều khiển bằng cơ chế thần kinh- thể dịch và
đƣợc thực hiện bởi cơ quan hô hấp. Cơ quan hô hấp của lợn gồm đƣờng dẫn
khí (mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản) và phổi.
Dọc đƣờng dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sƣởi ấm không khí trƣớc khi vào đến phổi. Trên
niêm mạc đƣờng hô hấp cũng có lớp lông rung luôn cuyển động hƣớng ra
ngoài do đó có thể đẩy các dị vật và bụi ra ngoài.


9

Cơ quan cảm thụ trên niêm mạc đƣờng hô hấp rất nhạy cảm với các
thành phần lạ có trong không khí. Khi có vật lạ, có thể có phản xạ ho, hắt
hơi nhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào đƣờng hô hấp.
Khí oxy sau khi vào phổi và khí cacbonic thải ra đƣợc trao đổi tại phế
nang. Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí.
Diện tích phổi đạt 100- 200 m2 tùy theo lứa tuổi.
Nhịp thở trung bình của lợn là 20-30 lần/ phút. Lợn con có nhịp thở
nhiều hơn khoảng 50 lần/ phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13-15 lần/ phút.
Trong trƣờng hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hô hấp
có thể tăng lên hoặc giảm đi.
2.1.1.2. Cấu trúc sinh lý của hệ hô hấp ở lợn.
- Xoang mũi: không khí trƣớc khi vào phổi phải qua xoang mũi, ở đây
không khí đƣợc lọc sạch, tẩm ƣớt và sƣởi nóng. Xoang mũi còn là cơ quan
cảm giác khứu giác.
- Thanh quản: là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, cấu
tạo gồm cốt sụn và cơ.
- Khí quản: là một ống dẫn khí lớn nối tiếp từ sau thanh quản cho đến
phân nhánh ngã ba tạo thành 2 phế quản gốc. Khí quản gồm nhiều vòng sụn
nối tiếp nhau, khí quản chia làm 2 đoạn.
- Phế quản: nối tiếp từ ngã ba khí quản chia làm 2 nhánh đi vào rốn
phổi, sau khi vào rốn phổi lại tiếp tục phân nhánh.
- Phổi: là bộ phận quan trọng nhất của cơ quan hô hấp có nhiệm vụ
trao đổi khí trực tiếp giữa máu và môi trƣờng ngoài. Phổi gồm 2 lá phổi.
Mỗi lá nằm trong bao bọc riêng do lá phế mạc tạo thành, phổi có màu hồng
nhạt, đàn hồi, xốp nhẹ nổi trên mặt nƣớc.
Lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái, phổi phải có thùy phụ Azygol.
+ Vị trí phía trƣớc là cạnh sau xƣơng bả vai và xƣơng cánh tay, phía
sau ở trên khoảng gian sƣờn 11 và mỏm ngang đốt sống lƣng 11. Trọng
lƣợng của 2 lá phổi so với cơ thể lợn 0,8- 0,85%.


10

+ Hình dạng nhìn bề ngoài phổi nhƣ hình chóp đáy rộng, 2 lá phổi to
không bằng nhau. Hình dạng ngoài phổi có 3 mặt 1 đỉnh.
Mặt ngoài cong lồi giáp xƣơng sƣờn gọi là mặt sƣờn, mặt trong phẳng
áp vào nhau có lá tung cánh mạc ngăn giữa. Mặt sau còn gọi là mặt hoành
hay mặt đáy cong lõm giáp cơ hoành bên phải, mặt sau giáp dạ dày và 1
phần gan. Đỉnh hƣớng về trƣớc lồng ngực sát hạch giao cảm. Bên ngoài
phổi có các mẻ chia phổi làm nhiều thùy, số lƣợng thùy tùy theo lá phổi của
loài gia súc. Gồm có 1 thùy trƣớc còn gọi là thùy đỉnh, 1 hoặc 2 thuỳ giữa
gọi là thùy tim, thùy sau gọi là thùy đáy.
Lá phổi phải có 3 thùy chính và 1 thùy phụ, lá phổi trái có 3 thùy.
+ Cấu tạo mặt ngoài có 1 lớp tƣơng mạc bao trùm đó là lá tạng phế
mạc. Trong là mô phổi cấu tạo bởi các phế nang, tổ chức liên kết, mạch
quản, thần kinh cùng hệ thống ống dẫn to nhỏ khác nhau. Phế nang là nơi
trao đổi khí chính của phổi, trong có các biểu mô đặc biệt, số lƣợng có hàng
trăm, hàng nghìn triệu. Nhiều phế nang chung lại thành chùm phế nang,
chùm phế nang tập hợp lại thành tiểu thùy phổi, nhiều tiểu thùy phổi tạo
thành thùy phổi.
2.2.2. Các thời kì quan trọng của lợn.
2.2.2.1. Thời kì 1 tuần tuổi.
Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn
về môi trƣờng sống, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong
cơ thể mẹ sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trƣờng bên ngoài. Do
vậy, nếu chăm sóc nuôi dƣỡng không tốt lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ
lệ sống thấp.
Mặt khác lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chƣa nhanh nhẹn, lợn
mẹ vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chƣa
hồi phục nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dƣỡng chăm sóc chu đáo lợn con
ở giai đoạn này.


11

2.2.2.2. Thời kì 3 tuần tuổi.
Là thời kỳ khủng hoảng thứ hai của lợn con do quy luật tiết sữa của
lợn mẹ gây nên. Sản lƣợng sữa của lợn nái tăng dần từ sau khi đẻ và đạt cao
nhất ở giai đoạn ba tuần tuổi. Sau đó, sản lƣợng sữa của lợn mẹ giảm nhanh
trong khi nhu cầu dinh dƣỡng của lợn con ngày càng tăng do lợn con sinh
trƣởng và phát dục nhanh. Đây là mâu thuẫn giữa cung và cầu. Để giải
quyết mâu thuẫn cần cho lợn con tập ăm sớm vào 7 - 10 ngày tuổi.
2.2.2.3. Thời kì sau cai sữa.
Là thời kỳ khủng hoảng thứ ba do môi trƣờng sống thay đổi từ sữa
mẹ sang cai sữa hoàn toàn. Mặt khác thức ăn thay đổi chuyển từ thức ăn chủ
yếu là sữa mẹ sang thức ăn hoàn toàn do con ngƣời cung cấp nên giai đoạn
này thiếu dinh dƣỡng, chăm sóc không chu đáo, lợn con rất dễ bị còi cọc,
mắc bệnh đƣờng tiêu hóa, hô hấp.
2.2.3. Đặc điểm và khả năng miễn dịch.
Lợn con mới đẻ sức đề kháng của cơ thể còn yếu. Lƣợng kháng thể
của lợn con đƣợc cung cấp từ lợn mẹ thông qua sữa đầu. Trong sữa đầu lợn
mẹ có lƣợng γ globulin rất cao, chiếm 30-35% lƣợng protein. Lợn con hấp
thu γ globulin bằng con đƣờng ẩm bào. Khả năng hấp thu kháng thể của lợn
con tốt nhất trong 24 giờ sau khi sinh( đạt đến 20.3 mg/ 100ml máu). Từ 2025 ngày tuổi lợn con mới tự tổng hợp đƣợc kháng thể. Nếu lợn con không
đƣợc bú sữa đầu thì sức đề kháng rất yếu, dẫn đến tỉ lệ chết cao.
2.2.4. Bệnh đƣờng hô hấp ở lợn con.
2.2.4.1. Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn.
Bệnh viêm phổi do Actinobacillus pleuropneumonniae (APP) gây ra.
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhƣng thƣờng nhiễm ở lợn từ 2- 6 tháng tuổi;
đôi khi gây xuất huyết trên lợn nái và hậu bị.
- Phƣơng thức truyền lây:
Đƣờng truyền lây chủ yếu là qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và
lợn khỏe. Ngoài ra bệnh có thể lây qua đƣờng không khí, lây từ nái sang


12

con. Bệnh lây lan giữa các lợn thịt, thƣờng xảy ra do tác động của các yếu tố
stress nhƣ khi mật độ chuồng nuôi cao, môi trƣờng không thông thoáng,
thời tiết khí hậu thay đổi, vận chuyển hoặc xáo trộn đàn.
Khi mắc bệnh ở thể cấp tính, tỷ lệ chết rất cao. Tỷ lệ chết của bệnh
phụ thuộc vào độc lực của mầm bệnh và yếu tố môi trƣờng. Tỷ lệ ốm và tỷ
lệ chết sẽ tăng cao nếu bệnh xảy ra đồng thời với một số bệnh nhƣ giả dại,
PRRS.
- Triệu chứng lâm sàng: Theo Bergeland M.E. Taylor D.J(1992), vi
khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: Thể quá cấp, thể cấp tính và thể
mãn tính.
+ Thể quá cấp: Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao
(41,5ºC), tần số hô hấp tăng, thở khó, thở bằng mồm, tƣ thế ngồi để thở,
mạch đập tăng và trụy tim mạch. Da ở vùng mũi, tai, chân và sau đó toàn cơ
thể có màu tím xanh.
Bệnh tiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24 giờ sau khi có dấu
hiệu bệnh. Trƣớc khi chết, lợn chảy nhiều nƣớc dãi, nƣớc mũi nhiều bọt, có
thể lẫn máu. Một số trƣờng hợp lợn có thể chết mà không có dấu hiệu triệu
chứng lâm sàng. Bằng thực nghiệm, ngƣời ta thấy lợn có thể chết sau 3 giờ
gây bệnh. Lợn sơ sinh nếu bị bệnh sẽ bị bại huyết và thƣờng chết ngay sau
khi sinh.
+ Thể cấp tính: Triệu chứng tƣơng tự nhƣ thể quá cấp tính nhƣng tiến
triển chậm hơn. Lợn sốt cao trên 410C, da có nốt đỏ, lợn bỏ ăn, lƣời vận
động, lƣời uống nƣớc. Lợn có triệu chứng hô hấp nhƣ ho, khó thở, thở thể
bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảy, nôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch
tả. Thể cấp tính đa số lợn chết, lợn chết trong vòng 1-4 ngày. Lợn sống sót
có thể phục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mãn tính.
+ Thể mãn tính: Thể này xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mất đi.
Lợn sốt nhẹ( 40, 5- 41ºC), hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể


13

bụng, da nhợt nhạt, lông xù, gầy còm, tăng trọng kém, mắt có dử, dịch mũi
đặc và đục.
- Bệnh tích:
+ Thể quá cấp: Lợn chết không có bệnh tích điển hình, lợn vẫn to béo.
+ Thể cấp tính và mãn tính:
Màng phổi viêm dính fibrin kèm theo chảy máu và dịch viêm màng
bao tim, viêm phổi dính sƣờn, tích nƣớc vàng đục có lẫn máu ở trong ngực.
Phổi có màu sẫm và cứng lại( phổi bị gan hóa). Các ổ áp xe chứa đầy mủ
nằm rải rác khắp phổi, có bụt khí lẫn máu trong đƣờng hô hấp.
- Phòng bệnh: Giảm bớt số lƣợng vi khuẩn có hại bằng cách tẩy uế
chuồng trại trƣớc khi chuyển đàn mới vào mỗi ô chuồng, định kỳ phun sát
trùng các dãy chuồng 1 tuần/lần, chuồng khô, sạch, không ứ đọng phân
nƣớc tiểu, nƣớc rửa chuồng. Tăng cƣờng sức đề kháng cho lợn bằng việc
nuôi dƣỡng, chăm sóc tốt. Trộn thuốc phòng bệnh đƣờng hô hấp vào thức ăn
nhƣ Pacifenicol 1 kg/200 kg thức ăn, dùng liên tục trong 7 ngày.
Hiện nay, có hai loại vắc xin chính đƣợc sản xuất với mục đích phòng
bệnh là vắc xin vô hoạt và vắc xin tinh chế chứa một số thành phần cấu tạo
của vi khuẩn nhƣ độc tố hay protein màng ngoài của vi khuẩn
Actinobacillus pleuropneumoniae. Loại vắc xin tinh chế thƣờng có hiệu quả
phòng bệnh cho nhiều chủng vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
gây ra.
Ngoài ra, còn phải chú ý hạn chế stress nhƣ: đảm bảo mật độ chuồng
nuôi hợp lý, giữ tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm áp về mùa đông, thoáng mát
vào mùa hè.
+ Điều trị bệnh: Biện pháp điều trị chủ yếu là dùng kháng sinh. Khi
dùng kháng sinh, để đạt hiệu quả cao, an toàn, chữa khỏi bệnh, ít tốn kém,
không ảnh hƣởng tới sức khoẻ, năng suất, chất lƣợng vật nuôi, đồng thời
tránh và hạn chế quá trình tạo sự nhờn thuốc của vi khuẩn bắt buộc phải
tuân thủ các nguyên tắc điều trị.


14

Các kháng sinh thƣờng đƣợc sử dụng điều trị bệnh viêm phổi - màng
phổi nhƣ: Rifapicin, Ceftazidine, Ciprofloxacin, Neomycin, Amikacin…
Tuy nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị cần phải làm kháng sinh đồ để xác
định mức độ mẫn cảm.
Dùng kháng sinh điều trị có thể kết hợp với:
Bromhexin có tác dụng long đờm, giãn phế quản, cắt cơn ho
Diclofenac 2,5% có tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt.
Bcomplex, Vitamin C để tăng cƣờng đề kháng.
Ngoài ra, điều trị kết hợp công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dƣỡng tốt,
tăng cƣờng các biện pháp vệ sinh và hạn chế các tác nhân stress.
2.2.4.2. Bệnh viêm phổi lợn do Streptococcus suis gây ra.
Bệnh do liên cầu khuẩn ở lợn là một trong những bệnh làm tổn thất
lớn về kinh tế. Vi khuẩn Streptococcus spp. thƣờng gây bệnh thể bại huyết,
bệnh đƣờng tiêu hóa và nhiễm trùng tại chỗ nhƣ viêm màng não, viêm khớp,
viêm nội tâm mạc ở lợn, đặc biệt với lợn con 7 – 10 ngày tuổi.
Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo
thƣờng xảy ra sau khi chúng đƣợc nhốt, nuôi chung với nhau. Bệnh gây chết
lợn đột ngột. Thƣờng gây bệnh là Streptococcus suis typ 1 và Streptococcus
suis typ 2.
Lịch sử và địa dƣ bệnh: Bệnh do S. suis ở lợn đƣợc ghi nhận ở nhiều
nƣớc trên thế giới, xảy ra ở đàn lợn nuôi theo phƣơng thức truyền thống
hoặc công nghiệp. Từ năm 1983 đến năm 1995 đã có 32 trong số 35 serotyp
Streptococcus đƣợc phân lập (Perch và cs, 1983; Gottschalk và cs, 1991;
Higgns và cs, 1995). Hầu hết các chủng phân lập đƣợc từ lợn bệnh chỉ thuộc
một số serotyp nhất định, từ 1 – 8. Mặc dù serotyp 2 phân lập đƣợc ở hầu
hết các nƣớc nhƣng tỷ lệ có sự sai khác giữa các vùng địa lý. Ví dụ, ở
Canada tỷ lệ phân lập đƣợc S. suis serotyp 2 tƣơng đối thấp (dƣới 25%)
(Higgins và Gottschalk, 2001); ở Nhật tỷ lệ phân lập S. suis serotyp 2 cao


15

nhất (28%) (Kataoka và cộng sự, 1993); ở Châu Âu thì tỷ lệ này cao nhất tại
các nƣớc Pháp, Ý và Tây Ban Nha.
Ở Việt Nam, Nguyễn Ngọc Nhiên (1996) đã điều tra hệ vi khuẩn
đƣờng hô hấp của lợn bị bệnh ho thở truyền nhiễm thấy rằng tỷ lệ nhiễm
Streptococcus là 74%. Từ năm 2007 khi dịch PRRS xảy ra, đã có nhiều
nghiên cứu về vi khuẩn S. suis gây bệnh ở lợn và sự lây lan bệnh liên cầu từ
lợn sang ngƣời.
-

Căn bệnh:
+ Hình thái, cấu trúc: Streptococcus spp. có hình cầu, hình trứng,

đƣờng kính có khi đến 1 µm, chúng đƣợc xếp thành chuỗi nhƣ chuỗi hạt, có
độ dài ngắn khác nhau, từ 2 cầu khuẩn cho đến chuỗi có 6 - 10 cầu khuẩn và
dài hơn tạo thành liên cầu khuẩn. Trong canh trùng non, vi khuẩn bắt màu
Gram (+). Trong dịch viêm và canh trùng nuôi cấy (> 18 giờ) vi khuẩn
thƣờng bắt màu Gram (-).
Nhiều loài Streptococcus có giáp mô (bản chất là polysaccharide) (capsular polysaccharide – CPS) đƣợc coi là một yếu tố độc lực quan trọng của vi
khuẩn. Streptococcus sinh ra 2 loại men streptokinaza và streptodornaza (diệt
bạch cầu), hyalunoridaza phân hủy acid hyaluronic gây nhão mô. Streptococcus đƣợc chia thành các nhóm huyết thanh (gọi là nhóm Lancefield) dựa vào
cấu trúc hợp chất C (C-substance) là polysaccharide thành tế bào.
+ Tính chất nuôi cấy:
Vi khuẩn tƣơng đối khó nuôi cấy, yêu cầu môi trƣờng bổ sung máu
hoặc huyết thanh để phát triển. Điều kiện nuôi cấy yếm khí tùy tiện. Sau khi
nuôi cấy 24 giờ ở 37oC, vi khuẩn phát triển hình thành khuẩn lạc dạng S,
trong, đƣờng kính khuẩn lạc nhỏ hơn 1 mm. Vi khuẩn không di động. Đa số
Streptococcus gây bệnh cho lợn đều có khả năng dung huyết dạng α và β,
gây thiếu máu cho lợn bị bệnh.
+ Đặc tính sinh hóa: phản ứng catalase âm tính, oxidase âm tính.


16

+ Sức đề kháng : Streptococcus dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng
nhƣ phenol, iod, hypochlorid, axit phenic 3 – 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3
– 15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn nguyên chất
không có tác dụng với vi khuẩn, vi khuẩn bị diệt bởi cồn 700 trong vòng 30
phút, tím gentian 1/300.000 cũng có tác dụng diệt vi khuẩn.
Streptococcus tồn tại lâu trong đờm, chất bài xuất có protein. Theo Talkington (1981) vi khuẩn có sức đề kháng tốt trong môi trƣờng axit nên vẫn
phát triển bình thƣờng ở pH = 4. Vì vậy, trong đồ ăn phế thải của ngƣời để làm
thức ăn cho gia súc, số lƣợng vi khuẩn đều tăng trong quá trình lên men.
-

Dịch tễ học:
+ Loài vật mắc bệnh:
Vi khuẩn S. suis thƣờng ký sinh ở niêm mạc đƣờng hô hấp trên, đặc

biệt là hạch amidan và xoang mũi, đƣờng tiêu hóa và dƣờng sinh dục của
lợn khỏe. Tỷ lệ nhiễm có những đàn là 100%, tỷ lệ chết có thể lên đến 20%
(Cloutier và cs, 2003).
Bệnh có khả năng lây sang ngƣời (do serotyp 2 gây ra). Những ngƣời có
nguy cơ dễ nhiễm bệnh từ lợn gồm: ngƣời làm việc ở trại chăn nuôi lợn, giết
mổ gia súc, cán bộ thú y, ngƣời ăn tiết canh lợn hoặc ăn thịt lợn ốm chết.
+ Lứa tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi có thể mắc bệnh, trong hầu hết các
trƣờng hợp, lợn từ 5 – 10 tuần tuổi thƣờng hay mắc bệnh, tuy nhiên cũng có
thông báo cho thấy lợn 32 tuần tuổi hoặc lợn mới sinh ra đƣợc một vài giờ
bị mắc bệnh (Nielsen và cs, 1975; Reams và cs, 1996; MacInnes và Desrosiers, 1999; Lapointe và cs, 2002; Cloutier và cs, 2003). Bệnh viêm màng
não do S. suis serotyp 2 thƣờng xảy ra ở lợn cai sữa và lợn vỗ béo (cai sữa –
6 tháng) và S. suis serotyp 1 gây viêm màng não, viêm khớp, viêm phổi, bại
huyết ở lợn 2 – 4 tuần tuổi.
+ Phƣơng thức truyền lây:
Bệnh lây lan trong đàn do sự tiếp xúc giữa lợn khỏe và lợn bệnh. Lợn
mẹ bị bệnh truyền sang con. Bệnh còn có thể lây qua đƣờng hô hấp, đây là


17

đƣờng truyền lây có ý nghĩa quan trọng do số lƣợng vi khuẩn trong môi
trƣờng rất lớn. Ngoài ra, bệnh có thể truyền lây qua dụng cụ chăn nuôi và
một số nhân tố trung gian nhƣ ruồi, một số loài chim và vật mang khác.
- Triệu chứng:
Triệu chứng đầu tiên có thể quan sát thấy là lợn sốt cao (42,5oC), bỏ ăn,
ủ rũ, mệt mỏi, què. Trong thể quá cấp tính, lợn thƣờng chết nhanh mà không
có triệu chứng của bệnh.
Giai đoạn đầu của bệnh, lợn có triệu chứng thần kinh, đi lại loạng choạng
hoặc có tƣ thế đứng không bình thƣờng, nhanh chóng chuyển thành trạng
thái không đứng đƣợc, tƣ thế opisthotonus, co giật, có chứng giật cầu mắt.
Mắt thƣờng nhìn chòng chọc, niêm mạc mắt nhày có màu đỏ. Tại Bắc Mỹ,
lợn bị nhiễm S. suis thƣờng có biểu hiện khó thở, chứng tím xanh, suy kiệt ở
các mức độ khác nhau.
Lợn từ 1 – 3 tuần tuổi thƣờng mắc bệnh thể viêm não và màng não, thể
hiện các triệu chứng nhƣ: lợn đang bú có triệu chứng ủ rũ, biếng ăn, sƣng
hầu, khó nuốt, đi lại khó khăn, lông dựng đứng, da mẩn đỏ và sốt. Lợn hoạt
động khó khăn, đi lại loạng choạng, khi nằm biểu hiện tƣ thế bơi chèo, tê
liệt. Triệu chứng viêm não ở lợn trƣởng thành rất ít biểu hiện.
-

Bệnh tích:
Lợn bị bại huyết, viêm khớp, viêm phổi, viêm màng não; ngoài ra còn

viêm nội tâm mạc, viêm âm đạo, sảy thai. Thể viêm khớp thƣờng xảy ra ở
lợn đang bú và lợn trƣởng thành. Ở lợn trƣởng thành có hiện hƣợng viêm
một khớp, khớp viêm thƣờng là khớp bẹn, khớp gối hoặc khớp bàn chân.
Tổn thƣơng đầu tiên bao gồm thủy thũng, sƣng khớp và màng khớp xung
huyết, dịch khớp đục. Bệnh có thể tiến triển nặng hơn với hiện tƣợng viêm
tơ huyết và apxe các tổ chức trong khớp, khớp bị thoái hóa, viêm khớp có
mủ ở lợn con. Bệnh xảy ra đối với hệ thống xƣơng thƣờng là thoái hóa ở các
đốt sụn. Sau 15-30 ngày mắc bệnh có thể thấy các đốt sụn bị hoại tử. Não bị
viêm, xung huyết, phù thũng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×