Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái tại trang trại chăn nuôi Hòa Yên – tập đoàn Hòa Phát xã Lương Thịnh – huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

HOÀNG VĂN KIỆU
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HÒA YÊN
TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT, XÃ LƢƠNG THỊNH – HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y


Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khoá học:

2013 – 2017

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

HOÀNG VĂN KIỆU
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HÕA YÊN
TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT, XÃ LƢƠNG THỊNH – HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Lớp:

K45 – Thú y – N02

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khoá học:



2013 – 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên – 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận của mình, em đã
nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và lãnh đạo trại lợn nái Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh,
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Em cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp
đỡ, cổ vũ động viên của ngƣời thân trong gia đình.
Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình
thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn ban giám hiệu Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, lãnh đạo khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân thành tới ThS. Ngô Xuân Trƣờng trƣởng
trại chăn nuôi Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, cùng toàn
thể anh chị em quản lý, kỹ sƣ, công nhân, sinh viên thực tập trong trại về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho
khóa luận này.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả!
Thái Nguyên, ngày

tháng 12 năm 2017

Sinh viên

Hoàng Văn Kiệu


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Yêu cầu chung đối với lợn hậu bị ...................................................... 8
Bảng 2.2 Khẩu phần ăn kg/con/tuần ................................................................. 9
Bảng 2.3 Yêu cầu chung đối với lợn nái mang thai ........................................ 12
Bảng 2.4 Thức ăn cho lợn nái mang thai ........................................................ 13
Bảng 2.5 Nhiệt độ quây úm lợn con ............................................................... 15
Bảng 2.6 Yêu cầu chung đối với nái đẻ .......................................................... 18
Bảng 2.7 Yêu cầu đối với lợn giống ............................................................... 24
Bảng 2.8 Số lƣợng chọn và tỷ lệ loại thải ....................................................... 25
Bảng 2.9 Bảng thức ăn lợn từng giai đoạn của trại......................................... 26
Bảng 4.1 Cơ cấu đàn lợn nái ngoại ................................................................. 40
Bảng 4.2 Số liệu trực tiếp theo dõi, nuôi dƣỡng chăm sóc ............................. 41
Bảng 4.3 Kết quả một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái ................ 42
Bảng 4.4 Kết quả một số công tác khác .......................................................... 43
Bảng 4.5 Lịch sát trùng an toàn sinh học ........................................................ 44
Bảng 4.6 Lịch phòng vắc xin cho lợn của trại ................................................ 45
Bảng 4.7 Kết quả công tác phòng bệnh bằng vắc xin ..................................... 46
Bảng 4.8 Tình hình mắc một số bệnh sinh sản thƣờng gặp ............................ 46
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh cho lơ ̣n nái..................................................... 48


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADG

: Tăng khối lƣợng bình quân trung bình của lợn trên ngày

Cs

: Cộng sự

FCR

: Tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam tăng khối lƣợng

GGP

: Kí hiệu của đời giống cụ kị

GP

: Kí hiệu của đời giống ông bà

MMA

: Tên gọi chung của các triệu chứng bệnh thƣờng xảy ra trên lợn
nái bao gồm viêm vú, viêm tử cung, mất sữa

MTV

: Một thành viên

Nxb

: Nhà xuất bản

PRRS

: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

PS

: Kí hiệu đời giống bố mẹ

TĐDLĐ

: Tuổi động dục lần đầu

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

TT

: Thể trọng


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu .............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................................3
2.1.1. Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại ........................................3
2.1.2. Đánh giá chung ...............................................................................................26
2.2. Cơ sở khoa học ...................................................................................................27
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái ..............................................27
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ............................................................30
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................................34
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................34
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................35
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .........37
3.1. Đối tƣợng ...........................................................................................................37
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện .........................................................................37
3.3. Nội dung tiến hành .............................................................................................37
3.4. Phƣơng pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi.................................................37
3.4.1. Phƣơng pháp theo dõi gián tiếp.......................................................................37
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi trực tiếp .......................................................................37
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi nái đẻ .............................................................................38
3.4.4. Các chỉ tiêu theo dõi bệnh sinh sản ................................................................38


v

3.4.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ...............................................................................38
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................40
4.1. Tình hình sản xuất chăn nuôi của cơ sở .............................................................40
4.2. Kết quả công tác chăn nuôi ................................................................................41
4.2.1. Kết quả thực hiện biện pháp chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn lợn nái sinh sản .................41
4.2.2. Kết quả một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái ................................42
4.2.3. Kết quả thực hiện một số công tác khác .........................................................43
4.3. Kết quả công tác vệ sinh và phòng bệnh ............................................................43
4.3.1. Công tác vệ sinh an toàn sinh học của trại ......................................................43
4.3.2. Quy trình tiêm phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn ..........................................45
4.3.3. Kết quả công tác phòng trừ dịch bệnh tại trại .................................................46
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái ngoại ........46
4.4.1. Tình hình mắc bệnh sinh sản của lợn nái nuôi tại trại. .........................................46
4.4.2. Kết quả điều trị một số bệnh thƣờng gặp ........................................................48
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................51
5.1. Kết luận ..............................................................................................................51
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta đang phát triển mạnh mẽ
theo hƣớng trang trại và hộ gia đình. Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm một vị trí quan
trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Nó đã góp phần rất lớn vào tăng trƣởng
kinh tế nông thôn nƣớc ta. Không chỉ để phục vụ cho tiêu dùng, nâng cao chất
lƣợng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất khẩu với số lƣợng lớn. Đây là
nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, là
nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản
phẩm phụ nhƣ: Da, mỡ, nội tạng.... cho ngành công nghiệp chế biến.
Phát triển chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và nâng cao nguồn thu nhập cho các hộ chăn nuôi. Hiện nay, chăn
nuôi lợn nái sinh sản đang đi theo hƣớng công nghiệp hóa từng bƣớc nâng cao chất
lƣợng và số lƣợng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng.
Để đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng
thịt lợn, bên cạnh chăn nuôi các giống lợn nội, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn
ngoại về để lại tạo với giống lợn nội và nuôi thuần. Do vậy, rất nhiều trang trại chăn
nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài trăm lợn nái đến vài nghìn lợn nái đã phát triển ở
khắp nơi trong cả nƣớc.
Để chăn nuôi lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh các yếu tố về thức ăn,
chuồng trại, con giống thì kỹ thuật nuôi dƣỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cũng rất
quan trọng. Đối với lợn nái, đặc biệt là lợn nái ngoại đƣợc nuôi theo phƣơng thức
công nghiệp thì các bệnh về sinh sản khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn
ngoại với khí hậu nƣớc ta còn kém. Mặt khác trong quá trình sinh đẻ lợn nái hay bị
các loại vi khuẩn nhƣ: Streptococcus, E.coli... xâm nhập và gây một số bệnh nhƣ:
viêm tử cung, âm đạo... Các bệnh sinh sản ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng
đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng và hiệu quả
của toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung. Chúng ta cần phải có biện pháp chăm sóc,


2
nuôi dƣỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Xuất phát từ thực tiễn đó em thực hiện đề tài “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi
dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái tại trang trại chăn nuôi Hòa Yên – tập đoàn
Hòa Phát xã Lương Thịnh – huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1. Mục tiêu
- Nắm đƣợc tình hình chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi Hòa Yên, tập đoàn
Hòa Phát.
- Nắm đƣợc quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Nắm đƣợc tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Trực tiếp thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng đàn lợn nái tại trại chăn
nuôi Hòa Yên, tập đoàn Hòa Phát.
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Hòa Yên, tập đoàn
Hòa Phát.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại
trại đạt hiệu quả cao.
- Xác định đƣợc tình hình nhiễm bệnh, áp dụng và đánh giá hiệu quả của quy
trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái nuôi tại trại.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại
2.1.1.1. Quá trình thành lập
Trang trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học công ty TNHH MTV chăn nuôi
Hòa Yên – tập đoàn Hòa Phát nằm gần khe núi thuộc xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái. Vùng nuôi này cách xa các khu dân cƣ về mặt phòng dịch bệnh
thì rất tốt vì địa hình rừng núi “nội bất xuất ngoại bất nhập”. Khu này chỉ có một
đƣờng vào với diện tích vùng nuôi của tập đoàn Hòa Phát rộng 44 ha, hệ thống
chuồng trại đã đƣợc làm xong hết với quy mô nuôi dự định nuôi 10.200 con lợn
giống ngoại nhập, hoạt động theo phƣơng thức công nghiệp, mô hình hiện đại, hiện
là trại chăn nuôi với quy mô lớn nhất miền bắc. Trại xây dựng cơ sở vật chất theo
hệ thống của Đan Mạch, sáng ngày 26/5/2016, lô lợn giống đầu tiên của Hòa Phát
trong mảng chăn nuôi đã về tới sân bay Nội Bài, sau một hành trình dài từ Đan
Mạch về Việt Nam. Gần 800 con giống thuộc dòng cụ kỵ (GGP) với khối lƣợng
trung bình từ 40 – 60 kg (10 – 18 tuần tuổi) đều khỏe mạnh, an toàn và đƣợc thông
quan, làm thủ tục kiểm định thú y ngay tại Nội Bài. Hiện nay trại thuê công nhân,
công ty đầu tƣ thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật, trang trại do ông Ngô Xuân
Trƣờng làm trƣởng trại, cán bộ kỹ thuật của công ty gồm 4 quản lý, nhiều kỹ sƣ có
trình độ cao và công nhân.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
 Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý bao gồm ông Ngô Xuân Trƣờng trƣởng trại phụ trách chung,
4 quản lý khu gồm khu nái, khu thịt, khu cai sữa, tổ di truyền.
+ Nhóm kỹ thuật bao gồm 8 kỹ sƣ, 4 kỹ thuật điện, 2 kế toán phụ trách
chuyên môn.


4
+ Nhóm công nhân bao gồm 10 công nhân, 4 bảo vệ, 3 tạp vụ, 12 sinh viên
thực tập thực hiện công việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổ chuồng
đẻ, tổ chuồng bầu, tổ cai sữa, tổ chuồng thịt, tổ chuồng đực và phòng pha chế tinh.
Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trƣởng
có nhiệm vụ đôn đốc quản lý chung các thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần
trách nhiệm và thúc đẩy sự phát triển của trại.
2.1.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trang trại chăn nuôi Hòa Yên có tổng diện tích là 44 ha nằm trên địa bàn xã
Lƣơng Thịnh, có địa hình vô cùng thuận lợi thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển.
Để đảm bảo công tác phát triển sản xuất chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân trại
đƣợc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho quản lý, kỹ sƣ, công nhân, bếp ăn tập thể,
các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi có hàng rào bao bọc xung quanh, hệ thống camera, phòng sát
trùng và có cổng vào riêng. Chuồng trại đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp
với hƣớng chăn nuôi công nghiệp hiện đại, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê
tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi nƣớc tự động
và máng ăn. Chuồng nuôi đƣợc xây dựng đảm bảo đủ cho chăn nuôi một cách an
toàn sinh học cao nhất, cơ bản bao gồm:
+ Một chuồng đực giống: bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai thác
tinh dịch.
+ Hai chuồng phối: đƣợc thiết kế để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép
lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ Ba chuồng nái chửa: mỗi chuồng gồm 4 dãy mỗi dãy có 65 ô để nuôi và
chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai đƣợc sắp xếp theo các kỳ mang thai
khác nhau thuận tiện cho việc quản lý.


5
+ Sáu chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có 2
dãy, mỗi dãy có 30 ô chuồng đƣợc thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê tông cho
lợn mẹ.
+ Bốn chuồng cai sữa: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và B, mỗi khu 2 dãy,
mỗi dãy 12 ô.
+ Mƣời bốn chuồng thịt: mỗi chuồng gồm 2 dãy, mỗi dãy có 11 ô.
+ Một chuồng phát triển hậu bị: cách ly dùng để nuôi lợn hậu bị đƣợc nhập từ
khu nuôi lợn giống, lợn thịt.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, phía đầu chuồng là hệ thống
giàn mát, cuối chuồng đƣợc thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện chiếu sáng và
bóng đèn hồng ngoại để sƣởi ấm, lồng úm cho lợn con, đảm bảo thoáng mát về mùa
hè ấm áp về mùa đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn mát và bóng đèn
sƣởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng đƣợc lắp đặt máy bơm nƣớc để tắm cho lợn và
vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nƣớc
thải. Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh lợn với đầy đủ tiện nghi
nhƣ: Kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi
hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu
khác đều đƣợc đổ bê tông và có các chậu nƣớc sát trùng. Nhìn chung khu vực
chuồng nuôi đƣợc xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn
giữa các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 2 phòng tắm sát trùng cho
kỹ thuật và công nhân trƣớc khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho
UV khử dụng cụ, 1 kho thức ăn, 2 phòng vệ sinh.
Một số thiết bị khác cũng đƣợc trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ
thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở thức ăn từ nhà kho xuống các dãy
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng.


6
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
- Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Hiện nay trong trại có 33 con lợn đực giống, các lợn đực giống
này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để
thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 3 giống lợn cụ kị Landrace, Yorkshire,
Duroc. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao, đƣợc
công ty chăn nuôi Hòa Phát Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
- Công tác vệ sinh thú y của trại
Vệ sinh phòng bệnh là công tác rất quan trọng và nó có tác dụng tăng sức đề
kháng cho vật nuôi, giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh, hạn chế những bệnh có tính
chất lây lan từ đó phát huy tốt tiềm năng của giống.
- Công tác vệ sinh
Chuồng trại đƣợc xây dựng theo hệ thống chuồng kín, thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông đƣợc hệ thống điều khiển về nhiệt độ, độ thông thoáng giúp cho
vật nuôi phát triển trong môi trƣờng sạch an toàn nhất, xung quanh các chuồng nuôi
đều có hàng rào bảo vệ, che chắn, côn trùng, cóc, chuột… không thể vào chuồng.
Trƣớc cửa vào các khu có rắc vôi bột từ đó hạn chế đƣợc rất nhiều tác động của
mầm bệnh bên ngoài đối với lợn nuôi trong chuồng. Hàng ngày luôn có công nhân
quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, khơi thông cống rãnh, đƣờng
đi trong trại đƣợc quét dọn, phun thuốc sát trùng, hành lang đi lại đƣợc quét dọn và
rắc vôi theo quy định. Công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan trƣớc khi vào khu chăn
nuôi đều phải sát trùng tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trại, tôi đã tham gia trực tiếp chăm sóc nái hậu
bị, công tác phối giống, chăm sóc nái mang thai, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc
cho đàn lợn con theo mẹ. Tôi trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí
nghiệm. Quy trình chăm sóc nái hậu bị, công tác phối giống, chăm sóc nái chửa, nái


7
đẻ, đàn lợn con, lợn mẹ nhƣ sau:

Sơ đồ vận hành
Hậu bị đƣợc

Hậu bị chuyển

Hậu bị thay thế

mua

từ farm hậu bị

cho đàn thuần

8-10 tuần tuổi

14-20 tuần tuổi

20-26 tuần tuổi

Chuồng cách ly
nuôi 6 tuần
20-26 tuần tuổi
Chuồng phát
triển hậu bị
29 tuần tuổi
Cai sữa

Khu phối
giống
5 tuần sau phối

Khu mang thai
1 tuần trƣớc đẻ
Khu nái đẻ


8
Giai đoạn nái hậu bị
Lợn hậu bị nhập về trại đƣợc nuôi cách ly tại chuồng cách ly 6 tuần, riêng
với trại thuần vì lợn hậu bị đƣợc nuôi cùng khu vực nên đƣợc đƣa thẳng vào khu
phát triển hậu bị khi đạt 20 - 26 tuần tuổi.
Không nuôi lợn cái hậu bị cùng chuồng lợn đực do làm mất tác dụng của
việc tiếp xúc, trƣờng hợp không có chuồng thì nuôi đực ở ô cuối gần quạt và gần
nhóm lợn hậu bị ít tuổi nhất.
Lợn cái hậu bị đƣợc nuôi quần thể giống hình thức nuôi thịt, hạn chế xả nƣớc
hoặc không xả nƣớc vào bể tắm với hậu bị trên 18 tuần tuổi. Hàng ngày kiểm tra
sức khoẻ, theo dõi khả năng thu nhận thức ăn, khả năng phát triển, phát hiện những
trƣờng hợp bất thƣờng, có biện pháp can thiệp kịp thời. Tiếp xúc với lợn hàng ngày
tạo sự gần gũi thân thiện với ngƣời chăn nuôi, đây là việc làm rất quan trọng nhằm
hạn chế stress giúp lợn lên giống và phối giống đƣợc tốt hơn, tách lọc lợn theo khối
lƣợng để tăng độ đồng đều.
Tạo sự thích nghi cho lợn mới nhập về bằng cách đƣa lợn nái già khoẻ mạnh
bình thƣờng xuống chuồng cách ly, tiêu chuẩn 01 nái già cho 10 cái hậu bị, thời
gian tiếp xúc với nái già 30 ngày, mỗi nái già đƣa xuống cách ly không quá 10 ngày
sau đó đƣợc loại thải ra khỏi trại.
Yêu cầu chung đối với lợn nái hậu bị đƣợc trình bày nhƣ sau:
Bảng 2.1 Yêu cầu chung đối với lợn hậu bị
Tiêu chí
ADG (30 – 140 kg)
Tuổi đạt 140 kg
Ngoại hình
Độ dày mỡ lƣng khi vào phối
Độ đồng đều cao
Động dục
Tỷ lệ nái đƣợc chọn làm giống
cho mỗi GGP & GP/năm

Yêu cầu
700 – 750 gram
240 ngày
Đạt yêu cầu lợn tiêu chuẩn chọn giống
16 – 18 mm
≥ 95%
Tuổi động dục lần đầu 6 – 7 tháng tuổi, chu kỳ
lặp lại bình thƣờng
5 con (GGP, GP); 8 con (PS)

Bệnh thƣờng nổ ra trong thời gian 6 tuần đầu vì vậy đây là thời gian cần
chăm sóc và theo dõi đặc biệt. Trộn thuốc kháng sinh liên tục trong thời gian 14


9
ngày, tẩy giun sán sau 7 ngày nhập về với lợn nhập khẩu từ nƣớc ngoài.
Trƣờng hợp tiêm vắc xin tai xanh nhƣợc độc thì phải nuôi cách ly 12 tuần,
ngƣời nuôi khu vực cách ly đƣợc cách ly riêng biệt.
+ Hậu quả của việc cho ăn không đúng:
Nếu cho ăn thiếu thì khối lƣợng không đạt yêu cầu, chậm lên giống, số lƣợng
trứng rụng ít, tỷ lệ đậu thai thấp. Ngƣợc lại nếu cho ăn thừa thì lợn quá béo, cơ
xƣơng yếu, chậm động dục hoặc động dục không bình thƣờng, tỷ lệ thụ thai kém,
lãng phí thức ăn.
+ Kiểm tra năng suất cá thể: thời gian theo dõi từ 30 – 110 kg, các chỉ tiêu
đánh giá bao gồm: FCR, ADG, độ dày mỡ lƣng, ngoại hình. Cân cá thể từng con
khi lợn đạt khoảng 100 – 110 kg, thông tin dữ liệu kiểm tra có ý nghĩa quan trọng
cho công tác chọn giống.
Bảng 2.2 Khẩu phần ăn kg/con/tuần
Tuần tuổi

Thức ăn

Tuần tuổi

Thức ăn

5

1,50

15

12,74

6

2,08

16

13,37

7

3,05

17

14,00

8

4,22

18

14,63

9

5,60

19

15,40

10

7,35

20

15,40

11

8,54

21

16,10

12

9,87

22

16,10

13

11,06

23

16,80

14

12,32

24

16,80

Kiểm soát độc tố nấm mốc bằng việc kiểm soát chặt nguyên liệu nhập vào và
sử dụng chất hấp phụ liên tục trong suốt quá trình.
+ Kích thích lợn cái hậu bị:
Cho lợn cái tiếp xúc lợn đực từ 180 ngày tuổi, tiếp xúc 02 lần/ngày, sử dụng


10
lợn đực có tính hăng cao và mùi mạnh, lùa lợn đực đi vào đƣờng cho ăn phía đầu
lợn cái. Thời gian kích thích 1 ô lợn cái từ 5 - 10 phút, không sử dụng 1 lợn đực quá
1h vì giảm hiệu quả tiếp xúc. Khi cho lợn đực tiếp xúc lợn cái hậu bị phải có công
nhân đi cùng để quản lý, tránh đực phối hoặc làm tổn thƣơng lợn cái, những lợn có
biểu hiện lên giống sẽ đến gần lợn đực. Công nhân chăn nuôi vào trực tiếp ô chuồng
kiểm tra lợn cái lên giống:
 Dùng tay hoặc đầu gối cọ vào bên hông sƣờn.
 Đẩy và nâng háng.
 Ấn phía dƣới âm hộ.
 Túm vẹo da mông.
 Ngồi lên lƣng.
Trong thời gian kích thích động dục không đƣợc di chuyển lợn, không thay
đổi thức ăn, không tiếng ồn, không tạo các stress bất lợi. Kích thích động dục tốt kết
quả sẽ đạt 50 – 70 % số hậu bị lên giống sau 5 - 10 ngày, lựa chọn lợn cái có chu kỳ
động dục đều đặn để đƣa lên phối giống.
Trƣớc dự kiến phối giống phải đƣợc hoàn thành chƣơng trình tiêm phòng vắc
xin cho lợn, tăng thêm thời gian chiếu sáng cho lợn lên 16h /ngày từ 180 ngày tuổi
khi lợn đạt 29 tuần tuổi sẽ đƣợc chuyển lên chuồng phối giống.
+ Biểu hiện lợn cái động dục:
 Giai đoạn trƣớc động dục:
Thời gian kéo dài 1 ngày, bồn chồn, âm hộ tấy đỏ, sƣng to, chân trƣớc chèo
lên thành chuồng hoặc nhảy lên lƣng con khác. Dịch trong chảy ra từ âm hộ, con vật
kêu la, phá chuồng, lợn không đứng yên khi ngƣời dùng tay ấn vào lƣng hoặc chèo
lên lƣng.
 Giai đoạn động dục:
Thời gian kéo dài 1 - 2 ngày, ăn ít, âm hộ chuyển sang màu hồng, kích thƣớc
nhỏ lại. Dịch âm hộ đặc dính, tai dựng đứng, lợn đứng im khi ấn tay lên lƣng hoặc
ngồi lên, mắt lim dim, đẩy không đi. Lợn nái run rẩy khi ngƣời hoặc lợn khác đến
gần, khi thấy lợn đực thì lợn nái lao ra, mõm hích vào con khác và đứng im khi con


11
khác nhảy lên, đuôi cong sang một bên.
+ Quy định việc đánh dấu:
 Màu xanh dùng cho buổi sáng
 Màu đỏ dùng cho buổi chiều
 Dấu tròn dùng cho chịu đực
 Dấu gạch ngang dùng cho phối giống
 Dấu gạch chéo dùng cho hết chịu đực
+ Những nái chịu đực đƣợc ghi chép lại:
Kiểm soát miễn dịch trên đàn hậu bị cách ly, lấy mẫu máu 100 % số lợn nhập
khẩu ngay ngày đầu nhập về. Lấy mẫu nƣớc bọt và mẫu máu sau 3 tuần nhập về và
định kỳ sau mỗi tháng với 30 % số lợn và thực hiện việc tiêm phòng theo “Lịch
tiêm phòng chung”, trƣờng hợp lợn nhập khẩu sẽ có lịch chủng ngừa riêng.
+ Kỹ thuật phối giống:
 Chuẩn bị:
Dẫn tinh quản, giấy lau, đai phối, kéo, xe đẩy đƣợc vệ sinh sạch vô trùng, lợn
phối đƣợc vệ sinh sạch. Tinh đƣợc bảo quản ở tủ bảo ôn hoặc thùng bảo ôn ở nhiệt
độ 16 – 17 ºC, không đƣợc để tinh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, không
đƣợc chứa tinh vào túi quần. Kiểm tra lại chất lƣợng tinh trƣớc khi đƣa đi phối,
kiểm tra lại thông tin về tinh và lợn định phối, chuẩn bị lợn đực thí tình kích thích
lợn nái phối.
 Phối tinh:
Cho đực thí tình đi phía trƣớc lợn nái phối, kiểm tra lợn mê ì trƣớc khi phối
bằng phƣơng pháp 5 điểm, dùng giấy lau sạch âm hộ trƣớc khi phối.
Đƣa dẫn tinh quản vào âm hộ với chiều chếch 45º so với sống lƣng, khi vào
đƣợc 10 - 15 cm thì nâng dần lên và đẩy theo chiều song song với sống lƣng, ấn
vào kịch cảm giác không vào đƣợc nữa sẽ rút ra khoảng 2 cm và xoay ngƣợc
kim đồng hồ.
Cắt đầu tuýp tinh hoặc lọ tinh đƣa tinh vào tử cung qua dẫn tinh quản để tinh
từ từ vào theo nhịp hút của đƣờng sinh dục, đeo đai phối và ngƣời phối ngồi lên


12
lƣng lợn trong suốt quá trình phối.
Lợn đực thí tình kích thích trong suốt quá trình phối và sau khi kết thúc 5
đến 10 phút, khi tinh đã vào hết thì rút dẫn tinh quản xoay theo chiều kim đồng hồ.
Đánh dấu gạch ngang lƣng theo quy định và ghi chép sổ sách, hằng ngày phải theo
dõi kết quả phối giống.
Thời điểm kiểm tra vào các tuần 3 - 6 - 9 sau khi phối, sử dụng máy siêu âm
thai kiểm tra thai vào ngày 21 - 24 sau phối, kết hợp với dẫn lợn đực đi kiểm tra.
+ Một số vấn đề thƣờng gặp:
Hiện tƣợng động dục giả: có thể xảy ra với nái đã có thai hoặc nái bị nhiễm
độc tố nấm mốc.
Hiện tƣợng viêm tử cung: Sảy ra trên cả nái hậu bị và nái dạ, nguyên nhân do
khâu chăm sóc không đúng kỹ thuật hoặc điều trị viêm không dứt điểm hoặc quá
trình phối không vệ sinh tốt hoặc làm tổn thƣơng nên khi lợn lên giống thì dịch
viêm thoát ra.
Hiện tƣợng tinh chào ngƣợc ra ngoài: do quá trình phối bơm tinh quá nhanh
hoặc do vòi phối bị tắc hoặc do sau khi phối di chuyển nái quá sớm.
Hiện tƣợng động dục không rõ ràng, thời gian động dục ngắn: nguyên nhân có
thể do cá thể lợn nái có vấn đề, do quá trình chăm sóc nuôi dƣỡng không tốt, do thức
ăn nhiễm độc tố và do thức ăn thiếu dinh dƣỡng thiếu vitamin hoặc do nái quá già.
 Chăm sóc lợn mang thai
Bảng 2.3 Yêu cầu chung đối với lợn nái mang thai
Chỉ tiêu

Số lƣợng

Tỷ lệ đẻ (%)

≥ 90

Số con đẻ ra/ổ (con)

≥ 14

Tỷ lệ thai khô và chết lƣu (%)

≤2

Khối lƣợng sơ sinh (kg/con)

1,0 – 1,5

Điểm thể trạng của nái (điểm)

3,0 – 3,5

Độ dày mỡ lƣng (mm)

18 – 20


13
Quét dọn chuồng trại hàng ngày đảm bảo chuồng luôn sạch, kiểm tra máng
ăn, núm uống, quạt, dàn mát đảm bảo mọi thiết bị luôn hoạt động tốt, lau máng
hàng ngày, không để thức ăn rơi vãi và ẩm mốc. Kiểm tra lợn nái sau phối 3 tuần - 6
tuần - 9 tuần, bằng cách quan sát bằng mắt thƣờng kết hợp với lùa lợn đực đi kiểm
tra với lợn nái sau phối 3 tuần với lợn nái mang thai 6 tuần và 9 tuần kiểm tra bằng
mắt thƣờng kết hợp với máy siêu âm.
Đo độ dày mỡ lƣng vào ngày mang thai thứ 60 và 90 kết hợp với đánh giá
điểm thể trạng, điều chỉnh thức ăn theo giai đoạn mang thai và theo kết quả kiểm
tra. Mùa đông tăng lƣợng thức ăn thêm 200 - 300 (gram/con/ngày), tiêm phòng đầy
đủ các loại vắc xin theo quy trình tiêm phòng.
Bảng 2.4 Thức ăn cho lợn nái mang thai
Ngày mang thai

Loại thức ăn

Lƣợng ăn/ngày (kg)

1–7

06 S

1,8 – 2,2

8 – 30

06 S

2,2 – 2,6

31 – 90

06 S

2,8 – 3,2

91 – 106

06 S

3,0 – 3,5

107 – 115

07 S

3,0 – 3,5

Điều chỉnh thức ăn giảm dần trƣớc đẻ 3 ngày, mỗi ngày giảm 0,5 kg thức
ăn, ngày đẻ cho ăn 1 kg. Cho ăn 2 lần/ngày vào 7h và 14h (riêng mùa hè thời gian
cho ăn sẽ điều chỉnh là 6h30 và 17h), căn cứ vào tình hình thực tế có thể áp dụng
chƣơng trình cho ăn 1 lần/ngày.
Trƣớc ngày dự kiến đẻ 1 tuần tắm sạch nái bằng nƣớc pha thuốc sát trùng
loãng, tẩy nội ngoại ký sinh trùng sau đó chuyển sang chuồng đẻ. Giai đoạn mang
thai rất cần môi trƣờng sống yên tĩnh, tránh stress, hạn chế sự di chuyển trong thời
gian 1 tháng đầu tiên và 30 ngày cuối cùng của thai kỳ khi di chuyển phải nhẹ
nhàng cẩn trọng.
+ Một số vấn đề gặp phải trong giai đoạn mang thai:
Tỷ lệ sảy thai cao: Nguyên nhân có thể do chất lƣợng tinh không tốt hoặc do
lợn bị stress nhƣ di chuyển, đánh đập, nhiệt độ quá nóng, nồng độ khí độc cao, độc


14
tố nấm mốc, do mắc một số bệnh truyền nhiễm hoặc do tác dụng phụ của một số
vắc xin sau khi tiêm.
Lợn nái quá béo: Nguyên nhân chính do cho ăn quá lƣợng thức ăn tiêu chuẩn
hoặc do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp.
Lợn nái quá gầy: Nguyên nhân chính do cho ăn thiếu lƣợng thức ăn tiêu
chuẩn hoặc do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp.
Chân móng khô xƣớc, lông xơ, bàn chân hoại tử, da bong vẩy: nguyên nhân
chính do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp, thiếu một số chất nhƣ biotin, kẽm,
mangan, protein...
Khối lƣợng sơ sinh cũng phản ánh chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng trong
thời gian mang thai.
Lợn nái sƣng âm hộ giống nhƣ lợn sắp đẻ khi chƣa đến ngày đẻ: nguyên
nhân chính do độc tố nấm mốc trong thức ăn.
Lợn nái hay nghịch nƣớc (tì vào vòi nƣớc): Nguyên nhân chính do nhiệt độ
chuồng quá cao.
Lợn nái hay giật mình: do lợn bị đói hoặc lợn không ăn hết khẩu phần
nguyên nhân có thể do thức ăn hay do nƣớc thiếu.
Lợn nái hay cọ thành chuồng: do lợn nái bị ghẻ, lâu ngày lợn không đƣợc
tắm, do chuồng ẩm độ cao, khí độc nhiều (amoniac, cacbonnic).
Lợn nái bị viêm vú trong giai đoạn mang thai: Nguyên nhân chính do tăng
lƣợng ăn quá sớm thƣờng rơi vào những nái béo hoặc do để chuồng quá bẩn hay do
thức ăn nhiễm độc tố vi khuẩn.
 Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ và lợn con lợn mẹ
Chuồng trại đƣợc vệ sinh cọ rửa sạch sau mỗi lứa, sử dụng xà phòng trong
quá trình cọ rửa. Ƣu tiên sử dụng nƣớc nóng và máy xịt rửa áp lực cao (Kacher)
trong quá trình vệ sinh chuồng.
Phun thuốc sát trùng chuồng nuôi, chỉ phun khi chuồng đã khô, phun lại lần
2 trƣớc khi nhập lợn 3 ngày. Quét vôi trắng đƣờng đi, gầm chuồng, tƣờng, kiểm tra
bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị trong chuồng. Thông rửa nƣớc trong đƣờng ống,


15
không để lƣu cữu, kiểm tra và liệt kê các vật dụng phục vụ cho lợn đẻ nhƣ: Dụng
cụ, thuốc, thức ăn, vắc xin, quây úm lợn…vv…
Làm úm cho lợn con trƣớc ngày dự kiến đẻ 2 ngày, lắp bóng úm và trải thảm
úm trƣớc đẻ 1 ngày. Diện tích úm đảm bảo 0,07 m²/con, quây úm có cửa ra vào
rộng 15 cm, cao 25 cm, úm kín tránh gió lùa. Bật bóng úm hồng ngoại trƣớc lúc lợn
đẻ 15 phút, lợn nái sắp đẻ chuyển đến chuồng đẻ phải chắc chắn chuồng đẻ vận
hành tốt và khô sạch. Nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp với lợn nái đẻ 18 – 22 °C, tốc
độ gió từ 1,8 – 2,0 m/s, áp lực nƣớc 4 lít/phút.
Bảng 2.5 Nhiệt độ quây úm lợn con
Tuần tuổi

Nhiệt độ (°C)

1

34

2

32

3

31

4

30

Yêu cầu đối với thức ăn:
Lợn mẹ sử dụng thức ăn mã 07S, lợn con tập ăn đến cai sữa sử dụng thức ăn
nhập khẩu. Khẩu phần ăn lợn mẹ giảm dần, giảm trƣớc đẻ 3 ngày, mỗi ngày giảm
0,5 kg đến ngày đẻ ăn 1 – 2 kg.
Trƣờng hợp đến ngày dự kiến đẻ nhƣng lợn nái không đẻ thì duy trì mức 2
kg, tăng dần thức ăn lợn nái sau đẻ mỗi ngày tăng 0,5 – 1 kg đến ngày thứ 7 sau đẻ
nái ăn 6 kg. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn tự do và bám sát theo công thức = 2 kg + số
con x 0,5 kg. Số lần ăn 3 lần/ngày vào lúc 7h - 11h - 16h30, trƣờng hợp mùa hè thời
gian ăn sẽ điều chỉnh 6h30 - 10h30 - 18h. Trƣờng hợp khác có thể cho ăn thêm bữa
vào buổi đêm.
Tập ăn cho lợn con vào lúc 5 ngày tuổi (riêng lợn chọn làm giống sẽ tập ăn
lúc 10 ngày trở lên), cho ăn 6 lần /ngày, mỗi lần một ít.
 Chăm sóc, quản lý nái trƣớc đẻ:
Chuyển nái mang thai về chuồng đẻ trƣớc đẻ 5 - 7 ngày, vệ sinh sạch lợn nái
trƣớc khi chuyển về chuồng đẻ. Sắp xếp lợn sắp đẻ theo thứ tự từ dƣới đầu quạt lên


16
phía dàn mát (lợn sắp đẻ xếp dƣới, lợn đẻ sau xếp trên).
Cho ăn thức ăn nái đẻ 07S với lƣợng ăn 3,0 - 3,5 kg, rồi giảm dần thức ăn
trƣớc đẻ 3 ngày mỗi ngày giảm 0,5 kg. Hàng ngày dùng nƣớc pha thuốc sát trùng
loãng lau sạch sàn chuồng, lau sạch mông chân vú lợn nái kết hợp masage bầu vú,
theo dõi các biểu hiện lợn nái sắp đẻ để có kế hoạch đỡ đẻ.
+ Biểu hiện lợn nái sắp đẻ:
Trƣớc đẻ 10 ngày âm hộ và bầu vú sƣng to, trƣớc đẻ 1 ngày lợn có hiện
tƣợng cắn ổ, dịch âm hộ tiết ra nhiều, bồn chồn, đứng lên nằm xuống nhiều, giảm
ăn, trƣớc đẻ 12h có sữa đầu tiết ra, nái không ăn hoặc giảm ăn. Trƣớc đẻ 1h nái
nằm, nhịp thở tăng, đi tiểu nhiều, chân cử động nhiều hơn, ngƣời trực đẻ phải theo
dõi liên tục với lợn sắp đẻ . Sắp đẻ thấy có phân xu , dịch nhầy lẫn máu , đuôi ngoáy
nhiều, cơn dặn tăng lên . Khi âm hộ chảy nƣớc nhờn , bọc nƣớc ối đã vỡ là lúc lợn
nái đẻ.
Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ: Xi lanh, kim tiêm, kéo cong, dây buộc rốn, bông,
khay đựng, khăn bông mềm, tất cả các dụng cụ phải đƣợc hấp khử trùng. Cân đồng
hồ có lồng cân, túi bóng lót mông lợn nái khi đẻ, khay nhựa đựng nhau thai dịch
sản. Một số loại thuốc: vectrilmoxine LA, oxytocin, enzaprost T, compistress,
mistral, cồn iodin, vaselin.
Hộ lý đỡ đẻ: Tay ngƣời đỡ đẻ phải rửa sạch, sát trùng, móng tay cắt bằng
phẳng. Khi lợn nái nằm nghiêng một bên, hơi thở đứt quãng, ép bụng, ép đùi, cong
đuôi là lúc lợn con sắp ra.
Khi lợn con chui ra khỏi âm hộ lợn nái, tay ngƣời đỡ đẻ đỡ lấy lợn con, một
tay còn lại cầm dây rốn kéo ra tránh làm đứt. Dùng khăn khô lau sạch dịch trong
miệng, mũi và thắt dây rốn cách bụng lợn con 3 cm, thắt vòng quanh rốn 2 vòng dây
rồi cắt và sát trùng bằng cồn iodine.
Xoa bột mistral lên cơ thể lợn trừ phần đầu, thả lợn vào quây úm. Sau 15
phút đƣa lợn con ra cho bú, tiếp tục làm tƣơng tự với những con tiếp theo. Thời gian
lợn ra là 20 phút cho 1 con, tổng thời gian đẻ khoảng 4 - 6h.
Sau khi nái đẻ xong thì thu gom nhau thai, dịch tiết gọn vào thùng chứa


17
mang đi xử lý theo quy định. Lau rửa sạch vùng mông, âm hộ lợn nái bằng nƣớc
pha thuốc sát trùng loãng. Sắp xếp cố định núm vú tƣơng ứng với từng lợn con,
những con nhỏ ƣu tiên bú vú ngực.
Tiêm kháng sinh vectrilmoxine LA (hoặc pendistrep LA) phòng viêm nhiễm
tử cung, có thể tiêm thêm vào những ngày tiếp theo với khoảng thời gian sau 48h.
Tiêm oxytocin cho lợn nái đã đẻ đƣợc khoảng 8 con nhằm kích thích đẻ nhanh hơn
đồng thời giúp kích thích tiết sữa và đẩy sản dịch, tiêm thêm lúc đẻ xong hoặc 3
ngày tiếp theo để chắc chắn sản dịch đƣợc đẩy ra sạch.
Ghi chép thông tin về thời gian đẻ và khối lƣợng sơ sinh của từng lợn con.
Kiểm đếm lá nhau thai để biết đã ra hết hay chƣa, trƣờng hợp nái còn biểu hiện dặn
đẻ thì quá trình đẻ chƣa kết thúc.
Chăm sóc lợn mẹ: cho ăn tăng dần mỗi ngày thêm 0,5 – 1 kg, đến ngày
thứ 7 sau đẻ lƣợng ăn đạt 6 kg/con/ngày. Các ngày tiếp theo ăn tự do, bám sát
theo công thức = 2 + 0,5 x số con. Số lần ăn 3 - 4 lần/ngày, thời điểm ăn trong
ngày phụ thuộc vào mùa.
Kiểm tra núm uống tất cả các ô lợn nái đẻ, đảm bảo nƣớc uống sạch, đủ áp
lực: lƣợng nƣớc uống cho lợn nái trong giai đoạn nuôi con là 35 - 50 lít/ngày, thiếu
nƣớc cũng là nguyên nhân làm lợn nái ăn kém.
Điều chỉnh tăng độ rộng chuồng cho nái nuôi con, giúp lợn nái thoải mái mỗi
khi đứng lên nằm xuống. Thời gian ăn của lợn nái khoảng 25 phút, cần kiểm tra
máng từng con để phát hiện lợn bỏ ăn, lợn ăn kém.
Cọ rửa máng ăn hàng ngày 1 lần/ngày, máng ăn bẩn là một yếu tố giảm tính
thèm ăn của lợn nái, vệ sinh sạch sàn lợn nái đẻ hàng ngày, lau sàn 2 lần/ngày bằng
nƣớc pha với thuốc sát trùng.


18
Bảng 2.6 Yêu cầu chung đối với nái đẻ
Nội dung

Yêu cầu

Số con sinh ra còn sống /ổ (con)

14,0

Số con cai sữa /ổ (con)

12,6

Khối lƣợng cai sữa trung bình ở 28 ngày /con (kg)

6,0

Thời gian lên giống trở lại sau cai sữa (ngày)

7,0

Hàng ngày lau bầu vú nhằm làm sạch và kiểm tra viêm nhiễm đồng thời có
tác dụng masaage, kiểm tra thân nhiệt lợn trong 5 ngày đầu sau sinh, trƣờng hợp
nhiệt độ cao trên 39,3 ºC thì cần can thiệp kháng sinh kết hợp với thuốc giảm đau,
hạ sốt. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp cho nái 18 – 22 ºC, tốc độ gió 1,8 – 2 m/s.
Biểu hiện lợn nái bị nóng: thƣờng xuyên thay đổi vị trí nằm, bồn chồn, giảm
ăn, uống nƣớc nhiều, nghịch nƣớc nhiều làm ƣớt sàn, sốt nóng.
Biểu hiện lợn nái bị lạnh: nằm úp bụng xuống sàn, viêm vú.
Quan sát các biểu hiện bất thƣờng của lợn nái để có biện pháp can thiệp kịp
thời. Một số các biểu hiện cần chú ý: Lợn bỏ ăn, giảm ăn, nằm úp bụng không cho
lợn con bú, bầu vú đỏ sƣng cứng hoặc phù nề, âm hộ chảy dịch viêm, nƣớc tiểu nâu
sẫm hoặc trắng đục, đứng lên nằm xuống khó khăn, lợn sốt trên 39,3 ºC.
Giữ môi trƣờng nuôi khô, thoáng, yên tĩnh, tránh các yếu tố stress. Tối đa số
lƣợng lợn con /ổ trong lần sinh đầu tiên đảm bảo tất cả các vú đều đƣợc hoạt động,
tăng tối đa khối lƣợng sơ sinh lợn con đồng nghĩa với việc sức bú lợn con tốt hơn.
Giúp lợn nái uống nhiều nƣớc, tốt nhất có thể bổ sung điện giải cho nái sau
khi đẻ, lợn nái uống nhiều nƣớc đồng nghĩa với việc cho nhiều sữa. Tiêm thuốc
oxytocin cho lợn nái sau đẻ và tiếp tục sau 3 ngày có tác dụng đẩy dịch sản và tăng
tiết sữa.
Giúp lợn nái ăn đƣợc nhiều thức ăn cũng đồng nghĩa với cho nhiều sữa, thức
ăn có chất lƣợng tốt đầy đủ và cân bằng dinh dƣỡng, chuồng trại thiết kế tốt. Tạo môi
trƣờng sống tối ƣu, tránh các nguyên nhân gây stress nhƣ nhiệt độ quá nóng, thiếu
nƣớc, khí độc, ẩm độ quá cao, tiếng ồn, viêm nhiễm, tăng tối đa thời gian nuôi con.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×