Tải bản đầy đủ

Bài Tập Nhóm Khởi Sự Kinh Doanh Kế Hoạch Kinh Doanh

HỆ THỐNG CỬA HÀNG KINH DOANH PHỤ KIỆN VÀ CHĂM SÓC THÚ
CƯNG PITI

Trung tâm chăm sóc và phụ kiện thú cưng PITI
Khachhang@Chamsocthucungpti.com
Chamsocthucungpti.com
Tháng 08 năm 2017

Bản kế hoạch kinh doanh được gửi trên cơ sở bảo mật. Nội dung
của bản kế hoạch không được sao chép và lưu trữ dưới bất kì hình thức
nào. Nhận được bản kế hoạch này, người nhận coi như đã đồng ý giữ kín
nội dung thông tin và gửi trả lại nếu có yêu cầu.

Số:..........

Người nhận:..........

1


Mục lục


2


Tóm tắt
Khi đời sống vật chất tinh thần của con người ngày càng cao thì gắn liền với nó là
những nhu cầu giải trí. Với truyền thống và thói quen nuôi thú cưng trong nhà có từ xa
xưa của tổ tiên, ngày nay người dân Việt Nam tiếp tục phát huy truyền thống và thói quen
tốt đẹp ấy, biến nó thành một thú tiêu khiển cực kỳ tao nhã và bổ ích. Theo các nhà khoa
học, khi chúng ta ở bên cạnh thú cưng, não của chúng ta nhả ra nhiều oxytocin hơn giúp
làm hạ huyết áp, giảm stress và sự lo âu. Những chú chó, mèo không đơn giản chỉ là
những động vật, nó còn như một thành viên trong gia đình, được chăm sóc hết sức chu
đáo và cưng chiều. Thú cưng còn thể hiện đẳng cấp, tính cách, phong cách sống của
người chủ sở hữu. Vì vậy những người chủ rất quan tâm đến việc chăm sóc cho những
chú thú cưng của mình. Họ không ngần ngại chi trả những số tiền không nhỏ để tìm
người hay thuê dịch vụ “chăm sóc kỹ lưỡng cho thú cưng”. Tuy nhiên, Do quá bận rộn
với công việc, hoặc do không có đủ kĩ năng chăm sóc, họ thường tìm đến những trung
tâm chăm sóc thú cưng. Sự sung túc trong cuộc sống hiện nay đã mang đến nhiều cơ hội
kinh doanh đầy tiềm năng. Mô hình dịch vụ này đang dần phát triển tại Việt Nam, và
ngày càng phát triển. Nắm bắt cơ hội này, nhóm chúng em đã tiến hành nghiên cứu thị
trường và lập kế hoạch kinh doanh hệ thống cửa hàng chăm sóc sức khỏe thú cưng và
phụ kiện thú cưng. Bản kế hoạch của chúng em gồm những phần chính như sau:
-

Phân tích ngành, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Mô tả doanh nghiệp và sản phẩm
Kế hoạch marketing
Kế hoạch sản xuất
Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
Mô tả nhóm đồng sáng lập
Trình bày những rủi ro cơ bản
Kế hoạch tài chính

3


Phần1: Phân tích ngành, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Chăm sóc và kinh doanh phụ kiện thú cưng đang là một trong những loại hình
kinh doanh mới và đang nở rộ ở những thành phố lớn. Tuy nhiên không có công ty, của
hàng nào có thể cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và phụ kiện cho tất cả các loại thú


cưng mà chỉ giới hạn ở một vài loại vật nuôi thông dụng như chó, mèo trong khi có rất
nhiều loại thu cưng mà cộng đồng nuôi khá đông nhưng không thấy cửa hàng nào cung
cấp dịch vụ chăm sóc , phụ kiện như rắn, sóc, kỳ đà….Chính vì vậy những khách hàng
này là những khách hàng tiềm năng cho cửa hàng.
Đối tượng chính là khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên vì khi thu nhập
lên cao con người có nhu cầu nâng cao đời sống tinh thần, nuôi thú cưng là một trong
những giải pháp giảm stress, mang lại niềm vui trong đời sống, đồng thời thời gian chăm
sóc bị hạn chế bởi thời giân bận rộn. Ngành thương mại phát triển làm thu nhập bình
quân của người dân ngày càng tăng nên những người yêu thú cưng sẵn sang chi tiêu
mạnh tay cho loại dịch vụ cao cấp dành cho chó, mèo, thú cưng. Do vậy giá cả chỉ là một
phần để thu hút khách hàng còn chất lượng dịch vụ mới là điều cửa hàng cần quan tâm để
giữ chân khách hàng. Việc chăm sóc thú cưng tại nhà cũng nằm trong dịch vụ của cửa
hàng điều này làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng và thuận tiện hơn đối với mọi dịch
vụ của cửa hàng. Khách hàng nuôi thú cưng là những người rất yêu thú cưng của mình,
họ quan tâm nâng niu chúng như thành viên nhỏ bé trong gia đình họ, có những khách
hàng có những phản ứng khá kịch liệt khi trong quá trình chăm sóc nhân viên của cửa
hàng làm thú cưng của họ sợ, đau hoặc nặng hơn là bị thương vậy nên những nhân viên
của cửa hàng cần rất cẩn thận và nhân lại khi chăm sóc thú cưng và phản ứng của khách
hàng. Số lượng người nuôi ngày càng gia tăng, do vậy nhu cầu của khách hàng ngày
càng cao. Ví dụ dưới đây là thống kê số lượng thú cưng cũng như số lượng hộ gia đình
nuôi thú cưng ở địa bàn quận thủ đức thành phố hồ chí minh:

4


Biểu đồ: số hộ nuôi và số lượng thú cưng tại quận thủ đức TP hồ chí minh (nguồn
internet)
Như biểu đồ trên cho thấy số lượng hộ gia đình và số lượng thú cưng ngày càng
gia tăng qua các năm. Cho thấy nhu cầu thị trường ngày càng cao.
Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh đã có nhiều cửa hàng kinh doanh
dịch vụ chăm sóc thú cưng nhưng chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách
hàng. Một số cửa hàng chăm sóc thú cưng lâu năm như:
+ Phòng Khám Thú Y Bác Sĩ Kim Chi ( 72 Hữu Nghị, P. Bình Thọ).
+ Phòng Khám Pet pro Bs. Minh Thùy ( Đường Tô Ngọc Vân).
+ Phòng khám Family Vet (72 - Hữu Nghị, Thủ Đức).
Tuy vậy những cửa hàng này phần lớn tập trung tại thành phố hồ chí minh và cũng
chưa đủ cung cấp dịch vụ khách hàng. Chính vì vậy các cửa hàng chăm sóc thú cưng
hiện nay không có sự cạnh tranh quá gay gắt như những ngành khác đây cũng là một
điểm thuận lợi cho việc khai trương cửa hàng.

5


Phần 2: Mô tả doanh nghiệp và sản phẩm
2.1 Mô tả doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Trung tâm chăm sóc và phụ kiện thú cưng PITI
- Vốn đầu tư: 650 tr đồng/cửa hàng
- Sứ mệnh: Luôn đem lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, không ngừng học hỏi
và phát triển. Bên cạnh đó chúng tôi muốn mang thông điệp đến cho mọi
người: "Hãy yêu thương, chăm sóc và bảo vệ động vật xung quanh chúng ta
-

không chỉ riêng thú nuôi trong nhà."
Tầm nhìn: Trở thành một trong những trung tâm chăm sóc thú cưng tốt, uy tín

-

tại Việt Nam.
Địa chỉ: mở 2 cửa hàng tại thành phố hồ chí minh và hà nội. tương lai dự định

-

mở cửa hàng tại thành phố hải phòng và đà nẵng và những tỉnh thành khác
Đây là hệ thống cửa hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ chăm sóc thú cưng đa
dạng nhất. Những loại thú cưng cửa hàng nhận chăm sóc từ chó , mèo cho đến
những động vật bò sát như rắn, kỳ đà , và cả những động vật dưới nước như
cá…. Đem đến một trung tâm hoàn hảo cho tất cả các loại thú cưng.

2.2 Mô tả sản phẩm
Cửa hàng cung cấp những dịch vụ chăm sóc thú cưng từ cơ bản đến nâng cao như
khám chữ bệnh, tiêm phòng cho thú cưng đến những dịch vụ như làm móng, tắm rửa, cắt
lông, nuôi hộ thú cưng, bán thức ăn, nước uống , thuốc bổ, thuốc điều trị và phụ kiện cho
thú cưng.
Ngoài ra cửa hàng còn cung cấp những dịch vụ chăm sóc, những phụ kiện đặt hàng
theo nhu cầu của khách hàng với giá cả tùy thuộc mức độ kỹ thuật của sản phẩm cũng
như dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Cửa hàng xẽ đáp ứng tối đa mọi nhu cầu của tất cả
khách hàng từ những khách hàng khó tính nhất với mọi vấn đề liên quan đến thú cưng.
Các dịch vụ mà cửa hàng cung cấp được đảm bảo về yếu tố kỹ thuật cũng như chất
lượng an toàn nhất. Máy móc thiết bị của của hàng được đặt hàng từ những cơ sở sản
xuất máy móc uy tín trong nước và có những thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài.

6


Phần 3: Kế hoạch marketing
 Xác định mục tiêu hoạt động của cửa hàng: Cửa hàng cung cấp dịch vụ chăm sóc
thú cưng và phụ kiện với tất cả các loại thú cưng phổ biến tại một hệ thống chuỗi
cửa hàng. Đảm bảo sao cho thú cưng của khách hàng được chăm sóc, làm đẹp an
toàn nhất.
 Sau khi tìm hiểu thị trường cửa hàng có kế hoạch cung cấp giá cả và dịch vụ phục

-

vụ như sau :
Khám chữa bệnh:
Khám bệnh và tư vấn miễn phí ; Tiêm truyền :30.000-50.000 đ; Triệt sản: 350.000-

1.000.000 đ(có gây mê) ;Tiêm vacxin: 50.000- 350.000 đ;
- Điều trị : giá tùy thuộc vào tình trạng bệnh và cách điều trị của từng thú cưng.
• Dịch vụ làm đẹp:
- Chăm sóc móng, làm sạch tai: Cắt móng, mài móng : 50.000đ – 200.000đ (Sơn
màu + 15.000đ); Làm sạch tai 20.000đ.
• Dịch vụ tắm, chải lông (với dầu gội đặc chủng)
- Tắm, sấy, chải lông (Đối với lông dài): 100.000đ – 300.000đ; Tắm, sấy, trừ ve đồi
với lông sát: 80.000đ – 200.000đ; Trừ ve đối với những động vật bò sát : 300.000đ
• Dịch vụ xén, tỉa lông thẩm mỹ: 100.000 đ – 300.000 đ
• Dịch vụ trừ ve, bọ chét: 80.000đ – 300.000đ
• Dịch vụ chăm sóc vật cưng thời kỳ lột sác: 200.000đ/2 ngày (động vật nguy
hiểm +50.000đ/ngày)
• Dịch vụ nuôi hộ thú cưng (không bao gồm tiền thức ăn): 50.000đ/ngày.
• Dịch vụ tại nhà: 100.000 + 15.000/km (tính từ trung tâm cửa hàng đến nhà khách
hàng.
• Phụ kiện thú cưng: Giá cả được niêm yết trên từng sản phẩm từ 20.000 trở lên.
 Kế hoạch tiếp thị cho cửa hàng:
- Tiếp thị thông qua website của cửa hàng.
- Tiếp thị thông qua các mạng xã hội như facebook, zalo….
- Tiếp thị thông qua những nhóm youtuber nổi tiếng như: loaphuong, phaptv,…..

7


Phần 4: kế hoạch sản xuất
 Tại mỗi cửa hàng của hệ thống cần đảm bảo có đủ 3 bộ phận chuyên môn riêng :
- Bộ phận chăm sóc động vật hằng nhiệt: chó, mèo,sóc, chuột,……. Những nhân

viên trong bộ phận này có trình độ từ cao đẳng thú y, dược trở lên và có kinh
nghiệm từ 1 năm trở lên và thành thạo việc sơ cứu khi có sự cố sảy ra như chó,
-

mèo dại cắn….
Bộ phận chăm sóc động vật biến nhiệt: rắn, kì nhông, thằn lằn, cá…..Những nhân
viên trong bộ phận này cần có kinh nghiệm làm việc từ 2 năm trở lên và thành

-

thạo việc sơ cứu khi có sự cố sảy ra như rắn độc cắn ….
Bộ phận thu ngân kiêm kế toán: tốt nghiệp đại học ngành kế toán , kinh tế trở lên

-

hoặc tương đương, có kinh nghiệm làm việc 1 năm trở lên.
Ngoài ra hệ thống cần thuê ngoài một bộ phận kỹ thuật hoặc quy mô hộ thống lớn
cần có bộ phận kỹ thuật riêng đảm bảo kỹ thuật của hệ thống được vân hành tốt

-

nhất.
Nhân lực phục vụ cho mỗi cửa hàng được tuyển chọn thông qua phương pháp
tuyển chọn của cửa hàng được xây dựng trong kế hoạch tuyển trọn riêng.

 Máy móc thiết bị sử dụng được đặt hàng từ những công ty gia công uy tín trong

nước. Một số máy móc chuyên dụng cửa hàng đặt hàng từ những công ty nước
ngoài nhằm đảm bảo chất lượng.
 Thuốc thú y, vacxin cửa hàng đặt hàng tại: Công ty cổ phần thuốc thú y TWI.
 Phụ kiện, sản phẩm làm đẹp cho thú cưng : cửa hàng lấy từ nhiều nguồn khác
nhau đảm bảo chất lượng và giá cả. Số lượng đặt hàng tùy thuộc vào tình hình
kinh doanh và dự báo nhu cầu của mỗi cửa hàng.
Tại mỗi cửa hàng cần xây dựng một kho chứa sản phẩm thoáng khí,thông thoáng
và có tủ đông để bảo quản một số loại dược phẩm chuyên dụng.

8


Phần 5 : Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
 Khi mới khai trương cửa hàng việc tiếp thị cửa hàng cần được đẩy mạnh thu hút

khách hàng đến và sử dụng dịch vụ. Khai trương đồng thời hai của hàng tại hai
-

thành phố lớn thành phố hồ chí minh và hà nội.
Xây dựng và duy trì một fanpage, 1 group trên facebook, Tạo một kênh youtube,
thiết kế một website đăng tải những hình ảnh, chia sẻ video về cửa hàng nhằm
quảng hình ảnh cửa hàng đến với khách hàng và thông qua đó nhận những phản

hồi từ khách hàng nhằm hoàn thiện dịch vụ tốt hơn.
 Sau khi ổn định hoạt động của hai của hàng tại hai thành phố lớn hệ thống xẽ tiếp
tục nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách ở những thành phố phát triển
khác như: hải phòng, đà nẵng và xây dựng cửa hàng mở rộng hệ thống để phục vụ
tốt nhất cho khách hàng khi đến với mỗi cửa hầng thuộc hệ thống. Tại những
thành phố lớn nhu cầu khách hàng lớn hệ thống cần mở thêm nhiều cửa hàng để
đảm bảo nhu cầu của khách hàng được phục vụ tốt nhất.
 Theo thông tư của thành phố hồ chí minh từ tháng 6/2010 tất cả thú cưng trong
thành phố phải được tiêm chúng nhiều loại vacxin. Mà lượng thú cưng được nuôi
ngày càng gia tăng chính vì vậy việc xây dựng một hệ thống cửa hàng cung cấp
dịch vụ này đảm bảo chất lượng xẽ đem lại sự tin tưởng của khách hàng.
 Trung tâm cần xây dựng và đứng ra tổ chức những sự kiện hàng năm cho một số
loại thú cưng phổ biến như: chó, mèo, sóc, rắn tại các cửa hàng. Để thu hút khách
hàng cũng như cho khách hàng thấy chất lượng dịch vụ của trung tâm.
 Trung tâm tạo dựng thương hiệu cho mình sao cho khi nhắc đến dịch vụ chăm sóc
và phụ kiện thú cưng khách hàng xẽ nhớ đến trung tâm. Đồng thời trung tâm xây
dựng một phòng nghiên cứu với chức năng riêng tạo ra những phương pháp chăm
sóc và điều trị thú cưng mới để áp dụng vào các cửa hàng của trung tâm.

9


Phần 6: Mô tả nhóm đồng sáng lập
 Trung tâm chăm sóc và phụ kiện thú cưng được tổ chức quản lý theo hệ thống

chuỗi cửa hàng. Mỗi cửa hàng có 1 quản lý và chịu sự chỉ đạo từ giám đốc trung
tâm.
Sơ đồ: tổ chức trung tâm

Ban Giám đốc

Phòng
Kế toán

Phòng
nghiên
cứu

Phòng
Kinh
doanh

Phòng
chuyê
n môn

Ghi chú :
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc: có vai trò chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất của công ty, cần có hiểu biết
về lĩnh vực chăm sóc thú cưng vàCác
tìnhcửa
yêuhàng
đối cung
với chúng.
cấp dịch vụ
Phòng kế toán: có chức năng tham mưa cho giám đốc về những vấn đề tài chính
của trung tâm, xây dựng kế hoạch tài chính, thống kê tài chính, tài sản của trung tâm.
Phòng chuyên môn: phụ trách việc tham mưu kỹ thuật cho các cửa hàng vì vậy
cần có kiến thức chuyên môn chuyên sâu và kinh nghiệm lâu năm làm việc trong lĩnh
vực.
Phần 7: Trình bày những rủi ro cơ bản
 Rủi ro đến từ nhà cung cấp: tuy trên thị trường có nhiều nhà cung cấp thuốc thú y
tuy nhiên nguồn gốc không rõ ràng nhiều loại thuốc nhập khẩu thông qua đường
tiểu ngạch không đảm bảo chất lượng. Chính vì vậy trung tâm cần lựa chọn những

10


nhà cung cấp uy tín nhưng không để lệ thuộc vào một nhà cung cấp nào đó có thể
ảnh hưởng tới việc kinh doanh của cả hệ thống.
 Rủi ro đến từ khách hàng: ngoài những loài vật được nuôi nhiều thì thi thoảng có
những trào lưu nuôi những động vật ngoại lai ví dụ như: rùa canada, kỳ nhông
nam mỹ…. số lượng người nuôi rất lớn nhưng những động vật đó không tồn tại
được lâu sau một thời gian xẽ giảm đi đáng kể. Chính vì vật trung tâm cần nghiên
cứu xác định chiến lược tập trung kinh doanh những mặt hàng đối với những thú
cưng mới là kinh doanh trào lưu hay kinh doanh lâu dài từ đó đưa ra những kế
hoạch thực tế cho hợp lý. Ví dụ có một loài chó mới du nhập vào nước ta số lượng
người nuôi tăng đột biến tuy nhiên loài đó có bản tính hung dữ hay tấn công trẻ
con theo dự báo thì một thời gian sau số lượng loài này xẽ giảm xút nhanh chóng
vì vậy trung tâm chỉ nên xác định kế hoạch kinh doanh đối với loài này.
 Rủi ro từ cơ chế chính sách của nhà nước: Ví dụ: chính sách cấm nuôi rùa tai đỏ

vì loài này không có giá trị kinh tế và sinh sản nhanh ảnh hưởng tới môi trường vì
vật xẽ không có người nuôi loài động vật này nữa. Có nhiều loại thú cưng là động
vật ngoại lai nên có nguy cơ bị cấm nuôi như loài rùa tai đỏ vậy nên trung tâm cần
xem xét kỹ khi đầu tư dịch vụ hay sản phẩm cho một loại thú nuôi nào đó.
 Rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh: có nhiều cửa hàng kinh doanh trong ngành dịch
vụ dành cho thú nuôi có kinh nghiệm lâu năm và chiếm lĩnh một phần thị trường
nhất định gây khó khăn cho những trung tâm mới thành lập.
 Rủi ro kinh tế: Giới trẻ hiện nay thường đổ xô theo những trào lưu mới, những thú
tiêu khiển mới vì vậy có thể xuất hiện những loại hình thú cưng mới trong tương
lai. Ví dụ: thú cưng máy… vì vậy trung tâm không thể tránh khỏi những khủng
hoảng nếu điều đó xảy ra
Phần 8: kế hoạch tài chính
 Trung tâm cần dự tính đầu tư các tài sản ban đầu của một cửa hàng như sau:
ĐVT: 1000 đồng.
Chỉ tiêu
Máy chụp X-Ray

Số
lượng
1 cái

Số tiền
60.000

Chỉ tiêu
Cân sức khỏe
11

Số
lượng
2 chiếc

Số tiền
1.000


Bàn chuyên dụng
Kéo chuyên dụng
Dụng cụ vệ sinh tai
Máy siêu âm
Dao tiểu phẫu
Thiết bị cắt lông
Máy sấy
Dụng cụ chuyên dụng
Chuồng nuôi
Bể nuôi nước
Trang trí cửa hàng
Khóa
Sổ khám bệnh
Tổng

2 cái
5 bộ
5 bộ
1 cái
5 bộ
5 cái
3 cái
5 bộ
3 cái
1 cái
5 bộ
50 cuốn

8.000
5.000
1.500
60.000
1.500
2.000
1.200
5.000
3.000
2.000
5.000
500
200

Cặp nhiệt độ
ống nghe
Đèn mổ
Bồn tắm
Vòi hoa sen
Máy bơm
Bình nóng lạnh
Bàn tiếp khách
Máy in
Máy tính
Xô đựng rác, tiết bị vs
Fiml X-ray
Khăn tắm, lược,bông tai

10 cái
3 cái
2 cái
1 chiếc
1 cái
1 cái
1 cái
1 bộ
1 cái
2 bộ

550
450
500
3.000
400
1.000
4.000
3.000
3.000
20.000
500
10Cuốn 500
1.000
193.800

 Chi phí đầu tư sửa sang cửa hàng, hàng hóa, thuốc thú y tại một cửa hàng ban

đầu:
Đvt:1.000 đồng
Chỉ tiêu
Thuốc thú y

Số lượng

Số tiền
100.000

Chỉ tiêu
Hàng hóa, phụ kiện
thú cưng
Biển hiệu của hàng

Số lượng

Số tiền
100.000

Sửa sang sửa hàng
20.000
5.000
Tổng
225.000
 Chi phí thuê mặt bằng, phí hoạt động và nhân công 3 tháng đầu cho một cửa
hàng:
Đvt:1.000 đồng
Chỉ tiêu
Đặt cọc tiền thuê nhà
Y tá

Số lượng
6 tháng
2*3 tháng

Số tiền
60.000
30.000

Chỉ tiêu
Số lượng
Điện nước, internet
3 tháng
Thu ngân kiêm kế 1* 3 tháng
toán
Bác sĩ thú y
2*3 tháng

Số tiền
4.500
18.000

Số tiền
10.000

Chỉ tiêu
Phần mềm quản lý

Số tiền
50.000

20.000

Quảng cáo

Nhân viên vệ sinh
1*2 tháng
10.500
Tổng
 Chi phí chung cho cả hệ thống:
Chỉ tiêu
Giấy phép kinh doanh và
các loại giấy tờ khác
Chi phí lễ khai trương, ra
mắt

Số lượng

12

Số lượng
2 tháng
đầu

54.000
177.000

20.000


Tổng

100.000
 Nguồn vốn lưu động tại mỗi cửa hàng là :25.000.000 đồng.
 Vậy chi phí ban đầu thành lập hệ thồng gồm 2 cửa hàng là :1.309.600 sấp sỉ

1,3 tỷ đồng.
 Cơ cấu vốn:
Nguồn vốn được huy động từ nhiều nguồn bao gồm 70% vốn tự có và 30% vốn
vay ngân hàng.

13


 Sau khi hệ thống đi vào hoạt động dự tính sẽ có doanh thu 3 và chi phí tháng đầu

như sau: số liệu tính toán dựa trên những khảo sát thực tế của đơn vị tại những cửa
hàng kinh doanh cùng lĩnh vực khi mới thành lập.
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 tháng đầu hoạt động của trung tâm
Đvt: 1.000 đồng
ST
T
1
2
3
3
4
5
6
7
8
9

CHỈ TIÊU

SỐ TIỀN

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
chi phí vật tư hàng hóa
Chi phí nhân công
Chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài( điện ,
nước….)
Chi phí khấu hao TSCS
Chi phí trả lãi vay
Lợi nhuận trước thuế
Chi phí Nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp
Lợi nhuận sau thuế

600.000
150.000
112.500
30.000
4.500
45.000
18.000
240.000
240.000*20%=48.000
192.000

Như vật theo số liệu thống kê tính toán ước lượng ban đầu hệ thống cửa hàng của
trung tâm kinh doanh đạt lợi nhuận.

14


Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình “Khởi sự kinh doanh” – Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, TS.
Ngô Thị Việt Nga, 2015.
2. David H.Bangs (Phan Thăng, Trần Đoàn Lâm dịch), JR, Hƣớng dẫn lập kế hoạch
kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, 2007.
3. Tài liệu online môn khởi sự kinh doanh của hệ thống topica.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×