Tải bản đầy đủ

chuyên đề virut hoc

Chuyên đề virus

1

Bích Việt

LỜI MỞ ĐẦU
Chuyên đề có thể sử dụng tham khảo để giảng dạy trên lớp, dạy nền
cho đội tuyển học sinh giỏi 10 phục vụ một số kỳ thi như: Olimpic Hùng
Vương, kỳ thi các trường chuyên duyên hải đồng bằng Bắc bộ…
Chuyên đề chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến bổ sung của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề
thêm hữu ích.


Chuyên đề virus

2

Bích Việt


LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU
Từ khoảng 1500 năm trước công nguyên, nhân loại đã từng phải đối mặt với
những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra nhưng phải đến cuối thế kỉ thứ
XIX, con người mới phát hiện ra và dò dẫm từng bước để tiến đến chế ngự được chúng.
Năm 1892, nhà thực vật học trẻ tuổi người Nga là D.I. Ivanovskii bắt tay vào việc
nghiên cứu bệnh khảm ở thuốc lá. Ông chứng minh được rằng mầm bệnh này nhỏ hơn
vi khuẩn vì có thể chui qua nến lọc vi khuẩn và gọi đó là “độc tố vi khuẩn”. Năm 1898,
khi nghiên cứu mầm bệnh của bệnh khảm thuốc lá, nhà sinh vật học người Hà Lan
Beijerinck đã phát hiện “một chất dịch có hoạt tính truyền nhiễm” và ông dùng tiếng
La Tinh là “virus” để gọi tên mầm bệnh này. Thuật ngữ “virus” ra đời. Kể từ đó, con
người liên tục có những phát hiện mới về “nhân tố lạ mặt” này. Năm 1915, nhà khoa
học Anh F.U.Twort và năm 1917 nhà khoa học Pháp F.H.d’Herelle phát hiện ra virus
của khuẩn lị. F.H.d’Herelle đặt tên cho loại virus này là Bacterio phage (từ gốc La
Tinh Bacterio là vi khuẩn, phage là ăn). Và còn rất nhiều những phát hiện quan trọng
nữa về virus được tìm ra bởi các nhà sinh vật học sau thế hệ đó.
Nhờ các thành tựu mới mẻ trong nghiên cứu kĩ thuật di truyên ở virus mà con
người đã tìm ra được nhiều loại vaxin virus thế hệ mới, góp phần quan trọng vào việc
đảy lùi nhiều bệnh virus nguy hiểm ở người, cây trồng và vật nuôi.


3

Chuyên đề virus

Bích Việt

PHẦN MỘT:
HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VIRUT
I – Một số khái niệm cơ bản
Virus là một dạng sống đặc biệt, nó không có hoạt tính trao đổi chất do không có
ribosome hoạt động hoặc không có bộ máy tổng hợp protein.Cho nên mặc dù một số
virus có enzim riêng của mình nhưng nó phải kí sinh bắt buộc và chỉ có thể nhân lên
trong tế bào vật chủ (tế bào sống). Khi ở trong tế bào vật chủ, dạng sống này được gọi
là virus nhưng khi ở ngoài tế bào thì kết tinh lại gọi là các hạt virus (virion) và tồn tại
lâu dài ở dạng đại phân tử hoá học có hoạt tính truyền nhiễm. Nói chung, virus là một
dạng trung gian giữa giới hữu sinh và giới vô sinh, nó không sống mà cũng chẳng chết.
Một số sự khác biệt cơ bản giữa virus và các sinh vật khác là:
+ Không có cấu tạo tế bào, không có hệ thống trao đổi chất và năng lượng, không có
ribosome, không có hiện tượng sinh trưởng cá thể cũng như không mẫn cảm với các
chất kháng sinh nói chung.


+ Có sự giao hỗ giữa trạng thái sinh vật kí sinh trong tế bào sống và trạng thái không
phải sinh vật sống khi ở ngoài tế bào.
+ Mỗi loại virus chỉ chứa một loại axit nucleic, hoặc là ADN hoặc ARN có thể ở
dạng thẳng hoặc khép kín, chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. Genome phân đoạn hoặc không
phân đoạn.
Do đó virus và các dạng sống giống như chúng không được xếp vào hệ thống phân
loại sinh vật.
Virus chỉ có thể kí sinh bắt buộc trong các tế bào sống, dựa vào sự trợ giúp của hệ
thống trao đổi chất của vật chủ mà sao chép axit nucleic, tổng hợp các thành phần như
protein,…sau đó tiến hành ráp nối để sinh sản.
Các sinh vật vô bào ngoài virus ra còn có 3 loại khác bao gồm:
+ Viroit : chỉ chứa thành phần ARN có tính truyền nhiễm đơn độc.
+ Virusoit : chỉ chứa thành phần ARN không có tính truyền nhiễm đơn độc.
+ Virino (hay prion) : chưa được nghiên cứu đầy đủ nhưng có nhiều ý kiến cho rằng
thành phần của virion là protein.
Người ta đã phát hiện được 931 loài virus kí sinh trên động vật có xương sống (1981);
600 loài virus kí sinh trên thực vật (1983); 300 loài virus kí sinh trên người (1984); 100
loài virus nấm, trên 2850 loài và chủng thể thực khuẩn (1987); 1671 loài virus kí sinh
trên côn trùng (1990).
II - Hình thái của virut
Virus có 3 kiểu cấu trúc:
Cấu trúc hình khối. Capsid có cấu trúc hình khối 20 mặt tam giác đều,chúng có
12 góc, 30 cạnh cấu tạo từ 252 capsome.
Cấu trúc xoắn. Nucleocapsid dạng kéo dài. Capsome sắp xếp xung quanh theo
chiều xoắn của axit nucleic. Đa số virus có cấu xoắn có vỏ ngoài bao bọc
nucleocapsid xoắn.
Cấu trúc hỗn hợp. Cấu trúc hỗn hợp vừa là dạng khối vừa là dạng xoắn. Ví dụ
như phage T2 có đầu dạng khối, đuôi dạng xoắn trông như con nòng nọc.


Chuyên đề virus

4

Bích Việt

III - Cấu tạo
Virus có cấu tạo rất đơn giản, bao gồm lõi axit nucleic, tức genome nằm ở phía
trong còn phía ngoài được bao bọc bởi vỏ protein, vỏ protein mang thành phần kháng
nguyên và bảo vệ genome khỏi sự tác động của các yếu tố môi trường ví dụ như
nuclease trong máu.
Vỏ protein (hay vỏ capsid) được cấu tạo bởi các đơn vị hình thái là capsome.
Capsome lại được cấu tạo bởi các đơn vị cấu trúc là protome. Protome có thể là
monome (chỉ có một phân tử protein) hoặc polyme (nhiều phân tử protein). Cấu trúc
gồm capsid và axit nucleic được gọi là nucleocapsid, đây là kết cấu cơ bản của mọi
virus.


Chuyên đề virus

5

Bích Việt

Một số virus còn có vỏ ngoài bao quanh capsid, có bản chất là lipit hoặc
lipoprotein chứa kháng nguyên của virus. Vỏ ngoài một phần bắt nguồn từ màng sinh
chất của tế bào chủ khi virus chui ra ngoài theo lối nảy chồi. Ở một số virus, vỏ ngoài
có nguồn gốc từ màng nhân của tẽ bào. Hạt virus nguyên vẹn còn được gọi là virion.
Genome của virus:
- Có thể là ADN hoặc ARN nhưng không bao giờ chứa cả hai.
- Có dạng chuỗi đơn hoặc chuỗi kép, dạng thẳng hoặc vòng. Virus chứa ADN kép
thường có kích thước lớn, virus chứa ADN đơn thường có kích thước nhỏ.
- Genome ARN kép tất cả đều phân đoạn(trong mỗi virus có nhiều đoạn) còn phần lớn
genome ARN đơn không phân đoạn (trừ virus cúm và HIV).
- Genome ARN đơn có trình tự giống mARN thì được quy ước là genome (+), ngược
lại (trình tự không giống mARN ) được gọi là genome (-).
- Genome của một số virus khi sao chép phải thông qua ARN trung gian(ADN-ARNADN).
Đối với axit nucleic của virus có kích thước lớn:
Có trọng lượng phân tử lớn.
Mã hoá cho nhiều loại protein.
Mã hoá cho nhiều enzyme cần cho sự nhân lên.
Đối với axit nucleic của virus có kích thước nhỏ:
Có khối lượng phân tử nhỏ.
Khả năng mã hoá tạo protein bị hạn chế.
Sự nhân lên của genome phụ thuộc vào một số enzyme của tế bào chủ.
Khả năng lây nhiễm:
 Đối với nhiều loại virus, axit nucleic chỉ có khả năng lây nhiễm khi đã được đưa
vào tế bào. Khi được giải phóng khỏi vỏ capsid bản thân axit nucleic có thể tự tực
hiện quá trình lây nhiễm tế bào, bắt đầu chu trình gây nhiễm hoàn chỉnh để nhân lên.
 Genome của các virus chứa ARN (-) không có khả năng lây nhiễm, muốn nhân lên
chúng phải phiên mã thành ARN(+).
Protein của virus:
Tuỳ thuộc vào thời gian tạo thành mà protein virus được chia làm 3 loại:
- Protein được tổng hợp ngay sau khi nhiễm được gọi là protein sớm tức protein không
cấu trúc. Đây là enzyme cần cho sự sao chép của axit nucleic.
- Protein được tổng hợp muộn hơn được gọi là protein muộn, thường là protein cấu
trúc tao capsid, vỏ ngoài và protein lõi.
- Protein phân giải (thường là lyzozim) giúp virus giải phóng ra khỏi tế bào.
Ba loại protein trên được virus điều hoà tổng hợp một cách hợp lí theo từng giai đoạn
nhờ nhiều cơ chế phức tạp. Protein sớm bản chất là enzyme nên chỉ cần một lượng nhỏ
còn protein muộn tham gia cấu trúc nên cần tổng hợp một lượng lớn.
IV – Phân loại virut
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại virus, mỗi hệ thống phân loại phục vụ cho
một mục đích nghiên cứu riêng. Ví dụ theo vật chủ gây bệnh thì người ta chia thành
virus ở thực vật, virus ở vi sinh vật, virus ở người và động vật. Một cách phân loại


Chuyên đề virus

6

Bích Việt

khác phục vụ nghiên cứu khoa học là hệ thống phân loại dựa trên hệ gen(genome) và
cách thức tổng hợp mARN. Theo đó virus được chia thành 6 nhóm:
 Virus ADN kép.
 Virus ADN đơn.
 Virus ARN đơn, sợi dương.
 Virus ARN đơn, sợi âm.
 Virus ARN kép.
 Retrovirus chứa ADN đơn, sợi dương.
Theo Uỷ ban quốc tế phân loại virus quy định: họ virus có tiếp vị ngữ là –viridae, họ
phụ -virinae, và chi là virus. Ví dụ: virus variola (bệnh đậu mùa), virus lassa (bệnh sốt
xuất huyết),…
Một cách phân loại khác là:
-Virus kí sinh trên động vật thì gọi là Animal virus.
-Virus kí sinh trên nấm gọi là Fungal virus.
-Virus kí sinh trên tảo gọi là Algal virus.
-Virus kí sinh trên xạ khuẩn gọi là Actino phage.
-Virus kí sinh trên vi khuẩn gọi là Bacterio phage.


Chuyên đề virus

7

Bích Việt

PHẦN HAI:
CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Virus không có hoạt tính trao đổi chất mà sử dụng bộ máy trao đổi chất của tế
bào để tổng hợp các thành phần thiết yếu của mình, sau đó lắp ráp tạo ra các hạt virus
con giống như nguyên bản. Vì vậy người ta thường sử dụng thuật ngữ nhân lên (nhân
bản) của virus thay cho từ sinh sản.
Sự nhân lên của virus làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan hoặc có thể gắn
genome của mình vào nhiễm sắc thể của tế bào, tồn tại lâu dài dưới dạng tiềm ẩn mà
không làm chết tế bào gọi là chu trình tiềm tan. Sự nhân lên của phage là một ví dụ
tiêu biểu cho sự nhân lên của virus .

5 giai đoạn trong quá trình nhân lên của phager
1/ Hấp phụ.
Gắn thụ thể của mình lên thụ thể nằm trên thành/màng sinh chất của tế bào. Vì
có tính đặc hiệu cao nên mỗi virus chỉ có thể gắn lên một hoặc một số loại tế bào nhất
định.
- Sự hấp phụ được tăng cường khi có mặt của ion Mg2+ ,Ca2+,Ba2+,…còn ngược
lại, ion Al3+,Fe2+,Cr3+,…đều có tác dụng làm bất hoạt.
- pH : trong môi trường trung tính, virus dễ hấp phụ lên thành/màng tế bào vật
chủ. Trong môi trường axit (pH<5) hoặc base (pH>10) thì sự hấp phụ gặp khó khăn.
- Nhiệt độ : nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của vật chủ cũng là yếu tố lí
tưởng cho sự hấp phụ.


Chuyên đề virus

8

Bích Việt

- Số lượng phage : nếu số lượng phage quá lớn cùng hấp phụ vào một tế bào sẽ
làm tan thành/màng tế bào vật chủ (vì đầu ống đuôi của mỗi phage đều có một ít
lizozim). Lúc này phage không thể xâm nhập và nhân lên trong tế bào (do tb đã bị huỷ),
hiện tượng đó gọi là sự phá vỡ tự hoại.
- Các nhân tố khác : Triptophan có thể xúc tiến sự hấp phụ của phage T4, biotin
xúc tiến cho sự hấp phụ của thể thực khuẩn trên vi khuẩn sinh axit glutamic.
2/ Sự xâm nhập.
Thông thường virus xâm nhập vào tế bào theo cơ chế xuất - nhập bào.
- Virus không có vỏ ngoài: Màng tế bào lõm vào bao lấy virus tạo không bào tạm thời.
Tiếp đó không bào dung hợp với mạng lưới nội chất để giải phóng nucleocapsid.
- Virus vỏ ngoài: Vỏ ngoài của virus dung hợp với màng sinh chất rồi đẩy
nucleocapsid vào trong mà không tạo không bào. Vỏ ngoài virus hoà với màng sinh
chất mà không chui vào tế bào chất.
- Màng tế bào lõm vào bao lấy virus cùng vỏ ngoài, tạo không bào. Sau đó màng
không bào (có nguồn gốc từ màng tế bào) dung hợp với vỏ ngoài của virus rồi đẩy
nucleocapsid vào tế bào chất.
- Enzyme tiêu hoá của tế bào từ lyzosome tiến hành phân giải vỏ protein của virus để
giải phóng axit nucleic hoặc genome của tế bào chất.
Đối với phage, sau khi hấp phụ, đĩa gốc và sợi đuôi sẽ nhận được một sự kích
thích làm các protein đuôi vận động sau đó đuôi phage co lại chỉ còn ½ chiều dài, trong
khi đó đầu ống đuôi tiêm lizozim làm tan một phần thành tế bào và vật chất di truyền
xâm nhập vào bên trong.
3/Sự tổng hợp các chất.
Sau khi xâm nhập, ADN hoặc ARN của virus tiến hành phiên mã (transcription).
Nếu có hai loại virus khác nhau xâm nhập vào cùng một tế bào thì cuối cùng cũng chỉ
có một virus giành quyền điều khiển tế bào và tiến hành phiên mã. Sự sao chép ADN
và phiên mã ra ARN là quá trình quan trọng nhất đối với virus. Đặc điểm chung của
quá trình phiên mã :
- Tạo thành mARN của virus hoặc phân tử dạng sao chép của genome (RF-plicative
form).
- Thực hiện nhờ enzyme của tế bào hoặc của virus.
- Diễn ra theo cơ chế điều khiển phức tạp:
Kiểu phiên mã trước và sau khi sao chép axit nucleic hoàn toàn khác nhau.
Nhiều genome virus chứa promoter và enhancer có tác dụng kích thích quá trình
phiên mã.
Bản phiên mã đầu tiên thường được cắt nối (splicing) để loại bỏ các đoạn intron
( không mã hoá ) nằm xen giữa các exon( mang mã ).
Phiên mã đôi khi xảy ra theo cơ chế chồng lớp. Trong cùng một gen có nhiều
điểm khởi đầu và nhiều điểm kết thúc, nhờ đó tạo ra nhiều protein từ cùng một
đoạn axit nucleic.
- Về cơ bản mARN của virus có những đặc điểm sau đây (nhưng cũng có thể khác):
Chứa trình tự khởi đầu.
Có gắn mũ ở đầu 5’.
Ở đầu 3’ có đuôi polyA
3.1/ Tổng hợp protein của virus.


9

Chuyờn virus

Bớch Vit

mARN ca virus c phiờn mó trờn ribosome ca t bo to ra 2 loi protein
- Protein cu trỳc l protein capsid, protein v ngoi v protein trong lừi.
- Protein khụng cu trỳc l enzyme cn cho sao chộp genome. Protein khụng cu trỳc
khụng tỡm thy trong ht virus, tr mt s trng hp c bit vớ d nh enzyme phiờn
mó ngc cú trong virus HIV hoc virus viờm gan B cha ADN polymerase, mt s
virus ARN cha ARN polymerase.
3.2/ Tng hp axit nucleic ca virus
- Genome ca virus cũn c sao chộp t genome ca virus m. Trong trng hp
genome l mch n thỡ khuụn l mch b sung mi to thnh genome m.
- Phn ln quỏ trỡnh sao chộp c thc hin nh polymerase (rilicase) do virus mó
hoỏ. i vi mt s virus ADN thỡ quỏ trỡnh tng hp c thc hin nh enzyme ca
t bo.
4/ Lp rỏp.
- Genome v protein mi c to thnh lp rỏp vi nhau to nờn ht virus mi. a s
trng hp protein capsid lp rỏp to thnh cu trỳc rng gi lỏ tin capsid (procapsid)
sau ú do chuyn ng Brao, axit nucleic chui vo cu trỳc ny ri hn kớn li.
- Lp rỏp cú th xy ra trong nhõn t bo, trong t bo cht hoc ngay sỏt mng sinh
cht (i vi a s virus cú v ngoi). hu ht cỏc virus, bc cui cựng ca giai
on ny l cỏc protein khỏng nguyờn ca virus tp hp mng sinh cht.
5/ Gii phúng.
- Sau ú cỏc virus ng lot thoỏt ra ngoi theo li xut bo ng thi mng sinh cht
bao ly nucleocapsid to v ngoi cho virus. mt s virus ng vt khụng cú v,
nucleocapsid thoỏt ra ngoi m khụng lm tn hi t bo.
- Virus cú th lm tan t bo(nh tng hp lizozim) chui t ra ngoi hoc i vi
virus cú v ngoi thỡ chui ra t t theo li ny chi.
Hấp phụ

HIV mới
Xâm nhập

Giải phóng
ARN

Sao mã ng-ợc

ADN

Lắp ráp

Prôtêin

Cài xen
ARN

Sinh tổng hợp

Cỏc giai on nhõn lờn ca virut HIV


Chuyên đề virus

10

Bích Việt

Ứng dụng vào nuôi cấy virus
Virus chỉ có thể sinh sản bên trong tế bào sống nên việc nuôi cấy gặp rất nhiều
khó khăn, người ta phải có các phương pháp đặc biệt để nuôi cấy chúng.Có 3 hệ thống
chính dùng để nuôi cấy virus trong phòng thí nghiệm.
Nuôi cấy mô tế bào. Các tế bào có nguồn gốc từ các mô của người hay động vật
đươc nuôi trong bình chứa môi trường nhân tạo, cho phát triển và dùng làm nguồn
nguyên liệu để cấy virus.
Phôi gà. Một số virus có thể nhân lên trong tế bào phôi gà 6-13 ngày. Ngày nay
phương pháp nuôi này đã được thay thế bởi tế bào nuôi cấy mô. Tuy nhiên trong sản
xuất một số loại vaccine, phương pháp này vẫn được sử dụng.
Động vật thực nghiệm. Trước đây phương pháp này được dùng phổ biến để
phân lập và nghiên cứu virus. Các động vật được sử dụng là chuột, thỏ, khỉ,
chồn...Tiêm hỗn dịch nghi là có virus vào động vật và quan sát bệnh cảnh lâm sàng.
Hiện nay phương pháp này vẫn được dùng để phân lập một số virus.


Chuyên đề virus

11

Bích Việt

PHẦN BA:
VIRUT GÂY BỆNH VÀ ỨNG DỤNG CỦA VIRUT
I- Virut gây bệnh
Virus là tác nhân gây nhiều bệnh ở người, động vật, cây trồng và vi sinh vật. Đa
số các bệnh thường gặp ở người là do virus.Hầu hết chúng gây bệnh ở thể nhẹ, tự bình
phục sau một thời gian nhất định. Nhưng cũng có những loại tồn tại thầm lặng trong cơ
thể, chúng nhân lên nhưng không gây ra bất kì triệu chứng nào. Tuy việc nhiễm virus
thường ở thể nhẹ nhưng đôi khi có thể geey bệnh nặng đối với những người quá mẫn
cảm. Một số virus gây bệnh rất nặng và có tỷ lệ tử vong cao.
Virus xâm nhiễm vào cơ thể theo 4 con đường :
Hít thở : qua đường hô hấp.
Ăn uống : qua đường tiêu hoá.
Xâm nhập qua da, vết xước niêm mạc , truyền máu , tiêm chích, phẫu thuật hay
do côn trùng hoặc động vật cắn.
Bẩm sinh : qua đường mẹ truyền qua nhau thai sang con.
Một câu hỏi đã từng được nhiều người đặt ra trong các forum sinh học là: virus ADN
và ARN, loại nào nguy hiểm hơn?
Nếu lí luận theo vật chất di truyền thì virus ARN nguy hiểm hơn do thứ nhất là
genome của virus ARN dễ sinh biến dị hơn (vì ARN kém bền hơn ADN), từ đó tạo ra
được nhiều chủng loại đa dạng hơn mà ví dụ điển hình là virus H5N1 cực kì nguy hiểm
đã đột biến từ một virus vô hại là H...N... gì gì đó. Thứ hai là do hoạt tính sinh học của
ARN rất cao, thậm chí còn cao hơn cả protein mà nó mã hoá. Nhớ lại trong lịch sử phát
triển của sự sống thì ARN có trước cả ADN, phân tử ARN đầu tiên có hoạt tính sinh
học giống như enzyme (nhưng ngày nay người ta không xếp phân tử đó vào ARN nên
chỉ còn 3 loại ARN như chúng ta đã biết). Như vậy trên lí thuyết thì virus ARN nguy
hiểm hơn virus ADN nhưng trong thực tế từ xưa đến nay vẫn có những loại virus ADN
nguy hiểm cho con người như virus viêm gan B, virus Variola(gây bệnh đậu mùa),…
* Ảnh hưởng của tác nhân vật lý, hoá học đến virus
- Nhiệt độ cao: Đa số virus bị bất hoạt ở 560C trong vòng 30 phút, hoặc ở 1000C
trong vài giây.
- Nhịêt độ thấp: Đa số virus bền ở nhịêt độ lạnh nên có thể bảo quản lâu ở – 700C.
Một số virus bị bất hoạt trong quá trình làm đông lạnh hoặc tan băng.
- Khô hạn: Khả năng chịu khô hạn của virus khác nhau tuỳ loài. Một số sống sót,
một số bị bất hoạt nhanh ở điều kiện khô hạn
- Bức xạ tử ngoại: Virus bị bất hoạt bởi tia tử ngoại
- Chlorofoc, ete và các dung môi khác: Các virus có vỏ ngoài chứa lipid sẽ bị bất
hoạt, còn không chứa lipid sẽ bền vững.
- Các chất oxi hóa và chất khử. Virus bị bất hoạt bởi dưới tác dụng của
formaldehyt, clo, iot và H2O2.
β- propiolacton và formaldehyd là các hoá chất được dùng để bất hoạt virus trong
sản xuất vaccine, song đa số virus không bị bất hoạt bởi phenol.


Chuyên đề virus

12

Bích Việt

- Chất khử trùng virus: Tốt nhất là dùng dung dịch hypoclorua (một chất ăn mòn)
và glutaraldehyt (là chất có thể gây mẫn cảm và kích thích gây khó chịu chảy nước mắt
cho người dùng).
Virus gây bệnh chứa ARN:
Nhóm virus
Orthomyxo
Paramyxo

Corona
Rhabdo
Picorna

Calici
Toga

Flavi

Bunya

Reo
Arena

Retro

Filo

Tên virus
Virus cúm
Á cúm;Hợp bào hô hấp
Sởi
Quai bị
Virus corona

Tên bệnh
Cúm
Viêm nhiễm đường hô hấp
Sởi
Quai bị
Gây nhiễm đường hô hấp
SARS
Virus dại
Bệnh dại
Entero
Viêm não, bại liệt
Rhino
Cảm lạnh
Viêm gan A
Viêm gan
SRSV (virus có cấu trúc Viêm dạ dày, ruột
dạng tròn nhỏ)
Alpha (virus arbo nhóm A) Viêm não
Rubi
Sốt xuất huyết
Rubeon (sởi Đức)
Flavi (virus arbo nhóm B)
Viêm não
Sốt xuất huyết
Viêm gan C
Viêm gan
Một số virus arbo
Viêm não
Sốt xuất huyết
Sốt, viêm thận
Rota
Bệnh đường tiêu hoá
Viêm màng não đám rối Viêm màng não
màng mạch lympho bào
Virus Machupo
Virus Junin
Virus lassa
Sốt xuất huyết
HTLV-I, II
Ung thư tế bào T
U lympho
Liệt
HIV- 1, 2
AIDS
Virus Marburg
Sốt Marburg
Virus E bola
Sốt xuất huyết Ebola


13

Chuyên đề virus

Bích Việt

Virus gây bệnh chứa ADN:
Nhóm virus
Pox
Herpes
Adeno
Hepadna
Papova
Parvo

Tên virus
Variola
Molluscum
Herpes simplex
Varicella zoster
Adeno
Viêm gan B
Papiloma
JC
B19

Tên bệnh
Đậu mùa
U mềm lây
Herpes
Thuỷ đậu zona
Viêm họng
Viêm kết mạc
Viêm gan
Mụn cóc
Viêm chất trắng não
Ban đỏ truyền nhiễm

* Một số bệnh nguy hiểm do virut gây ra cho người
Ba bệnh sốt rất phổ biến ở Việt Nam do muỗi là vật trung gian truyền bệnh gồm
sốt rét, sốt xuất huyết và viễm não Nhật Bản.
a. Bệnh số xuất huyết (Dangi):là bệnh truyền nhiễm do virut Dengue gây nên, rất phổ
biến ở Việt Nam. Sau khi đốt người bệnh, muỗi Aedes sẽ bị nhiễm virut, tiếp tục sang
đốt rồi lây bệnh cho người lành.
b. Bệnh viêm não Nhật Bản: là bệnh lây nhiễm do virut Polio gây nên. Chúng tấn
công hệ thần kinh trung ương, gây tỉ lệ tử vong cao. Do muỗi Culex hút máu lợn hoặc
chim (ổ chứa virut) sau đó sang đốt người và gây bệnh cho người. Người không phải là
ổ chứa nên nếu muỗi Culex có đốt người bị bệnh sau đó sang đốt người không bị bệnh
thì cũng không có khả năng truyền bệnh.
c. Bệnh số rét: không phải do virut mà do động vật nguyên sinh (trùng sốt rét) gây ra.
Biện pháp phòng chống:
Ngủ phải có màn, phun thuốc diệt muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại,
ống bơ đựng nước…).
d. HIV.AIDS
+ Sơ lược lịch sử phát hiện virut HIV
- Tháng 6/1981, tại Mỹ, các nhà khoa học đã xác định những bệnh nhân mắc hội chứng
suy giảm miễn dịch ở 5 nam thanh niên đồng tính luyến ái.
- Tháng 5/1983, Luc Montagnier và cộng sự ở Viện Pasteur Paris đã phân lập được một
lọai virus có liên quan đến bệnh hạch, đặt tên là LAV (Lympho Adenopathy Associated
Virus).
- Tháng 5/1984, tại Mỹ, Robert Gallo đã phân lập được loại virus có ái tính với
lympho T của người gọi là Human T Lymphocytotropic Virus type III. Cùng năm, Levy
phân lập được virus có liên quan đến AIDS đặt tên là ARV (AIDS Related Virus).
+ Ước tính số người lớn và trẻ em nhiễm HIV năm 2007
Năm 2007, mỗi ngày có trên 6800 trường hợp nhiễm mới HIV
* Trên 96% ở các nước có thu nhập thấp và trung bình
* Khoảng 1200 là trẻ em < 15 tuổi
* Khoảng 5800 ở người >= 15 tuổi. Trong đó:
- gần 50% là phụ nữ
- khoảng 40% là người trẻ tuổi (15-24)


Chuyên đề virus

14

Bích Việt

Tính đến ngày 29/6/2007, Việt Nam có:
128.367 người mắc HIV/AIDS
25.219 bệnh nhân
14.014 người tử vong
HIV/AIDS- Hiểm hoạ của toàn xã hội
Vậy HIV/AIDS là gì?
- HIV (Human Immunodeficiency Virus) là một loại virut gây suy giảm miễn dịch ở
người.
- AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) là hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải, là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm virut HIV
Có cách nào chữa được AIDS không?
Hiện nay có nhiều thuốc như AZT, DDC, DDI... có tác dụng làm chậm sự phát triển của
HIV nhưng chưa hữu hiệu và có nhiều phản ứng phụ.
- Phương pháp điều trị kết hợp các loại thuốc tuy có hiệu quả bước đầu nhưng rất tốn
kém.
II. Ứng dụng của virut
1. Cơ sở khoa học.
- Khả năng xâm nhiễm và nhân lên của virut.
- Phagơ chứa các đoạn gen không thật sự quan trọng nếu có cắt bỏ thì không ảnh hưởng
đến quá trình nhân lên của chúng.
- Cắt bỏ các gen đó để thay bằng các gen mong muốn và biến chúng thành vật chuyển
gen.
2. Các ứng dụng.
a. Bảo vệ đời sống con người và môi trường.
- Sản xuất văcxin.
- Giảm thiếu sự phát triển của một số loài động vật hoang dã đảm bảo cân bằng sinh
học.
b. Bảo vệ thực vật
- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut Baculơ để tiêu diệt nhiều loại sâu ăn lá.
- Ưu điểm:
+ Chỉ tiêu diệt một số loại sâu nhất định nên không độc hại cho con người và môi
trường.
+ Dễ bảo quản, dễ sản xuất, giá thành hạ.
c. Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất dược phẩm: inteferon (IFN), insulin.
Quy trình sản xuất IFN
+ Tách gen IFN ở người và ADN phagơ nhờ cùng một Enzim cắt restrictaza.
+ Gắn gen IFN vào ADN phagơ nhờ enzim nối ligaza, tạo phagơ tái tổ hợp.
+ Nhiễm Phagơ tái tổ hợp vào E.Coli
+ Phân lập và nuôi cấy E.Coli nhiễm Phagơ tái tổ hợp trong nồi lên men để tổng hợp
IFN.
+ Tách chiết và thu sản phẩm insulin.


Chuyên đề virus

15

Bích Việt

Một số câu hỏi
Câu 1
a) Nêu 3 đặc điểm cơ bản của virut.
b ) Nêu các thành phần chủ yếu cấu tạo 1 virion.
c) trình bày sự phát triển của virut ở tế bào vi khuẩn. Vì sao ít khi virut ôn hoà trở
thành viruts độc.
Câu 2
Bệnh đốm trắng ở tôm sú là một dịch bệnh do virut truyền nhiễm làm tôm chết hàng
loạt, gây tổn thất nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm nước ta. Virut này có hệ gen là ADN
và vật chủ là tôm cua.
Hãy cho biết:
- Đặc điểm cấu trúc và vòng đời của virut
- Các sự kiện diễn ra khi virut sinh sản và phá hủy tế bào vật chủ. Các con đường lây
lan truyền bệnh của virut này? Khi tôm bị bệnh có sử dụng được kháng sinh pênixilin
chữa trị không? Vì sao? Ăn tôm bệnh, người ăn có bị bệnh không? Vì sao?
Câu 3
Tại sao hầu hết các bệnh tật mới ảnh hưởng đến người dân hiện nay chủ yếu là do
virus gây ra (ví dụ như SARS, dịch cúm H5N1)?
Câu 4
Retro virút là gì? Chúng sinh sản như thế nào?
Câu 5
a, Prion là gì? Có thể coi prion là 1 virus được hay không? Tại sao ?
b, Đặc điểm di truyền của HIV. Tại sao rất khó tạo được văcxin phòng loại virus này ?

Câu 6
a) Trong những năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng thông báo nhiều
bệnh mới lạ ở người và động vật gây nên bởi các loại virut. Hãy đưa ra 2 nguyên nhân
chính dẫn đến hiện tượng này
b) So sánh cấu tạo, đặc điểm sống của virus cúm ở người và virus HIV.
Câu 7
Có 3 ống nghiệm đã đánh dấu theo thứ tự 1, 2 và 3.
- Ống 1 chứa dịch phagơ
- Ống 2 chứa dịch vi khuẩn tương ứng
- Ống 3 chứa hỗn dịch của ống 1 và 2
Tiến hành các thí nghiệm sau: Lấy 1 ít dịch từ mỗi ống nghiệm cấy lần lượt lên 3 đĩa
thạch dinh dưỡng. (đã đánh dấu tương ứng.)
a. Nêu các hiện tượng có thể quan sát được ở 3 đĩa thạch.
b. Gọi tên phagơ và tế bào vi khuẩn theo mối quan hệ giữa chúng.
c. Giải thích các hiện tượng.
Câu 8
Dựa vào hình thái bên ngoài thì virut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc
lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?
Câu 9


Chuyên đề virus

16

Bích Việt

a. Nhiều người cùng tiếp xúc với một loại virut gây bệnh, tuy nhiên có người mắc
bệnh, có người không mắc bệnh. Giả sử rằng những người không mắc bệnh là do có
các gen kháng virut. Hãy cho biết gen kháng virut ở những người không mắc bệnh quy
định tổng hợp những loại prôtêin nào?
b. Một loại virut gây bệnh ở động vật có vật chất di truyền là ARN. Giải thích tại
sao khi sử dụng văcxin phòng chống thì hiệu quả rất thấp?
Câu 10
Một số loại virut gây bệnh ở người nhưng người ta không thể tạo ra được loại v¨cxin
phòng chống. Hãy cho biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN?
Giải thích.
Câu 11
2.1. Cho các bước trong quá trình tái bản của một loại virút như sau :
1/ Sự tổng hợp prôtêin virút.
2/ Sự hợp nhất của phần vỏ virút với màng tế bào chủ.
3/ Sự lắp ráp các prôtêin virút.
4/ Sự cắt bỏ phần vỏ virút.
5/ Sự phóng thích virút ra khỏi tế bào chủ.
6/ Sự tái bản của axit nuclêic virút.
Trình tự đúng của các bước trong quá trình trên là :
A.
4–2–1–6–3–5
B.
2–4–6–1–3–5
C.
3–2–4–6–1–5
D.
2–6–4–5–1–3
E.
6–4–1–3–5–2
Chọn câu đúng.
2.2. Nếu quá trình trên được diễn ra liên tục thì loại virút nói ở câu 2.1. trên đây là
virút ôn hòa hay virút độc ? Trình bày khái niệm về hai loại virút này.
Câu 12
a: thế nào là vi huẩn sinh tan, thế nào là phage ôn hoà
b: uá trình sinh sản của virut độc diễn ra như thế nào
c:Thế nào là sự suy giảm miễn dịch hân biệt suy giảm miễn dịch bẩm sinh và suy
giảm miễn dịch mắc phải.Cơ chế hoạt động của virut HIV và hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải (aids)
d: Vacxin là gì Có những loại vacxin nào
e: háng huyết thanh là gì Đặc điểm hương pháp điều chế háng huyết thanh


Chuyên đề virus

17

Bích Việt

Hướng dẫn trả lời
Câu 1
a) 3 đặc điểm cơ bản của virut.
- Có cấu tạo đơn giản, (chỉ gồm axit nuclêic được bao quanh bởi vỏ prôtêin), chỉ chứa
1 loại axit nuclêic là ADN hoặc ARN.
- Kí sinh nội bào bắt buộc.
- Kích thước siêu nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi điện tử.
b) Các thành phần chủ yếu cấu tạo 1 Virion.
+ Virion là viruts thành thục (chín) khi ở ngoài tế bào chủ, bao gồm 2 thành
phần chủ yếu là axit Nuclêic (ADN hoặc ARN, 1 mạch hoặc 2 mạch) và vỏ capsit cấu
tạo bởi các capsome.
c) Sự phát triển của virut trong tế bào vi khuẩn.
- Trong 1 quần thể vi khuẩn bị nhiễm virut, có thể thấy 2 chiều hướng phát triển.
+ Ở nhiều tế bào các virut phát triển làm tan tế bào (virut độc: Hấp phụ, xâm nhập sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích.
+ Ở một số tế bào khác, bộ gen của virut gắn vào NST của tế bào, tế bào vẫn sinh
trưởng bình thường, virut này gọi là virut ôn hoà và tế bào này là tế bào tiềm tan.
+ Khi có 1 số tác động bên ngoài như tia tử ngoại có thể chuyển virut ôn hoà thành
virut độc và làm tan tế bào.
- Ít khi virut ôn hoà trở thành virut độc, vì trong tế bào đã xuất hiện 1 số loại prôtêin
ức chế virut hơn nữa hệ gen của vitrut đã gắn vào hệ gen của tế bào chủ chỉ trong
trường hợp đặc biệt mới tách ra trở thành vi rút độc.
Câu 2
a. Virut:
Đặc điểm, cấu trúc, và vòng đời: virut chưa có cấu trúc tế bào, chỉ gồm 1 lõi ADN
được bao bọc bởi vỏ bọc protein. Virut là thể ký sinh bắt buộc, chỉ có thể tạo ra các
phấn tử virut mới bên trong tế bào ký chủ bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp của
tế bào ký chủ.
b. Các sự kiện diễn ra khí virut sinh sản và phá hủy tế bào ký chủ của virut: 8 bước
+ Hấp phụ trên tế bào ký chủ
+ Xâm nhập vào tế bào, tháo bỏ vỏ protein
+ Sao chép mã di truyền sang ARN thông tin
+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn đầu
+ Tái tạo ADN của virut
+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn cuối
+ Lắp ráp ADN vào vỏ protein
+Giải phóng virut ra khỏi tế bào ký chủ
- Các con đường truyền bệnh:
+ Từ tôm mẹ sang ấu trùng và tôm con
+ Từ các vật chủ bị bệnh khác trong tự nhiên (ao nuôi)  tôm sú nuôi không dùng
penicillin chữa bệnh vì penicilin ức chế sự tổng hợp thành phần peptidoglycal ở vách tế
bào vi khuẩn, nhưng thành phần này không có ở tế bào virut không lây khi ăn tôm vì
virut này không lây nhiễm và gây bệnh ở người.
Câu 3
- Do sự chuyển đổi vật chủ của virut: Từ động vật sang người.


18

Chuyên đề virus

Bích Việt

- Do virut có sẵn bị đột biến thành virut gây bệnh mới. Nhiều loại virut rất dễ bị đột
biên.
Câu 4
- Retro virut là vi rút có vật liệu di truyền là ARN
- Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ chúng sử dụng enzym sao chép ngược tạo ADN từ
khuôn mẫu ARN của chúng.
- ADN được tạo ra tích hợp vào bộ gen tế bào vật chủ.
- ADN sau khi tích hợp sẽ kích thích tế bào vật chủ tổng hợp các thành phần tạo nhiều
virut mới.
Câu 5
a. - Prion là 1 phân tử protein có kích thước nhỏ,chúng có thể biến đổi 1 tiền prion
(phân tử prion có cấu trúc tương tự) thành prion
- Gây bệnh não thể xốp ở bò – bệnh bò điên.
- Prion không phải là 1 virus vì nó không chứa axit nucleic và không có khả năng
tự nhân lên.
b. Đặc điểm di truyền của HIV :
- Chứa 2 phân tử ARN mạch đơn. Phân tử ARN qua quá trình phiên mã ngược tạo ADN
mạch kép.
- ADN của virus tích hợp vào ADN của tế bào chủ, sau 1 thời gian chúng tách kỏ ADN
chủ và tiến hành tạo virus mới.
- Khó tạo được vacxin phòng HIV vì hệ gen của chúng dễ bị biến đổi và chúng ẩn lấp trong tế
bào T là tế bào miễn dịch của cơ thể.

Câu 6
a) - Do các virut có sẵn bị đột biến thành các virut gây bệnh mới. Nhiều loại virut
rất dễ bị đột biến tạo nên nhiều loại virut khác nhau.
- Do sự chuyển đổi virut từ vật chủ này sang vật chủ khác.
b) - Giống nhau: + Có màng bọc
+ Vỏ capxit đối xứng
+ Lõi axit Nuclêic
+ Đều gây hại cho người.
- Khác nhau
Virus cúm

Virus HIV

Đối xứng xoắn

Đối xứng khối

1 ARN ss

2 ARN ss

Không có enzim sao mã ngược



Tế bào chủ niêm mạc đường hô hấp

Tế bào chủ lympho TCD4

Cơ chế nhân lên: chu trình tan, virus
độc

Chu trình tiềm tan, virus ôn hòa

Câu 7
a. - Đĩa 1 : Không có sự xuất hiện khuẩn lạc
- Đĩa 2 : Xuất hiện khuẩn lạc của vi khuẩn.


Chuyên đề virus

19

Bích Việt

- Đĩa 3 :
+ TH1 : Ban đầu xuất hiện khuẩn lạc nhưng sau đó tạo ra những vết tròn trong suốt
trên bề mặt thạch.
+ TH2: Xuất hiện khuẩn lạc.
b. + TH1: Phagơ độc - Tế bào sinh tan
+ TH2: Phagơ ôn hoà - Tế bào tiềm tan
c. Giải thích :
- Đĩa 1: Là đĩa cấy dịch phagơ -> có đời sống kí sinh nội bào bắt buộc, không sống trên
môi trường nhân tạo => không xuất hiện khuẩn lạc.
- Đĩa 2 : Vi khuẩn sinh trưởng trên môi trường dinh dưỡng rắn -> tạo khuẩn lạc.
- Đĩa 3:
+ TH1: Do có sự xâm nhập, nhân lên của phagơ độc  ban đầu khuẩn lạc vẫn xuất
hiện nhưng khi số lượng phagơ trong tế bào lớn, phá vỡ tế bào -> không còn khuẩn lạc.
+ TH2: Do đây là phagơ ôn hoà không gây tan tế bào vi khuẩn => khuẩn lạc vẫn xuất
hiện và tồn tại.
Câu 8
Dạng khối: virut bại liệt, virut hecpet, HIV
Dạng xoắn: virut cúm, virut đốm thuốc lá, virut sởi, virut dại
Dạng phức tạp: virut đậu mùa
Câu 9
a. Gen kháng virut có thể thuộc một trong các loại gen sau:
- Gen quy định tổng hợp một số kháng thể.
- Gen quy định tổng hợp các loại prôtêin thụ thể trên bề mặt tế bào (không tương thích
với các gai glicôprôtêin của virut).
b. - Do ARN có cấu trúc mạch đơn, kém bền vững hơn nên tần số phát sinh đột biến
cao vì vậy đặc tính kháng nguyên dễ thay đổi.
- Trong khi đó, quy trình nghiên cứu và sản xuất văcxin cần thời gian nhất định và
chỉ có tác dụng khi đặc tính kháng nguyên của virut không thay đổi.
Câu 10
- Virut có vật chất di truyền là ARN.
- Do cấu trúc của ADN bền vững hơn ARN nên virut có vật chất ARN dễ xảy ra các
đột biến hơn các virut có vật chất là ADN
Vì vậy, virut có vật chất di truyền là ARN dễ thay đổi đặc tính kháng nguyên hơn nên
người ta không thể tạo ra được vacxin phòng chống chúng.
Câu 11
2.1. Chọn câu đúng:

Câu B (2 – 4 – 6 – 1 – 3 – 5).

2.2. Giải thích:
* Trả lời : Là VR độc.
* VR độc : Là loại VR khi xâm nhập vào tế bào chủ  lập tức chủ động nhân lên một
cách độc lập  rất nhiều VR  phá vỡ tế bào chủ để phóng thích ra ngoài.
* VR ôn hòa : là loại VR khi xâm nhập vào tế bào chủ sẽ gắn bộ gen của mình vào
genome của tế bào chủ  không làm tan mà tồn tại song song với tế bào chủ một thời
gian (dài) (ở dạng tiền VR). Chỉ khi có các tác nhân kích ứng (UV, X, peroxit hữu cơ,
etylen imin, cơ thể suy dinh dưỡng hay bị suy giảm miễn dịch...) chúng mới hoạt động
(trở thành VR độc) và lúc đó mới làm tan tế bào chủ.
Câu 12


Chuyên đề virus

20

Bích Việt

a.Trong một quần thể vi khuẩn bị nhiễm phage, có 2 chiều hướng phát triển:
- Trong nhiều tế bào, các phage phát triển, tạo hàng loạt phage làm tan tế bào vi khuẩn.
- Ở một số tế bào, các vi khuẩn không tan mà tạo mối quan hệ mới giữa tế bào và bộ
gen của phage. Các vi khuẩn mang các mầm ôn hoà này gọi là vi khuẩn sinh tan mà
mầm ôn hòa gọi là pha ôn hoà.
b. uá trình sinh sản của virut độc diễn ra như thế nào?
(bảng tóm tắt phương thức sinh sản của virút..)
c. - Suy giảm miễn dịch là sự không đáp ứng miễn dịch đầy dủ.
- Phân biệt:
+ Suy giảm miễn dịch bẩm sinh: Khi mới sinh, hệ thống miễn dịch đã bị
khuyếm khuyết. Do sự sai sót trong gen hoặc thiếu vắng một số gen nhận từ cha mẹ.
+ Suy giảm miễn dịc mắc phải do tác nhân truyền nhiễm, do ung thư, do thuốc
có thể gây nên sự suy giảm miễn dịch. Ví dụ: Nhiều loại virut gây nhiễm và giết chết tế
bào limpho, do đó đã làm giảm đáp ứng miễn dịch.
(bảng tóm tắt miễn dịch….)
d. - Vacxin là thuật ngữ mà Jener dùng để gọi chung các loại thuốc tiêm phòng được
chế tạo từ vi sinh vật đã mất khả năng gây bệnh (vacca: bò cái; vaccinae: bệnh đậu bò).
- Có 2 nhóm vacxin:
+ Vacxin cổ điển:
. Vacxin sống đã làm giảm độc lực: chế tạo từ VSV sống đã làm thay đổi tính
di truyền để giảm độc lực…
. Vacxin chế: chế tạo từ VSV đã làm chết hoặc các kháng nguyên VSV tinh chế
thuần khiết.
. Vacxin giả độc tố còn gọi là vacxin độc tố bất hoạt (toxoid): dùng độc tố của
vi khuẩn đã phá huỷ độc tính.
+ Vacxin thế hệ mới: gồm vacxin kháng ngueyen nhân tạo; vacxin các mảnh
của virut (sủ dụng vỏ lipôprotein của virut; vacxin kĩ thuật gen (sử dụng các tế bào vi
khuẩn đã gép gen hình thành kháng nguyên của một số virut gâng bệnh).
e. - Kháng huyết thanh là huyết thanh của người hay động vật có chứa kháng thể đặc
hiệu để chống lại một tác nhân gâng bệnh nào đó.
- Đặc điểm:
+ Phát huy tác dụng nhanh: dùng để điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh cấp tính
cần có ngay kháng thể để chống


21

Chuyên đề virus

Bích Việt

KẾT LUẬN
Hy vọng chuyên đề sẽ giúp học sinh có những hiểu biết sâu sắc hơn về
virut học, tác hại cũng như lợi ích của virut và đặc biệt là biết cách ứng
dụng những hiểu biết đó trong cuộc sống.

Chuyên đề có sử dụng một số tài liệu tham khảo :
- Virut học (Nguyễn Thị Chính - Ngô Tiến Hiển)
- Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi THPT môn Sinh học tập 1 (phần sinh học tế
bào và sinh học vi sinh vật) (Vũ Đức Lưu)
- Di truyền học (Phạm Thành Hổ)
- Một số tư liệu trên Webside sinhhocvietnam.vn


Chuyên đề virus

22

Bích Việt

MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………….

Trang
1

Lược sử nghiên cứu......................................................................................

2

Phần một: hình thái và cấu tạo của virut..................................................

3

I-

Một số khái niệm cơ bản...............................................................

3

II-

Hình thái của virut........................................................................

4

III-

Cấu tạo của virut...........................................................................

5

IV- Phân loại virut...................................................................................

7

Phần hai: chu trình nhân lên của virut......................................................

8

Phần ba: virut gây bệnh và ứng dụng của virut......................................

11

I-

Virut gây bệnh...............................................................................

11

II-

Ứng dụng của virut......................................................................

15

Một số câu hỏi...............................................................................................

16

Hướng dẫn trả lời.........................................................................................

18

Kết luận……………………………………………………………………..

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×