Tải bản đầy đủ

powerPoint thực trang hoạt động và đặc điểm pháp lí của cty Hợp Danh và doanh nghiệp tư nhân

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
-------  -------

TIỂU LUẬN
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY HỢP DANH VÀ DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN

HÀ NỘI - 2018


NỘI DUNG
I

QUY CHẾ PHÁP LÍ

II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

III


KẾT LUẬN


I. QUY CHẾ PHÁP LÝ
1 KHÁI NIỆM
Công ty hợp danh
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

Doanh nghiệp tư nhân
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân
làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung
của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại
thêm thành viên góp vốn;
chứng khoán nào.
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ
của công ty;

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp
tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời
là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành
khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp
công ty.
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại
chứng khoán nào


I. QUY CHẾ PHÁP LÝ


2. Đặc điểm
So sánh

Công ty hợp danh

Doanh nghiệp tư nhân

1. Thành viên

-Là cá nhân, gồm thành viên hợp
danh
(nhiều hơn 2) và thành viên góp
vốn
-Không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân hoặc thành viên
hợp danh của công ty hợp danh
khác, trừ trường hợp được sự
nhất trí của các thành viên hợp
danh còn lại.

-Là cá nhân và mỗi cá
nhân chỉ được quyền
thành lập một doanh
nghiệp tư nhân.
-Chủ doanh nghiệp tư
nhân không được đồng
thời là chủ hộ kinh doanh,
thành viên công ty hợp
danh.

2. Vốn góp

Danh và tiền

Vốn 100% của chủ doanh
nghiệp


I. QUY CHẾ PHÁP LÝ
2. Đặc điểm

3. Khả năng
chuyển
nhượng vốn

Đối với thành viên hợp danh:
Việc chuyển nhượng khắt khe

Không có hoạt động chuyển
đổi vốn.

Đối với thành viên hợp vốn:
Tự do chuyển nhượng

4. Chứng khoán

Không

Không

5. Tư cách pháp



Không

nhân

6. Trách nhiệm
với nợ

-Thành viên hợp danh: Vô hạn
Vô hạn
-Thành viên góp vốn: Trong phạm vi
số vốn đã cam kết góp


I. QUY CHẾ PHÁP LÍ
2. Đặc điểm
Sơ đồ quản trị của công ty hợp danh
Hội đồng thành viên
Gồm Hội
đồng tv,
Chủ tịch
HĐTV
đứng đầu,
Giám đốc
( Tổng giám
đốc)
Chủ tịch
thường là
Tổng giám
đốc

Ban giám đốc
Phòng pháp chế
Phòng tổ chức
Phòng kế toán


2. Đặc điểm
.

Sơ đồ quản trị của doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp

Chủ doanh nghiệp: Là đại diện
pháp nhân của doanh nghiệp
Bộ phận kế toán: Thực hiện các
ghi chép, xử lý số liệu, tình
hình tài chính
Bộ phận bán hàng: Là người
điều hành và quản lí cửa hàng
Bộ phận kỹ thuật: Đảm bảo tiêu
chuẩn kỹ thuật

Bộ phận
kế toán

Nhân
viên

Nhân
viên

Bộ phận
bán
hàng

Nhân
viên

Nhân
viên

Bộ phận
kĩ thuật

Nhân
viên

Nhân
viên


I. QUY CHẾ PHÁP LÝ
. điểm
2. Đặc
8 Thủ tục thành lập
Bước 1 Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Trong vòng 03 ngày (làm việc) kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2 Công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp
Khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công
khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày
được cấp
Bước 3 Hoàn tất
- In con dấu
- Công bố mẫu con dấu
-Treo biển
-Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế
-Mở tài khoản ngân hàng
-Đăng ký chữ ký số điện tử
-In và đặt in hóa đơn

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy
đủ theo quy định.
Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại
Phòng Đăng ký kinh doanh
Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ
sơ của doanh nghiệp trong 03 ngày
Bước 4. Hoàn tất
Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ;
Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa hợp
lệ


I. QUY CHẾ PHÁP LÝ
.

2. Đặc điểm
So sánh
9. Chuyển
đổi mua,
bán

Công ty hợp danh
Không được chuyển
đổi, mua bán do việc
chịu trách nhiệm vô
thời hạn với công ty.

Doanh nghiệp tư nhân
-Cho thuê doanh nghiệp
1. Có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Trong
thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền
và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê được quy định
trong hợp đồng cho thuê.
-Bán doanh nghiệp
1.Có quyền bán cho người khác.
2. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn
phải chịu trách nhiệm trong thời gian trước ngày chuyển giao
doanh nghiệp.
3. Người bán, người mua tuân thủ các quy định của pháp luật về
lao động.
4. Người mua phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp


II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
.

2.1 Công ty hợp danh
2.1.1 Thực trạng hoạt động của công ty hợp danh

Khoảng 113 công ty
Lĩnh vực, ngành về kinh doanh chủ yếu là về luật, kiểm toán, đấu
giá,...
Không được ưa chuộng vì loại hình công ty này sẽ có rủi ro cao
hơn


2.1 Công ty hợp danh

.

2.1.2 Đánh giá
Thuận lợi
Uy tín để tạo dựng hình ảnh cho
công ty.
Tạo được sự tin cậy của các bạn
hàng, đối tác kinh doanh.
Dễ điều hành, quản lí

Khó khăn

Quy mô nhỏ lẻ.
Rủi ro về vốn trong quá trình của các thành viên hợp danh là
rất cao.
Khó tìm người cùng hợp danh
Pháp nhân không được tham gia
Thành viên góp vốn không có tiếng nói trong công ty.
Không được phát hành chứng khoán


2.1 Công ty hợp danh

.

2.1.3 Giải pháp
Kinh nghiệm từ Nhật bản
Thứ nhất, phân chia rõ ràng loại hình công ty hợp danh – hợp vốn
Thứ hai, mở rộng đối tượng, cho phép các pháp nhân tham gia
Thứ ba, cho phép loại hình công ty này có quyền phát hành trái phiếu
Thứ tư, ghi nhận trường hợp thành viên hợp danh thực hiện giao dịch với chính công ty
hợp danh đó.
Thứ năm, quy định giải thể công ty đòi hỏi sự nhất trí của tất cả thành viên hợp danh
Thứ sáu, Pháp luật cần phải quy định rõ giá trị pháp lý lá phiếu biểu quyết của thành viên
góp vốn.


2.1 Công ty hợp danh

.

2.1.3 Giải pháp
Yêu cầu đối với nhà nước
Trên góc độ của công ty:
_ Xem xét lại việc chịu trách nhiệm vô thời hạn để có sự công bằng hơn giữa công ty hợp
danh và các loại hình công ty khác.
_Cho phép pháp nhân tham gia.
_Cho phép công ty hợp danh phát hành trái phiếu
_ Bổ sung thêm các quy định để nâng cao địa vị cũng như tiếng nói của thành viên góp vốn.
Trên góc độ của người nghiên cứu:
_ Nhà nước nên quy định một số ngành nghề đăng kí công ty nhất định sẽ phải đăng kí loại
hình là công ty hợp danh.


2.2 DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
a. Số lượng
b. Quy mô

2.2.1 Số lượng. lĩnh
vực, quy mô, cơ cấu
ngành, đóng góp xã
hội

2.2.2 Thuận lợi, khó
khăn

c. Lĩnh vực, nghành nghề
d. Đóng góp xã hội

4 thuận lợi

Thuận lợi

Khó khăn

7 khó khăn

a. Thể chế
2.2.3 Giáp pháp

b. Quyết sách
c. Nhận thức xã
hội

4 vấn đề


2.2.1 Lĩnh vực, quy mô, cơ cấu ngành, đóng góp xã hội
a. Số lượng

Khoảng 572.845
doanh nghiệp
(Tính đến thời điểm
30/6/2017)

b. Quy mô


2.2.1 Lĩnh vực, quy mô, cơ cấu ngành, đóng góp xã hội

c. Lĩnh vực,
nghành nghề

d. Đóng góp xã hội

85% lao động, tạo ra khoảng
1,2 triệu việc làm

39% vốn đầu tư toàn xã hội

43,22% GDP

1.72% Tỷ suất lợi nhuận


2.2.2 Thuận lợi, khó khăn
a. Số lượng
b. Quy mô

2.2.1 Lĩnh vực, quy
mô, cơ cấu ngành,
đóng góp xã hội

c. Lĩnh vực, nghành nghề
d. Đóng góp xã hội

2.2.2 Thuận lợi, khó
khăn

4 thuận lợi

Thuận
lợi
Khó khăn

7 khó khăn

a. Thể chế
2.2..3 Giáp pháp

b. Quyết sách
c. Nhận thức xã
hội

4 vấn đề


2.2.2 Thuận lợi, khó khăn
a. Thuận lợi


b. Khó khăn
Thứ nhất: Thể chế

Hiến pháp

Thủ tục


b. Khó khăn
Thứ hai: Năng lực nội tại

Năng lực giám đốc và nhân viên

Khai thác lợi thế đất đai, tài nguyên

Dựa vào mối quan hệ không lành mạnh

Phát triển không
bền vững


b. Khó khăn
Thứ ba: Công nghệ, trình độ sản xuất, kỹ thuật

Hạn chế đầu tư vào công
nghệ

Trình độ sản xuất,
kỹ thuật chỉ ở mức
thấp


b. Khó khăn
Thứ tư: Tiếp cận vốn

Chưa minh bạch, rõ ràng về tình hình tài chính của
mình.

40%


b. Khó khăn
Thứ năm: Chi phí kinh doanh cao
Trung Quốc,
Hàn Quốc

Hải Phòng

Việt Nam

Hà Nội

3x

Tăng lương 8-12%/năm

Năng suất lao động tăng 4-5%/năm


b. Khó khăn
Thứ sáu: cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý

ghề
n
h
hàn c
g
n
kết ĩnh vự
n
ê
ự li goài l
s
ó
àn
ac
Chư trong v


b. Khó khăn
Thứ bảy: Nhận thức xã hội chưa cao

Theo Tổng cục thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 4 tháng
đầu năm 2018, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn
nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 18,1 tỷ USD.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×