Tải bản đầy đủ

TÌM HIỂU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯỚC TÍN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY ĐIỀU TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ PHƯỚC TÍN HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

TRẦN THỊ THU LÀNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN KHUYẾN NÔNG

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 4/2009


Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của cây điều tại xã Phước Tín huyện
Phước Long, tỉnh Bình Phước” do Trần Thị Thu Lành, sinh viên lớp PTNT Bình Phước TC04PTBX,
chuyên ngành Phát triển nông thôn và khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

.

Lê Vũ
Giáo viên hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

tháng

năm 2009

Thư kí hội đồng chấm báo cáo

năm 2009

Ngày

2

tháng

năm 2009


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin dâng lời cảm ơn sâu sắc đến Cha Mẹ, các Anh Chị Em trong
gia đình đã nuôi dưỡng, quan tâm, chăm sóc và tạo mọi điều kiên thuận lợi cho tôi được
học tập và có được kết quả như ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban giám hiệu nhà trường cùng các quý Thầy Cô đã
dạy dỗ và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập và ngiên cứu tại
trường. Đặc biệt, rất cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn của tôi là thầy Lê Vũ đã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.
Xin cảm ơn các cấp chính quyền đoàn thể tại xã Phước Tín và phòng NN-PTNT
huyện Phước Long đã giúp đỡ, cung cấp tài liệu làm cơ sở cho đề tài này.


Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn
BÌNH PHƯỚC tháng 4/2009
Sinh viên thực hiện

TRẦN THỊ THU LÀNH

3


TÓM TẮT NỘI DUNG
TRẦN THỊ THU LÀNH. Tháng 4 năm 2009. “ Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của cây điều
trên địa bàn xã Phước Tín huyện Phước Long tỉnh Bình Phước”
TRAN THI THU LANH. April, 2009. “Study on the economic efficency of cashew
production at Phuoc Tin Commune, Phuoc Long District, Binh Phuoc Province”
Trên cơ sở điều tra và thu thập thông tin từ 40 hộ dân trồng điều trên địa bàn xã phước
Tín, đề tài tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ điều tại địa bàn xã.Từ đó tiến hành phân
tích kết quả , hiệu quả sản xuất kinh doanh trên 3 qyu mô:dưới 4ha, 3-6 ha, trên 6ha.Sau
đó so sánh các tỉ lệ về TSTN, TSLN,HSĐV để xem mô hình nào sản xuất đạt hiệu quả,
tìm hiểu nguyên nhân tai sao và đua ra các giải pháp.Đồng thời đề tài còn thống kê lịa các
nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cây điều, đặc biệt là các bệnh hại thường gặp trên cây
điều để người dân tham khảo và có các biện pháp phòng trị đúng thời điểm .

4


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1:ĐẶT VẤN ĐỀ

1

1.1.Lý do chọn đề tài

1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2

1.3.Phạm vi nghiên cứu

2

1.4.Cấu trúc luận văn

2

CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4

2.1.Tổng quan về tài liệu

4

2.2.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

4

2.2.2. Điều kiện xã hội

6

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

3.1.Cơ sở lí luận

11

3.1.1.một số khái niệm về kinh tế hộ

11

3.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ

11

3.1.3.Vai trò của kinh tế hộ

11

3.1.4.hiệu quả của sản xuất nông nghiệp

12

3.1.5.nguồn gốc cây điều và những thành tựu ngành điều

12

3.2.Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả

13

3.2.1.Các chỉ tiêu về kết quả

13

3.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả

14

3.3.Phương pháp nghiên cứu

14

3.3.1.phương pháp thu thập số liệu

14

3.3.2.phương pháp nghiên cứu

15
5


CHƯƠNG 4:KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

16

4.1.Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ hạt điều

16

4.1.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ điều trên thế giới

16

4.1.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ điều trong nước

21

4.1.3.Quy mô diện tích điều và năng suất cây điều trên địa bàn xã

27

4.2.Một số thông tin về các hộ trồng điều đ ược điều tra

28

4.2.1.tình hình nhân khẩu và lao động

28

4.2.2.Trình độ văn hóa của người sản xuất điều

28

4.2.3.Thông tin về số năm trồng điều

29

4.2.4.Diện tích đất canh tác của nông hộ trồng điều

30

4.2.5.Thông tin về giống cây điều sử dụng

30

4.2.6.Tình hình tham gia khuyến nông ở địa phương

31

4.3.tình hình tiêu thụ của nông hộ

31

4.4.tình hình tín dụng của người dân

32

4.5.Lịch thời vụ cây điều

34

4.6..Đánh giá hiệu quả của sản xuất

36

4.7.Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cây điều

45

4.7.1.Nhân tố khách quan

45

4.7.2.Nhân tố chủ quan

45

4.8.Những tồn tại, hạn chế, phát sinh của ngành điều

48

4.9.Giải pháp

50

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

51

5.1.Kết luận

51

5.2.Kiến nghị

51

6


PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra
Phụ lục 2: Danh sách các hộ điều tra

7


DANH MỤC HÌNH
Trang

4.1.Sản lượng điều thế giới qua các năm

17

4.2.Sự biến động giá điều thô trong nước qua các năm

24

4.3.Giá xuất khẩu điều nhân của Việt Nam

25

4.4.Lịch thời vụ cây điều

35

8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

2.1.Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã

15

4.1 .Tỉ trọng các nước xuất khẩu điều trên thế giới

17

4.2. Khối lượng xuất khẩu vỏ hạt điều của một số quốc gia

18

4.3. Giá vỏ hạt điều thế giới qua các năm

19

4.4. Sự biến động giá nhân điều và giá các nông sản khác

20

4.5. Diện tích trồng điều ở Việt Nam phân theo vùng qua các năm

21

4.6. Sản lượng và năng suất điều Việt Nam qua các năm

22

4.7. Số cơ sở chế biến và tổng công suất chế biến điếu Việt Nam

23

4.8. Tình hình xuất khẩu điều nhân của Việt Nam

25

4.9. Thị phần xuất khẩu điều nhân của Viêt Nam

26

4.10. Diện tích và năng suất cây điều trên địa bàn xã qua các năm

27

4.11. phân loại lực l ượng lao động ở các nông hộ điều tra

28

4.12.Trình độ văn hóa của nông hộ trồng điều

29

4.13.Thông tin về số năm trồng điều của nông hộ điều tra

29

4.14.Thông tin về diện tích đất canh tác của nông hộ điều tra

30

4.15. Thông tin về giống cây điều sử dụng

30

4.16.Nhu cầu vay vốn của nông hộ tại xã Phước Tín

31

4.17. Tình hình vay vốn của các hộ tiến hành điều tra

33

4.18.Kết quả và hiệu quả sản xuất điều trung bình mùa vụ 2008 / ha

38

4.19. Kết quả và hiệu quả sản xuất điều đối với những hộ có qui mô dưới 3 ha

39

4.20. Kết quả và hiệu quả sản xuất điều đối với những hộ có qui mô từ 3-6 ha

41

4.21. Kết quả và hiệu quả sản xuất điều đối với những hộ có qui mô trên 6 ha

42

4.22. Nhận xét kết qủa, hiệu quả sản xuất 1 ha điều mùa vụ 2008

43

9


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TSLN:

Tỉ suất lợi nhuận

TSTN:

Tỉ suất thu nhập

NN-PTNN:

Nông nghiệp-phát triển nông thôn

ĐVT:

Đơn vị tính

10


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài :
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện đường lối đổi mới và chủ trương
phát triển kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước. Nền kinh tế nước ta nhất là trong lĩnh lực kinh tế nông nghiệp đã đạt được những
thành tựu quan trọng, sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, cơ cấu sản xuất
nông nghiệp chuyển dịch về ngành nghề xuất khẩu, thu nhập và đời sống của người dân
nhìn chung những năm qua có chuyển biến tiến bộ, sản xuất nông nghiệp đã được người dân
đầu tư thỏa đáng về nhiều mặt, thâm canh cao làm cho năng suất cây trồng, vật nuôi tiếp tục
tăng. Bên cạnh đó, những chính sách khuyến khích của Nhà nước về vốn vay cho phát triển
nông nghiệp, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, trợ giá nông nghiệp … đã từng bước
kích thích sản xuất phát triển. Song thực trạng tỷ lệ hộ thiếu ăn còn ở mức cao. Để cải thiện
đời sống vật chất, tinh thần ở nông thôn cần có sự nỗ lực từ nhiều phía và sự hỗ trợ của các
tổ chức có liên quan để sản xuất phát triển, mở rộng ngành nghề và tìm kiếm thị trường tiêu
thụ nông sản ổn định, giải quyết khó khăn đầu ra ở nông thôn.
Bình Phước là một tỉnh miền núi ở phía tây vùng Đông Nam Bộ với các điều kiện tự
nhiên thuận lợi cho phát tiển các cây công nghiệp lâu năm như: cao su, điều, hồ tiêu, cà phê
…. Trong đó diện tích trồng điều của toàn tỉnh là 122.344 ha (2008), chiếm khoảng 17,84%
tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh. Với quy mô diện tích như vậy thì cây điều là một cây
trồng chủ lực đối với nền nông nghiệp của tỉnh Bình Phước. Quy mô, diện tích và sản lượng
cây điều trong những năm qua không ngừng tăng lên.
Để hiểu hơn về hiệu quả kinh tế của cây điều tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên
cứu “ Hiệu quả kinh tế của cây điều trên địa bàn xã Phước Tín, huyện Phước Long, tỉnh
Bình Phước” làm khóa luận tốt nghiệp.


1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu chung
Khảo sát thực trạng phát triển của cây điều trên địa bàn xã Phước Tín, huyện Phước
Long, tỉnh Bình Phước. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho loại cây trồng này trên địa
bàn.
Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng về: giống, cách chăm sóc, , diện tích, vốn, lao động, Tìm hiểu thị
trường đầu vào của các hộ sản xuất điều như giống, kỹ thuật áp dụng, phân bón, đất đai,
vốn, lao động,… tìm hiểu cách thức canh tác chăm sóc quản lý đầu vào và ra và thị trường
tiêu thụ cho sản phẩm của cây điều …
Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của cây điều.
Tìm hiểu khó khăn, thuận lợi của người dân, và một số kiến nghị, giải pháp tháo gỡ
khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất.
.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian
Khóa luận tập trung nghiên cứu các chủ hộ có điều trên địa bàn xã Phước Tín.
Phạm vi thời gian
Khóa luận nghiên cứu trong thời gian từ tháng 12/2008 đến 03/2009.
1.4. Cấu trúc luận văn
Chương 1. Đặt vấn đề
Giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc luận
văn.
Chương 2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu.
Tổng quan về tài liệu có liên quan, cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, thu thập
số liệu, và điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Giới thiệu về một số tài liệu đã tham khảo

2


Đưa ra các chỉ tiêu tính toán
Cơ sở lí luận của đề tài gồm:
Nêu ra một số đặc điểm của kinh tế hộ
Nguồn gốc của cây điều và những thành tựu của ngành điều
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nêu ra các thông tin về mẫu điều tra; Lịch thời vụ của cây điều; Kết quả sản xuất kinh
doanh; Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cây điều; Một sô giải pháp cho kinh doanh cây
điều và ngành điều
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Khẳng định lại những kết quả đạt được và đề xuất một số kiến nghị với chính quyền địa
phương và hộ nông dân trồng điều.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về tài liệu
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Phước Long ( 2006 -2015 ) và định hướng
đến năm 2020 –UBNN huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước.
Tài liệu cho biết về các điều kiện tự nhiên tổng thể của vùng, từ đó thấy được đây là vùng
thuận lợi để phát triển cây điều. Đồng thời cũng cho biết được vị thế của cây điều trong cơ
cấu kinh tế huyện.Từ đó cho thấy tầm quan trọng của việc cần phát triển cây điều trong
vùng.
Thái Quang Vũ -2007-Tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất cây điều trên địa bàn xã
Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước – luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh tế,
trường đại học Nông Lâm thành phố Hố Chí Minh.
Phân tích độ nhạy của giá điều để cho thấy tầm quan trọng của giá cả trong hiệu quả kinh tế
người nông dân.Kết quả cho thấy nếu giá điều giảm xuống một nửa và giá các yếu tố đầu
vào đều tăng lên 50% thì nông dân trồng điều bị lỗ.
Lê Trọng Chinh -2008-Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại cây lâu
năm trên địa bàn huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước-Luận văn tốt nghiệp đại học, khoa Kinh
tế, trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Kinh tế trang trại góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân, cho nguồn lao động
xã hội, tăng thu nhập.Các trang trại đã khai thác được lượng vốn trong dân hiệu quả.Kinh tế
trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, hình thành vùng sản xuất nguyên
liệu tập trung, chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện.
2.2.

Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.2.1.1. Vị trí địa lý

4


Phước Tín là một xã trung du, nằm phía Đông Nam của huyện với diện tích tự nhiên
162.62 km2, cách trung tâm huyện Phước Long 10 km.
Phía Bắc giáp xã Sơn Giang và thủy điện lòng hồ Thác Mơ.
Phía Nam giáp xã Phú Trung.
Phía Tây giáp xã Bình Tân và thị trấn Phước Bình.
Phía Đông giáp xã Đức Liễu huyện Bù Đăng.
2.1.1.2. Địa hìnhvà địa chất
Địa hình xã tương đối bằng phẳng so với địa hình của toàn huyện (tương đối dốc)
cộng với địa chất tương đối thuần nhất về thành phần đá mẹ tạo đất, trong đó hầu hết là đá
bazan được phân bố trên toàn huyện, thuận lợi cho bố trí sản xuất nông nghiệp.
Đá bazan trên địa bàn không chỉ hình thành ra đất có chất lượng cao thích hợp cho
phát triển nông nghiệp, mà còn là nguồn vật liệu xây dựng có tính chịu lực cao.
2.1.1.3. Khí hậu thủy văn
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng, nhiệt độ trung bình cao (26.4
độ C), số giờ nắng 2500h /năm thích hợp cho cây ưa sáng đạt hiệu suất quang hợp. Đây là
lơi thế cho việc tăng năng suất cây trồng.
Có 2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa bắt đầu từ ngày 5-10 tháng 5 và kết thúc ngày 5-10 tháng 11. Thời gian và
lượng mưa giảm dần từ Bắc xuống Nam.
Mùa khô bắt đầu từ ngày 15-18 tháng 11 và kết thúc ngày 5-10 tháng 5.
Điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ưu tiên cho các cây công
nghiệp dài ngày và cây ăn quả.
2.1.1.4. Nguồn nước và khoáng sản
Nước mặt: Nguồn nước mặt của vùng rất hạn chế, chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu
về nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Nước ngầm: Theo tài liệu và bản đồ địa chất thủy văn tỉnh năm 1995, nhìn chung
nước ngầm trong vùng nghèo, khả năng khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và sản xuất
gặp nhiều khó khăn, giá thành cao.

5


Theo khảo sát, ở xã có các mỏ đá xây dựng nhưng hiện nay chưa có số liệu cụ thể về
trữ lượng.
2.2.2. Điều kiện xã hội
Dân số và lao động và bộ máy hành chính
Dân số toàn xã 13.118 nhân khẩu, tổng số hộ 2.718 hộ, số hộ dân tộc 553 hộ, 2.914
khẩu. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động hơn 6.500 người, điều này cho thấy lực
lượng lao động khá dồi dào, có thể đáp ứng được nhu cầu về lao động trong sản xuất nông
nghiệp tại địa phương.
Đứng đầu bộ máy hành chính là UBND xã Phước Tín, bao gồm 9 thôn trong đó 2 thôn có đa
số hộ nghèo là Phước Lộc và Bàu Dĩa. Xã Phước Tín trải dài trên địa bàn rộng, số lượng
người trong UBND xã tương đối ít nên gặp khó khăn trong việc quản lý an ninh, kinh tế.
Cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn xã có tuyến đường liên xã dài 15 km, nền đường 7 m, mặt đường 4 m.
Mặt đường tráng nhựa, lưu thông tương đối thuận lợi, bên cạnh đó hệ thống lưới điện cung
cấp cho nhu cầu sử dụng đạt yêu cầu kỹ thuật và điện thế. Lưới điện trung thế mới được xây
dựng nên chất lượng tốt. Hệ thống điện trung thế đã kéo đến trung tâm 100% xã và các cơ
quan khu vực quan trọng trên địa bàn. Hiện nay, đã có điện thắp sáng đủ cho người dân đến
từng hộ gia đình, có một số hộ chưa có khả năng tải điện về nên còn xài nhờ vào nhà khác.
Văn hóa xã hội:
Giáo dục
Toàn xã có 5 trường, 1 trường trung học cơ sở, 2 trường tiểu học, 1 trường mẫu giáo.
Tổng số phòng học là 60 phòng, văn phòng làm việc, thư viện, nhà ở tập thể giáo viên 13
phòng. Trong đó có 3 phòng học bị xuống cấp, 11 phòng mượn.
Tổng số cán bộ công nhân viên chức của 4 trường là 176 người. Trong đó số giáo
viên đứng lớp là 126 người.
Tổng số học sinh trong năm học 2008_2009 là 2.574 học sinh.
Chia ra từng trường như sau:
Trường THCS Phước Tín: Tổng số học sinh đầu năm học 832 HS/21 lớp.

6


Trường tiểu học Phước Tín A: Tổng số học sinh đầu năm 491 HS/18 lớp.
Trường tiểu học Phước Tín B: Tổng số học sinh đầu năm 403 HS/21 lớp..
Trường mẫu giáo: Tổng số học sinh đầu năm 381 HS/17 lớp.
Xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phỏ cấp trung học cơ sở năm 2008. Đồng thời
duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cấp tiểu học và xóa mù chữ.
Y tế
Xã có một trạm y tế với đội ngũ y, bác sĩ đạt chuẩn gồm 4 phòng bệnh ,1 bác sĩ,3 y
sĩ, 4 y tá và một bác sĩ đông y.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia.hàng năm đều có tổ chức
khám chữa bệnh miễn phí cho người dân, đồng bào dân tộc có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Phối kết hợp với các đơn vị, ngành y tế tuyến trên khám chữa bệnh cho các đối tượng nghèo
như khám mắt, phòng chống lao, bướu cổ, bệnh phong…
Văn hóa thông tin, thể dục thể thao
Hệ thống truyền thông xã thường xuyên thông tin những chủ trương chính sách của
Đảng, của Nhà nước và địa phương như chương trình y tế, phòng chống tệ nạn xã hội, thực
hiện nếp sống văn minh, thông tin và tìm hiểu pháp luật, thuế, … giúp cho người dân hiểu
và vận dụng trong đời sống hàng ngày.
Trên địa bàn có các điểm thu hút thể thao lành mạnh cho người dân, đặc biệt là thanh
niên. Nhìn chung phong trào thể dục, thể thao của địa phương từng bước được nâng lên và
nhân rộng khắp thôn, ấp, nhà trường. Các đội nhóm bóng đá, bóng chuyền, đá cầu, cầu lông
được tổ chức thường xuyên.
Trong năm ngành văn hóa thông tin phối hợp cùng đoàn thanh niên, trường học tổ
chức cho 4 vận động viên tham gia giải việt dã huyện Phước Long nhân ngày giải phóng
Phước Long 6/1.
Tổ chức hội thao vùng đồng bào dân tộc nhân ngày giải phóng miền Nam tại thôn
Bình Trung.
Tổ chức 3 giải bóng chuyền tại xã nhân các ngày lễ lớn, có 19 đội bóng tham dự.
Đặc điểm kinh tế

7


Xã Phước Tín nằm ở khu vực trung du xa trung tâm kinh tế, chính trị, đời sống của
người dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp ( chiếm 89.2% ), tiểu thủ thương nghiệp, dịch vụ
(chiếm 6.8 %), đánh bắt nuôi trồng thủy sản (chiếm 3.5% ), còn lại là các ngành khác
(chiếm 0.5%).
Tổng thu nhập năm 2008 là 117.808.320.000đ, so với kế hoạch đạt 105%, so với năm
2007 tăng 19,5%. Bình quân nhân khẩu thu nhập 9.870.000 đồng/1 khẩu/1 năm, so với kế
hoạch đạt 106%, so với năm 2007 tăng 18,4%.
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại xã Phước Tín
Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích trồng điều

4.503

78,25

Diện tích trồng cao su

524,8

9,12

Diện tích trồng cà phê

583

10,13

28

0,49

Diện tích trồng cây ăn quả

13,9

0,24

Diện tích trồng cây ngắn ngày

100

1,74

Diện tích mặt nước

2,05

0,04

5.754,75

100,00

Diện tích trồng tiêu

Tổng cộng

Thống kê của UBND xã Phước Tín.
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp tại xã, diện tích trồng điều chiếm tỷ lệ cao nhất
(78,25%) so với diện tích các loại cây trồng khác. Điều này cho thấy cây điều là cây trồng
chủ lực của địa phương.
Đánh giá thuận lợi, khó khăn của vùng
Khó khăn
Vị trí địa lý của xã nằm xa khu vực kinh tế trọng điểm ( thị trấn Phước Bình ), nên
không thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ.đất đai chủ yếu là cằn cổi, diện tích
đất canh tác thấp, địa hình phức tạp, xa xôi hẻo lánh, quan hệ thị trường chưa phát triển, thời
tiết thường có nhiều biến động gây thiệt hại cho mùa màng.

8


Môi trường xã hội chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp (do ở xã tập trung đông
đồng bào dân tộc thiểu số ), đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn thiếu thốn.
Trình độ sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sản xuất tự có.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư nhưng chưa đủ để phục vụ cho nhu cầu của
người dân.
Xã có nhiều hộ nghèo do nơi đây hội tụ nhiều đồng bào dân tộc thiểu số.
Trong những tháng đầu năm, việc tăng giá của mõt số mặt hàng chủ yếu như vật liệu
xây dựng, phân bón, vật tư nông nghiệp, xăng dầu … tăng nhanh. Những tháng cuối năm do
ảnh hưởng của khủng hoảng của tài chính toàn cầu nên một số mặt hàng nông sản bị hạ giá.
Tình hình dịch bệnh của gia súc, gia cầm phổ biếnlàm ảnh hưởng lớn đến việc phát triển
kinh tế của nhân dân .
Về giáo dục hiện nay còn thiếu một số phòng học ở các điểm lẻ, nên gặp khó khăn
trong công tác giảng dạy.
Do địa bàn dân cư sống thưa nên công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật, các nghị
định, văn bản của Nhà nước chưa được sâu rộng đến nhân dân.
Tình hình trật tự xã hội còn xảy ra nhiều nhất là việc trộm cắp tài sản công dân, gây
rối trật tự công cộng; nguyên nhân là do địa bàn rộng và giáp với nhiều xã nên việc quản lí,
kiểm tra không được thuận lợi.
Thuận lợi
Địa hình của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các cây dài
ngày.
Xã Phước Tín là một địa phương tuy không nằm ở trung tâm kinh tế - chính trị - xã
hội của huyện nhưng có rất nhiều thuận lợi trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thương mại;
các thương buôn từ nơi khác tìm đến đây vì nơi này có ưu điểm về chế biến sản xuất điều
thành phẩm, tiêu, cao su và các mặt hàng khác.
Chương trình 134 đã đạt được kết quả tốt : hơn 50 đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ
trợ đất sản xuất, hỗ trợ các công trình giếng nước sạch.

9


Các ban ngành đoàn thể như hội nông dân, hội phụ nữ … đã hỗ trợ vốn từ nguồn quỹ
tiết kiệm của hội cho một số hội viên nghèo vay. Trong 5 năm qua đã hỗ trợ cho các gia
đình nghèo vay không lấy lãi với tổng số tiền hơn 400 triệu đồng.
Về lĩnh vực kinh tế: Trong năm 2008 được sự ưu đãi của thiên nhiên, cùng với việc
đưa khoa học kỹ thuật vào cây trồng nên các loại cây trồng năng suất ổn định.
Được UBND huyện đầu tư ngưồn vốn để xây dựng cơ sở vật chất và các công trình
phúc lợi như: trường học, đường giao thông từ ngã ba Phước Lộc đi bến đò và đường giao
thông nông thôn.
Về văn hóa xã hội, y tế, giáo dục cũng được từng bước kiện toàn và phát triển. Năm
2008, xã Phước Tín được công nhận là xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã và về phổ cập trung
học cơ sở. Công tác giáo dục từng bước được nâng cao, hiệu quả dạy và học đạt tỷ lệ khả
thi. Tình hình an ninh chính trị được giữ vững, công tác tuyển quân đạt chỉ tiêu trên giao.

10


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Một số khái niệm về kinh tế hộ
Kinh tế nông thôn bao gồm mọi hoạt động kinh tế diễn ra ở nông thôn như kinh tế
nông nghiệp, kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Hoạt động kinh tế ở nông thôn rất đa dạng và
phong phú. Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến kinh tế hộ gia đình.
Thực tế hiện nay ở nước ta, kinh tế hộ nông dân chiếm ưu thế về tỷ trọng và quy mô
đóng góp sản phẩm cho xã hội nông thôn nói rieng và cho nhu cầu toàn xã hội nói chung.
Trong khi đó, kinh tế công nghiệp và kinh tế dịch vụ chậm phát triển và chưa phát triển
đồng bộ với tiềm năng của nông thôn. Từ hoàn cảnh thực tế nước ta và kinh nghiệm của một
số nước trên thế giới cho thấy, để phát triển nông thôn nước ta cần phải quan tâm trước tiên
đến phát triển kinh tế nông thôn, chú trọng phát triển kinh tế hộ vì đây là đơn vị kinh tế cơ
sở và được xã hội thừa nhận.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế hộ
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất: Hộ nông dân được quyền sử dụng đất đai, có
nguồn lao động ở gia đình, có vốn sản xuất, kinh ngiệm sản xuất, … Hộ nông dân còn có
năng lực tổ chức và quản lý sản xuất để tạo sản phẩm cho gia đình và xã hội.
Quy mô sản xuất nhỏ: Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ, tham gia sản xuất với
quy mô nhỏ.Diện tích đất canh tác nhỏ khoảng vài ha / hộ.
Quy mô sử dụng lao động nhỏ: Hiện tại một gia đình hộ nông dân có nhân khẩu
bình quân 5- 6 người. Trong đó, có từ 2- 3 lao động chính. Canh tác nông nghiệp chủ yếu
dựa vào nguồn lao động gia đình, đôi khi có thuê mướn thêm khi vào mùa vụ.
Vốn sản xuất: Nguồn vốn của nông hộ thường nhỏ, chưa đủ để tích tụ. Chi phí sản
xuất cao, chi phí cho đời sống khiến hộ dân thường bị thâm hụt vốn.

11


3.1.3. Vai trò của kinh tế hộ
Nông thôn nước ta đóng vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
tập trung đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là tiền đề để phát triển đất
nước.
Kinh tế hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, có vai trò cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã
hội, hướng đến an ninh lương thực cho quốc gia; góp phần cho xuất khẩu nông sản hàng
hóa, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hộ nông dân còn cung cấp nguồn lao động cho
nhu cẩu phát triển công nghiệp và dịch vụ.
3.1.4. Hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng cách so sánh kết quả
sản xuất nông nghiệp đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra. Khi
xác định chi phí phải tính đến việc sử dụng đất đai, nguồn lao động, các vật tư nông nghiệp.
Trong quá trình sản xuất người ta quan tâm nhiều đến quá trình sản xuất. Hiệu quả mang ý
nghĩa quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất, nguồn tư liệu sản xuất, lao động, vốn, về
hình thức, hiệu quả kinh tế là đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra.
3.1. 5. Nguồn gốc cây điều và những thành tựu của ngành điều
Điều hay còn gọi là đào lộn hột, là cây công nghiệp dài ngày thuộc họ Đào lộn hột.
Cây có nguồn gốc từ Brasil. Ngày nay nó được trồng khắp các khu vực khí hậu nhiệt đới để
lấy nhân hạt chế biến thực phẩm.
Ở Việt Nam cây điều được trồng ở nhiều tỉnh miền núi phía nam như Đăc Lăc, Đăc
Nông, Bình Phước…sản lượng điều xuất khẩu lớn nhất thế giới. Điều là cây dễ trồng, không
kén đất, phù hợp với điều kiện địa hình đất dốc, ít màu mỡ, thường xuỵên chịu khô hạn.Cây
điều Bình Phước được coi là cây xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số, tạo
nguồn thu nhập ổn định, nâng cao đời sống người dân.
Quá trình xây dựng và phát triển ngành điều Việt nam nói chung và ngành điều tỉnh
Bình Phước nói riêng đến năm 2008 đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận:

12


Chỉ trong vòng 28 năm (1980-2008) trong đó tập trung vào 19 năm gần đây (19902008) so với lịch sử 100 năm của ngành điều thế giới là ngắn, nhưng Việt Nam đã nhanh
chóng vươn lên trở thành nước có sản lượng xuất khẩu nhân điều thô đứng hàng đầu thế
giới. Riêng Bình Phước chiếm 40%, diện tích hiện có 171.723 ha góp phần phủ xanh đất
trống đồi trọc, tăng độ che phủ, giảm nguy cơ suy thoái môi trường…; Tốc độ tăng về số
lượng và giá trị xuất khẩu nhân điều thô bình quân giai đoạn 2001-2008 đạt khá cao (về số
lượng đạt 26.12% và về giá trị đạt 24.57%); Công nghiệp chế biến nhân điều thô của tỉnh có
mức tăng rất cao về công suất chế biến. Dây chuyền thiết bị hoàn toàn được chế tạo trong
nước với giá chỉ bằng 1/2 - 1/3 so với nhập khẩu; Ngành điều của tỉnh tạo việc làm có thu
nhập ổn định cho 252.800 lao động.
3.2.

Các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả

3.2.1 Các chỉ tiêu về kết quả
Tổng chi phí
Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định bao gồm: đất, tài sản cố định
+ Chi phí biến đổi bao gồm: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, lao động …
Chi phí sản xuất là chỉ tiêu quan trọng phản ánh toàn bộ các khoản chi phí đầu vào
trong quá trình sản xuất. Tổng chi phí sản xuất là tổng số tiền công bỏ ra từ khâu chăm sóc
đén khâu thu hoạch.
Doanh thu
Doanh thu = sản lượng * giá bán
Giá bán là giá đầu ra của sản phẩm trên thị trường.
Sản lượng là sản phẩm thu hoạch trong quá trình sản xuất.
Doanh thu là giá trị thu được bằng tiền khi bán sản phẩm.
Tổng doanh thu là khối lượng sản phẩm được biểu hiện bằng tiền do hộ sản xuất kinh
doanh sản xuất ra trong một mùa vụ. Nó được tính dựa trên giá sản phẩm và số lượng sản
phẩm sản xuất ra.

13


Lợi nhuận
Lợi nhuận = doanh thu - tổng chi phí
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng trong sản xuất. Đây là khoản chênh lệch giữa các
khaỏn chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này đo lường hiểu quả trực tiếp sản xuất, do đó càng lớn càng
tốt
Thu nhập
Thu nhập = lợi nhuận + chi phí lao động nhà
Là chỉ tiêu quan trọng trong nông hộ. Nó phản ánh thu nhập từng vụ mùa, từng năm
để đánh giá mức sống của người nông dân, thu nhập của nông hộ.
3.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả
Hiệu suất đồng vốn = Tổng chi phí / Lợi nhuận
Hiệu suất đồng vốn cho biết một đồng lợi nhuận thu được bỏ ra bao nhiêu đồng chi
phí
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Tổng chi phí .
Tỷ suất lợi nhuận cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tỷ suất thu nhập = Thu nhập / Tổng chi phí
Tỷ suất thu nhập cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu
nhập.
3.3.

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu thập số liệu
Số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu bao gồm số liệu thứ và sơ cấp. Trong đó Số
liệu thứ cấp được thu thập từ phòng Nông nghiệp – Phát triển nông thôn huyện, trạm khuyến
nông, ủy ban nhân dân xã Phước Tín, từ internet, các tài liệu, tạp chí có liên quan,… Số liệu
sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nông dân sản xuất điều trên địa
bàn xã theo bảng câu hỏi đã dựng sẵn.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

14


Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm
đánh giá, xác định thực trạng sản xuất điều trên địa bàn xã Phước Tín, đánh giá mô tả được
thực tế số lượng, phân bố, thực trạng sử dụng đất, vốn, lao động, …
Phương pháp phân tích: Các số liệu đã thu thập được, được tiến hành xử lí phân
tích đánh giá để xem xét hiệu quả kinh tế của cây điều trên từng qui mô
Phương pháp so sánh: So sánh hiệu quả giữa các qui mô diện tích để đánh giá, xem
xét tác động của nó đối với doanh thu của nông hộ
Đề tài nghiên cứu cũng sử dụng công cụ excel để tính toán và xử lý số liệu thu thập.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×