Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI PHƯỜNG LINH TRUNG QUẬN THỦ ĐỨC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI PHƯỜNG LINH TRUNG
QUẬN THỦ ĐỨC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Th.S NGUYỄN VINH QUY

PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG
MSSV:05149003

TP. Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2009

i



NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
PHƯỜNG LINH TRUNG QUẬN THỦ ĐỨC

Tác giả

PHẠM THỊ PHƯƠNG DUNG

Luận văn kỹ sư

Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VINH QUY

Tháng 07 năm 2009

ii


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc.

--------------Số: ________/ BKĐT

-------------

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG.
LỚP: DH05QM
HỌ VÀ TÊN: PHẠM THI PHƯƠNG DUNG
MSSV: 05149003
1. Đầu đề luận văn:
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
PHƯỜNG LINH TRUNG QUẬN THỦ ĐỨC TP.HCM
2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
- Tìm hiểu tình hình phát triển kinh kế xã hội trên địa bàn Phường Linh Trung.


- Tìm hiểu nhu cầu địa phương.
- Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại Phường Linh Trung.
- Tìm hiểu hệ thống quản lý trên địa bàn Phường Linh Trung.
- Đề xuất kế hoạch kiểm soát ô nhiễm tại Phường Linh Trung.
3. Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 15/03/2009.
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 29/07/2009.
5. Họ tên người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Vinh Quy
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa.
Ngày tháng năm 2009
TRƯỞNG KHOA.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH.
(Ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):..................................................
Đơn vị: ..................................................................................
Ngày bảo vệ: ........................................................................
Điểm tổng kết: .....................................................................
Nơi lưu trữ luận án: ............................................................

iii


LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả cố gắng của em dưới sự chỉ dạy và truyền đạt kiến thức rất
tận tình của quý thầy cô trong suốt thời gian em được đào tạo tại trường.
Để hoàn thiện và hoàn tất luận văn này, trước tiên em xin trân trọng kính gửi lòng
biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Vinh Quy là giáo viên hướng dẫn chính của em, đã nhiệt
tình giúp đỡ em hoàn thiện ý tưởng, truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm vô
cùng quý báu cho luận văn tốt nghiệp của em.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Công Nghệ Môi Trường, Trường Đại
học Nông Lâm Tp.HCM, đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ
em trong suốt quá trình học tập và khuyến khích để em hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến anh Phạm Văn Danh, chị Hồ Nguyệt Ánh, chị
Nguyễn Thị Thanh Loan, chị Trịnh Thị Hoài, anh Vũ Thành Thi là nhân viên Tổ môi
trường đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em học tập tại cơ quan để
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn các cô chú, anh chị ở UBND Phường Linh Trung và nghiệp đoàn rác Thủ
Đức đã cung cấp cho em các số liệu cần thiết và tạo điều kiện cho em được khảo sát địa
bàn nhằm thu thập những số liệu thực tế để hoàn thành tốt luận văn.
Sau cùng, xin vô cùng biết ơn bố mẹ, gia đình đã luôn ủng hộ tạo mọi điều kiện
cho con được tập trung học tập trong suốt những năm qua, động viên và hết lòng hỗ trợ để
con hoàn thành việc học tập ở trường Nông Lâm và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Trong sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh
nghiệm cùng nhiều nguyên nhân khách quan khác, luận văn này chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót và sai lầm. Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp
ý của bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Thành phố Hồ Chí Minh, 07/2009
Phạm Thị Phương Dung

ii


TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Không thể giải quyết tốt vấn đề quản lý môi trường hiện nay tại TP.HCM nếu
không ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật môi trường hiện đại. Hàng chục ngàn xí
nghiệp, hàng triệu tấn rác hàng triệu m3 nước thải thải vào môi trường, hàng trăm tỷ đồng
hàng năm được đổ ra để xử lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm do quá trình ĐTH&CNH tạo
ra. Đây là những dòng thông tin khổng lồ cần phải đánh giá, xử lý, thực hiện các kết luận
cần thiết và thông qua những quyết định đúng đắn.
Kiểm soát ô nhiễm là một trong những biện pháp quản lý môi trường hiệu quả
nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu tối đa chất thải phát sinh ngay tại nguồn, tiếp đó mới là xử
lý, tiêu huỷ, chôn lấp.
Cùng với quá trình ĐTH&CNH đang diễn ra rất nhanh trên địa bàn Phường Linh
Trung là vấn đề quản lý chất lượng môi trường, đòi hỏi phải ứng dụng mạnh hơn nữa các
công cụ quản lý môi trường tiên tiến hiện đại nhằm quản lý triệt để các dòng thải ngay tại
nguồn.
Nội dung chính của Luận văn này là xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm phù
hợp với hiện trạng môi trường tại Phường Linh Trung giúp phòng ngừa ô nhiễm và cải
thiện chất lượng môi trường hiện tại tại Phường Linh Trung.

iii


MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ...............................................................iii
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN.......................................................................................iii
PHỤ LỤC .............................................................................................................viiii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU..........................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...............................................................................viii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................... xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1Sự
cần
thiết
của
đề
.................................................................................................................................. 1

tài

1.2Mục
tiêu

nội
dung
của
đề
.................................................................................................................................. 1

tài

1.2.1
1.2.2

Mục tiêu nghiên cứu 1
Nội dung nghiên cứu của đề tài

1

1.3Phạm
vi
nghiên
cứu
của
đề
.................................................................................................................................. 2

tài

1.4Những
đóng
góp
thực
tiễn
của
đề
.................................................................................................................................. 2

tài

1.5Phương
pháp
nghiên
.................................................................................................................................. 2

cứu

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 3
2.1Khái
quát
về
môi
trường

ô
nhiễm
môi
trường
.................................................................................................................................. 3
2.1.1
2.1.2
2.1.3

Định nghĩa môi trường
Chất lượng môi trường
Ô nhiễm môi trường 3

3
3

2.2Khái
quát
về
kiểm
soát
ô
nhiễm
.................................................................................................................................. 3
iv


2.2.1
2.2.2
2.2.3

Khái niệm kiểm soát ô nhiễm 3
Chương trình kiểm soát ô nhiễm và các bước thực hiện
3
Các công cụ thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm môi trường 5

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN PHƯỜNG LINH TRUNG VÀ DỰ BÁO
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI PHƯỜNG ....................... 6
3.1Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Quận Thủ Đức
.................................................................................................................................. 6
3.1.1
3.1.1.1
3.1.1.2
3.1.1.3
3.1.2
3.1.2.1
3.1.2.2
3.1.2.3
3.1.3
3.1.3.1
3.1.3.2
3.1.3.3

Điều kiện tự nhiên và khí hậu thủy văn
6
Vị trí địa lý 6
Khí hậu
6
Địa hình, địa mạo 7
Tình hình kinh tế - xã hội
7
Dân số và tổ chức hành chính của Quận Thủ Đức
Điều kiện kinh tế
8
Điều kiện văn hóa xã hội 10
Tài nguyên khoáng sản
11
Tài nguyên đất
11
Tài nguyên nước
11
Tài nguyên sinh học 11

7

3.2Khái quát về Phường Linh Trung và hoạt động kinh tế trong Phường
................................................................................................................................ 12
3.2.1
3.2.2

Vị trí địa lý, dân số và tổ chức hành chánh
Hoạt động kinh tế: 12

12

3.3Hiện trạng chất lượng môi trường tại Phường Linh Trung
................................................................................................................................ 15
3.3.1
Hiện trạng chất lượng môi trường tại Quận Thủ Đức15
3.3.1.1 Chất lượng môi trường không khí 15
3.3.1.2 Chất lượng các nguồn nước mặt, nước ngầm
17
3.3.1.3 Hiện trạng chất thải rắn và quản lý chất thải rắn 19
3.3.2
Hiện trạng chất lượng môi trường tại Phường Linh Trung 20
3.3.2.1 Chất lượng môi trường không khí 20
3.3.2.2 Môi trường nước
24
29
3.3.2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất
3.3.2.4 Hiện trạng chất thải rắn
29
3.4 Hiện trạng quản lý môi trường tại Phường Linh Trung
33
3.4.1
Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường cấp Quận
33
3.4.2
Hiện trạng quản lý môi trường tại các doanh nghiệp
34
3.4.2.1 Hiện trạng quản lý doanh nghiệp 34
3.4.2.2 Công tác giải quyết khiếu nại và thanh tra môi trường 34
3.4.2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ
môi trường
35
v


3.4.2.4
3.4.2.5
3.4.2.6
3.4.3
3.4.4
3.4.5
3.4.5.1
3.4.5.2
3.4.5.3
3.4.5.4
3.4.5.5

Công tác cấp phép khai thác nước dưới đất:
35
Công tác thu phí nước thải: 35
Công tác di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường
Hiện trạng quản lý nước sinh hoạt 36
Hiện trạng quản lý chất thải rắn
36
Hiện trạng quy hoạch tại Phường
41
Quy hoạch phân bố dân cư 41
Quy hoạch sử dụng đất
41
Công trình công cộng
42
Công viên cây xanh 42
Công nghiệp 42

36

3.5Xu hướng phát triển công nghiệp và dự báo ô nhiễm môi trường tại Phường Linh
Trung .........................................................................................................................
................................................................................................................................ 42
3.5.1
3.5.2
3.5.2.1
3.5.2.2
3.5.2.3
3.5.2.4
sinh

Xu hướng phát triển công nghiệp tại Phường Linh Trung 42
Dự báo ô nhiễm môi trường tại Phường Linh Trung 42
Dự báo ảnh hưởng đến trữ lượng và chất lượng nước 43
Dự báo ô nhiễm môi trường không khí
44
Dự báo lượng rác thải công nghiệp phát sinh
45
Dự báo nhu cầu cấp nước, nước thải sinh hoạt và chất thải sinh hoạt phát
46

3.6Đánh giá chung về hiện trạng chất lượng môi trường và quản lý môi trường tại
Phường Linh Trung.............................................................................................. 46
3.6.1
3.6.1.1
3.6.1.2
3.6.1.3
3.6.2

Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại Phường Linh Trung 46
Môi trường không khí
47
Môi trường nước
47
Chất thải rắn 48
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Phường Linh Trung
49

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI PHƯỜNG LINH TRUNG .............................................................................. 51
4.1Các
biện
pháp
hành
chánh
................................................................................................................................ 51
4.1.1
4.1.2
4.1.3
trường
4.1.4
4.1.5
4.1.6

Công tác quản lý doanh nghiệp
51
Công tác giải quyết khiếu nại và thanh tra môi trường
51
Công tác cấp giấy chứng nhận cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi
52
Công tác cấp phép khai thác nước dưới đất 52
Công tác thu phí nước thải 52
Công tác di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường 52

vi


4.2Các
biện
pháp
quản
................................................................................................................................ 53
4.2.1
4.2.1.1
4.2.1.2
4.2.2
4.2.3
4.2.4
4.2.5
4.2.5.1
4.2.5.2
4.2.5.3



Đối với khí thải
53
Khí thải công nghiệp 53
Khí thải giao thông 53
Đối với nước thải
53
Đối với nước mặt
53
Đối với nước ngầm 54
Đối với chất thải rắn 54
Chất thải rắn sinh hoạt
54
Chất thải rắn công nghiệp 55
Chất thải y tế 55

4.3Các
biện
pháp
kỹ
thuật
................................................................................................................................ 56
4.3.1
4.3.1.1
4.3.1.2
4.3.2
4.3.3
4.3.4
4.3.5
4.3.5.1
4.3.5.2
4.3.5.3

Đối với khí thải
56
Khí thải giao thông 56
Khí thải công nghiệp 56
Đối với nước thải
56
Đối với nước mặt
57
Đối với nước ngầm 57
Đối với chất thải rắn 58
Chất thải sinh hoạt 58
Chất thải rắn công nghiệp 58
Chất thải y tế 58

4.4Các
biện
pháp
quy
hoạch
................................................................................................................................ 58
4.5Các
biện
pháp
kinh
................................................................................................................................ 59
4.5.1
4.5.2
4.5.3
4.5.4

Phí bảo vệ môi trường 59
Nhãn môi trường
59
Lệ phí hành chính và xử phạt vi phạm hành chính
Các hình thức hỗ trợ tài chính 59

tế

59

4.6Một số công nghệ xử lý chất thải thích hợp tại Phường Linh Trung
................................................................................................................................ 60
4.6.1
4.6.2
4.6.3

Công nghệ xử lý khí thải
60
Công nghệ xử lý nước thải 60
Công nghệ xử lý chất thải rắn 60

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 61
vii


5.1Kết
................................................................................................................................ 61

luận

5.2Kiến
................................................................................................................................ 61

nghị

PHỤ LỤC
Phụ lục 1

Bản đồ quy hoạch dân cư

Phụ lục 2

Chất lượng không khí xung quanh qua các năm

Phụ lục 3

Kết quả công tác quản lý môi trường tại Phường Linh Trung

Phụ lục 4

Đề xuất sơ đồ công nghệ

Phụ lục 5

Phiếu điều tra

Phụ lục 6

Một số hình ảnh khảo sát thực tế

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1- Cơ cấu dân số ở các Phường trên địa bàn Quận Thủ Đức ........................ 7
Bảng 3.2 - Danh mục các cơ sở SXCN và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Quận
Thủ Đức ......................................................................................................................

.................................................................................................................................. 8
Bảng 3.3 - Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp Quận Thủ Đức năm 2007 ........ 9
Bảng 3.4 - Diện tích đất nông nghiệp của Phường Linh Trung ............................... 14
Bảng 3.5 - Chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn Quận Thủ Đức ........... 15
Bảng 3.6 - Các yếu tố vi khí hậu và độ ồn ................................................................ 16
Bảng 3.7 - Chất lượng nước mặt tại hệ thống sông, kênh rạch trong khu vực......... 17
Bảng 3.8 - Chất lượng nước giếng tại một số công ty trên địa bàn Quận Thủ Đức . 18
Bảng 3.9 – Chất lượng không khí xung quanh Phường Linh Trung ....................... 20
Bảng 3.10 - Các yếu tố vi khí hậu và độ ồn .............................................................. 21
Bảng 3.11 - Chất lượng không khí tại một số cơ sở sản xuất nằm ngoài KCX Linh Trung I

................................................................................................................................ 22
Bảng 3.12 - Vi khí hậu tại các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCX Linh Trung I .......... 23
Bảng 3.13 - Chất lượng môi trường không khí trong KCX Linh Trung I ............... 24
Bảng 3.14 - Chất lượng nước thải tại một số cơ sở sản xuất nằm ngoài KCX ......... 25
Bảng 3.15 - Chất lượng nước thải KCX Linh Trung I ............................................ 26
Bảng 3.16 - Kết quả phân tích chất lượng nước Suối Nhum.................................... 27
Bảng 3.17 – Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại 2 trạm cấp nước của Phường Linh
Trung ..........................................................................................................................

................................................................................................................................ 28
Bảng 3.18 - Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm một số doanh nghiệp tại Phường Linh
Trung ..........................................................................................................................

................................................................................................................................ 28
Bảng 3.19 – Kết quả phân tích nước ngầm tại một số hộ dân .................................. 28
Bảng 3.20 - Thành phần rác sinh hoạt của các hộ dân Phường Linh Trung ........... 29
viii


Bảng 3.21 - Thành phần chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn Phường Linh Trung30
Bảng 3.22- Chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở sản xuất trong KCX Linh Trung I30
Bảng 3.23- Chất thải rắn phát sinh tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài KCX Linh
Trung I ........................................................................................................................

................................................................................................................................ 31
Bảng 3.24 - Khối lượng rác y tế phát sinh ............................................................... 32
Bảng 3.25 - Thành phần rác y tế Phường Linh Trung ............................................ 32
Bảng 3.26 - Tình hình cấp nước tại 2 trạm cấp nước của Phường Linh Trung năm 2008

................................................................................................................................ 36
Bảng 3.27 - Tỷ lệ đăng kí đổ rác qua các năm ......................................................... 37
Bảng 3.28 - Số lượng và vị trí các bô rác Phường Linh Trung ............................... 38
Bảng 3.29 - Số lượng các cơ sở y tế đăng kí đổ rác .................................................. 40
Bảng 3.30 – Diện tích đất sử dụng theo quy hoạch phường Linh Trung ................. 41
Bảng 3.31 – Các nguồn gây ô nhiễm chính tại Phường Linh Trung và tác động của ô nhiễm
môi trường ..................................................................................................................

................................................................................................................................ 43
Bảng 3.32 - Dự kiến nhu cầu nước cấp và lượng nước thải từ KCX Linh Trung I và cụm
công nghiệp địa phương .......................................................................................... 44
Bảng 3.33 – Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm gia tăng thêm tính đến năm 2014 .. 44
Bảng 3.34 – Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các KCN đến năm 2020 ......... 45
Bảng 3.35 – Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do sử dụng xe tải ........... 45
Bảng 3.36– Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do sử dụng xe máy.......... 45
Bảng 4.37 – Dự báo lượng rác công nghiệp phát sinh.............................................. 46
Bảng 3.38 – Dự báo nhu cầu cấp nước, nước thải sinh hoạt và chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh .......................................................................................................................... 46

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1- Chu trình khép kín của một chương trình kiểm soát ô nhiễm ................... 4
Hình 3.1 - Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức ........................................................... 6
Hình 3.2 - Tốc độ tăng dân số Quận Thủ Đức qua các năm ..................................... 8
Hình 3.3 - Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng cơ học của Quận Thủ Đức qua các năm
.................................................................................................................................. 8
Hình 3.4 - Diện tích đất nông nghiệp Quận Thủ Đức qua các năm .......................... 9
Hình 3.5 - Tỉ trọng cơ cấu kinh tế Quận Thủ Đức năm 2007.................................. 10
Hình 3.6 – Sơ đồ hành chánh Phường Linh Trung ................................................. 12
Hình 3.7 - Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Phường qua các năm
(đơn vị tính triệu đồng) ........................................................................................... 13
Hình 3.8 - Sự biến động các cơ sở CN, TTCN, TMDV qua các năm ....................... 13
Hình 3.9 - Lực lượng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại
dịch vụ qua các năm (đơn vị tính Người) ................................................................ 14
Hình 3.10 - Sự gia tăng nồng độ bụi trong không khí qua các năm tại một số điểm ................
.......20
Hình 3.11 - Sự vượt chuẩn cho phép của BOD5 trong nước thải tại một sồ cơ sở. ... 26
Hình 3.12 - Sự vượt chuẩn của COD trong nước thải tại một số cơ sở ................... 26
Hình 3.13 – Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường cấp Quận ..................................... 33
Hình 3.14 - Biến động tỷ lệ đăng kí đổ rác .............................................................. 37
Hình 3.15 - Vị trí các bô rác Quận Thủ Đức........................................................... 38

x


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD5

Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày

COD

Nhu cầu oxy hóa học

GEMIS

Globales Emissions – Modell Intergrierter
Systeme

KTNĐ&BVMT

Kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường

KCX

Khu chế xuất

MTĐT&QLN TĐ

Môi trường đô thị và quản lý nhà Thủ Đức

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SS

Chất rắn lơ lửng

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS

Tiêu chuẩn vệ sinh

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức y tế thế giới

xi


CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Thủ Đức là nơi tập trung các ngành kinh tế mũi nhọn và là một trong những đô thị
phát triển ở nước ta. Song song với sự phát triển này là tình trạng nồng độ các chất gây ô
nhiễm môi trường ngày một gia tăng và tình trạng dân nhập cư ngày càng nhiều nên dân
số ở đây ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu sinh hoạt càng cao kéo theo lượng rác thải do
con người thải ra càng nhiều dẫn đến ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng và cuộc
sống của con người ngày càng bị ảnh hưởng.
Trong số 12 Phường của Quận Thủ Đức Phường Linh Trung là một hạt nhân công
nghiệp của Quận. Theo quy hoạch Quận Thủ Đức đến năm 2020 lĩnh vực công nghiệp –
xây dựng, thương mại - dịch vụ tăng khoảng 48%. Linh Trung được lựa chọn là Phường
trọng điểm góp phần vào tăng trưởng kinh tế của toàn Quận. Phường Linh Trung vừa là
nơi tập trung các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển như: thiết bị điện tử, sản xuất thực
phẩm và đồ uống, sản xuất trang phục, thuộc da, sản xuất giấy bao bì, vật liệu xây dựng,
vừa là nơi tập trung các trường đại học thu hút phần lớn học sinh sinh viên, vừa là nơi tập
trung nhiều cơ sở trọng điểm cần được quan tâm bảo vệ như nghĩa trang thành phố, nhà
máy nước Thủ Đức.
Tuy vậy đi đôi với quá trình đẩy mạnh phát triển công nghiệp đó là sự suy thoái về
môi trường. Chất lượng môi trường đất, nước, không khí đang từng bước bị suy giảm,
chất thải rắn phát sinh ngày một nhiều, tài nguyên thiên nhiên đang dần cạn kiệt. Đứng
trước nguy cơ trên việc xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Phường là
việc cấp bách hiện nay.
1.2 Mục tiêu và nội dung của đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu bao gồm:
-

Nghiên cứu thực trạng môi trường của Phường Linh Trung.

-

Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường phù hợp với thực trạng môi
trường của Phường.

-

Hướng nền sản xuất công nghiệp tại Phường theo xu hướng sản xuất sạch.

-

Ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại Phường.

1.2.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung chính của đề tài nghiên cứu bao gồm:
-

Khảo sát và thu thập số liệu thực tế về hiện trạng chất lượng môi trường trên địa
bàn nghiên cứu.

-

Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường trên địa bàn phường Linh Trung
1


-

Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm cải thiện chất lượng
môi trường trên địa bàn Phường Linh Trung.

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do có giới hạn về thời gian và nguồn nhân vật lực, phạm vi của đề tài nghiên
cứu được giới hạn như sau:
-

Thời gian: Từ tháng 3 năm 2008 đến tháng 6 năm 2009.

-

Khu vực nghiên cứu nằm trong gianh giới hành chánh của Phường Linh Trung
Quận Thủ Đức.

1.4 Những đóng góp thực tiễn của đề tài
Mặc dù các vấn đề môi trường trên địa bàn Quận Thủ Đức nói chung và
Phường Linh Trung nói riêng đã được đề cập ở một số Báo cáo giám sát và đánh giá
tác động môi trường. Tuy vậy chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách cụ
thể về tình hình hoạt động công nghiệp và chất lượng môi trường trên địa bàn
Phường Linh Trung. Vì vậy, khi thực hiện đề tài này có vai trò thực tiễn đối với
công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn Phường Linh Trung nói riêng
và Quận Thủ Đức nói chung.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu đề ra của đề tài các phương pháp sau đây đã
được áp dụng:
-

Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập tài liệu cần thiết
sau đó tổng hợp và phân tích các tài liệu đó nhằm phục vụ cho đề tài.

-

Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Phát phiếu điều tra khảo sát các hộ dân về
chất lượng môi trường sống, về tình hình tiêu thụ tài nguyên điện, nước và
phát phiếu điều tra các nhà máy, cơ sở sản xuất về hiện trạng quản lý chất
thải rắn công nghiệp và nước thải.

-

Phương pháp khảo sát thực địa: Trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý thuyết và các
số liệu hiện có, tiến hành khảo sát thực tế tình hình hoạt động của các cơ sở
sản xuất kinh doanh và chất lượng môi trường xung quanh.

-

Phương pháp thống kê xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê trong
nghiên cứu môi trường để thống kê các số liệu thu thập được.

2


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường
2.1.1 Định nghĩa môi trường
Mặc dù hiện nay có rất nhiều định nghĩa về môi trường, tùy theo cách nhìn nhận
của từng chủ thể định nghĩa về môi trường cũng khác nhau. Tuy vậy để phục vụ cho đề tài
nghiên cứu này tôi đã sử dụng định nghĩa về môi trường sau đây:
Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hóa học, sinh học
cùng tồn tại trong một không gian bao quanh con người. Các yếu tố đó quan hệ mật thiết,
tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay cong người để cùng tồn tại và
phát triển. Tổng hòa các chiều hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều
phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và con người.
2.1.2 Chất lượng môi trường
Theo Huebner and Paul (1979) chất lượng môi trường là thuật ngữ biểu thị mục
tiêu có liên quan đến hành vi ứng xử và tương tác giữa các đặc tính môi trường và con
người – xã hội sử dụng môi trường đó. (Nguồn: Thạc sĩ Nguyễn Vinh Quy, 2007).
2.1.3 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất của môi trường do các nguồn tác động
tự nhiên (cháy rừng, động đất, núi lửa, thiên tai…) hay nhân tạo (hoạt động sản xuất kinh
doanh không tuân thủ pháp luật, khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên…) làm thay đổi
các nhân tố sinh thái ra ngoài giới hạn sinh thái của cơ thể, quần thể, quần xã.
2.2 Khái quát về kiểm soát ô nhiễm
2.2.1 Khái niệm kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là sử dụng tổng hợp các hoạt động, biện pháp, thủ
thuật và công cụ nhằm phòng ngừa ô nhiễm môi trường, khống chế không cho ô nhiễm
xảy ra, khi có sự ô nhiễm thì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ được nó.
2.2.2 Chương trình kiểm soát ô nhiễm và các bước thực hiện
Chương trình kiểm soát ô nhiễm chỉ có hiệu quả khi nó được thực hiện một cách
liên tục theo chu trình khép kín.

3


Giành được
sự ủng hộ của
các cấp bộ
à h
Duy trì
chương
trình

Thiết lập
chương
trình

Đánh giá
chương trình
KSON

Xem xét hoạt
động, đánh giá
trở ngại

Xác định và
thực thi các
giải pháp

Đánh giá chất
thải và các cơ
hội kiểm soát
Phân tích
tính khả thi
của các cơ

Nguồn: HNRIC 1993
Hình 2.1- Chu trình khép kín của một chương trình kiểm soát ô nhiễm
- Các Cấp, Bộ, Ngành và các đoàn thể phối hợp với nhau thực hiện kiểm soát ô
nhiễm môi trường dưới nhiều hình thức khác như: ban hành luật và chính sách, đề xuất
các biện pháp...nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm triệt để.
- Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm, phát triển
kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm và thực hiện chương trình giáo dục, tuyên truyền về ngăn
ngừa ô nhiễm từ cấp Trung Ương đến địa phương.
- Xem xét và mô tả chi tiết các hoạt động có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đánh
giá các trở ngại tiềm ẩn đối với việc thực hiện chương trình ngăn ngừa ô nhiễm.
-

Xác định tất cả khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được.

- Ưu tiên cho một số dòng thải quan trọng và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi
về mặt kĩ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm được tập
hợp.
4


- Tập hợp lại các khả năng tốt nhất đối với địa phương và thực thi những khả năng
đã lựa chọn.
- Đánh giá tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một doanh nghiệp
điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
- Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho sự phát triển liên tục và lợi ích liên
tục của địa phương.
2.2.3 Các công cụ thực hiện việc kiểm soát ô nhiễm môi trường
Thực tế, có rất nhiều công cụ được thực hiện trong việc kiểm soát ô nhiễm
môi trường, tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ đề cập tổng quát các công cụ sau:
- Công cụ chỉ huy và kiểm soát: Công cụ chỉ huy và kiểm soát là những quy định
thể chế nhằm tác động trực tiếp tới hành vi của người gây ô nhiễm như cách cấm đoán
hoặc giới hạn việc thải ra môi trường các thành phần gây ô nhiễm hoặc giới hạn hoạt
động của một khoảng thời gian nhất định thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra
tiêu chuẩn hoặc khoanh vùng.
- Công cụ kinh tế: Công cụ kinh tế dùng trong kiểm soát ô nhiễm môi trường là
những biên pháp tác động tới việc ra quyết định người gây ô nhiễm dựa trên lợi ích hoặc
chi phí bằng tiền. Những công cụ này giúp lựa chọn những phương án hoạt động có lợi
cho việc bảo vệ môi trường. Ví dụ thuế môi trường, lệ phí môi trường, hạn ngạch phát
thải,…
- Công cụ thông tin: Công cụ thông tin là biện pháp giáo dục, tuyên truyền kiến
thức và trách nhiệm về môi trường cho cộng đồng dân cư, các cá nhân cũng như tác nhân
sử dụng môi trường để quyết định tác động trực tiếp và gián tiếp điều chỉnh hành vi của
họ.

5


CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ DỰ
BÁO ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
PHƯỜNG LINH TRUNG
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Quận Thủ Đức
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và khí hậu thủy văn
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức có vị trí địa lý từ 10o41’86’’-10o46’97’’ vĩ Bắc và 106o49’20’’106o53’81’’ kinh Đông, là một trong 5 quận mới của TP.HCM, nằm ở cửa ngõ phía
Bắc - Đông Bắc của Thành phố có diện tích 47,76 km2. Ranh giới địa lý của Quận
giáp với:
- Phía Đông : giáp với Quận 9.
- Phía Tây

: giáp với Quận 12.

- Phía Nam : giáp với sông Sài Gòn - Quận 2 - Quận Bình Thạnh.
- Phía Bắc

: giáp với Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương.

Hình 3.1 - Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức
3.1.1.2 Khí hậu
Khí hậu của Quận Thủ Đức là một bộ phận của khí hậu TP.HCM, nằm trong
khu vực nhiệt đới gió mùa có 2 mùa mùa mưa và mùa khô với đặc điểm:
- Mùa mưa: tương ứng với mùa gió Tây Nam, từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô: tương ứng với mùa gió Đông Bắc, từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.

6


Chế độ nhiệt: Nhiệt độ ổn định, nhiệt độ lạnh nhất vào tháng 12 khoảng 25oC,
nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 khoảng 29oC.
Bức xạ mặt trời: Chế độ bức xạ mặt trời của Quận phong phú và ổn định. Thời
gian chiếu sáng giữa các tháng trong năm ít thay đổi.
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí nghịch biến với chế độ nhiệt. Độ ẩm tương
đối thấp, các tháng mùa mưa có độ ẩm 80%, các tháng mùa khô có độ ẩm 70-75%.
Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi rõ rệt theo mùa: Mùa Đông gió
Đông Bắc, Mùa hè gió Tây và Tây Nam. Tốc độ gió lớn nhất từ 3,7m/s - 4,5m/s, tốc
độ gió nhỏ nhất từ 2,3m/s - 2,4m/s.
Đặc điểm mưa: Vào mùa khô lượng mưa thấp từ 3,2% - 6,7%, có những tháng
không có mưa. Vào mùa mưa lượng mưa chiếm 93,3% - 96,8%.
3.1.1.3 Địa hình, địa mạo
Địa hình gò đồi có cao trình đỉnh khoảng từ +30 đến + 34 m, độ rộng từ 0,2 –
1,5km và hạ thấp nhanh chóng đến cao trình +1,4m, nối tiếp là vùng thấp trũng khá
bằng phẳng từ 0,0 - 1,4m ra đến ven sông lớn. Độ dốc rất cao hướng về phía các
sông lớn, về rạch suối Nhum, rạch Xuân Trường và vùng thấp trũng ở phía Nam. Ở
vùng địa hình trũng cao trình < 0,00m, chịu tác động thường xuyên của triều nên
vùng địa hình này khá bằng phẳng và hình thành nên mạng lưới sông rạch khá dày.
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
3.1.2.1

Dân số và tổ chức hành chính của Quận Thủ Đức

Quận Thủ Đức có diện tích 4.764,88 ha với dân số 368.127 người. Quận Thủ
Đức là một Quận vành đai của TP.HCM, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc. Diện
tích, dân số và đơn vị hành chánh của Quận được trình bày trong Bảng 3.1.
Bảng 3.1- Cơ cấu dân số ở các Phường trên địa bàn Quận Thủ Đức
Tên Phường
Linh Chiểu
Trường Thọ
Bình Thọ
Bình Chiểu
Linh Tây
Tam Bình
Linh Đông
Hiệp Bình Chánh
Hiệp Bình Phước
Tam Phú
Linh Xuân
Linh Trung
Tổng số

Diện tích (ha)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/ha)

141,20
499,31
121,18
541,21
136,23
217,47
294,25
646,96
765,35
308,56
387,05
706,12
4.764,88

23.380
27.393
15.202
52.224
19.411
20.084
26.445
48.045
32230
18.830
46.707
38.175
368.127

166
55
125
96
142
92
-90
74
42
61
121
54
77

Nguồn: Niên giám Thống kê Quận Thủ Đức, 2007
7


Nhìn chung, dân số Quận Thủ Đức đang trên đà gia tăng nhanh. Việc gia tăng
dân số trên địa bàn Quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng tự nhiên ở mức thấp và ít
biến động.
tỉ lệ tăng tự nhiên (%)
tỉ lệ (%)

tỉ lệ tăng cơ học (%)

368,127

2.12
360,730

1.92
1.18

350,845

0.84

năm 2005 năm 2006 năm 2007

Hình 3.2 - Tốc độ tăng dân số
Quận Thủ
Đức
quakinh
các năm
3.1.2.2
Điều
kiện
tế

0.85

0.85

năm 2005 năm 2006 năm 2007

năm

Hình 3.3 – Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng
cơ học của Quận Thủ Đức

™ Sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2007 đạt 4.193.470 triệu
đồng tăng 857.323 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2006. Giá trị sản xuất chủ yếu tập
trung vào ngành công nghiệp chế biến. Số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp và
giá trị sản xuất công nghiệp chia theo hoạt động quốc doanh và ngoài quốc doanh
được trình bày trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 - Danh mục các cơ sở SXCN và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn
Quận Thủ Đức
Giá trị sản xuất công nghiệp
Cơ sở SXCN(cơ sở)
(triệu đồng)
Ngoài quốc doanh
1770
4.193.470
- Tiểu thủ công nghiệp
1487
197.490
- Cty TNHH & DNTN
283
3.995.980
Tổng số
1770
4.193.470
Nguồn: Niên giám Thống kê Quận Thủ Đức, 2007

8


™ Sản xuất nông nghiệp
Giá trị tổng sản lượng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Quận tăng liên tục
qua các năm, diện tích đất canh tác có xu thế giảm do quá trình đô thị hoá.
Bảng 3.3 - Kết quả hoạt động sản xuất nông nghiệp Quận Thủ Đức năm 2007
Cơ cấu
Năm 2007
34.743.644
1/ Giá trị SX nông nghiệp - Triệu đồng
23.388.496
- Trồng trọt
11.355.148
- Chăn nuôi
2/ Sản lượng cây trồng (tấn)
- Cây thực phẩm
10.851
- Lúa
48.95
- Cây màu (ha)
5.25
- Cây hoa kiểng (ha)
589.93
3/ Số lượng đàn gia súc, gia cầm (con)
- Heo
8.367
- Bò / Bò sữa
1.310 / 937
- Gia cầm
Nguồn: Niên giám thống kê Quận Thủ Đức, 2007
diện tích đất trồng trọt (ha)
diện tích canh tác (ha)
diện tích gieo trồng cây hàng năm
(ha)

diện tích (ha)
981.54
733.93

662.75

790.09
534.14

589.93
191.45

144

năm 2005

năm 2006

128.61
năm 2007

năm

Hình 3.4 - Diện tích đất nông nghiệp Quận Thủ Đức qua các năm
™ Thương mại - dịch vụ
Tổng doanh thu ngành Thương mại - Dịch vụ năm 2007 đạt giá trị 4.888.161
triệu đồng, tăng 1.229.090 triệu đồng so với năm 2006. Toàn Quận có hơn 20.260 cơ
sở hoạt động trong lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ với các hình thức cho thuê biệt
thự, nhà hàng, dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống … Các ngành thương nghiệp bán lẻ,
ăn uống phát triển mạnh; ngành dịch vụ trên địa bàn Quận phát triển còn chậm.
9


Riêng lĩnh vực Dịch vụ cho thuê nhà trọ (phục vụ cho sinh viên - công nhân viên)
phát triển mạnh.
19.14%

0.98%

79.88%
Công nghiệp

Thương mại dịch vụ

Nông nghiệp

Hình 3.5 - Tỉ trọng cơ cấu kinh tế Quận Thủ Đức năm 2007
3.1.2.3

Điều kiện văn hóa xã hội

™ Giáo dục - đào tạo
Năm học 2008 – 2009 với 1.351 lớp/ 51.958 học sinh (tăng 103 lớp, tăng 3.332
học sinh so với năm 2007 – 2008), trong đó 83 lớp/ 1.679 học sinh học chương trình
không chính quy.
Tổng kết năm học 2008 – 2009 với tỉ lệ tốt nghiệp bậc tiểu học đạt 99%, bậc THCS
98%. Tỉ lệ hoàn thành chương trình bậc tiểu học 99%, tỉ lệ xét tốt nghiệp THC giữ
vững trên 98%. Duy trì đạt chuẩn công tác chống mù chữ 92% (tăng 2%), chuẩn
phổ cấp tiểu học đúng 11 tuổi 97,9% (tăng 1,1%), bậc trung học cơ sở 94,2 % (tăng
0,9%).

™ Y tế
Quận Thủ Đức từng bước kiện toàn mạng lưới y tế cơ sở, mỗi trạm đều có 1-2
bác sĩ, có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi theo quy định. Trong năm 2007 đã thực hiện
khám và điều trị 136.910 lượt người. Ngoài ra, Quận tiếp tục duy trì các chương
trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu và thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng.
Vấn đề y tế trên địa bàn Quận vẫn còn nhiều khúc mắc.

™ Văn hoá, thể thao
Về hoạt động văn hoá: Trong năm 2008, Quận đã tổ chức thành công các đợt
hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ, lễ hội cấp Quận, cấp Thành phố thu hút đông
đảo lực lượng quần chúng tham gia. Ngoài ra Quận còn thực hiện được 5 chương
trình văn nghệ biểu diễn giao lưu ngoài Quận gây quỹ vì người nghèo.
Về hoạt động thể dục thể thao: Tình hình hoạt động TDTT của Quận tiếp tục
phát huy, năm 2008 Quận đã tổ chức được 49 giải, đạt 122,5%. Các hoạt động thể
dục thể thao hè cấp Phường thu hút 3.600 lượt em học sinh tham gia, cấp Quận thu

10


hút 1.040 lượt học sinh tham gia, cấp thành phố thu hút 80 em tham gia vào hoạt
động trò chơi vận động hè.
3.1.3 Tài nguyên khoáng sản
3.1.3.1

Tài nguyên đất

Tài nguyên đất trên địa bàn Quận Thủ Đức được chia thành 3 đơn vị đất
chính sau đây:
Đất vàng xám: Có diện tích khoảng 1.130 ha chiếm 23% tổng diện tích đất
toàn Quận, phân bố ở các phường Linh Xuân, Bình Chiểu và một phần ở phường
Linh Trung (ấp Gò Cát).
Đất xám: Có diện tích khoảng 1.180 ha chiếm 25% tổng diện tích đất của
Quận, phân bố chủ yếu ở các phường Linh Trung, Linh Tây, Linh Chiểu, Bình Thọ,
ấp Phú Châu (Tam Phú), ấp Tam Hà (Linh Đông).
Đất phèn phát triển: Có diện tích 2.045 ha chiếm 52% tổng diện tích đất toàn
Quận, phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh
Đông, một phần ở phường Tam phú, Tam Bình và Trường Thọ.
3.1.3.2

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt: Thủ Đức nằm ở vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai
và sông Sài Gòn. Ngoài ra trên địa bàn Quận Thủ Đức có suối Cái Nhum và suối
Xuân Trường ở vùng cao chảy xuống vùng thấp, còn khu vực thấp trũng phía Tây
Nam có hệ kênh rạch có mật độ khá dày chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của triều hằng
ngày.
- Tài nguyên nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm khu vực Quận Thủ Đức có 4
tầng chứa nước (qp, n22, n21, j3). Trong đó tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích
Pleistoxen (qp) và tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Plioxen trên (n22) có ý nghĩa
phục vụ cấp nước cho ăn uống, sinh hoạt và sản xuất.
3.1.3.3

Tài nguyên sinh học

Tài nguyên sinh học trên cạn: Từng có hệ sinh thái rừng ẩm thường xanh bình
nguyên, thảm thực vật, rừng ngập nước với sự ưu thế của các loài thực vật thích
nghi với môi trường chua phèn, nước lợ khá phong phú.
Động vật hoang dã: Các khu cư trú hoang dã đang mất dần chỉ còn một số khu
vực nhỏ dọc các kênh rạch ở vùng trũng. Hệ động vật hoang dã nghèo cả về số loài
và số lượng do hoạt động nông nghiệp và phát triển đô thị.
Tài nguyên sinh học dưới nước: Nguyên thủy hệ sinh thái nước vùng trũng của
Quận có tính đa dạng cao. Tuy nhiên do hoạt động phát triển kinh tế xã hội,
ĐTH&CNH các nguồn nước mặt bị ô nhiễm ngày càng nặng, các thủy vực bị chia
cắt, xáo trộn nên các khu cư trú hoang dã đang dần bị biến mất.

11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×