Tải bản đầy đủ

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CHUNG CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
[[\\

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU
CHUNG CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI 3

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOÀI LIÊN
MSSV:

05127137

Ngành:

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Niên khóa:

2005 – 2009


TP.HCM 7-2009

Trang i


ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU CHUNG CƯ CAO TẦNG
TRƯƠNG ĐÌNH HỘI 3

Tác giả

Nguyễn Thị Hoài Liên

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành Kĩ thuật
môi trường.

Giáo viên hướng dẫn
TS. Phạm Tiến Dũng

Tháng 7 năm 2009


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

************

*****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ HOÀI LIÊN


Khoá học : 2005- 2009

Mã số SV: 05127137
Lớp : DH05MT

1. Tên đề tài: Đề xuất phương án bảo vệ môi trường khu chung cư cao tầng
Trương Đình Hội 3
2. SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
- Tổng quan chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3 và tác hại của chất ô nhiễm
đối với môi trường.
- Nguồn thải chất thải ra môi trường và thải lượng tại chung cư TĐH 3.
- Biện pháp bảo vệ môi trường tại chung cư gồm:
+ Đề xuất phương án và tính sơ bộ hệ thống xử nước lý nước thải sinh hoạt.
+ Phương án sơ bộ hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn của chung cư.
+ Phương án tiêu thoát nước mưa.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống thông gió tầng hầm.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm.
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2009 ...Kết thúc: tháng 07/2009
4. Họ tên GVHD 1: .... TS.PHẠM TIẾN DŨNG
5. Họ tên GVHD 2: ....
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày …..tháng ………năm 2009

Ngày 05 tháng 3 năm
2009

Ban Chủ nhiệm Khoa

Giáo viên hướng dẫn
TS PHẠM TIẾN DŨNG

Trang i


LỜI CẢM ƠN
Bài khóa luận này được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân, và sự giúp đỡ
của quý thầy cô, bạn bè, gia đình. Qua đây tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Ba mẹ, ông bà, và những người thân trong gia đình luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Quý thầy cô khoa công nghệ môi trường trong suốt bốn năm đại học đã truyền
đạt những kiến thức cần thiết làm nền tảng cho tôi hoàn tất khóa luận này.
Các cô các chú trong Phân Viện Nghiên Cứu Khoa Học Kĩ Thuật Bảo Hộ Lao
Động Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu luận
văn.
Kĩ sư Đào Ngọc Hoàng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo các vấn đề thực tế để
hoàn thành tốt khóa luận này.
Đặc biệt gởi lời cảm ơn đến TS. Phạm Tiến Dũng, Phân Viện trưởng Phân Viện
Nghiên Cứu Khoa Học Kĩ Thuật Bảo Hộ Lao Động Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thu thập dữ liệu làm luận văn tốt nghiệp
này.
SV Nguyễn Thị Hoài Liên

Trang ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Khu chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3, phường 16, quận 8 đã đáp ứng nhu
cầu về nhà ở cho thành phố nước ta nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Khu chung cư đi vào hoạt động bên cạnh các thuận lợi, sẽ nảy sinh rất nhiều nguy cơ ô
nhiễm môi trường: nước, không khí, nguy cơ cháy nổ phát sinh từ các hoạt động của
con người.
Đề tài “Đề xuất phương án bảo vệ môi trường khu chung cư cao tầng Trương
Đình Hội 3”, nhằm giải quyết các nguy cơ ô nhiễm môi trường và nguy cơ cháy nổ nói
trên.
Trong khóa luận này nội dung gồm:
- Liệt kê và tính thải lượng các chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Từ đó đề xuất phương án sơ bộ bộ hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn
của chung cư.
- Phương án tiêu thoát nước mưa: vạch tuyến tuyến cống chính, tuyến cống
phụ, và nguồn thải nước mưa.
- Thiết kế sơ bộ hệ thống xử lý nước sinh hoạt. Từ đó định vị vị trí hệ thống xử
lý nước thải trong khu chung cư.
- Thiết kế chi tiết hệ thống thông gió tầng hầm khối nhà A1, A2, A3, khối nhà
B1, B2 gồm:
+ Vạch tuyến hệ thống thông gió tầng hầm mỗ khối nhà A và nhà B.
+ Vẽ sơ đồ không gian toàn bộ tuyến ống cho từng hệ thống thông gió.
+ Tính trở lực hệ thống thông gió.
+ Chọn quạt.
+ Kiểm tra nồng độ ô nhiễm các khí thải sau khi thông gió cho mỗi hầm.
+ Bản vẽ mặt bằng và 2 mặt cặt đứng tầng hầm thể hiện hệ thống thông gió
khối nhà A. Bản vẽ 2 mặt cặt đứng tầng hầm thể hiện hệ thống thông gió khối nhà B.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm cho nhà A1, A2, A3,
khối nhà B, B2.
Bản vẽ mặt cắt đứng và mặt bằng bố trí quạt tạo áp cầu thang các khối nhà A
và B.
Bản vẽ vị trí hệ thống xử lý nước thải trong khu TĐH3.

Trang iii


MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU..................................................................................1
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................................................1
1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TRƯƠNG ĐÌNH
HỘI 3 VÀ TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT THẢI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ...................3
2.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TĐH3 ...................................3
2.1.1 Vị trí địa lý của dự án ......................................................................................3
2.1.2 Tình hình phát triển .........................................................................................3
2.1.3 Quy mô ............................................................................................................3
2.2 TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT THẢI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG ...........................6
2.2.1 Phân loại các dạng chất thải.............................................................................6
2.2.2 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với môi trường............................................6
Chương 3 CÁC NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ CỐ CHÁY NỔ
KHI DỰ ÁN TRƯƠNG ĐÌNH HÔI 3 HOẠT ĐỘNG. ..................................................9
3.1 CÁC CHẤT THẢI VÀO MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN HOẠT ĐỘNG 9
3.1.1 Chất thải vào môi trường không khí...............................................................9
3.1.2 Các chất thải vào môi trường nước..................................................................9
3.1.3 Chất thải rắn phát sinh ...................................................................................10
3.2 NGUY CƠ CHÁY NỔ.........................................................................................10
Chương 4 PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHUNG CƯ ...........11
4.1 PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
RẮN. ..........................................................................................................................11
4.1.1 Thu gom chất thải rắn ....................................................................................11
4.1.2 Quy trình thu gom rác....................................................................................11
4.1.3 Thuyết minh...................................................................................................11
4.1.4 Lựa chọn thiết bị ............................................................................................12
4.2 PHƯƠNG ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC MƯA ......................................................12
4.3 THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI
CHUNG CƯ...............................................................................................................13
4.3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải ....................................................13
4.3.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt .............................................................15
4.4 THIẾT KẾ CHI TIẾT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ TẦNG HẦM TẠI CHUNG
CƯ TRƯƠNG ĐÌNH HỘI 3 ......................................................................................18
4.4.1 Tổng quan các biện pháp tổ chức thông gió ..................................................18
4.4.2 Cơ sở lựa chọn hệ thống thông gió................................................................19
4.4.3 Thiết kế hệ thống thông gió nhà B1, B2........................................................21
4.5 THIẾT KẾ HỆ THỐNG TẠO ÁP CẦU THANG BỘ THOÁT HIỂM ..............35
4.5.1 Ý nghĩa của cầu thang bộ thoát hiểm............................................................35
4.5.2 Cơ sở lựa chọn hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm.............................35
4.5. 3 Tính toán chi tiết tạo áp cầu thang khu A1& A2 &A3.................................35
Trang iv


4.5.4 Tính toán chi tiết tạo áp cầu thang khu B1& B2 ..........................................41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................43
5.1 KẾT LUẬN ..........................................................................................................43
5.2 KIẾN NGHỊ .........................................................................................................43

Trang v


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích đất trong khu chung cư Trương Đình Hội 3................................................ 5
Bảng 2.2 Diện tích các khu công cộng ....................................................................................... 5
Bảng 2.3 Nhu cầu dùng nước của cụm chung cư. ...................................................................... 5
Bảng 3.1 Các hoạt động thải chất thải vào môi trường không khí ............................................. 9
Bảng 3.2 Các hoạt động thải chất thải vào môi trường nước. .................................................... 9
Bảng 3.4 Các hoạt động phát sinh chất thải rắn. ...................................................................... 10
Bảng 4.1 Chiều cao các ống thu rác cho từng chung cư như sau: ............................................ 12
Bảng 4.2 Tính chất nước thải khu chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3 .............................. 13
Bảng 4.3 Kích thước bể tự hoại................................................................................................ 17
Bảng 4.4 Diện tích các công trình đơn vị trong hệ thống nước thải......................................... 18
Bảng 4.5 Giới hạn tối đa bụi và các khí vô cơ cho phép .......................................................... 20
Bảng 4.6: Lưu lượng các đoạn ống trong hệ thống hút 1 hầm A. ............................................ 24
Bảng 4.7 Kết quả tính toán trở lực hệ thống hút 1 hầm khu A1(hoặc A2 hoặc A3). ............... 26
Bảng 4.8 Kích thước cơ bản của quạt:...................................................................................... 27
Bảng 4.9: Đặc tính kĩ thuật của quạt ly tâm CCF1032-N10..................................................... 27
Bảng 4.10 Nồng độ khí ô nhiễm trong hầm sau khi thông gió................................................. 27
Bảng 4.11 Lưu lượng các đoạn ống hệ thống thông gió hầm B. .............................................. 32
Bảng 4.12 Nồng độ chất ô nhiễm sau khi thông gió tầng hầm (mg/m3). ................................. 33
Bảng 4.13 Lưu lượng cấp vào hệ thống tạo áp cầu thang khu A1, A2, A3.............................. 37
Bảng 4.14 Kết quả tính toán trở lực: ........................................................................................ 38
Bảng 4.15 Chọn quạt tạo áp cho mỗi cầu thang thoát hiểm. .................................................... 39
Bảng 4.16 Kích thước cơ bản của quạt:.................................................................................... 40
Bảng 4.17 Đặc tính kĩ thuật của quạt....................................................................................... 40
Bảng 4.18 Lưu lượng cầu thang các trục khu B, (hoặc B2) ..................................................... 41
Bảng 4.19 Kết quả tính toán trở lực tạo áp cầu thang khu B1 và B2. ...................................... 42
Bảng 4.20 Chọn quạt tạo áp cho mỗi cầu thang thoát hiểm. .................................................... 42

Trang vi


- DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD5

: Nhu cầu oxy sinh hóa 5 (Biochemical Oxygen Demand)

COD

: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

DO

: Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN 14-2008 : Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về xử lý nước thải sinh hoạt
TCVS 3733-2002-QĐ_ BYT : Quyết định số 3733/2002 của bộ y tế ban hành
21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động.
TCVN 6160: 1996 : Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng.
TĐH3

: khu chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3

Khối nhà A: gồm chung cư A1, chung cư A2, Chung cư A3
Khối nhà B: gồm chung cư B1, chung cư B2.

Trang vii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong vài năm trở lại đây tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Đặc biệt ở các
thành phố lớn, dân cư tập trung về ngày càng đông. Điều này gây áp lực rất lớn về vấn
đề nhà ở cho cả nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Đặc biệt quận 8 ngoại thành, trình trạng thiếu nhà ở, lấn chiếm đất ở diễn ra
thường xuyên… Vì vậy xu hướng hiện nay là xây dựng các khu chung cư cao tầng đáp
ứng nhu cầu nhà ở và giúp điều kiện kiện sống người dân ngày càng tốt hơn.
Mặc khác, các khu chung cư cao tầng đi vào hoạt động thải ra các chất thải như:
nước thải sinh hoạt của chung cư thải ra, chất thải rắn sinh hoạt hằng ngày không giải
quyết sẽ bị hôi thối mất cảnh quan chung cư, mỗi block trong chung cư đều có một
tầng hầm để xe sinh ra nhiều khí CO2, hơi xăng…, khí độc tích tụ lại dễ gây cháy nỗ
và ảnh hưởng đến môi trường làm việc của người lao động. Cầu thang bộ là lối thoát
hiểm cho dân cư trong chung cư cao tầng đám cháy sẽ tràn vào gây ngột thở cho người
nạn. Vì vậy cần thiết đề ra các phương án kĩ thuật nhằm mục đích cải thiện và bảo vệ
môi trường tại chung cư hợp lý.

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
+ Nhận diện các yếu tố thải ra môi trường của cụm các nhà cao tầng dùng làm
chung cư và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho toàn bộ khu chung cư.
+ Thiết kế hệ thống hút không khí lẫn khói xe trong hầm và thải ra ngoài nhằm
không gây tích lũy khí độc và ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ trong hầm.
+ Nâng cao mức an toàn cho dân cư trong chung cư, thiết kế hệ thống tạo áp
cho cầu thang bộ thoát hiểm phù hợp với điều 11 của TCVN 6160: 1996 nhằm ngăn
ngừa thảm họa khi có cháy.

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tổng quan chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3 và tác hại của chất ô nhiễm
đối với môi trường.
- Nguồn thải chất thải ra môi trường và thải lượng tại chung cư TĐH 3
- Biện pháp bảo vệ môi trường tại chung cư gồm:
+ Tính toán phương án sơ bộ hệ thống xử lý nước sinh hoạt.
+ Phương án sơ bộ hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn của chung cư.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống thông gió tầng hầm.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm.

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết
+ Sưu tầm, thu thập, tổng quan tài liệu.
Trang 1


+ Đọc kĩ tài liệu về hệ thống thông gió, tạo áp cầu thang thoát hiểm, nước thải,
chất thải rắn.
+ Vận dụng các tài liệu liên quan đến xử lý nước thải, thu gom rác, thoát nước
mưa…
1.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm
Đi thực tế tại phân xưởng chế tạo các chi tiết ống dẫn của hệ thống thông gió.

1.5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Quy mô
- Đề tài giới hạn kiểm soát các nguy cơ gây ô nhiễm MT và sự cố cháy nổ trong
khu chung cư Trương Đình Hội 3.
- Đề tài giới hạn thiết kế chi tiết :
+ Hệ thông gió cho tầng hầm của 5 nhà chung cư A1, A2, A3, B1 và B2 của
khu chung cư TĐH 3.
+ Thiết kế chi tiết hệ hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm của 5 nhà chung
cư A1, A2, A3, B1 và B2 của khu chung cư TĐH 3
1.5.2 Đối tượng
Toàn bộ 5 khu A1, A2, A3, B1 và B2 của chung cư. Đặc biệt tầng hầm để xe và
cầu thang bộ thoát hiểm của từng khu nhà.
1.5.3 Nội dung
+ Liệt kê và tính thải lượng các chất thải có thể gây ô nhiễm môi trường.
+ Đề xuất phương án và tính sơ bộ hệ thống xử lý nước thải.
+ Đề xuất phương án thu gom rác thải.
+ Đề xuất hướng thu gom hệ thống nước mưa.
+ Vạch tuyến ống hệ thống thông gió cho tầng hầm của 5 nhà chung cư A1, A2,
A3, B1 và B2.
+ Vẽ sơ đồ không gian toàn bộ tuyến ống cho từng hệ thống thông gió.
+ Tính trở lực hệ thống thông gió.
+ Chọn quạt.
+ Kiểm tra nồng độ ô nhiễm các khí thải sau khi thông gió cho mỗi hầm.
+ Bản vẽ mặt bằng và 2 mặt cặt đứng tầng hầm hệ thống hút gió khối nhà A.
+ Bản vẽ sơ đồ không gian toàn bộ tuyến ống cho từng hệ thống thông gió từng
hầm khối nhà A, khối nhà B.
+ Bản vẽ và 2 mặt cặt đứng tầng hầm thể hiện hệ thống hút gió khối nhà B.
+ Thiết kế chi tiết hệ thống tạo áp cầu thang bộ thoát hiểm cho nhà A1, A2, A3,
khối nhà B, B2.
Bản vẽ mặt cắt đứng, mặt bằng bố trí quạt tạo áp cấu thang các khối nhà A &B.
Trang 2


Chương 2
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TRƯƠNG ĐÌNH HỘI
3 VÀ TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT THẢI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
2.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN CHUNG CƯ CAO TẦNG TĐH3
2.1.1 Vị trí địa lý của dự án
Khu nhà ở cao tầng Trương Đình Hội nằm ở phường 16, Quận 8, TP. Hồ Chí
Minh có giới hạn như sau:
Phía Bắc

: hướng ra đường 41

Phía Đông

: giáp rạch Ruột Ngựa

Phía Tây

: hướng ra đường An Dương Vương

Phía Nam

: hướng ra đường Trương Đình Hội

2.1.2 Tình hình phát triển
Dự án được liên doanh giữa Công ty dịch vụ công ích quận 8 và Công ty TNHH
Tư vấn Đầu tư xây dựng HPCI
Theo hợp đồng được ký kết, đầu tháng 10/2008, Công ty CP Xây dựng số 14
(đơn vị thi công) sẽ khởi công xây dựng 944 căn hộ (diện tích 50-90 m2/căn). Dự kiến
trong 3 năm, dự án sẽ được hoàn thành và chào bán cho các khách hàng.
2.1.3 Quy mô
Bố trí mặt bằng : gồm 5 khu A1, A2, A3 và B1, B2
Khu cây xanh – TDTT được bố trí ở vị trí trung tâm khu chung cư cao tầng
nhằm bảo đảm bán kính phục vụ đồng thời tạo khoảng cách không gian hợp lý . Ngoài
ra trong các khu nhà ở còn bố trí xen kẽ những mảng cây xanh nhỏ, nhằm tạo không
gian xanh tươi và tạo điều kiện cải tạo khí hậu
Khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí ở trung tâm khu đất.
Khu công cộng bao gồm trung tâm thương mại, dịch vụ, nhà trẻ bố trí tại lầu
trệt của từng khối chung cư. Tầng hầm sử dụng để xe và có bãi đậu xe tập trung ở
trung tâm khu đất .
™ Khu A1 : chung cư kết hợp thương mại gồm 18 tầng kết hợp 18 tầng và 1 hầm
- Tổng số căn hộ 1 Block

256 căn hộ

- Diện tích xây dựng / block

1820 m²

- Diện tích sàn xây dựng / block

26808 m²

Trong đó : Diện tích sàn phục vụ kinh doanh thương mại và dịch vụ 2,366 m²
-

Tầng cao xây dựng : 18 tầng (1hầm, 1trệt, 17 lầu )

-

Tầng hầm : Nhà để xe.

-

Tầng trệt : Khu vực sinh hoạt cộng đồng + Khu siêu thị và dịch vụ.
Trang 3


-

Lầu 1 : Siêu thị

-

Lầu 2 – 17: Gồm 256 căn hộ, nhiều loại căn hộ với diện tích khác nhau.

™ Khu A2 và A3: khu chung cư gồm 18 tầng kết hợp 12 tầng + 1 hầm
- Tổng số căn hộ /1 Block :

224 căn hộ

- Diện tích xây dựng /1 Block:

1820 m²

- Diện tích sàn xây dựng /1 Block: 22092 m²
- Tầng cao xây dựng :

12-18 tầng (1hầm, 1trệt, 11-17 lầu )

- Tầng hầm và trệt: Nhà để xe, phòng sinh hoạt cộng đồng và khu vực dịch vụ.
- Lầu 1–11; 1–17: Gồm 224 căn hộ, nhiều loại căn hộ với diện tích khác nhau.
™ Khu B1 và B2 : khu chung cư gồm 16 tầng + 1 hầm
- Tổng số căn hộ /1 Block :

120 căn hộ

- Diện tích xây dựng /1 Block:

910 m²

- Diện tích sàn xây dựng /1 Block: 13810 m²
- Tầng cao xây dựng :

16 tầng (1 hầm, 1 trệt, 15 lầu)

- 1 Block gồm có :
- Tầng hầm và trệt: Nhà để xe, phòng sinh hoạt cộng đồng và khu vực dịch vụ.
- Lầu 1 – 15 : Gồm 120 căn hộ, nhiều loại căn hộ với diện tích khác nhau

Trang 4


™ Tổng số căn hộ trong cụm nhà cao tầng Trương Đình Hội 3 gồm 944 căn hộ.
Bảng 2.1 Diện tích đất trong khu chung cư Trương Đình Hội 3
Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỉ lệ (%)

1

Tổng diện tích đất tự nhiên

26751

100

2

Đất xây dựng chung cư

7280

27,21

3

Đất cây xanh - TDTT

8350

41,57

4

Đất giao thông và sân đường nội bộ

11121

41,57

5

Tổng cộng

26751

100

(Nguồn: Báo cáo khả thi ĐTXD khu nhà ở cao tầng Trương Đình Hội 3)
Bảng 2.2 Diện tích các khu công cộng
Chung cư A1

Chung cư
A2&A3

Chung cư B2 &B3

554m2

554m2

356 m2

Siêu thị + Dịch vụ

4537 m2

925,5

455

Để xe

1847 m2

1847m2

1188m2

Khu
Sinh hoạt cộng đồng

(Nguồn: Báo cáo khả thi ĐTXD khu nhà ở cao tầng Trương Đình HộI 3)
- Quy mô dân số: 3776 người. Trung bình 4 người/căn hộ.
* Hệ thống cấp điện: nguồn cấp điện cho khu nhà ở cao tầng Trương Đình Hội
3 là nguồn điện cấp từ trạm 110/15 KV Phú Lâm.
* Hệ thống chiếu sáng: Chiếu sáng đường nội bộ trong khuôn viên dự án lắp
đặt 14 bộ trụ đèn trang trí 5 bóng (loại bóng tiết kiệm).
* Hệ thống cấp nước sạch: nguồn nước cấp cho khu nhà là nguồn nước máy
của thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước cấp 3, Φ150nm trên đương An Dương
Vương. Trong khu nhà ở xây dựng mạng lướ cấp nước vòng đảm bảo sự an toàn liên
tục cho mạng lưới.
Bảng 2.3 Nhu cầu dùng nước của cụm chung cư.
Stt

Nhu cầu dùng nước

Chỉ tiêu
(l/người/ngđ)

Hệ số
không
điều hòa

Dân số
(người)

Lưu lượng
(m3/ngày)

1

Nước cấp sinh hoạt

200

1,3

3776

981,8

2

Nước cấp dịch vụ và công cộng

20%

1,3

3776

196,4

3

Tưới cây rửa đường

10%

1,3

3776

98,2

4

Dự phòng và tổn thất

25%

1,3

3776

245,45

Tổng cộng

1521,7

(Nguồn: Báo cáo khả thi ĐTXD khu nhà ở cao tầng Trương Đình HộI 3)
Trang 5


* Hệ thống thu nước bẩn :
Nước thải ra từ quá trình sinh hoạt của các hộ trong khu chung cư, từ siêu thị, trung
tâm thương mại, đổ vào đường cống thoát nước bẩn có đường kính 300x 400mm, dẫn
về trạm xử lý nước thải.

2.2 TÁC HẠI CỦA CÁC CHẤT THẢI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG
2.2.1 Phân loại các dạng chất thải
Các dạng chất thải gồm: chất thải dạng lỏng, rắn, khí, kim loại nặng .
+ Chất thải dạng rắn: các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt từ
các khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, .. gồm: giấy, bao bì, túi
nylông, nhựa, chất thải thực phẩm trong quá trình sinh hoạt...
+ Chất thải dạng lỏng: nước thải sinh hoạt, nước mưa, dung dịch hóa chất...
+ Chất thải dạng khí: khí NOx, CO, CO2, H2S, Cl2, SO2...
+ Kim loại nặng: Pb, Cu, Zn, Hg, Cd...
2.2.2 Tác hại của các chất ô nhiễm đối với môi trường
2.2.2.1 Chất thải rắn
+ Tác động cảnh quan đô thị
Rác thải đổ không đúng nơi quy định, thành phần trơ trong rác sinh hoạt bao
gồm giấy các loại, nylon, nhựa kim loại nằm bừa bãi, các chất hữu cơ dễ phân hủy gây
mùi hôi thối, thải vào môi trường xung quanh gây chật chội, mất vệ sinh và mất mỹ
quan.
+ Tác động sức khỏe con người, kinh tế của vùng
Chỗ tập trung rác hữu cơ là nơi thu hút, phát sinh và phát triển chuột, ruồi,
muỗi, gián và các loại vi trùng gây nhiều chứng bệnh truyền nhiễm cho con người, vật
nuôi …; nước thải từ bãi rác đôc hại nếu thải ra nguồn nước gây ô nhiễm lây lan.Hậu
quả gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người, kinh tế vùng, đặc biệt của
dân cư quanh khu vực có chứa chất thải.
Ảnh hưởng tới nguồn thức ăn: các chất ô nhiễm có trong đất, nước, không khí
nhiễm vào các loại thực phẩm của con người: rau, động vật v.v... qua lưới và chuỗi
thức ăn; những loại chất ô nhiễm này tác động xấu tới sức khoẻ con người.
Ngoài ra các thành phần nguy hại trong rác thải như pin, ắc quy, dầu mỡ khi
thải vào môi trường gây ảnh hưởng nguồn đất, nước, hệ sinh thái.

Trang 6


2.2.2.2 Nước thải
Bao gồm: nước mưa, nước thải sinh hoạt, dung dịch hóa học, nước thải từ các
khu thương mại, dịch vụ.... sinh ra trong quá trình sản xuất của nhà máy, sinh hoạt của
con người.
+ Chất thải dạng lỏng không được kiểm soát chặt chẽ, thải vào môi trường gây
ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, nước ngầm.
+ Nước thải không xử lý chứa nhiều chất bẩn, vi khuẩn gây bệnh nên khả năng
lây lan bệnh trong cộng đồng dân cư cao.
2.2.2.3 Ô nhiễm không khí
-

Tác hại của CO: Nồng độ CO cao trong không khí có thể ảnh hưởng đến sự
vận chuyển oxygen trong máu, do CO thay thế O2, liên kết với hemoglobin
trong máu.
HbO2 + CO Î HbCO + O2

-

Tác hại của SO2, NOx (gồm NO và NO2):
+ Gây ảnh hưởng hệ hô hấp phân tán vào máu...
+ SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu.
+ Tạo mưa axit ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của thảm thực vật và cây trồng.

+ Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu và bê tông và các
công trình nhà cửa.
+ Ảnh hưởng xấu tới khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzôn.
+ NO bình thường trong khí quyển không gây kích thích. Tuy nhiên, NO khi bị
phản ứng quang hóa tạo NO2. NO2 là chất khó hòa tan, do đó nó có thể theo đường hô
hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làm hủy hoại các tế bào của cơ quan hô hấp. Nạn
nhân bị mất ngủ ho, khó thở.
-

Tác hại của CFCs (Cloroflorocacbon): CFC11 hoặc CFCl3 hoặc CFCl2 hoặc
CF2Cl2 (còn gọi là freon 12 hoặc F12) là những chất thông dụng của CFC. CFCs
ở dạng sol khí thường làm tổn hại tầng ôzôn, làm nhiệt độ trái đất nóng lên.

-

Tác hại của CH4 (mêtan): CH4 thúc đẩy sự ôxy hoá hơi nước ở tầng bình lưu.
Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng nhà kính.

-

Tác hại của Hydrocabon (HC): có mặt trong khí thải do quá trình cháy
khônghoàn toàn khi hỗn hợp giàu, hoặc do hiện tượng cháy không bình thường.
Chúng gây tác hại đến sức khỏe con người chủ yếu là do các hydrocacbon
thơm. Benzen góp phần trong căn bệnh ung thư máu khi nồng độ của nó lớn
hơn 40ppm hoặc gây rối loạn hệ thần kinh khi nồng độ lớn hơn 1g/m3, đôi khi
nó là nguyên nhân gây các bệnh về gan.

2.2.2.4 Tác hại của kim loại nặng

Bao gồm: Chì(Pb), Thủy ngân(Hg), cadimi(Cd) và thạch tín(As) gây ô nhiễm
đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí.
Trang 7


Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn trong cơ thể người khi đạt liều lượng
nhất định sẽ gây bệnh. Một số kim loại có khả năng gây ung thư như Cr, Cd, Pb, Ni.

Trang 8


Chương 3
CÁC NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ CỐ CHÁY NỔ
KHI DỰ ÁN TRƯƠNG ĐÌNH HỘI 3 HOẠT ĐỘNG.
3.1 CÁC CHẤT THẢI VÀO MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN HOẠT
ĐỘNG
3.1.1 Chất thải vào môi trường không khí.
Bảng 3.1 Các hoạt động thải chất thải vào môi trường không khí
Stt

Các hoạt động

Chất thải

1

Hoạt động giao thông vận tải: xe máy, ô
tô, xe trung chuyển rác,…

Bụi, CO2,CO, NO, tiếng ồn …

2

Hoạt động của các hệ thống thiết bị điều
hòa nhiệt độ, tủ lạnh gia đình, máy phát
điện.

CFCs…

3

Phân hủy nước thải tại các hố ga, khu vệ
sinh, nơi tập trung chất thải rắn thực
phẩm, hệ thống xử lý nước thải.

CH4. NH4, H2S, mùi hôi thối

4

Hoạt động nấu ăn trong các khu bếp căn
hộ, siêu thị.. chủ yếu từ bếp đun.

CO2, CO, mùi…

™ Tính chất các chất thải vào môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do giao thông tại khu nhà là chủ yếu. Tuy nhiên, mức độ
ảnh hưởng của các khí sẽ giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp bảo vệ đường phố như
tưới nước vào mùa khô, vệ sinh mặt đường, tăng cường diện tích cây xanh và quản lý
chất lượng xe cộ.
Lượng khí thải sinh ra từ các nguôn khác (điểm tập trung rác, đun nấu..) có tải
lượng nhỏ không đáng kể.
3.1.2 Các chất thải vào môi trường nước
Bảng 3.2 Các hoạt động thải chất thải vào môi trường nước.
Stt

1

2

Các hoạt động
Vệ sinh, nấu ăn, tắm rửa, giặt, sinh hoạt hằng
ngày, vệ sinh sàn nhà…từ các căn hộ.
Vệ sinh hồ bơi, hoạt động của hệ thống máy
lạnh, làm mát.
Sơ chế, chế biến các loại thực phẩm ..từ căn tin,
siêu thị.
Nước mưa chảy tràn

Trang 9

Chất thải
Hợp chất hữ cơ, chất tẩy
rửa, kim loại nặng, dầu
mỡ, vi sinh vật gây
bệnh….
Đất, đá, chất cặn bã…


3.1.3 Chất thải rắn phát sinh
Bảng 3.4 Các hoạt động phát sinh chất thải rắn.
Stt
1
2
3
4

Các hoạt động
Hoạt động của dân cư: nấu ăn, ăn
uống, dọn dẹp nhà cửa…
Hoạt động của các khu dịch vụ ăn
uống, vui chơi…
Hoạt động của hệ thống xử lý nước
thải.
Thực vật

Chất thải
Các loại bao bì, giấy, túi ny lông, vỏ
lon..
Chất thải rắn thực phẩm, túi nylông,
nhựa, giấy thải..
Bùn thải, rác…
Lá cây, cành cây khô

Tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tính trung bình cho một người khoảng 0,8- 1,2
(kg/người.ngày) đối với các thành phố lớn. (Nguồn theo số liệu thống kê từ các tỉnh
thành phố, năm 2002).
Chọn tải lượng 0,9 (kg/người.ngày) cho khu chung cư. Tổng khối lượng chất
thải răn sinh hoạt sinh ra trung bình mỗi ngày tại khu chung cư 3,4 tấn/ngày.

3.2 NGUY CƠ CHÁY NỔ
Trong khu chung cư có sử dụng các bình chứa nhiên liệu dạng lỏng, bình khí ga
trong quá trình đun nấu. Các bình chứa này qua thời gian sử dụng, nếu không thường
xuyên kiểm tra rất dễ xảy ra sự cố rò rỉ.
Trong quá trình sinh hoạt cần chú ý rủi ro khi: tiếp xúc lửa với vật dể cháy,
chập điện, hút thuốc và vứt tàn thuốc, do sự bất cẩn của người dân trong quá trình sinh
hoạt sẽ gây cháy nổ, thiệt hại lớn ...
Mỗi khu chung cư cao tầng A1, A2, A3 và B1, B2 có một tầng hầm.
Tầng hầm là nơi chứa xe hơi (4 bánh) và xe gắn máy (2 bánh), phát sinh lượng
lớn khí thải của xe có động cơ gây ra và bụi hạt lơ lửng đọng lại, và tầng hầm có
không gian kín, nằm âm dưới đất . Vì vậy, không khí ít thông thoáng. Nếu một lưu
lượng lớn xe cùng khởi động thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu oxy nhưng thừa hơi xăng và
khí carbonic, có thể gây cháy nổ và anh hưởng sức khỏe của mọi người.
Khi xảy ra sự cố cháy nổ, ngọn lửa cháy không hoàn toàn do các loại vải, các
thiết bị …, đám cháy sẽ tràn vào các lồng cầu thang bộ thoát hiểm. Thành phần của
đám cháy chứa nhiều CO2, CO nhiệt cao, ảnh hưởng ngiêm trọng đến người thoát
hiểm.

Trang 10


Chương 4
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHUNG CƯ
4.1 PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN.
4.1.1 Thu gom chất thải rắn
-

Dân số quy hoạch của khu chung cư: 3766 người (Nguồn: Báo cáo khả thi
ĐTXD khu nhà ở cao tầng Trương Đình Hội 3)

-

Tổng lượng rác thải: 0,9 kg/người/ ngày.

-

Tổng lượng rác thải: 3,4 tấn/ngày

4.1.2 Quy trình thu gom rác
(1). Thùng rác hữu cơ => ống thu gom rác hữu cơ => bô rác tầng hầm => xe
gom rác => xe chuyên dùng của Công ty MTĐT quận 8 => bãi trung chuyển => bãi
xử lý tập trung ở Đa Phước- Bình Chánh.
(2). Thùng rác vô cơ => ống thu gom rác vô cơ => xe xe gom rác => xe
chuyên dùng => nhà máy phân loại và tái chế đặt ở Đa Phước
(3). Chất thải nguy hại thu gom => bô rác nguy hại => xe chuyên dụng => bãi
xử lý chất nguy hại.
4.1.3 Thuyết minh
Rác từ các căn hộ chung cư, siêu thị, khu thương mại, vui chơi, phân ra 3 loại:
(1). Rác hữu cơ đựng trong thùng màu xanh gồm: rau, quả, thực phẩm phế thải,
thức ăn thừa, cành cây, xác động thực vật...
(2). Rác vô cơ đựng trong thùng màu da cam gồm: túi nilông, vỏ chai thủy tinh,
nhựa hay kim loại, giấy báo.... túi nylong được bộ phận thu gom rác phân phát cho
từng căn hộ, siêu thị, khu vui chơi, dịch vụ.
(3). Chất thải nguy hại: đựng trong thùng rác màu đen gồm: giẻ lau dính dầu
nhớt và hóa chất, bóng đèn, hóa chất hết hạn sử dụng, mực in, bao bì và chai đựng hóa
chất…
Sau đó, các hộ chung cư đem đổ rác 2 loại rác hữu cơ và vô cơ vào hệ thống
đường ống thu rác hữu cơ và vô cơ theo quy định của khu chung cư.
Đối với chung cư cao tầng rác thải được chuyển từ tầng cao xuống đất, thông
qua hệ thống gồm 2 ống thu rác, nằm cố định tại một vị trí trong toà nhà cao tầng. Tổ
chức hai ống khác nhau cho hai loại rác hữu cơ và vô cơ để tiện phân loại, tiêu hủy
hoặc tái chế. Ống thu rác đặt theo chiều thẳng đứng có cửa đổ rác cho từng căn hộ.
Riêng chất thải nguy hại sẽ phải mang tới nơi thu gom trong tầng hầm, không
đổ vào ống. Sau đó được xe chuyên dụng đem đi xử lý.
Đoạn trên cùng ở nóc toà nhà là ống hút khí phát sinh, để thải ra khoảng không.
Đoạn thấp thấp nhất của hệ thống là máng uốn có miệng xả rác vào thùng chứa, luôn
Trang 11


được đóng kín bằng cánh nắp tự đậy, có gắn đối trọng được nối bằng dây xích. Miệng
xả rác cũng có thể khoá bằng tay để đảm bảo an toàn khi có người đang làm việc dưới
hầm chứa.
Phía dưới tại đáy tầng hầm xây một nền dốc độ dốc 1%, có gắn vòi nước xịt
rửa và cống thoát nước.Trên nền này đặt sẵn xe gom rác kiểu có bánh xe. Rác từ
miệng xả rác đổ thẳng vào xe gom rác không vương vãi ra ngoài, sau đó xe chở rác
chuyên dùng móc nâng xe gom rác nạp vào trung chuyển .Việc thu gom được diễn ra
mỗi ngày một lần vào khoảng 19-21 giờ. Xe trung chuyển vận chuyển rác đến bãi
trung chuyển, cuối cùng rác được đưa đến bãi Đa Phước.
4.1.4 Lựa chọn thiết bị
(1). Chọn loại thùng rác: loại dùng cho hộ gia đình, thể tích chứa 15lit, (bên
trong thùng có ruột đựng rác thuận lợi khi mang rác đi đổ rất hợp vệ sinh. Công ty cổ
phần vật tư thiết bị môi trường có bán). Khu chung cư có tổng cộng 944 căn hộ.
-

Số lượng thùng rác cấp cho hộ gia đình = 944* 3 = 2832 (thùng).

-

Số lượng thùng rác cấp 2 siêu thị, 3 dịch vụ thương mại : chọn 100 (thùng).

-

Tổng lượng thùng rác phải mua: 2832+ 100= 2932 (thùng).
(2). Chọn ống thu rác: kiểu ống nhựa cốt sợi thuỷ tinh.
Ống có dạng hình tròn, Đường kính 800mm.
Bảng 4.1 Chiều cao các ống thu rác cho từng chung cư như sau:

STT

Tên tòa nhà

1

Chung cư A1

2

Chung cư A2- A3

3

Chung cư B1-B2

Chiều cao ống thu
rác hữu cơ

Chiều cao ống thu rác
vô cơ

58 m

58 m

56m (18 tầng)

56m (18 tầng)

38 m (12 tầng)

38 m (12 tầng)

48m

48m

(Nguồn: Báo cáo khả thi ĐTXD khu nhà ở cao tầng Trương Đình HộI 3)
(3). Chọn kích thước xe đẩy rác đến xe trung chuyển loại xe thu gom rác bằng
tay làm dung tích 500ml

4.2 PHƯƠNG ÁN TIÊU THOÁT NƯỚC MƯA
Bao gồm nước mưa từ mái nhà và chảy tràn qua sân cuốn theo một lượng cát
đất trong dòng nước. Lưu lượng nước mưa lớn nhất theo năm bỏ qua các hệ số thấm,
hệ số phân bố mưa rào, chu kì tràn cống.
Lượng nước mưa: L = l × F = 1,979 × 26750 ≈ 53.000m 3 /năm
Trong đó:

Trang 12


+ l -1979 mm là lượng mưa trung bình năm của thành phố Hồ Chí Minh.
((Nguồn:
Trung
tâm
khí
tượng
thủy
văn
trung
ương)
+ F= 2,675 ha: diện tích của khu chung cư.
Nước mưa chảy tràn trên phần bề mặt khu nhà sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn
bã. Nước mưa khá sạch không cần xử lý, nhưng lưu lượng lớn. Xây dựng hệ thống
cống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải.
Hệ thống nước mưa gồm các tuyến ống phụ chạy dọc đường nội bộ, đổ vào
tuyến cống chính nằm trên đường số 02 và 04, thoát ra Rạch Ruột Ngựa (nằm về phía
Nam và Đông Nam của khu đất.).

4.3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT CÔNG SUẤT 1415 m3/ngđ TẠI CHUNG CƯ
4.3.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ xử lý nước thải
4.3.1.1 Tiêu chuẩn xử lý
Theo Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về xử lý nước thải sinh hoạt QCVN
14:2008/BTNMT, với khu dân cư trên 500 căn hộ, thì các thông số và nồng độ thành
phần ô nhiễm trong nước thải này phải xử lý đến mức I mới được xả thải ra nguồn tiếp
nhận.
4.3.1.2 Tính chất nước thải
Bảng 4.2 Tính chất nước thải khu chung cư cao tầng Trương Đình Hội 3
Chỉ tiêu

Đơn vị

pH

Nước thải

QCVN 14:2008
Mức I

6 ÷9

5÷9

Vượt tiêu
chuẩn (lần)

SS

mgO2/l

264- 548

100

2,6- 5,48

BOD5

mgO2/l

170- 204

50

3,4

COD

mgO2/l

218- 262

100

2,2- 2,6

Phospho

mg/l

3-15

10

0- 1,5

Nitrat

mg/l

50

50

Dầu mỡ

mg/l

38 ÷ 113

20

1,9 ÷ 5,6

Coliform

MPN/100ml

1,1x105

5000

22

(Nguồn: báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Chung cư TĐH3)
Tính chất nước thải sinh hoạt khu khu chung cư cao tầng hầu như chỉ ô nhiễm
chất hữu cơ. Tỷ lệ BOD5:COD là 0,78. Vì vậy, nước thải này thích hợp sử dụng các
công trình xử lý sinh học.
Nước thải đen (phân và nước tiểu) đầu tiên phải cho qua bể tự hoại để phân hủy
một phần các chất hữu cơ và các chất lơ lửng, sau đó vào bể điều hòa.

Trang 13


Nước thải từ nhà bếp căn hộ, khu vui chơi - giải trí, siêu thị,… ngoài lượng chất
hữu cơ, SS cao, còn chứa một lượng dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt. Những chất hoạt
động bề mặt này hạn chế hiệu quả xử lý của các công trình. Do đó, chúng cần được
loại bỏ ngay từ đầu.
4.3.1.3 Lưu lượng nước thải
Dựa vào bảng 2.2“Nhu cầu dùng nước của cụm chung cư” tính được lưu lượng
nước thải sinh ra khi dự án đi vào hoạt động:
Nước thải sinh hoạt của 3776 người, từ lấy bằng 100% lượng nước cấp vào
Nước thải sinh ra từ các công trình công cộng như khu vui chơi, giải trí, tưới
cây, rửa đường lấy bẳng 80% lượng nước cấp vào.
Q= 100%x 981,8+ 80%x (196,4+ 98,2+ 245,44 ~1415(m3/ng.đ)
4.3.1.4 Nguồn tiếp nhận khi sau khi xử lý
Nước thải sau khi được xử lý thoát ra Rạch Ruột Ngựa.

Trang 14


4.3.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt

Nước tiểu và phân
từ nhà vệ sinh

Nước thải từ
hà ă iê thị

Song chắn
Bể tự hoại
Bể tách

Hố chứa
dầu

Bể điều
Sục
khí
Bù t ầ

Bể
Aerotank

Bể lắng 2
Bùn dư

Cl i

Bể khử
trùng

Cống thoát
nước

Trang 15

Bể nén
bùn


¾ Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nước thải trong khu chung cư được thu gom qua 2 đường ống:
+ Một đường ống 1 dẫn thu gom nước thải sinh hoạt của các căn hộ, khu
thương mại, trung tâm giải trí, thuộc khu chung cư đổ vào hệ thống cống dẫn nước bẩn
đến song chắn rác. Tại đây, rác có kích thước lớn, tạp chất thô được loại bỏ. Sau đó
nước thải vào bể tách dầu, dựa trên cơ sở lý thuyết tỷ trọng của dầu nhẹ hơn tỷ trọng
của nước, dầu được giữ lại trên bề mặt, dầu mỡ được tách bằng máy cơ giới. Sau đó,
nước thải được dẫn đến bể điều hòa.
+ Đường ống còn lại dẫn nước thải thu gom từ các nhà vệ sinh trong toàn khu
chung cư vào ngăn đầu tiên của bể tự hoại, nước sau xử lý ở bể tự hoại được dẫn đến
bể điêu hòa.
Hai đường ống nước thải được hòa trộn tại bể điều hoà. Tại bể điều hòa nước
thải được cân bằng lưu lượng, kết hợp sục khí để tránh cặn lắng. Nước thải tự chảy qua
bể Aerotank.
Tại bể Aeroten, các chất ô nhiễm bị loại bỏ nhờ vi sinh vật hiếu khí (hệ vi sinh
vật hiếu khí sẽ tiêu thụ oxy và lấy các chất ô nhiễm trong nước thải làm thức ăn). Oxy
cấp vào bể Aerotank là oxy nhân tạo được cấp từ máy thổi khí.
Sau khi qua bể Aeroten nước thải được dẫn vào bể lắng 2 để tách bông bùn sinh
học. Bùn sinh học một phần được tuần hoàn lại bể Aerotank, phần còn lại được bơm
dẫn về ngăn chứa bùn hoạt tính. Tại đây bùn sẽ được đưa đi xử lý.
Nước thải sau lắng được dẫn đến bể khử trùng, dung dịch clorin sẽ diệt vi
khuẩn gây bệnh. Nước thải sau khi được khử trùng đã đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008
mức I và được bơm xả ra Rạch Ruột Ngựa.
4.3.3 Tính toán sơ bộ các công trình xử lý nước thải
( xem chi tiết ở phụ lục I)
* Song chăn rác
Kích thước song chắn rác: BxLxH = 0,5x 1x 1,5
* Bể tách dầu
Kích thước bể: BxLxH= 3x 5,8x1,7
* Hố chứa dầu
Kích thước bể: BxLxH= 0,85x 2 x 1,2
* Bể tự hoại ba ngăn
Chọn bể tự hoại cho mỗ khu nhà có hình chữ nhật.

Trang 16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×