Tải bản đầy đủ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
[”\

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ÁP DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

Họ và tên sinh viên: NGÔ THỊ CẨM LOAN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 - 2009

- Tháng 07/2009 –


NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN
GIA ĐỊNH


Tác giả

NGÔ THỊ CẨM LOAN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. VŨ THỊ HỒNG THỦY

Tháng 07 năm 2009


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý mơi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

LỜI CẢM ƠN
Mọi khó khăn thử thách mà tôi có thể vượt qua và đạt được như hôm nay và thành
công mai sau một phần là nhờ vào sự giúp đỡ, động viên rất lớn của những người xung
quanh tôi.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình – chỗ dựa tinh thần vững
chắc, nguồn động viên tôi trong suốt thời gian học tập, giúp tôi đạt được những thành
công trên con đường tôi đã chọn.
Tiếp đến, tôi xin gửi lời tri ân đến cô ThS. Vũ Thò Hồng Thủy – cô đã truyền đạt
cho tôi những kinh nghiệm quý báu, luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể quý thầy
cô, đặc biệt là các thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM đã cho tôi những kiến thức làm hành trang cho tôi trên những chặng đường
còn lại. Cám ơn thầy Nguyễn Huy Vũ và cô Hoàng Thò Mỹ Hương – thầy cô chủ
nhiệm luôn quan tâm, lắng nghe và giúp đỡ tôi trong những năm ngồi trên ghế giảng
đường.
Cảm ơn các bạn lớp DH05QM, cùng những bạn bè xung quanh tôi đã đồng hành
cùng tôi, luôn chia sẽ giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo bệnh viện Nhân dân Gia Đònh, các cô, chú,
anh, chò trong bệnh viện đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ dẫn tôi trong thời
gian tôi thực tập tại bệnh viện.
Tuy đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không sao tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.


Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Ngô Thò Cẩm Loan

SVTH: Ngơ Thị Cẩm Loan

i


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những bệnh viện lớn trực thuộc Sở Y tế
Tp. Hồ Chí Minh. Bên cạnh việc khám chữa bệnh cho người dân trong khu vực, bệnh
viện cũng rất quan tâm đến vấn đề môi trường, trong khi vấn đề chất thải y tế lại là một
mối quan tâm hàng đầu cuả xã hội. Thế nhưng, trong công tác quản lý môi trường của
bệnh viện vẫn tồn tại những bất cập và nhiều vấn đề môi trường phát sinh như khí thải,
nước thải, rác thải… Từ đó, tôi nhận thấy rằng để nâng cao công tác bảo vệ môi trường,
cũng như đảm bảo sức khỏe cho nhân dân, bệnh viện cần phải có biện pháp quản lý và xử
lý hiệu quả các vấn đề môi trường tồn tại.
Do đó, tôi quyết định chọn công cụ là tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc quản lý
và nâng cao kết quả hoạt động môi trường của bệnh viện. Đây là tiêu chuẩn quốc tế về
bảo vệ môi trường được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, để áp dụng cho bệnh
viện mà đặc biệt là ở Việt Nam vẫn còn là một điều khá mới mẻ. Mô hình quản lý môi
trường áp dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định được xây dựng theo chu trình PDCA.
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp tham khảo tài liệu, tiếp cận thực tế, điều
tra khảo sát, so sánh và tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Đề tài tập trung xây dựng
một hệ thống quản lý môi trường dựa theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 nhằm đưa vào áp
dụng thực tế tại bệnh viện. Đồng thời, khóa luận cũng tiến hành đánh giá những thuận lợi
và khó khăn khi áp dụng mô hình hệ thống này.
Nội dung cụ thể được trình bày trong các chương sau:
¾ Chương 1: Mở đầu
¾ Chương 2: Tổng quan.
¾ Chương 3: Khảo sát và đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện
Nhân dân Gia Định theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
¾ Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:
2004 tại bệnh viện Nhân dân Gia Định
¾ Chương 5: Đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 vào bệnh viện Nhân dân Gia Định
¾ Chương 6: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

ii


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.................................................................... vii
Chương 1 MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................... 1
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................................................ 1
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................................... 2
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................................... 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 2
1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình ........................................................................................ 2
1.5.2 Phương pháp khảo sát – điều tra ....................................................................................... 3
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh ...................................................................................... 3
1.5.4 Phương pháp thống kê mô tả.............................................................................................. 3
1.5.5 Phương pháp ma trận ......................................................................................................... 3
1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan ....................................................................... 3
1.5.7 Phương pháp chuyên gia..................................................................................................... 3
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 3
Chương 2 TỔNG QUAN.............................................................................................................. 4
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................................................................... 4
2.1.1 Về xử lý chất thải rắn bệnh viện ........................................................................................ 4
2.1.2 Nước thải bệnh viện............................................................................................................. 5
2.1.3 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực bệnh viện khá trầm trọng.................... 5
2.1.4 Việc quy hoạch, xây dựng và sửa chữa bệnh viện còn tùy tiện, chưa hoàn toàn hợp lý
và phù hợp yêu cầu vệ sinh .......................................................................................................... 6
2.2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001: 2004................ 6
2.2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 ......................... 6
2.2.1.1 Khái niệm ISO 14000 ....................................................................................................... 6
2.2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 6
2.2.1.3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 7
2.2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ............................................................................ 7
2.2.1.5 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 8
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004............... 8
2.2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001..................................................... 8
2.2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001........................................................... 9
2.2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001............................................................................... 10
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001: 2004
TẠI VIỆT NAM.......................................................................................................................... 11
2.3.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam................................................. 11
2.3.2 Thuận lợi ............................................................................................................................ 12
2.3.2.1 Mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp: .............................................................. 12
2.3.2.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện ................................. 13
2.3.2.3 Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế........................................... 13
2.3.2.4 Các hàng rào thương mại ............................................................................................... 14
2.3.2.5 Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu phải áp dụng
ISO 14001 tại Việt Nam............................................................................................................... 14
2.3.3 Khó khăn ............................................................................................................................ 14
2.3.3.1 Vấn đề nhận thức ............................................................................................................ 14
2.3.3.2 Chi phí tăng...................................................................................................................... 14
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

iii


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

2.3.3.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện................................................................... 15
2.3.3.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý ................................................... 15
2.4 TỔNG QUAN BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH:..................................................... 16
2.4.1 Giới thiệu chung................................................................................................................. 16
2.4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................... 16
2.4.1.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................................................. 17
2.4.1.3 Quy mô khám chữa bệnh của bệnh viện ........................................................................ 19
2.4.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của bệnh viện .......................................................... 19
2.4.2 Hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý các vấn đề môi trường tại bệnh viện... 20
2.4.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí........................................................................................ 20
2.4.2.2 Tia bức xạ ........................................................................................................................ 21
2.4.2.3 Nguồn phát sinh nước thải ............................................................................................. 21
2.4.2.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn ........................................................................................ 22
2.4.2.5 Các sự cố xảy ra tại bệnh viện ........................................................................................ 23
2.4.3 Các tồn tại .......................................................................................................................... 24
Chương 3 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ................ 26
3.1 KHẢO SÁT ........................................................................................................................... 26
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT........................................................................................................ 26
3.3 KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 31
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001 : 2004 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ............................................... 32
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG........ 32
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của bệnh viện NDGĐ....................................................................... 32
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường............... 32
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG ................................................................... 33
4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường của bệnh viện.............................................................. 33
4.2.2 Những vấn đề cần xem xét khi xây dựng chính sách môi trường ................................. 33
4.2.3 Xây dựng chính sách môi trường cho bệnh viện Nhân dân Gia Định.......................... 33
4.2.4 Truyền đạt và phổ biến chính sách môi trường.............................................................. 34
4.2.4.1 Đối với cán bộ - nhân viên bệnh viện ............................................................................. 34
4.2.4.2 Đối với bệnh nhân, thân nhân và cộng đồng ................................................................. 34
4.2.4.3 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan ................................................................... 35
4.2.5 Kiểm tra lại chính sách môi trường ................................................................................. 35
4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG .................................................................................................................................... 35
4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường........................................................................................ 35
4.3.2 Đánh giá tác động môi trường và xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa............. 36
4.4 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC............................................ 36
4.5 XÂY DỰNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG .................................................................................................................................... 36
4.5.1 Thiết lập mục tiêu môi trường.......................................................................................... 36
4.5.2 Thiết lập chỉ tiêu ................................................................................................................ 37
4.5.3 Những điểm cần lưu ý khi thiết lập mục tiêu và chỉ tiêu môi trường........................... 37
4.5.4 Xây dựng chương trình quản lý môi trường................................................................... 38
4.5.5 Phương pháp thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường........................ 38
4.5.6 Triển khai thực hiện .......................................................................................................... 38
4.5.7 Quản lý, duy trì mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường................................... 39
4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN ..................................... 39
4.7 NĂNG LỰC, ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC...................................................................... 39
4.7.1 Xác định nhu cầu đào tạo.................................................................................................. 40
4.7.1.1 Đào tạo nhận thức về HTQLMT..................................................................................... 40
4.7.1.2 Đào tạo theo vị trí công việc ............................................................................................ 40
4.7.1.3 Đào tạo đáp ứng các tình trạng khẩn cấp ...................................................................... 41
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

iv


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

4.7.1.4 Đào tạo đánh giá viên nội bộ .......................................................................................... 41
4.7.1.5 Đào tạo cho cấp lãnh đạo................................................................................................ 41
4.7.2 Lập kế hoạch đào tạo......................................................................................................... 41
4.7.3 Đánh giá kết quả sau đào tạo............................................................................................ 42
4.8 THÔNG TIN LIÊN LẠC ..................................................................................................... 42
4.8.1 Cách thực hiện:.................................................................................................................. 42
4.8.2 Thông tin liên lạc nội bộ.................................................................................................... 42
4.8.3 Thông tin liên lạc với bên ngoài ....................................................................................... 43
4.8.4 Các hình thức thông tin..................................................................................................... 43
4.9 HỆ THỐNG TÀI LIỆU........................................................................................................ 43
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU .................................................................................................... 44
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH ............................................................................................... 45
4.12 SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP........... 46
4.12.1 Các tình trạng khẩn cấp về môi trường ........................................................................ 46
4.12.2 Thực tập đáp ứng các tình trạng khẩn cấp ................................................................... 47
4.12.3 Những điểm cần lưu ý ..................................................................................................... 47
4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO ............................................................................................................ 47
4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC.. 49
4.15 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA ............. 49
4.16 KIỂM SOÁT HỒ SƠ.......................................................................................................... 50
4.17 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ........................................................................................................... 50
4.18 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO............................................................................................ 51
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001: 2004 VÀO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH .............................................. 52
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
VÀO BỆNH VIỆN ...................................................................................................................... 52
5.2 KHÓ KHĂN.......................................................................................................................... 52
5.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN
ISO 14001: 2004 .......................................................................................................................... 52
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................. 57
6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 57
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................59
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 60

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

v


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2. 1: Một số tổ chức chứng nhận ISO 14000 ...................................................................... 15
Bảng 3.1 : Hiện trạng quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 tại bệnh viện Nhân
dân Gia Định................................................................................................................................. 26
Bảng 5.1: Đánh giá khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vào bệnh
viện Nhân dân Gia định. ............................................................................................................... 52

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 .......................................................................... 8
Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường ......................................................................... 10
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Nhân Dân Gia Định ....................................................... 17
Hình 4.1 Các yếu tố cần giám sát và đo lường ............................................................................ 48

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

vi


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ISO

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

NDGĐ

Nhân dân Gia Định

HTQLMT

Hệ thống quản lý môi trường

QLMT

Quản lý môi trường

CTCH

Chấn thương chỉnh hình

VOCS

Hợp chất hữu cơ bay hơi (Volatile Organic Component)

SS

Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

COD

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

PVC

Poly - vinyl Clorua

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

KTV

Kỹ thuật viên

CSMT

Chính sách môi trường

KCMT

Khía cạnh môi trường

ĐDLĐ

Đại diện lãnh đạo

HTTL

Hệ thống tài liệu

KP& PN

Khắc phục và phòng ngừa

KPH

Không phù hợp

CTQLMT

Chương trình quản lý môi trường

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

vii


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường hiện đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại. Bảo vệ và cải
thiện môi trường gắn liền với phát triển bền vững đã trở thành nội dung quan trọng trong
chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới nói
chung và của Việt Nam nói riêng. Tình hình bảo vệ môi trường ở Việt Nam đang dần dần
được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề khó giải quyết, trong đó có vấn đề ô
nhiễm môi trường ở bệnh viện.
Theo Bộ y tế, phần lớn các bệnh viện ở nước ta hiện nay vẫn còn tình trạng ô nhiễm,
việc xử lý nước thải và chất thải vẫn còn nhiều hạn chế và chưa triệt để. Trong khi đó,
chất thải y tế là loại chất thải chứa nhiều mầm bệnh có tính độc hại cao, nguy cơ lây
nhiễm rất lớn và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người. Do đó, cần
phải có những biện pháp thích hợp và tối ưu nhằm giải quyết tốt vấn đề rác thải cũng như
nước thải tại các bệnh viện.
Có 02 giải pháp nhằm giải quyết vấn đề này đó là:
¾ Xây dựng hệ thống xử lý, là biện pháp “xử lý cuối đường ống”, có thể giải
quyết tốt đầu ra, nhưng chi phí đầu tư tốn kém, không phải bệnh viện nào
cũng có khả năng thực hiện được.
¾ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường, biện pháp này thực hiện theo tiêu chí
“phòng bệnh hơn chữa bệnh”, giúp các bệnh viện ngăn ngừa và giảm thiểu ô
nhiễm, giảm phát thải dẫn đến chi phí xử lý thấp. Đồng thời đây là giải pháp
dễ áp dụng cho các bệnh viện, kể cả các bệnh viện có quy mô vừa và nhỏ.
Qua phân tích sơ bộ ta nhận thấy rằng giải pháp thứ 2 – xây dựng hệ thống quản lý
môi trường là giải pháp tối ưu, phù hợp với tình hình tài chính song vẫn đáp ứng được
vấn đề môi trường của các bệnh viện.
Hiện nay, các doanh nghiệp, các nhà sản xuất luôn muốn có được vị trí trên thị
trường, cải thiện và nâng cao hình ảnh của công ty, tạo được sự tin cậy của khách hàng
bằng cách đạt được các nhãn sinh thái và các chứng nhận quốc tế về chất lượng, về môi
trường,v.v… không nằm ngoài mục đích trên, các bệnh viện cũng không ngừng nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh cũng như cải thiện môi trường bệnh viện xanh, sạch, đẹp,
đáp ứng nhu cầu về sức khỏe của người dân, tăng sự tin cậy của bệnh nhân về một bệnh
viện đảm bảo các vấn đề về môi trường. Do đó, việc xây dựng hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho bệnh viện là cần thiết.
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh
viện theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004. Từ đó đưa ra đánh giá, phân tích và cuối cùng là
xây dựng mô hình quản lý môi tường phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

1


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện nhân dân Gia Định.
Xây dựng mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
cho bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm bệnh viện có thể áp dụng.
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 trong việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trường.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai áp dụng ISO 14001:
2004 trong nước, đặc biệt là đối với bệnh viện.
Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện theo tiêu chuẩn ISO
14001: 2004.
Tiến hành xây dựng và đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 dựa trên tình hình thực tế của bệnh viện.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này được sử dụng để xác định các khía cạnh môi trường của bệnh viện.
Bệnh viện bao gồm nhiều khoa/ phòng ban, mỗi khoa/ phòng ban có nhiều hoạt động ảnh
hưởng đến môi trường. Ta cần xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta
xác định được khía cạnh môi trường của mỗi khoa/ phòng.
Ví dụ: xác định khía cạnh môi trường của hoạt động phẫu thuật tại phòng mổ và xét
nghiệm tại khoa vi sinh
STT
1

Hoạt
động
Phẫu
thuật

Đầu vào

Đầu ra

Khía cạnh môi trường

Điện
Dụng cụ mổ
Bông, băng
Máy móc, thiết bị
Bệnh nhân
Hóa chất khử trùng
Nước sạch
….

Bộ phận cơ thể bỏ đi
Bông băng dính máu
Dụng cụ mổ dính máu
Nước thải có máu của
bệnh nhân, các hóa
chất, nước tẩy rửa dụng
cụ,…

Tiêu thụ năng lượng, tài
nguyên: điện, nước
Sử dụng nguyên vật
liệu: bông, băng, dụng
cụ mổ,…
Phát sinh chất thải y tế,
nước thải
Phát sinh nhiệt
Mùi của dung môi, hóa
chất
Sử dụng tài nguyên
nước, năng lượng điện
Sử dụng nguyên vật
liệu
Phát sinh chất thải,
nước thải có chứa mầm
bệnh
Phát sinh nhiệt
Mùi của hóa chất

2

Xét
nghiệm

Mẫu bệnh phẩm của bệnh
nhân
Dụng cụ lấy mẫu bệnh phẩm
Các máy móc, thiết bị
Nước sạch
Điện
Hóa chất, thuốc thử
Dụng cụ xét nghiệm,….

Bệnh phẩm có chứa vi
khuẩn, mầm bệnh
Nước thải có chứa hóa
chất, mầm bệnh
Dụng cụ chứa bệnh
phẩm đã xét nghiệm,
bệnh phẩm thừa,….









SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

2




Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

1.5.2 Phương pháp khảo sát – điều tra
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của bệnh viện thông qua:
Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong bệnh viện
Phỏng vấn cán bộ, nhân viên trong bệnh viện về các vần đề liên quan đến môi trường
tại bệnh viện. Xác định các khía cạnh môi trường tại bệnh viện thông qua bảng câu hỏi.
Khảo sát, điều tra hiện trạng quản lý môi trường bằng cách sử dụng bảng câu hỏi
“hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý môi trường”. Phiếu này được khảo sát tại Khoa
Chống Nhiễm Khuẩn của bệnh viện.
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả điều tra – khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện được
phân tích, so sánh với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004, từ đó đưa ra các
hướng dẫn áp dụng và xây dựng mô hình quản lý môi trường cho bệnh viện.
1.5.4 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý
môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong bệnh viện có tác động đến môi
trường.
1.5.5 Phương pháp ma trận
Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của các khía cạnh môi trường đã
được xác định tại bệnh viện, từ đó xác định được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu của bệnh viện và các tài liệu chuyên ngành có liên
quan.
Tham khảo từ sách, báo, thư viện, internet,…
1.5.7 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001,
hoạch định hệ thống quản lý môi trường, và các y bác sĩ thực hiện công tác quản lý môi
trường tại bệnh viện.
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện dựa trên khảo sát tình hình quản lý môi trường thực tế tại
bệnh viện Nhân Dân Gia Định, số 01 Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, Tp.
HCM. Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một bệnh viện đa khoa và có quy mô lớn có thể
đại diện cho các bệnh viện ở Việt Nam, rất thuận tiện cho việc khảo sát làm cơ sở để
nghiên cứu thực hiện đề tài.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03/ 2009 đến tháng 06/ 2009.
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động phân loại, thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải và
nước thải; các phòng ban, bộ phận liên quan đến vấn đề môi trường của bệnh viện.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

3


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Theo thống kê của Bộ Y tế (2005), cả nước hiện có 1.087 bệnh viện với tổng số hơn
140.000 giường bệnh, hơn 10.000 trạm y tế xã. Tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các
cơ sở y tế năm 2005 vào khoảng 300 tấn/ngày, trong đó có 40 - 50 tấn/ngày là chất thải
rắn y tế nguy hại phải xử lý. Ước tính đến năm 2010, tổng lượng chất thải rắn y tế phát
sinh là hơn 500 tấn/ngày, trong đó có khoảng 60 - 70 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy
hại phải xử lý. Đây là mối nguy hại đe doạ đến sức khoẻ con người. Tuy nhiên việc giải
quyết “ổ bệnh” khổng lồ ấy không đơn giản...
Hiện trạng chung ở các bệnh viện (BV) là nguồn rác thải được tập trung để chuyển
cho các Công ty vệ sinh môi trường thu gom. Mỗi năm, các BV dành một nguồn kinh phí
không nhỏ để thuê các công ty vệ sinh chuyển đi nguồn rác thải này.
™ Công tác vệ sinh bệnh viện hiện nay còn nhiều yếu kém
2.1.1 Về xử lý chất thải rắn bệnh viện
Hiện nay, chưa có bệnh viện nào có hệ thống xử lý rác thải tại chỗ để đảm bảo tính
tuyệt đối trong việc phân loại và tái sử dụng những sản phẩm rác thải có đủ tiêu chuẩn
cho phép.
Theo báo cáo của Vụ Khoa học và Ðào tạo - Bộ Y tế, hiện nay việc quản lý chất thải
bệnh viện chưa được đồng bộ, chưa có cơ chế rõ ràng, chưa phân công, phân cấp cũng
như phối hợp hiệu quả. Việc tổ chức nhân lực trong quản lý và áp dụng công nghệ xử lý
chất thải còn nhiều hạn chế, bất cập. Việt Nam đang thiếu và yếu về phương tiện, dụng
cụ chuyên dụng cho việc thu gom và xử lý chất thải.
Thực tế, bên cạnh việc thiếu về nhân lực cho quản lý và xử lý chất thải, thì công nghệ
xử lý chất thải rắn còn hết sức lạc hậu, kém chất lượng. Khảo sát của Bộ Y tế cho thấy, tỷ
lệ lò đốt có hệ thống xử lý khí rất thấp, dẫn đến tình trạng xử lý chất thải này lại phát sinh
khí độc hại khác làm ô nhiễm môi trường. Xử lý bằng phương pháp chôn lấp cũng có
nguy cơ tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường nước và nguy cơ không còn diện tích để chôn
lấp.
Hiện nay, cả nước mới có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công
suất từ 300 - 450kg/ngày. Thậm chí, theo ước tính các lò đốt hiện đại, đạt tiêu chuẩn môi
trường mới đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu của các bệnh viện, khoảng 30% bệnh
viện sử dụng lò đốt thủ công và 30% bệnh viện tự chôn lấp chất thải y tế nguy hại trong
khu đất của bệnh viện.
Ngoài ra, các bệnh viện còn để xảy ra hiện tượng phân loại nhầm chất thải, một số
loại chất thải thông thường được đưa vào chất thải y tế nguy hại gây tốn kém trong việc
xử lý. Khi vận chuyển chất thải, chỉ có 53% số bệnh viện vận chuyển chất thải trong xe
có nắp đậy; 53,4% bệnh viện nơi lưu giữ chất thải có mái che... đây là những yếu tố để
đảm bảo an toàn cho người bệnh và môi trường.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

4


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

Quy trình đốt rác bằng lò là phương án tối ưu hiện nay cũng vấp phải một số khó
khăn, đó là số lò đốt rác thải bệnh viện ở Việt Nam hiện nay phần lớn không có hệ thống
xử lý khí thải. Thế nên việc xử lý chất độc này lại làm phát sinh các chất độc khác, làm ô
nhiễm môi trường.
2.1.2 Nước thải bệnh viện
Theo kết quả khảo sát của Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường thì hiện nay
nước thải bệnh viện bị ô nhiễm nặng gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép thải, các chỉ tiêu
về vi sinh trong nước thải rất cao. Việc áp dụng công nghệ xử lý chỉ có khoảng một phần
ba số bệnh viện ở tuyến trung ương, tỉnh, ngành, còn hầu hết các bệnh viện tuyến huyện
đều chưa có hệ thống xử lý nước thải bệnh viện.
Qua số liệu thống kê (2007), có tới 62,3% số bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước
thải. Không những vậy, hệ thống xử lý nước thải của nhiều bệnh viện được thiết kế đã
lâu, trên 30 năm, nay đã xuống cấp, công nghệ xử lý chưa đảm bảo được tiêu chuẩn môi
trường, lượng bệnh nhân và giường bệnh gia tăng gây tình trạng quá tải ảnh hưởng đến
chất lượng xử lý. Kinh phí vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện cũng khá lớn so
với ngân sách được cấp.
Theo thống kê của Sở Tài nguyên Môi trường TP HCM (2007), trong số 62 Bệnh
viện và trung tâm y tế công lập của TP HCM hiện chỉ có 1/3 cơ sở có hệ thống xử lý
nước thải đạt tiêu chuẩn. 21 cơ sở không có hệ thống xử lý nước thải và 20 cơ sở có hệ
thống không đạt tiêu chuẩn.
Trong nước thải bệnh viện có 20% chất thải nguy hại nếu không được xử lý triệt để
sẽ là mối nguy hiểm rất lớn cho môi trường. Đặc biệt, đối với các loại thuốc điều trị bệnh
ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng… nếu xả thải ra bên ngoài không qua
xử lý sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những người tiếp xúc với chúng (các
công nhân nạo vét cống thoát nước là đối tượng có nguy cơ bị nhiễm độc các chất thải
này nhất).
Tỷ lệ mẫu phân lập được mẫu vi khuẩn gây bệnh trong nước thải bệnh viện rất cao:
Tụ cầu vàng (82,54%), trực khuẩn mủ xanh (14, 62%), E.coli (51,6%), Enterobacter
(19,36%), Kpneumoniae (12,9%)…là những vi khuẩn không được phép thải ra môi
trường.
Ngoài ra, những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng hữu cơ cao, phân
hủy nhanh nếu không được xử lý đúng mức, không chỉ gây bệnh mà còn gây mùi hôi thối
nồng nặc, làm ô nhiễm không khí trong các khu dân cư.
2.1.3 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực bệnh viện khá trầm trọng
Đặc biệt phải kể đến đó là vấn đề nhà vệ sinh (NVS) trong bệnh viện, hầu hết các
NVS đều bị xuống cấp và rất kém vệ sinh.
(http://www.ykhoanet.com/xahoi/chuyentrongnha/ctn35.htm)
Mức độ ô nhiễm vi sinh trong không khí ở các bệnh viện và ngoài trời thuộc khu vực
bệnh viện đều vượt quá mức cho phép và thuộc loại không khí xấu (trên 25 khuẩn lạc/
hộp lồng/ 5 phút) ( báo cáo quản lý vệ sinh môi trường bệnh viện, 2002).
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

5


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

2.1.4 Việc quy hoạch, xây dựng và sửa chữa bệnh viện còn tùy tiện, chưa hoàn toàn
hợp lý và phù hợp yêu cầu vệ sinh
Phần lớn các bệnh viện có diện tích quá hẹp hoặc bố trí mặt bằng chưa hợp lý về mặt
vệ sinh. Để bệnh viện có không gian rộng rãi, thoáng mát và yên tĩnh, thường diện tích
cần thiết cho khu đất bệnh viện là 100 – 150 m2/ giường bệnh.
Trong thiết kế xây dựng các phòng bệnh và phòng làm việc còn chưa chú ý đúng
mức đến các yêu cầu về an toàn lao động, các tiện nghi chiếu sáng, thông khí, thoáng gió,
sưởi ấm. Đặc biệt là các phòng điện quang, phóng xạ, xét nghiệm,…ở một số bệnh viện
còn xếp đặt tùy tiện, thiếu độ an toàn cần thiết cho nhân viên công tác và bệnh nhân.
Bố trí mặt bằng xây dựng trong khu đất bệnh viện còn nhiều điểm chưa hợp lý. Mảng
diện tích dành cho cây xanh còn quá ít. Cây xanh rất tốt cho việc cải thiện chất lượng vệ
sinh môi trường không khí như: làm sạch bụi, hút các khí độc, giảm ảnh hưởng của tiếng
ồn… Đáng tiếc là ở nhiều bệnh viện có diện tích rộng nhưng không tận dụng vào việc cải
thiện cảnh quan bệnh viện.
2.2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001: 2004
2.2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
2.2.1.1 Khái niệm ISO 14000
ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa, ra đời và hoạt động từ ngày 23/2/1947,
có tên đầy đủ là: “The International Organnization For Standardization”. Các thành viên
của ISO là các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một trăm nước trên thế giới .Trụ sở
chính của ISO đặt tại Genève (Thụy sỹ).
ISO là một tổ chức phi chính phủ, nhiệm vụ chính của tổ chức này là nghiên cứu xây
dựng, công bố các tiêu chuẩn, không có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng, thuộc nhiều lĩnh
vực khác nhau. ISO có trên 120 thành viên, Việt Nam là thành viên chính thức từ năm
1977 và là thành viên thứ 72 của ISO. Cơ quan đại diện là Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo
lường - Chất lượng.
ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, trong đó ISO
14001 và ISO 14004 là các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường. ISO 14001 là các
yêu cầu đối với hệ thống, trong khi ISO 14004 là các văn bản hướng dẫn xây dựng hệ
thống theo các yêu cầu đó.
ISO 14000 có cấu trúc tương tự như tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000, có thể được áp dụng với mọi loại hình tổ chức bất kể quy mô nào.
2.2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Năm 1991, tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO cùng với hội đồng quốc tế về kỹ
thuật mạ thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sự tham dự của
25 nước. SAGE cho rằng việc nhóm ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế
và các công cụ thực hiện và đánh giá là rất thích hợp.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

6


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cần
thiết để thực hiện hệ thống này tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển
diễn ra tại Rio năm 1992.
ISO đã thành lập Uỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn về
quản lý môi trường. Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi
trường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này.
Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu liên
quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với
các công cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác).
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật
vào tháng 11/2004.
2.2.1.3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 có một số nội dung chính sau:
ƒ Cung cấp cho các tổ chức những yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng môi
trường
ƒ Thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường cho các khu công
nghiệp, khu chế xuất
ƒ Chứng nhận về sự quản lý của hệ thống quản lý môi trường.
2.2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các
công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác
động của mình đối với môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện
môi trường. Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của
các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
ƒ Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS).
ƒ Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA).
ƒ Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE).
ƒ Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL).
ƒ Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA).
ƒ Các khía cạnh môi trường về tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmental aspects
in Product Standards - EAPS).
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành 2 nhóm: Các tiêu chuẩn về tổ chức và các
tiêu chuẩn về sản phẩm.
Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được thể hiện qua sơ đồ hình 2.1.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

7


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

HỆ QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tổ chức

Hệ thống
quản lý
môi
trường
(EMS)
14001
14002
14004

Đánh giá
thực hiện
môi trường
(EPE)
14031
14032

Đánh giá sản phẩm và chu trình

Kiểm định
môi trường
(EA)
14010
14011
14012
14013
14014
14015

Đánh giá vòng
đời sản phẩm
(LCA)
14040
14041
14042
14043
14047
14048
14049

Cấp nhãn
môi trường
(EL)
14020
14021
14022
14023
14024

Khía cạnh
môi trường
trong các tiêu
chuẩn sản
phẩm (EAPS)
14062
14064

Hình 2.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.2.1.5 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế nhằm thiết lập
nên HTQLMT có khả năng cải thiện liên tục tại tổ chức với mục đích:
ƒ Hỗ trợ các tổ chức trong việc bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm đáp
ứng với yêu cầu của kinh tế xã hội. Trong đó chủ yếu là hỗ trợ các tổ chức
trong việc phòng tránh các ảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản
phẩm hoặc dịch vụ của mình.
ƒ Tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trường
của mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu luật pháp.
ƒ ISO 14000 cố gắng đạt được mục đích này bằng cách cung cấp cho tổ chức
"các yếu tố của một HTQLMT có hiệu quả".
ƒ ISO 14000 không thiết lập hay bắt buộc theo các yêu cầu về hoạt động môi
trường một cách cụ thể. Các chức năng này thuộc tổ chức và các đơn vị phụ
trách về pháp luật trong phạm vi hoạt động của tổ chức.
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
2.2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001
ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế ban hành, nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ
chức. Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi
trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.
Hệ thống Quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức
có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết
quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

8


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

Hệ thống quản lý môi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng
đồng, đối với xã hội. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên – làm cho đất nước phát triển bền vững.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 được ban hành vào 15/11/2004 thay thế cho tiêu
chuẩn ISO 14001: 1996.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
ƒ Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
ƒ Việc thực hiện là tự nguyện.
ƒ Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá
nhân liên quan.
ƒ Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
ƒ Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
ƒ Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
ƒ Luôn đảm bảo mọi hoạt động phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
ƒ Chứng minh sự phù hợp đó cho tổ chức khác.
ƒ HTQLMT của tổ chức được chứng nhận là phù hợp bởi một tổ chức bên ngoài
cấp.
ƒ Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này.
2.2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Mô hình hệ thống quản lý môi trường được thể hiện ở hình 2.2.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

9


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

CSMT
XEM XÉT CỦA
LÃNH ĐẠO

CẢI TIẾN LIÊN TỤC

KIỂM TRA VÀ HÀNH
ĐỘNG KHẮC PHỤC
- Giám sát và đo lường
- Đánh giá sự tuân thủ
- Sự không phù hợp, hành
động khắc phục và phòng
ngừa
- Kiểm soát hồ sơ
- Đánh giá nội bộ

LẬP KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và
chương trình QLMT

THỰC HIỆN VÀ
ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm
và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và
nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn
sàng và đáp ứng tình
trạng khẩn cấp

Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
2.2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001
Việc áp dụng ISO 14001 đã mang lại một số lợi ích sau:
ƒ Cải thiện hình ảnh của công ty cũng như các mối quan hệ đối với khách hàng,
chính quyền và cộng đồng địa phương.
ƒ Việc sử dụng tốt hơn nguồn nước và năng lượng, lựa chọn kỹ càng nguồn
nguyên liệu và tái chế chất thải có kiểm soát giúp tiết kiệm chi phí và tăng sức
cạnh tranh.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

10


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

ƒ Giảm bớt gánh nặng tài chính nhờ vào chiến lược quản lý phản ứng kịp thời
như là hành động khắc phục, loại trừ việc nộp tiền phạt cho những vi phạm
pháp luật.
ƒ Bảo đảm phù hợp những quy định về môi trường và giảm thiểu nguy cơ về
các khoản phạt và kiện tụng.
ƒ Cải thiện chất lượng môi trường làm việc, tinh thần của người lao động và sự
gắn bó với gía trị của công ty.
ƒ Mở ra những cơ hội kinh doanh khi thị trường đang coi trọng những quy trình
sản xuất sạch.
ƒ Những khách hàng có nhận thức đối với môi trường sẽ ưa thích kinh doanh
với những doanh nghiệp có thể chứng minh cam kết bảo vệ môi trường.
ƒ Tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu.
ƒ Phòng ngừa các tai nạn về môi trường nhằm bảo vệ thương hiệu
ƒ Bảo đảm việc tuân thủ các văn bản pháp qui về môi trường
ƒ Tăng cường nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên
ƒ Tăng cường hiệu quả của công tác quản lý thông qua quá trình liên tục cải tiến
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001:
2004 TẠI VIỆT NAM
2.3.1 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại Việt Nam
Sau 10 năm triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2007, mới chỉ
có 230 chứng chỉ được cấp. Các chuyên gia về xây dựng hệ thống quản lý môi trường
đều có chung nhận xét, doanh nghiệp Việt Nam chưa “mặn mà” với vấn đề môi trường.
Chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1998, sau 2
năm tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời. Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO
14001 hầu hết là công ty nước ngoài hoặc liên doanh, đặc biệt là với Nhật Bản, vì quốc
gia này luôn đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001.
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều các loại hình
sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia
giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịchkhách sạn... Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xi măng Việt Nam
như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, gần đây là một loạt khách sạn thành viên
thuộc Tập đoàn Saigon Tourist. Về lĩnh vực bệnh viện thì tại Tp. HCM đến nay chỉ có 2
bệnh viện đã có chứng nhận ISO 14001: 2004, đó là Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài
Gòn và Bệnh viện Hoàn Mỹ, chứng nhận do tổ chức NQA (National Quality Assurance)
thuộc UKAS cấp giấy chứng nhận xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tích hợp IMS
(Intergrated Management System) bao gồm: Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 từ ngày 21/5/2007 và
có giá trị đến năm 2010.

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

11


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

Nhìn chung, việc áp dụng chưa thực sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn
biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên chúng ta cũng đã có thể nhận thấy sự quan tâm tới
bảo vệ môi trường đang có những dấu hiệu tích cực. Tiêu chuẩn ISO 14001 cũng đã thể
hiện được những ưu điểm của mình trong việc thiết lập và đưa ra những nguyên tắc trong
quản lý môi trường của một tổ chức. Tuy nhiên, để đưa tiêu chuẩn này được phổ biến và
phát huy hiệu quả, rất cần có sự quan tâm hơn nữa của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý
và cả cộng đồng.
2.3.2 Thuận lợi
2.3.2.1 Mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp:
™ Về mặt thị trường:
ƒ Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng.
ƒ Tăng sức cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là vươn ra thị trường thế giới.
ƒ Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh.
™ Về mặt kinh tế:
ƒ Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào.
ƒ Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng.
ƒ Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.
ƒ Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên.
ƒ Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.
ƒ Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.
ƒ Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi
trường làm việc an toàn.
ƒ Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề
nghiệp.
ƒ Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.
™ Về mặt quản lý rủi ro:
ƒ Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
ƒ Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và giảm rủi ro.
ƒ Giúp ngăn ngừa ô nhiễm.
ƒ Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
™ Về mặt luật pháp:
ƒ Nâng cao trình độ hiểu biết về các yêu cầu của luật pháp cho mọi nhân viên.
ƒ Chứng chỉ ISO 14001 là một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức đáp ứng
được các yêu cầu luật pháp về môi trường, mang đến uy tín cho tổ chức và
giảm bớt những áp lực từ các cơ quan chức năng.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

12


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

™ Về mặt đạo lý:
ƒ Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường lao động nơi công
nhân trực tiếp sản xuất và cộng đồng xung quanh.
ƒ Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đảm bảo điều kiện làm
việc và sức khỏe của công nhân.
ƒ Cải thiện về mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phân xưởng, tạo môi
trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên.
ƒ Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và những bên hữu quan.
ƒ Nâng cao nhận thức không chỉ nhân viên trong phân xưởng mà còn của cộng
đồng xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm.
™ Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
ƒ Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
ƒ Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
ƒ Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
2.3.2.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường
và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong
việc bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liên quan nhằm
bắt buộc các cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi
trường. Đồng thời, luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ đã thúc đẩy các
doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư và áp dụng các công cụ quản lý cũng như xử lý
ô nhiễmmôi trường.
2.3.2.3Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức Quốc tế
Sự quan tâm của nhà nước, cơ quan quản lý và cộng đồng đối với việc áp dụng ISO
14001 cũng ngày càng gia tăng. Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng năm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở sản
xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ
ISO 14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”. Xuất phát từ
định hướng trên, Nhà nước đã có một số văn bản, chỉ thị hướng dẫn và khuyến khích các
doanh nghiệp áp dụng ISO 14001. (www.nea.gov.vn – Thông tin môi trường04/05/2005).
Việc giới thiệu các kiến thức cơ bản và hướng dẫn áp dụng HTQLMT theo ISO
14001 đã được phổ biến khá rộng rãi thông qua các tổ chức, các trung tâm trong cả nước.
Nhiều dự án hỗ trợ như: đánh giá và chứng nhận ISO 14001; xây dựng năng lực về
HTQLMT cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực điện, mạ, dệt may và ngành chế
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

13


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

biến thực phẩm; hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và triển khai HTQLMT theo ISO
14001 tại Thái Lan, Việt Nam, Phillipine và Indonesia do Đức tài trợ đã được thực hiện
và được sự quan tâm của các ban ngành có liên quan. (Theo www.vpc.org.vn
/Introduction/Index.asp).
2.3.2.4 Các hàng rào thương mại
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa, các cộng đồng thương mại trên thế giới ngày càng
quan tâm tới việc bảo vệ môi trường. Họ đề ra những nguyên tắc chung về môi trường
trong các hoạt động kinh doanh của mình. Và chỉ những doanh nghiệp hội đủ các yêu cầu
đã đề ra mới có thể tham gia vào quá trình trao đổi mậu dịch chung giữa khối này.
Quá trình này đã tạo nên những rào cản thương mại đối với các doanh nghiệp trong
việc hội nhập toàn cầu. Do đó, các doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc
phải cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường thông qua một hệ thống chung
hướng dẫn việc quản lý môi trường được Quốc tế công nhận. Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng
các yêu cầu trên và một sự lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp.
2.3.2.5 Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu phải
áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) và phải chấp
nhận những quy luật chung của thế giới. Trong tình hình mới, các doanh nghiệp muốn
vươn ra thị trường quốc tế thì buộc phải cải tiến, nâng cao phát triển kinh tế đi đôi với
hoạt động bảo vệ môi trường. Trong khi đó, tiêu chuẩn ISO 14001 là điều kiện giúp các
doanh nghiệp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, con
đường tất yếu cho hội nhập kinh tế thị trường thế giới là phải áp dụng ISO 14001.
2.3.3 Khó khăn
2.3.3.1 Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn,
những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty
vừa và nhỏ. Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ
cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải
thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ – công nhân viên của doanh nghiệp.
2.3.3.2 Chi phí tăng
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001, các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả
về tiền bạc lẫn thời gian. Các chi phí có liên quan bao gồm:
¾ Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT.
¾ Chi phí tư vấn.
¾ Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba.
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư hàng
trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001. Điều này lý giải tại sao 2/3 doanh
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

14


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

nghiệp được cấp chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài.Tuy nhiên, nếu tổ chức đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
thì sẽ có điều kiện thuận lợi cho tiến trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001.
2.3.3.3 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam
còn rất hạn chế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khó khăn hầu hết các doanh
nghiệp gặp phải trong việc xây dựng HTQLMT là: tài chính, thiếu cán bộ có trình độ
chuyên môn, thiếu thông tin,…
Thông tin về các yêu cầu thị trường quốc tế về chứng nhận HTQLMT đối với các
doanh nghiệp xuất khẩu cũng rất hạn chế. Đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng
vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa và sự cần thiết của việc xây dựng HTQLMT nên chưa gây áp
lực lớn để các doanh nghiệp quan tâm đến việc xây dựng HTQLMT.
2.3.3.4 Mạng lưới tư vấn, chứng nhận và hành lang pháp lý
Nhu cầu tiếp cận HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 của các doanh nghiệp trong
nước ngày càng cao. Do đó, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh
giá cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của tổ chức
mình.
Mặc dù đội ngũ chứng nhận ở Việt Nam đã phát triển khá mạnh, nhưng một số
chuyên gia còn thiếu kinh nghiệm thực tế, khi tiến hành đánh giá còn thiếu công bằng,...
Tổ chức chứng nhận nước ngoài hầu như chưa quan tâm đến vấn đề tổ chức, phát triển
lâu dài tại Việt Nam, thường gộp bộ phận tư vấn với bộ phận chứng nhận, gây hiểu lầm
giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống. Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản lý các hoạt
động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện.
Bảng 2. 1 Một số tổ chức chứng nhận ISO 14000
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Tên tổ chức
Xuất xứ
BVQI
Anh
Quacert
Việt Nam
GIC
Anh
SGS
Thụy Sĩ
DNV
NaUy
QMS
Autralia
Global
Thái Lan
ITS
Mỹ
TUV Nord
Đức
TUV Rheinland
Đức
AFAQ ASCERT Pháp
international
(Nguồn: http://www.vpc.org.vn/ISO/26-04-2009)

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

15


Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định

2.4 TỔNG QUAN BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH:
2.4.1 Giới thiệu chung:
Tên bệnh viện: BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Địa chỉ: số 01, Nơ Trang Long, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84 8 38412692 Fax: +84 8 38412700
Tổng diện tích của toàn bệnh viện là 30. 678 m2
Email: bvndgiadinh@mail.viettel.vn
Dịch vụ của bệnh viện: khám và chữa bệnh
Logo của bệnh viện:

2.4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, bệnh viện Gia Định sơ khai do người
Pháp xây dựng với bảng hiệu là Hopital de Gia Dinh.
Năm 1945, Hopital de Gia Dinh được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn Học.
Đến năm 1968, bệnh viện được phá đi và xây dựng mới với mô hình 4 tầng và đổi
tên thành Trung tâm thực tập y khoa Gia Định.
Sau đó từ sau năm 1975, bệnh viện được đổi tên thành bệnh viện Nhân Dân Gia
Định tiếp tục hoạt động và phát triển cho đến nay.
Năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số 4630/QĐUB-NC).
Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh và
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Trung bình mỗi năm bệnh viện tiếp nhận khoảng
1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệ đại học và sau đại học.
Mô hình phát triển tổng thể bệnh viện trong tương lai:

SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×