Tải bản đầy đủ

THIẾT KẾ DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH “XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỴ KHÍ CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN HÙNG DUY

Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH
“XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỴ KHÍ
CÓ THU HỒI KHÍ SINH HỌC TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
TINH BỘT SẮN HÙNG DUY

Họ và tên sinh viên : LÊ ANH KIM
Ngành
: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khoá
: 2005 - 2009

Tháng 7/ 2009

ii



Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI
NGUYÊN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: LÊ ANH KIM
Khoá học : 2005 – 2009

Mã số SV: 05149125
Lớp : DH05QM

1. Tên đề tài: Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “ Xử lý nước thải
bằng phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến
tinh bột sắn Hùng Duy”
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy.
• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy.
• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì.
• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy.
• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để
tính toán lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu
chí CDM
• Tính toán tài chính cho hoạt động dự án
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2009 . Kết thúc: tháng 07/2009
4. Họ tên GVHD 1: VŨ THỊ HỒNG THỦY
5. Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn


Ngày …..tháng ………năm 2009
Ban Chủ nhiệm Khoa

Ngày 05 tháng 3 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

iii


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập và rèn luyện tại Trường ĐH Nông Lâm TPHCM. Em
đã được sự truyền đạt kiến thức và sự giảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô trong
trường. Với cả tấm lòng của người trò đối với Người Thầy, em xin chân thành
cảm ơn các Thầy Cô đã tận tình giảng dạy em trong suốt thời gian học tập và rèn
luyện tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Môi Trường & Tài
Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm.
Em xin chân thành cảm ơn Cô Th.S Vũ Thị Hồng Thủy đã nhiệt tình hướng
dẫn, giảng dạy em để hoàn thành khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo nhà máy chế biến tinh bột sắn
Hùng Duy đã tạo điều kiện cho em được thực tập và cung cấp cho em các số liệu
để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn trong lớp đã hỗ trợ giúp đỡ
em trong suốt thời gian học tập.
Tuy em đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn!
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên: LÊ ANH KIM

iv


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong những năm vừa qua vấn đề ô nhiễm nguồn nước luôn là một vấn đề
nóng bỏng và gây nhiều sự quan tâm trong dư luận. Nguyên nhân chính gây nên ô
nhiễm nguồn nước, đó chính là nước thải sản xuất của các ngành công nghiệp và
nước thải của ngành sản xuất khoai mì cũng không phải là ngoại lệ. Vì vậy, để giải
quyết được vấn đề này đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đưa ra những mô hình
xử lý hiệu quả về mặt môi trường và có tính khả thi về mặt tài chính là hết sức cần
thiết. Tuy nhiên, với những điều kiện kinh tế, xã hội cũng như trình độ khoa học
kỹ thuật của chúng ta hiện nay, đây là một vấn đề không dễ dàng thực hiện trong
một sớm, một chiều.
Nghị định thư Kyoto với cơ chế phát triển sạch ra đời đã phần góp phần mở
ra hướng đi mới cho việc giải quyết vấn đề này. Khóa luận này đi vào nghiên cứu
thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch dành cho hệ thống xử lý nước thải khoai
mì. Với tên dự án là “ Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế
biến tinh bột sắn Hùng Duy, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh”.
Khóa luận được thực hiện với mong muốn giúp những ai quan tâm có được
cái nhìn tổng quan trong việc áp dụng CDM cho hệ thống nước thải ngành khoai
mì, cũng như những lợi ích thiết thực mà CDM mang lại.
Để thiết kế được dự án thì khóa luận đi sâu vào nghiên cứu những nội dung
sau:
• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy.
• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy.
• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì.
• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy.
• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để
tính toán lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu
chí CDM
• Tính toán tài chính cho hoạt động dự án trong trường hợp có và không có
nguồn thu từ CER

v


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu cho thấy việc áp dụng CDM đã
làm cho dự án trở nên khả thi hơn về mặt tài chính, từ một dự án bị lỗ trở thành
một dự án có thể thu hồi vốn và có thể sinh lời. Điều này cho thấy được tính khả
thi khi áp dụng CDM vào hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy chế biến tinh bột
sắn Hùng Duy. Từ đó, cho thấy được cơ hội áp dụng CDM đối với hệ thống xử lý
nước thải tại các nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Việt Nam.

vi


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

MỤC LỤC
TRANG TỰA ............................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ....................................................................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
1.3. Nội dung nghiên cứu............................................................................................ 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 2
1.5. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.6. Giới hạn đề tài ...................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
2.1. Khái quát về Cơ chế phát triển sạch và dự án Cơ chế phát triển sạch ................. 4
2.2. Những nguyên tắc cơ bản của CDM................................................................... 4
2.2.1. Tính bền vững ...................................................................................................... 5
2.2.2 Tính bổ sung.......................................................................................................... 5
2.2.3 Tính khả thi ........................................................................................................... 5
2.3. Các dự án CDM điển hình trên thế giới và trong nước....................................... 5
2.3.1. Các dự án CDM điển hình trên thế giới................................................................ 6
2.3.2. Các dự án CDM điển hình tại Việt Nam............................................................... 7
2.4. Đánh giá chung tiềm năng và xu hướng phát triển dự án CDM tại Việt Nam .... 8
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ................................ 9
3.1. Tên dự án.......................................................................................................... 9
3.2. Địa điểm thực hiện dự án ................................................................................. 9
3.3. Cơ quan chủ quản dự án................................................................................. 10
3.4. Mô tả hoạt động dự án.................................................................................... 10
3.4.1 Mục tiêu dự án..................................................................................................... 10
3.4.2. Mô tả dự án ........................................................................................................ 11
3.4.3. Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng trong dự án ....................................... 12
3.4.4. Ước tính lượng giảm phát thải ........................................................................... 15
CHƯƠNG 4: ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA DỰ ÁN..................... 16
4.1. Cơ sở tính toán .............................................................................................. 16
4.2 Dữ liệu và thông số tính toán ......................................................................... 16
4.3. Xác định mức giảm phát thải ......................................................................... 23
4.3.1 Ước tính lượng giảm phát thải từ việc thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý
nước thải............................................................................................................. 24
4.3.2. Ước tính lượng giảm phát thải từ việc sử dụng khí sinh học thay thế dầu FO. .. 28
4.3.3. Ước tính lượng giảm phát thải của hoạt động dự án.......................................... 29
4.4. Tóm tắt dự báo ước lượng giảm phát thải ...................................................... 29
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN TÀI CHÍNH VÀ CHỨNG MINH TÍNH BỔ SUNG
CHO HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN........................................................................................ 32
vii


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
5.1. Phương pháp tính tỷ số hoàn vốn nội tại IRR ................................................ 32
5.2. Các cơ sở và số liệu tính toán......................................................................... 32
5.3. Kết quả tính toán tài chính cho hoạt động dự án:........................................... 35
5.4. Chứng minh dự án có tính bổ sung ................................................................ 35
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 37
6.1. Kết luận .......................................................................................................... 37
6.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 38
6.2.1 Về chính sách ..................................................................................................... 38
6.2.2. Về kỹ thuật ......................................................................................................... 38
6.2.3. Về kinh tế, xã hội ............................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 40
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 41

viii


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 3.4.3 Mô tả công nghệ hoạt động trong dự án ..................................................... 14
BẢNG 4.4.1 Thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý nước thải......................................... 29
BẢNG 4.4.2 Sử dụng khí sinh học thu hồi thay thế dầu FO ........................................... 30
BẢNG 4.4.3 Tổng lượng giảm phát thải được ước tính ................................................. 31
BẢNG 5.2.1 Chi phí đầu tư cho dự án............................................................................. 33
BẢNG 5.2.2 Chi phí hoạt động hằng năm của hoạt động dự án ..................................... 34
BẢNG 5.2.3 Thu nhập hằng năm của hoạt động dự án ................................................... 34
BẢNG 5.3.1 Cân đối tài chính hằng năm của hoạt động dự án........................................ 35

ix


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ
khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Annex 1 Parties: Những quốc gia thuộc Phụ lục 1 của NĐT Kyoto, chủ yếu là
các nước đang phát triển và phát thải nhiều khí nhà kính.
2. Baseline: Đường cơ sở - là một kịch bản giả thiết, dùng để so sánh trong
trường hợp có và không có dự án CDM.
3. BAU: Business As Usual: Tình trạng kinh doanh bình thường.
4. CDM: Clean Development Mechanism: Cơ chế phát triển sạch, là một trong 3
cơ chế (JI, AAU) thực hiện Nghị định thư Kyoto.
5. CERs: Certified Emission Reductions: Giảm phát thải được chứng nhận (đơn
vị đo lường tín dụng carbon trong CDM).
6. COP: Conference of Parties: Hội nghị hướng dẫn các bên.
7. DNA: Designated National Authority: Ủy Ban điều phối CDM quốc gia.
8. EB: Executive Boards: Ban Chấp Hành CDM Quốc tế.
9. ERUs: Emission Reduction Units (Đơn vị đo luờng trong cơ chế JI).
10. GHG: Greenhouse Gases: các loại khí nhà kính, gây tác động ấm lên toàn cầu
hoặc làm thay đổi khí hậu toàn cầu.
11. GWP: Global Warming Potential: Khả năng ấm lên toàn cầu, đo luờng mức độ
gây tác động của khí nhà kính.
12. IPCC: Intergovernment Panel on Climate Change: Ban liên chính phủ về biến
đổi khí hậu.
13. ODA: Official Development Assistance: Hỗ trợ phát triển chính thức.
14. PDD: Project Design Document: Văn kiện thiết kế dự án.
15. PIN: Project Idea Note: Ý tưởng dự án CDM, là văn kiện đầu tiên phác thảo dự
án
16. PP: Project Participants: Các bên tham gia dự án.
17. UNFCCC: United Nations Framework Convention on Climate Change: Công
ước Khung của LHQ về biến đổi khí hậu toàn cầu.
18. Cty TNHH TM – CNVT Hùng Duy: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương
mại, công nghệ vận tải Hùng Duy

x


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
• Hiện nay, cùng với sức ép về phát triển kinh tế, yêu cầu xử lý ô nhiễm, cải thiện
môi trường cũng đang trở thành một vấn đề cấp bách trong sự phát triển của
quốc gia nói chung, cũng như từng địa phương, đơn vị riêng biệt. Tuy nhiên, trở
ngại về tài chính luôn là rào cản lớn nhất cho việc áp dụng các biện pháp xử lý
môi trường hiệu quả đối với các dự án xã hội hay cơ sở sản xuất kinh doanh gây
ô nhiễm. Do vậy, việc tìm kiếm sự hỗ trợ về mặt tài chính, kỹ thuật là một trong
các yêu cầu cơ bản, là động lực để thúc đẩy khả năng thực hiện các giải pháp xử
lý môi trường trở nên khả thi hơn.
• Cơ chế Phát triển Sạch (Clean Development Mechanism - CDM) là một trong
ba cơ chế thuộc Nghị định thư Kyoto, trong đó CDM cho phép các nước thuộc
Phụ lục I của Nghị định thư Kyoto (các nước phát triển) thực hiện dự án giảm
phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển để nhận được tín dụng
“Giảm phát thải được chứng nhận” (CER), như là chỉ tiêu giảm phát thải của
chính quốc.
• Việc Việt Nam phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vào tháng 9/2000, thành lập Cơ
quan Đầu mối Quốc gia về CDM (DNA) vào ngày 24/3/2003 là một thuận lợi
rất lớn cho việc tìm kiếm các nguồn hỗ trợ về mặt tài chính, kỹ thuật từ các
nước phát triển cho các dự án xử lý môi trường, đặc biệt là các dự án có liên
quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính ở nước ta.
• Mặc dù, vẫn còn khá mới ở Việt Nam. Nhưng trong những năm qua Việt Nam
cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc thúc đẩy họat động của các dự án CDM. Và
Việt Nam cũng đã có các dự án CDM ở nhiều lĩnh vực được ban chấp hành
CDM quốc tế (EB) phê duyệt và một số dự án đang chờ được phê duyệt và một
số dự án vẫn đang được xúc tiến thực hiện. Trong đó, các dự án về “Xử lý nước
thải có thu hồi khí sinh học” vẫn đang nhận được sự quan tâm của nhiều nhà
đầu tư.
• Đề tài “Xử lý nước thải có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột
sắn Hùng Duy” được thực hiện với mong muốn giúp những ai quan tâm có
được cái nhìn tổng quan về khả năng áp dụng CDM tại nhà máy.
1


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
• Tính toán lượng giảm phát thải khi áp dụng CDM vào hoạt động dự án.


Phân tích các rào cản về kỹ thuật và tài chính khi áp dụng CDM.

• Đánh giá khả năng áp dụng CDM tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy.

1.3. Nội dung nghiên cứu
• Tìm hiểu quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất tại nhà máy.
• Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy.
• Xác định lưu lượng, thành phần và tính chất của nước thải khoai mì.
• Xác định công nghệ áp dụng cho hoạt động xử lý nước thải tại nhà máy.
• Xác định các phương pháp luận thích hợp đã được quốc tế công nhận để tính toán
lượng giảm phát thải (CERs) cho hoạt động của dự án theo tiêu chí CDM.

• Tính toán tài chính và chứng minh tính bổ sung cho hoạt động dự án.

1.4. Phương pháp nghiên cứu
• Tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về CDM và hướng dẫn dự án CDM
• Khảo sát: tiến hành tham quan và ghi nhận các hoạt động tại nhà máy
• Thu thập các dữ liệu liên quan đến họat động của dự án.
• Từ các dữ liệu thu thập được tiến hành phân tích, tính toán theo lượng giảm
phát thải theo phương pháp luận đường cơ sở áp dụng cho các dự án CDM hiện
hành và tính toán tài chính cho hoạt động dự án.

1.5. Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy, xã Suối Ngô, huyện
Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.

1.6. Giới hạn đề tài
• Do điều kiện tiếp cận về tài liệu còn hạn chế nên một vài số liệu được nêu ra
trong đề tài (các mức chi phí: chi phí mua máy móc thiết bị, chi phí vận hành và
bảo trì, chi phí tư vấn,…) được tham khảo từ các dự án có liên quan với tính
chất và quy mô tương tự. Các tính toán về tài chính cũng không dự báo được
các thay đổi về môi trường đầu tư cũng như dự báo về nhu cầu cung – cầu CER
trong tương lai.
2


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
• Do đề tài chỉ có tính chất là một báo cáo tốt nghiệp, thời gian chỉ có 5 tháng (cả
khảo sát, xử lí số liệu, viết và chỉnh sửa khóa luận), thiếu thời gian và kinh phí
thực hiện, kiến thức của sinh viên còn hạn chế. Vì vậy, để đề tài có tính khả thi
hơn khi áp dụng vào thực tế thì cần có những nghiên cứu xa hơn, với thời gian
nhiều hơn.

3


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

 
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về Cơ chế phát triển sạch và dự án Cơ chế phát triển sạch
Cơ chế phát triển sạch (CDM) là cơ chế hợp tác quy định tại Điều 12 của Nghị
định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu.
Cơ chế phát triển sạch cho phép các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và tư nhân
của các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức quốc tế đầu tư vào các dự án nhằm
giảm phát thải khí nhà kính tại các nước đang phát triển, gọi là dự án Cơ chế phát triển
sạch (dự án CDM) để nhận được tín dụng dưới dạng các "Giảm phát thải được chứng
nhận". Khoản tín dụng này được dùng để tính vào chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính
của các nước công nghiệp phát triển, giúp họ tuân thủ những cam kết về giảm phát thải
định lượng nêu trong Nghị định thư Kyoto.
Thực hiện dự án CDM, nước đang phát triển sẽ nhận được nguồn đầu tư mới từ
nước ngoài và tiếp nhận các công nghệ cao, thân thiện với môi trường, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ thống khí hậu.
Dự án CDM thuộc loại dự án đầu tư, chủ yếu là đầu tư từ nước ngoài, vì vậy
các dự án CDM tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật
của Việt Nam, trong đó có Luật Đầu tư được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐCP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư.

2.2. Những nguyên tắc cơ bản của CDM
Một dự án CDM cần phải đáp ứng các nguyên tắc sau:
− Dự án đề xuất phải chứng minh rằng hoạt động (mà nhờ đó giảm được phát
thải GHG) sẽ không xảy ra nếu không có dự án.
− Dự án phải thúc đẩy phát triển bền vững của nước chủ nhà.
Vì mục tiêu đó, CDM được Ban chấp hành (EB) giám sát. EB chịu trách nhiệm
thẩm tra xem một đề xuất có phù hợp để trở thành dự án CDM hay không theo các tiêu
chuẩn của KP và theo hướng dẫn của Hội nghị các Bên (COP).

4


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
Nước chủ nhà sẽ đánh giá xem dự án CDM đề xuất có góp phần vào sự phát
triển bền vững của nước mình hay không theo các tiêu chí đánh giá do nước chủ nhà
đặt ra.
Những tiêu chí đầu tiên để kiểm tra, lựa chọn dự án CDM tại Việt Nam bao
gồm: tính bền vững, tính bổ sung và tính khả thi.
2.2.1. Tính bền vững
− Dự án phải phù hợp với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.
− Phải phù hợp với các mục tiêu chiến lược phát triển ngành và địa phương.
2.2.2 Tính bổ sung
− Có tính bổ sung về tác động môi trường: kết quả giảm phát thải GHG mà dự án
tạo ra so với không có dự án.
− Tính bổ sung về tài chính: tài trợ công cho các dự án CDM không được làm sai
lệch quỹ dành cho hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
2.2.3 Tính khả thi
− Được chính phủ ủng hộ
− Có kết quả thực, đo đếm được và lợi ích lâu dài nhằm giảm nhẹ tác động của
biến đổi khí hậu.

2.3. Các dự án CDM điển hình trên thế giới và trong nước
Kể từ khi nghị định thư Kyoto ra đời vào tháng 12/1997 và được hơn 150 quốc
gia thông qua, đến nay việc thực hiện các dự án CDM đã có những thành công nhất
định. Trên toàn thế giới, đã có hơn 96 phương pháp luận đường cơ sở được phát triển
cho các dự án quy mô nhỏ, quy mô lớn và các dự án trồng rừng và tái trồng rừng, 1029
dự án đã được duyệt và thực hiện, 82 dự án đang trong giai đoạn chờ phê duyệt, hơn
136.902.726 CER đã được ban hành.
Việt Nam tuy chỉ mới tham gia Công ước khung của Liên Hiệp quốc về Biến
đổi khí hậu vào năm 1992, tham gia Nghị định thư Kyoto vào năm 2002 nhưng cũng
đạt được nhiều thành quả đáng khích lệ. Hiện tại, chúng ta đã có 2 dự án được BCH
CDM Quốc tế (EB) cho phép đăng ký và 15 dự án đang chờ đăng ký. Thực tế, 31 dự
án đã được Cơ quan thẩm quyền CDM quốc gia (DNA) phê duyệt Văn kiện Thiết kế
dự án (PDD) và 16 Dự án có Ý Tưởng dự án (PIN) đã được DNA thông qua. Lượng
CER đã được cấp đến ngày 25/4/2008 cho Việt Nam đạt 4.486.500, chiếm 3,28%.
5


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
tổng lượng CER trên toàn thế giới (136.902.726 CER) (theo
http://cdm.unfccc.int/Statistics/) Theo ước tính sơ bộ và được báo cáo tại Hội nghị về
Công ước biến đổi khí hậu (UNFCCC) ngày 6/12/2007 tại Bali, dự kiến Việt Nam sẽ
thu về khoảng 250 triệu USD từ các dự án CDM trong vòng 4 năm tới (2008 – 2012).

Thông tin cập nhật ngày 27-4-2008
Cùng với xu thế phát triển chung, việc ban hành Thông tư 10/2006/TT-BTNMT
của Bộ Tài nguyên Môi trường đã tạo tiền đề thuận lợi không chỉ cho các nhà đầu tư
nước ngoài trong lĩnh vực CDM muốn tìm hiểu, đầu tư vào Việt Nam mà còn tạo
thuận lợi cho các địa phương, đơn vị trong việc tự phát hiện ra các tiềm năng của mình
trong việc thực hiện dự án CDM nhằm thu hút các nguồn đầu tư vào lĩnh vực này.
Dưới đây là một số dự án CDM điển hình mà Việt Nam và các nước trên thế
giới đã đăng ký thực hiện:
2.3.1. Các dự án CDM điển hình trên thế giới
Xây dựng nhà máy phát điện từ tái sử dụng sinh khối tại bang Tamilnadu,
Ấn Độ.
Nội dung dự án : thành phố Paramakudi Taluk thuộc bang Tamilnadu có số dân
đông (295.545 người) sống chủ yếu bằng nghề trồng sợi cotton, và quả hạch...Số
lượng mùa vụ thường gối đầu lên nhau. Lượng chất thải từ những quá trình nông
nghiệp này ổn định và rất lớn trung bình 388 tấn/ngày (thân, rễ cây cotton, xác quả
hạch…). Lượng chất thải hữu cơ này thay vì chôn lấp sẽ được đem đốt và sử dụng
nhiệt năng cho việc tạo điện phát lên lưới. Mức giảm phát thải là mức phát thải là dự

6


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
án phát điện có công suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống cộng với mức
phát thải khí nhà kính khi chôn lấp lượng chất thải hữu cơ này sinh ra.
Công suất dự án : 18WM điện
Mức giảm phát thải trung bình: 81.590 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm.
™ Tận dụng sinh khối mạt cưa sản xuất điện tại Imbituva, Brazil.
Nội dung dự án : Xây dựng nhà máy sản xuất điện từ 200.000 tấn mạt cưa hàng
năm của 42 công ty chế biến gỗ trong vùng. Mức giảm phát thải là mức phát thải là dự
án phát điện có công suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống cộng với mức
phát thải khí nhà kính khi chôn lấp lượng chất thải hữu cơ này sinh ra.
Công suất phát điện dự kiến : 13,8 MW
Mức giảm phát thải trung bình : 312.383 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm
™ Khai thác mỏ than Fuxin tại tỉnh Liaoning, Trung Quốc.
Nội dung dự án: Khí đồng hành xuất hiện cùng với việc khai thác mỏ than sẽ
được hút và bơm ra khỏi mỏ than và được sử dụng tạo ra điện năng phát lên lưới, nhiệt
năng cho máy sưởi và cung cấp cho những nơi có nhu cầu chất đốt.
Công suất dự án: 10.000.000 tấn than/năm
Mức giảm phát thải trung bình: 978.840 tCO2e/năm, chu kỳ 7 năm
2.3.2. Các dự án CDM điển hình tại Việt Nam
™ Dự án Thu hồi và sử dụng khí đồng hành mỏ Rạng Đông, Bà Rịa Vũng Tàu
Nội dung dự án: Cung cấp thêm nguồn năng lượng sạch từ khí thiên nhiên, góp
phần giảm phát thải khí nhà kính, giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu các sản phẩm
dầu mỏ.
Công suất dự án: 674.000 tCO2e/năm, chu kỳ 10 năm
Hiện tại, ngày 19/12/2007, Dự án này đã thu về được 4,5 triệu USD từ việc kinh
doanh CER.
™ Thủy điện Sông Mực
Nội dung dự án: sử dụng thủy năng tạo ra điện thay thế cho nhiên liệu truyền
thống là than đá hoặc dầu mỏ. Mức giảm phát thải là mức phát thải của dự án có công
suất tương đương sử dụng nhiên liệu truyền thống.
Mức giảm phát thải trung bình: 4.248 tCO2e/năm, chu kỳ dự án: 10 năm
7


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
Hiện tại, dự án này đã được Ban Chấp Hành CDM Quốc tế cho phép đăng ký từ
26/6/2006
™ Thu hồi khí metan tại bãi rác Phước Hiệp và Đông Thạnh, Tp. HCM để sản
xuất điện.
Nội dung dự án : Khí metan được thu hồi không chỉ được xử lý thông thường là
đốt bỏ mà còn được sử dụng làm nhiên liệu chạy máy phát điện. Điện năng sản xuất từ
khí bãi rác sẽ được đấu nối và phát lên lưới điện quốc gia.
Quy mô dự án : 976MW điện (Phước Hiệp), 1063MW (Đông Thạnh)
Mức giảm phát thải trung bình : 136.800 tCO2e/năm (Phước Hiệp), 154.691
tCO2e/năm (Đông Thạnh)

2.4. Đánh giá chung tiềm năng và xu hướng phát triển dự án CDM tại Việt
Nam
Cho đến thời điểm hiện tại thì các dạng dự án CDM tiêu biểu ở Việt Nam vẫn
tập trung vào thủy điện. Dù vậy, tiềm năng khai thác các loại hình dự án thu hồi khí
sinh học tại các công trình xử lý rác thải và nước thải cũng đang dần dần được quan
tâm khai thác. Dựa vào tiềm năng của từng địa phương, khu vực các tỉnh phía Nam
không dồi dào trữ lượng thuỷ điện, nhưng lại tiềm ẩn một nguồn lực phong phú đối với
các dự án tận dụng khí sinh học trong quá trình xử lý ở nhà máy chế biến thực phẩm,
thủy sản, tinh bột mì, các bãi chôn lấp rác…Các nguồn năng lượng thay thế (phong
điện, năng lượng mặt trời, nhiên liệu sinh học,…) cũng khá dồi dào tiềm năng nhưng
chưa được khai thác hết.
Với tiềm năng đó, tiếp tục đẩy mạnh phát triển dự án CDM là động lực quan
trọng góp phần vào việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm,
nâng cao chất lượng cuộc sống trong tương lai.

8


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

3.1.

Tên dự án

Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí có thu hồi khí sinh học tại nhà máy
chế biến tinh bột sắn Hùng Duy, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, Việt
Nam.

3.2.

Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy thuộc Cty
TNHH TM CNVT Hùng Duy, Xã Suối Ngô, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh, Việt
Nam.
- Vị trí địa lý
Khu vực dự án nằm kề bên khu xử lý nước thải hiện hữu của Nhà máy chế biến
tinh bột sắn Hùng Duy, xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh, thuộc miền
Đông Nam bộ Việt Nam, có tọa độ ước định tại 11° 07’ độ vĩ Bắc, 106°22’ độ kinh
Đông. Nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy có vị trí tiếp giáp với bên ngoài như
sau:
Phía Đông: Giáp với lộ đất đỏ, khu dân cư gần nhất cách dự án khoảng 1 Km.
Phía Tây : Giáp với vườn cao su, cách biên dự án 800 m.
Phía Nam : Giáp với vườn cao su, không có khu dân cư trong phạm vi 2 Km.
Phía Bắc : Giáp với rẫy khoai mì, không có khu dân cư trong phạm vi 1,5 Km.

9


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Hùng Duy

Việt nam

Tỉnh Tây Ninh

Hình 3.2: Vị trí dự án

3.3.

Cơ quan chủ quản dự án
Cty TNHH XNK TM CNVT Hùng Duy và các đối tác đầu tư

3.4.

Mô tả hoạt động dự án

3.4.1 Mục tiêu dự án
• Bằng việc lắp đặt bể kỵ khí và hệ thống thu hồi khí sinh học, tổng lượng phát
thải các khí gây hiệu ứng nhà kính như: CO2, CH4... sẽ giảm đi đáng kể so với
quá trình xử lý bằng các hồ chứa hở hiện hữu.

10


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
• Khí sinh học được thu hồi từ bể kỵ khí sẽ được sử dụng để tạo ra nhiệt năng
thay thế cho dầu FO. Từ đó lượng phát thải khí CO2 từ việc đốt dầu FO sẽ được
giảm đi.
3.4.2. Mô tả dự án
• Dự án được thực hiện tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy thuộc Cty
TNHH XNK TM CNVT Hùng Duy. Nhà máy chế biến tinh bột sắn hùng Duy
được thành lập vào tháng 2 năm 2002. Dây chuyền công nghệ sản xuất tại nhà
máy phần lớn do Việt Nam sản xuất. Với quy mô khoảng 100 công nhân làm
việc tại phân xưởng sản xuất, sản lượng hằng năm vào khoảng 30.000 tấn tinh
bột sắn mỗi năm, và công suất hằng ngày khoảng 100 tấn/ngày. Hầu hết sản
phẩm của nhà máy được xuất khẩu sang thị trường các nước như: Malaysia, Đài
Loan, singapore… và một phần được tiêu thụ tại thị trường trong nước.
• Quá trình sản xuất của nhà máy thải ra 20 m3 nước thải/tấn sp. Như vậy, nhà
máy sẽ thải ra khoảng 2.000 m3 nước thải mỗi ngày và khoảng 600.000 m3
nước thải mỗi năm.
• Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy gồm có tổng cộng 9 hồ sinh
học hở, trong đó có 3 hồ có độ sâu trên 3m và 6 hồ có độ sâu từ 1,5Æ2m. Tổng
diện tích của các hồ này vào khoảng 8 hecta.
• Hiện tại, quá trình xử lý nước thải sản xuất từ hoạt động chế biến tinh bột sắn ở
các hồ nói trên xảy ra hoàn toàn theo cơ chế tự do. Với các hồ có độ sâu trên
3m, quá trình phân huỷ kỵ khí chiếm ưu thế, xử lý khoảng 95% lượng chất ô
nhiễm hữu cơ có trong nước thải được tiếp nhận. Tại các hồ kỵ khí, quan sát ta
thấy có một lượng lớn bong bóng khí được tạo nên bởi khí mê tan nổi lên trên
bề mặt hồ.
• Nhà máy sử dụng điện lưới quốc gia để cung cấp cho các thiết bị tiêu thụ điện
tại nhà máy.
• Tại nhà máy Hùng Duy, dầu FO được dùng làm nhiên liệu cho lò đốt. Lượng
dầu FO hằng năm nhà máy cần dùng để cung cấp cho lò đốt 1.012 tấn/năm.
• Hoạt động của dự án sẽ lắp đặt thêm vào bể kỵ khí với khả năng tách riêng khí
sinh học cho hệ thống xử lý nước thải hữu cơ của nhà máy chế biến tinh bột sắn
Hùng Duy tại tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.

11


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
• Trong hoạt động của dự án, khí sinh học sinh ra từ bể kỵ khí sẽ được thu hồi bởi
hệ thống thu khí được lắp đặt trong dự án. Khí sinh học sau khi được thu hồi sẽ
được đưa qua các thiết bị khử lưu huỳnh để loại bỏ các chất bẩn như H2S có
trong khí sinh học. Sau đó, khí này sẽ được sử dụng như một nguồn nhiên liệu
cho các thiết bị cung cấp năng lượng nhiệt, bao gồm nồi hơi và lò đốt. Nếu như
lượng khí sinh học vẫn còn dư thì sẽ được đốt bỏ tại họng đốt.
3.4.3. Mô tả đường biên và công nghệ áp dụng trong dự án
- Biên dự án
♦ Biên dự án là khu vực địa lý tự nhiên nơi quá trình xử lý nước thải, bùn thải và
nơi xảy ra quá trình sản sinh năng lượng từ các nguồn năng lượng tái tạo.
♦ Đường biên của dự án được mô tả ở hình 3.4.3.
Nhà máy

Biên Dự Án

Bể tiếp nhận

Họng đốt

Bể phân hủy kỵ
khí

Thiết bị khử lưu
huỳnh

Nồi hơi

Lò sấy
Dầu FO

Các hồ yếm khí

( Hiện hữu)

Dầu FO

Lò sấy
( Hiện hữu)

Các hồ hiếu khí

Nước thải

( Hiện hữu)

Khí Biogas
Dòng năng lượng
Nhiên liệu

Hình 3.4.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

12

hơi

Nhiệt


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
- Công nghệ của dự án
♦ Các thiết bị được lắp đặt trong hoạt động dự án bao gồm: thiết bị lên men
mêtan, các thiết bị khử lưu huỳnh và các thiết bị phát sinh năng lượng vào trong
hệ thống thiết bị xử lý nước thải hiện hành.
♦ Sơ đồ công nghệ của dự án được miêu tả ở hình 3.4.3.
♦ Nước thải của nhà máy mà có chứa bùn sẽ được bơm từ bể chứa hiện hành đến
các thiết bị lên men mê tan được lắp đặt trong dự án.
♦ Tại đây, các chất hữu cơ có trong nước thải sẽ được phân hủy dưới điều kiện
yếm khí và tạo ra các khí sinh học mà thành phần chính là khí mê tan. Quá trình
lên men mê tan trong bể kỵ khí sẽ phân hủy và loại bỏ khoảng 85% các hợp
chất hữu cơ trong nước thải và nước thải sau xử lý sẽ chảy qua các hồ chứa
nước thải hiện hữu.
♦ Khí sinh học sau khi được thu hồi sẽ được đưa đến các thiết bị khử lưu huỳnh
để loại bỏ các khí xấu như H2S có trong khí sinh học. Qua đó, sẽ giúp cho quá
trình vận hành của các trang thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo được hiệu quả
hơn.
♦ Khí sinh học sau khi được xử lý thì một phần sẽ được đưa vào nồi hơi một
trong các thiết bị tạo năng lượng để sinh hơi. Hơi sinh ra sẽ được dùng để làm
ấm bể kỵ khí.
♦ Các khí sinh học còn lại sẽ được dụng làm nhiên liệu cho lò đốt để tạo ra nhiệt
năng cung cấp cho quá trình sản xuất tinh bột, thay thế cho dầu FO được sử
dụng trong lò đốt hiện hữu.
♦ Lò đốt được lắp đặt trong dự án là hệ thống đốt đồng thời, sử dụng cả khí sinh
học và dầu FO làm nhiên liệu. Lò sử dụng chủ yếu là khí sinh học được thu hồi
và không dùng dầu FO, trừ khi khí sinh học không đủ đáp ứng nhu cầu vận
hành liên tục của lò.
♦ Thông thường, các khí sinh học được tạo ra và thu hồi từ các thiết bị lên men
mê tan sẽ được sử dụng hầu hết trong nồi hơi và lò đốt. Khi các thiết bị sinh
năng lượng này không hoạt động và các khí sinh học được sinh ra nhiều (dư),
các khí này sẽ được đốt bỏ trong hệ thống họng đốt.
♦ Uớc tính lượng khí mê tan được thu hồi tại bể kỵ khí trong hoạt động dự án là
1.690 tấn CH4/năm. Các thông số của bể kỵ khí được trình bày sau đây:
13


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
Bảng 3.4.3: Mô tả công nghệ hoạt động trong dự án
Loại bể kỵ khí

Khuấy trộn hoàn toàn, lên men ấm

Lưu lượng hoạt động của bể

40.000 m3

Thời gian lưu

Khoảng 15-20 ngày

Hiệu suất loại bỏ COD cao nhất

Loại bỏ 85%COD

Hiệu suất loại bỏ SS cao nhất

Loại bỏ 50% SS

Feed / Draw

Vào ở đỉnh / Ra ở đỉnh

Thiết bị khuấy trộn

Máy khuấy chìm

♦ Nồi hơi sẽ được dùng để sinh hơi và gia nhiệt cho bể kỵ khí bằng cách sử dụng
khí sinh học thu được. Khả năng sinh hơi của nồi hơi là 1,5 tấn/giờ, và nồi hơi
sẽ tiêu thụ 721 tấn CH4/năm của tổng lượng khí mê tan được thu hồi trong hoạt
động dự án.
♦ Lò đốt sẽ được dùng để tạo ra nhiệt năng cho quá trình sấy tinh bột của nhà
máy. Công suất của lò đốt là 2.900 kW, tương tự như lò đốt bằng dầu FO hiện
tại của nhà máy. Lò đốt sẽ tiêu thụ 811 tấn CH4/năm của tổng lượng khí mê tan
thu được trong quá trình vận hành dự án.
♦ Hệ thống họng đốt sẽ đốt bỏ 158 tấn CH4/năm như là phần dư của tổng lượng
khí được thu hồi.
♦ Bùn được thải ra từ nhà máy và trộn lẫn với nước thải sẽ được đưa đến bể phân
hủy kỵ khí cùng với nước thải. Một phần bùn sẽ phân hủy và tạo thành bông
trong bể kỵ khí và chảy vào các bể chứa cùng với nước thải đầu ra của bể kỵ
khí.
♦ Các thiết bị xử lý nước thải của dự án này không có quá trình tách bùn từ nước
thải và loại bỏ nước của bùn, vì vậy không tạo thêm bùn trong quá trình xử lý
nước thải.

14


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”
3.4.4. Ước tính lượng giảm phát thải
Giai đoạn tín dụng được lựa chọn trong hoạt động dự án là 10 năm. Ước tính
mỗi năm dự án sẽ giảm 38.471 tấn CO2 tương đương. Như vậy, tổng lượng CERs thu
được trong suốt giai đoạn tín dụng 10 năm sẽ là 384.710 tấn CO2 tương đương.

15


Thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch “Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí
có thu hồi khí sinh học tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Hùng Duy”

CHƯƠNG 4: ƯỚC TÍNH LƯỢNG GIẢM PHÁT THẢI CỦA DỰ ÁN
4.1.

Cơ sở tính toán

Công thức dùng để ước tính lượng giảm phát thải của hoạt động dự án được
tham khảo từ phương pháp luận đã được phê chuẩn của UNFCCC đó là:
• AMS-III.H: Thu hồi khí mê tan từ quá trình xử lý nước thải
(Phiên bản 10, phạm vi 13, ban hành tại EB42)
• AMS-I.C Cung cấp năng lượng đến người sử dụng, có hoặc không có phát
điện.
(Phiên bản 13, phạm vi 01, ban hành tại EB38)

4.2

Dữ liệu và thông số tính toán
Dữ liệu/ thông số:

Qww,y

Đơn vị dữ liệu

m3/năm

Mô tả

Lưu lượng nước thải được xử lý trong
năm “y”

Nguồn dữ liệu sử dụng

Phụ lục 2: Thông tin đường cơ sở

Trị số áp dụng:

600.000

Giải thích rõ việc lựa chọn dữ liệu Thông số này dựa trên sản lượng tinh
bột sắn hằng năm nhân với tỉ lệ nước
thải trên 1 đơn vị sản phẩm

Dữ liệu/ thông số:

CODremoved,i,y

Đơn vị dữ liệu

tấn/m3

Mô tả

Nhu cầu oxy hóa học được loại bỏ bởi
hệ thống xử lý nước thải kỵ khí “i” trong
điều kiện cơ bản của năm “y”
16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×