Tải bản đầy đủ

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO
DỤC VÀ
TẠO
KHOABỘ
MÔI
TRƯỜNG
VÀĐÀO
TÀI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG-W
LÂM
X -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
-W X -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG PHÁT SINH TỪ
ĐÁNH
HIỆN

TRẠNG
XUẤT
HOẠTGIÁ
ĐỘNG
SẢN
XUẤT MÔI
CỦA TRƯỜNG
CÔNG TYVÀ
CỔĐỀ
PHẦN
CÁC BIỆN PHÁP
GIẢM
THIỂU
PHÁT SINH TỪ
GẠCH
NGÓI
GỐM TÁC
TIỀNĐỘNG
GIANG
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG

Họ và tên sinh viên : HUỲNH THỊ THU HƯƠNG
Ngành

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Niên
: 2005
- 2009 THỊ THU HƯƠNG
Họkhóa
và tên sinh viên:
HUỲNH
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 - 2009

Tháng 07/2009
Tháng 07/2009



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Đề tài

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN
PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG

Tác giả

HUỲNH THỊ THU HƯƠNG

Luận văn kỹ sư
Ngành: Kỹ thuật môi trường

Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ NGUYỄN VINH QUY

Tháng 07 năm 2009


ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHOA

: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

NGÀNH

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HỌ TÊN SV : HUỲNH THỊ THU HƯƠNG

MSSV: 05127036

NIÊN KHÓA : 2005 – 2009
1. Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VINH QUY
2. Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu
tác động phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm
Tiền Giang”.
3. Nội dung:
- Tổng quan về môi trường và hoạt động sản xuất gạch đất sét nung.
- Khái quát về hoạt động sản xuất và hiện trạng môi trường của Công ty Cổ
Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang.
- Đánh giá các tác động đến môi trường phát sinh từ hoạt động của Công ty.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động.
- Kết luận và kiến nghị
4. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 01/2009 đến tháng 06/2009
Ngày

tháng

năm 2009

Ban chủ nhiệm khoa

Ngày

tháng

năm 2009

Giáo viên hướng dẫn


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

LỜI CẢM ƠN
Trong những năm học tại trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh em đã
tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm sống làm hành trang bước vào
đời. Hôm nay, bằng tất cả tấm lòng mình em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Cha mẹ là chỗ dựa vững chắc cho con về vật chất và tinh thần trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Thầy Nguyễn Vinh Quy đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp này.
Quý Thầy Cô khoa Công nghệ Môi trường là những người dạy bảo, trang bị
cho em những kiến thức nền tảng, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường.
Các bạn cùng lớp DH05MT đã thông tin liên lạc, giúp đỡ, chia sẻ và động viên
mình trong suốt quá trình học tập.
Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang cùng các cô chú,
anh chị trong các phòng ban đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong thời gian thực tập tại Công ty.
Tuy đã cố gắng hết sức nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót rất mong
nhận được sự góp ý của Thầy Cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
Huỳnh Thị Thu Hương.

i


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp
giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm
Tiền Giang” được tác giả thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/2009 đến 06/2009,
với mục tiêu là duy trì hoạt động sản xuất của Công ty một cách có hiệu quả nhưng
không gây ảnh hưởng đến môi trường. Để thực hiện được mục tiêu này, đề tài đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu sau: khảo sát thực tế, lấy mẫu phân tích, tham khảo
tài liệu, phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu, phương pháp đánh giá nhanh.
Bằng phương pháp khảo sát thực tế và tham khảo tài liệu, đề tài đã nhận dạng
được các vấn đề môi trường phát sinh từ các hoạt động của ngành sản xuất gạch đất sét
nung nói chung và của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang nói riêng.
Sau khi nhận dạng được các vấn đề môi trường và các nguồn gốc phát sinh tác
động, đề tài đã ước tính nồng độ và tải lượng các chất gây tác động bằng các phương
pháp xử lý, phân tích số liệu và phương pháp đánh giá nhanh. Từ đó, các thành phần
môi trường lần lượt được đánh giá thông qua phương pháp so sánh.
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất của Công ty không gây ảnh hưởng đến môi
trường, các biện pháp giảm thiểu tác động đã được đề xuất. Các biện pháp này được đề
xuất khá đa dạng, nhằm giúp cho Công ty nâng cao hiệu quả quản lý môi trường của
mình.

ii


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................................i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.........................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................................viii
CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...................................................................2
1.3. NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU..................................................2
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH
ĐẤT SÉT NUNG ......................................................................................................................4
2.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG...............................................................................4
2.1.1. Các khái niệm về môi trường ...............................................................................4
2.1.1.1. Môi trường và các thành phần cơ bản của môi trường...............................4
2.1.1.2. Chất lượng môi trường ................................................................................5
2.1.1.3. Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường .............................................5
2.1.2. Bảo vệ môi trường và quá trình phát triển của hoạt động bảo vệ môi trường......5
2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GẠCH ĐẤT SÉT NUNG Ở VIỆT NAM....6
2.2.1. Tình hình phát triển của ngành sản xuất gạch đất sét nung..................................6
2.2.2. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở Việt Nam..............................................7
2.2.2.1. Lò thủ công truyền thống.............................................................................7
2.2.2.2. Lò liên tục kiểu đứng ...................................................................................8
2.2.2.3. Lò tuynen .....................................................................................................9
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
GẠCH ĐẤT SÉT NUNG ...................................................................................................10
2.3.1. Khí thải ...............................................................................................................10
2.3.2. Chất thải rắn........................................................................................................10
2.3.3. Nước thải ............................................................................................................11
2.3.4. Khai thác tài nguyên ...........................................................................................11
iii


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

CHƯƠNG 3. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG...................12
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG ........12
3.1.1. Giới thiệu chung về Công ty...............................................................................12
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty................................................................................12
3.1.3. Quy mô sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ .............................................14
3.1.4. Công nghệ sản xuất và máy móc, thiết bị sử dụng .............................................15
3.1.4.1. Công nghệ sản xuất gạch tuynen Địa Tấn.................................................15
3.1.4.2. Máy móc, thiết bị sử dụng trong Công ty. .................................................17
3.1.5. Nhu cầu nguyên nhiên liệu .................................................................................19
3.1.5.1. Nguyên liệu ................................................................................................19
3.1.5.2. Nhiên liệu...................................................................................................19
3.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY .................................20
3.2.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................20
3.2.1.1. Đặc điểm địa chất......................................................................................20
3.2.1.2. Đặc điểm thủy văn .....................................................................................20
3.2.1.3. Đặc điểm khí hậu.......................................................................................20
3.2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường ......................................................................21
3.2.2.1. Chất lượng môi trường không khí .............................................................21
3.2.2.2. Hiện trạng môi trường nước......................................................................22
3.2.2.3. Hiện trạng môi trường đất.........................................................................24
3.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ...............................................................................25
3.3.1. Hiện trạng phát triển kinh tế ...............................................................................25
3.3.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ....................................................................25
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG............27
4.1. NGUỒN PHÁT SINH TÁC ĐỘNG ...........................................................................27
4.1.1. Nguồn gây tác động đến môi trường không khí .................................................29
4.1.1.1. Bụi và khí thải............................................................................................29
4.1.1.2. Tiếng ồn .....................................................................................................33
4.1.2. Nguồn tác động đến môi trường nước................................................................34
4.1.2.1. Nước thải sinh hoạt ...................................................................................34
4.1.2.2. Nước mưa chảy tràn ..................................................................................35
4.1.2.3. Nước giải nhiệt cho máy móc thiết bị ........................................................35
4.1.2.4. Nước tháo khô mỏ......................................................................................35
4.1.3. Nguồn tác động đến môi trường đất ...................................................................36
iv


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

4.1.3.1. Chất thải rắn..............................................................................................36
4.1.3.2. Hoạt động khai thác mỏ.............................................................................36
4.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ QUY MÔ TÁC ĐỘNG .................................................................37
4.2.1. Tác động đến môi trường tự nhiên. ....................................................................37
4.2.2. Tác động đến con người .....................................................................................38
4.2.3. Tác động đến kinh tế - xã hội .............................................................................38
4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ............................................................................................39
4.3.1. Đánh giá tác động đến môi trường không khí ....................................................39
4.3.2. Đánh giá tác động đến môi trường nước ............................................................40
4.3.3. Đánh giá tác động đến môi trường đất ...............................................................41
4.3.4. Tác động đến sức khỏe con người. .....................................................................42
4.3.5. Thay đổi cảnh quan và hệ sinh vật .....................................................................43
CHƯƠNG 5. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ........................44
5.1. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN...........44
5.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí ................................44
5.1.2. Biện pháp giảm tác động đến môi trường nước .................................................45
5.1.3. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất............................................47
5.1.3.1. Đối với chất thải rắn .................................................................................47
5.1.3.2. Đối với hoạt động khai thác mỏ ................................................................48
5.2. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI
............................................................................................................................................49
5.3. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG.............................50
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................52
6.1. KẾT LUẬN .................................................................................................................52
6.2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................54
PHỤ LỤC .................................................................................................................................55

v


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

BVMT

Bảo vệ môi trường

COD

Nhu cầu oxy hóa học

CTR

Chất thải rắn

DO

Oxy hòa tan

ĐBSCL

Đồng bằng Sông Cửu Long

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS

Tiêu chuẩn vệ sinh

THC

Tổng hydrocacbon

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

VLXD

Vật liệu xây dựng

VOC

Chất hữu cơ bay hơi

WHO

Tổ chức Y tế thế giới

vi


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Sản lượng gạch nung toàn ngành. ...............................................................................6
Bảng 3.1. Chất lượng lao động của Công ty..............................................................................12
Bảng 3.2. Cơ cấu sản phẩm .......................................................................................................14
Bảng 3.3. Máy móc thiết bị sử dụng..........................................................................................18
Bảng 3.4. Nhu cầu nguyên liệu..................................................................................................19
Bảng 3.5. Nhu cầu nhiên liệu ....................................................................................................19
Bảng 3.6. Cấu trúc địa tầng của mỏ sét Tân Lập.......................................................................20
Bảng 3.7. Chất lượng môi trường không khí.............................................................................21
Bảng 3.8. Chất lượng nước mặt.................................................................................................22
Bảng 3.9. Chất lượng nước ngầm..............................................................................................23
Bảng 3.10. Đặc tính nước thải của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang..................23
Bảng 3.11. Thành phần khoáng của đất.....................................................................................24
Bảng 3.12. Thành phần cấp hạt của mỏ sét Tân Lập.................................................................24
Bảng 3.13. Thành phần hóa học của mỏ sét Tân Lập................................................................25
Bảng 4.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động. .....................................................................28
Bảng 4.2. Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện khai thác đất...............................31
Bảng 4.3. Hệ số ô nhiễm của các phương tiện sử dụng dầu DO ...............................................31
Bảng 4.4. Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển gạch ...................................................32
Bảng 4.5. Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển đất......................................................32
Bảng 4.6. Tải lượng ô nhiễm không khí do phương tiện vận chuyển trong Công ty ................33
Bảng 4.7. Khí thải tại nhà máy ..................................................................................................33
Bảng 4.8. Ước tính mức độ ồn tại khu vực dân cư....................................................................34
Bảng 4.9. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt ..............................................35
Bảng 4.10. Đối tượng và quy mô tác động đến môi trường tự nhiên. .......................................37
Bảng 4.11. Mức độ tác động đến môi trường tự nhiên..............................................................37
Bảng 4.12. Chất lượng không khí xung quanh bên ngoài .........................................................40
Bảng 5.1. Vị trí và thông số giám sát chất lượng môi trường không khí ..................................50
Bảng 5.2. Vị trí và thông số giám sát chất lượng nước .............................................................50
Bảng 5.3. Chi phí giám sát chất lượng môi trường ...................................................................51

vii


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Quá trình phát triển của hoạt động bảo vệ môi trường................................................6
Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ lò bao ...............................................................................................7
Hình 2.3. Mặt cắt dọc lò gạch liên tục kiểu đứng........................................................................8
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức hành chính của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang.........13
Hình 3.2. Quy trình sản xuất gạch tuyen Địa Tấn .....................................................................15
Hình 5.1. Sơ đồ công nghệ xử lý bụi .........................................................................................45
Hình 5.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt ...............................................................46
Hình 5.3. Kết cấu đê bao bảo vệ bờ hồ......................................................................................49

viii


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Chương 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây và dự báo trong những năm
tiếp theo sẽ đạt mức tăng trưởng ổn định ở mức cao so với một số nước khác trong
cùng khu vực. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế thì nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng
và xây dựng dân dụng tăng mạnh, dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm
gạch, ngói đất sét nung.
Theo dự án điều chỉnh quy hoạch vật liệu xây dựng (VLXD) vùng đồng bằng
Sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 do Viện Khoa
học Công nghệ VLXD – Bộ Xây dựng lập năm 2001, nhu cầu gạch của vùng ĐBSCL
đến năm 2010 là 2,11 tỷ viên trong khi năng lực sản xuất gạch xây toàn vùng chỉ có
1,292 tỷ viên. Như vậy, sản xuất gạch ở vùng ĐBSCL đến năm 2010 chỉ đáp ứng được
khoảng 63 % so với nhu cầu.
Tiền giang là một tỉnh thuộc vùng ĐBSCL có diện tích 2.481,8 km2, dân số
khoảng 1.698.851 người, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Nhưng những năm
gần đây, do ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nên tốc độ xây
dựng tăng rất nhanh. Đặc biệt, những năm tới các dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng của
tiểu vùng sông Mê Kông và nhu cầu phát triển của các ngành công nghiệp, xây dựng
dân dụng đòi hỏi một nhu cầu rất lớn về VLXD, nhất là gạch, ngói đất sét nung. Do
đó, để giải quyết phần nào nhu cầu VLXD trong tỉnh và các vùng lân cận, Công ty Cổ
Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang đã được thành lập.
Tuy mới được thành lập và đưa vào hoạt động không bao lâu nhưng Công ty Cổ
Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang đã có những đóng góp đáng kể: cung cấp cho thị
trường sản phẩm có chất lượng, tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động ở địa
phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Tuy nhiên, song song
với những lợi ích về mặt kinh tế - xã hội mà Công ty đem lại, nhiều vấn đề môi trường
1


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

cũng nảy sinh. Vì vậy, để có thể duy trì hoạt động sản xuất của Công ty có hiệu quả
nhưng không gây tổn hại đến môi trường là đều rất hữu ích và cần thiết. Do đó, đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát
sinh từ hoạt động của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang” đã được thực
hiện.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu là duy trì hoạt động sản xuất của
Công ty có hiệu quả nhưng không gây tổn hại đến môi trường. Để hướng đến mục tiêu
này, đề tài đã tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của Công ty, đánh giá và dự
báo các tác động tiềm tàng đến môi trường phát sinh từ hoạt động của Công ty Cổ
Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang. Từ đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động
đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội để cải thiện chất lượng môi
trường trong Công ty.
1.3. NỘI DUNG VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Tổng quan về Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang: cơ cấu tổ chức,
hoạt động sản xuất gạch, nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị sử dụng,
hiện trạng môi trường.
- Các yếu tố tác động đến môi trường đất, nước, không khí và môi trường kinh tế
- xã hội phát sinh từ hoạt động của Công ty.
- Đánh giá và dự báo những ảnh hưởng của các yếu tố này đến môi trường tự
nhiên và môi trường kinh tế - xã hội.
- Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu tác động để cải thiện chất lượng môi
trường tại Công ty.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ đề cập đến vấn đề ô nhiễm
môi trường tự nhiên phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty, không nghiên cứu
các tác động tiêu cực khác đến môi trường do hoạt động của Công ty như: tai nạn lao
động, sự cố xã hội…
Đề tài cũng không nghiên cứu sâu về hoạt động khai thác mỏ, không phân tích
những ảnh hưởng cụ thể ở các giai đoạn trong quá trình khai thác. Đề tài chỉ đánh giá
sơ lược những tác động có thể xảy ra do việc khai thác.
2


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được
áp dụng:
Phương pháp tham khảo tài liệu: thu thập tham khảo các số liệu và tài liệu từ
công ty, báo cáo của các tổ chức cơ quan, giáo trình, tạp chí xây dựng, nguồn tài liệu
từ internet.
Khảo sát và đo đạc tại thực địa: khảo sát các khu vực trong Công ty để nhận
dạng ra các vấn đề môi trường trong Công ty.
Phân tích mẫu nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường
không khí, môi trường nước.
Xử lý và phân tích số liệu: phương pháp này nhằm xem xét, chọn lọc để đưa ra
các số liệu hợp lý và có ý nghĩa nhất làm cơ sở để giải quyết vấn đề.
Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu thu thập được với các văn bản và
tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam để đánh giá tác động do hoạt động sản
xuất của Công ty gây ra.
Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm của WHO: nhằm ước tính
một cách tương đối tải lượng các chất ô nhiễm.

3


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Chương 2
TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1. Các khái niệm về môi trường
2.1.1.1. Môi trường và các thành phần cơ bản của môi trường
Tùy theo góc độ của mỗi người nhìn mà thuật ngữ môi trường được hiểu theo
một cách khác nhau và từ đó cũng có nhiều định nghĩa khác nhau về môi trường.
Song, để thuận tiện trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học về môi trường, ngày nay
người ta thống nhất định nghĩa môi trường như sau: “Môi trường là các yếu tố vật chất
tự nhiên và nhân tạo (lý học, hóa học và sinh học) cùng tồn tại trong một không gian
bao quanh con người, các yếu tố đó quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động
lên các cá thể sinh vật hay con người để cùng tồn tại và phát triển. Tổng hòa các chiều
hướng phát triển của từng nhân tố này quyết định chiều phát triển của cá thể sinh vật,
của hệ sinh thái và con người”.
Môi trường bao gồm các thành phần cơ bản như sau:
Thạch quyển: bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày 60 – 70 km trên phần lục địa
và 20 – 30 km dưới đáy đại dương. Thành phần hóa học, tính chất vật lý của địa quyển
ảnh hưởng cơ bản đến cuộc sống con người, sự phát triển của các ngành kinh tế, giao
thông, đô thị… và duy trì đời sống hoang dã.
Thủy quyển: bao gồm nước đại dương, sông, hồ, suối, nước ngầm, băng tuyết,
hơi nước trong đất và trong không khí. Thủy quyển đóng vai trò không thể thiếu trong
việc duy trì sự sống của con người, sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu.
Khí quyển: khí quyển bao gồm lớp không khí bao quanh quả đất. Khí quyển
đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người, sinh vật và quyết
định đến tính chất khí hậu, thời tiết của trái đất.
4


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Sinh quyển: là các phần của môi trường có tồn tại sự sống. Sinh quyển bao
gồm phần lớn thủy quyển, lớp dưới của khí quyển và lớp trên của địa quyển. Như vậy,
sinh quyển không thể tách rời khỏi các thành phần môi trường và luôn chịu tác động
của việc thay đổi tính chất vật lý, hóa học của các thành phần này.
2.1.1.2. Chất lượng môi trường
Là một thuật ngữ biểu thị mục tiêu có liên quan đến hành vi ứng xử tương tác
giữa các đặc tính môi trường và con người – xã hội sử dụng môi trường đó (Nguyễn
Vinh Quy, 2008).
2.1.1.3. Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển của
sinh vật hay làm suy giảm chất lượng môi trường. Những tác nhân gây ra ô nhiễm môi
trường được gọi là chất ô nhiễm.
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng thành phần môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh vật, con người và thiên nhiên.
2.1.2. Bảo vệ môi trường và quá trình phát triển của hoạt động bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường (BVMT) được hiểu là bao gồm những hoạt động, những
việc làm trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm giữ cho môi trường trong lành sạch đẹp, cải
thiện điều kiện vật chất, cải thiện đời sống của con người và sinh vật, duy trì cân bằng
sinh thái, tăng đa dạng sinh học. BVMT gồm các chính sách, chủ trương các chỉ thị
nhằm ngăn chặn hậu quả xấu của môi trường, các sự cố môi trường do con người và
thiên nhiên gây ra. BVMT còn bao hàm cả ý nghĩa việc sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
Xã hội phát triển đã kéo theo hàng loạt các vấn đề môi trường phát sinh như: ô
nhiễm các thành phần môi trường, suy thoái môi trường, nguồn tài nguyên bị cạn kiệt.
Thời gian đầu, do thiếu nhận thức về các tác hại do môi trường gây ra và mức độ ảnh
hưởng cũng chưa lớn nên con người đã bỏ qua, không quan tâm đến việc BVMT.
Chính vì sự thiếu nhận thức này mà sự trả thù của môi trường đối với con người ngày
càng mạnh mẽ hơn, để lại những hậu quả lâu dài. Dần dần, con người cũng nhận thức
được các hậu quả to lớn đó và bắt đầu quan tâm hơn đến công tác BVMT. Quá trình
phát triển của hoạt động BVMT được thể hiện trong sơ đồ sau:
5


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Sản xuất phi chất thải
1985 về sau
1970
1950

Phòng ngừa và hạn chế phát thải

Xử lý cuối đường ống

Phân tán và pha loãng

Bỏ qua hoặc thiếu nhận thức
Hình 2.1. Quá trình phát triển của hoạt động bảo vệ môi trường
2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH SẢN XUẤT GẠCH ĐẤT SÉT NUNG Ở VIỆT
NAM
2.2.1. Tình hình phát triển của ngành sản xuất gạch đất sét nung
Hiện nay, cả nước có hơn 300 nhà máy sản xuất gạch sử dụng công nghệ nung
bằng lò tuynel, gồm gần 100 doanh nghiệp nhà nước và trên 200 doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. Ngoài ra, còn có hàng ngàn cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công truyền
thống và gần 250 doanh nghiệp sản xuất bằng lò liên tục kiểu đứng.
Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ phần hóa đóng vai trò chủ đạo
trong việc phát triển công nghệ sản xuất, nhưng sản lượng hàng năm chỉ chiếm gần
35%, trong khi các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hộ gia đình sản xuất hơn
65% sản lượng gạch toàn ngành. Sản lượng gạch nung toàn ngành được thể hiện ở
bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1. Sản lượng gạch nung toàn ngành.
Sản lượng gạch (triệu viên)

Đối tượng sản xuất

Năm 2000

Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp cổ
phần hóa
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tổng cộng

Năm 2005

2.381

2.822

6.706

13.906

9.087

16.728

Nguồn: Niên giám Thống kê, 2005
Các doanh nghiệp sản xuất gạch phân bố rộng trên cả nước, tập trung chủ yếu ở
các vùng nông thôn, dọc theo các bãi sông, đầm, hồ, nơi có nguồn đất sét phong phú.
Tại mỗi tỉnh, thành phố trong cả nước đều có các doanh nghiệp sản xuất gạch bằng lò
tuynel, lò thủ công truyền thống, lò liên tục kiểu đứng. Các doanh nghiệp sử dụng
6


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

nguyên liệu, lao động địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn.
2.2.2. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở Việt Nam
Trong ngành công nghiệp sản xuất gạch nung, hiện có 3 loại công nghệ đang
được sử dụng là: công nghệ sản xuất gạch sử dụng lò thủ công truyền thống, công
nghệ sản xuất gạch sử dụng lò liên tục kiểu đứng và công nghệ sản xuất gạch sử dụng
lò tuynen.
2.2.2.1. Lò thủ công truyền thống
Lò thủ công truyền thống được sử dụng phổ biến ở Việt Nam từ lâu đời, bao
gồm 2 loại là: lò bao và lò ống.
Lò bao: là loại lò được sử dụng phổ biến nhất trong nhóm lò thủ công vì loại
này có khả năng nung tất cả các loại sản phẩm với đủ các kích cỡ khác nhau. Sơ đồ
công nghệ lò bao được thể hiện trong hình 2.1 dưới đây.
Củi

Củi

Bầu
chụm

Củi
Sp ra

Sp vào

Bao 1

Sp vào

Sp ra

Sp vào

Bao 2

Bao 3

Bao cuối

Sp vào

Sp ra
Củi

Sp ra
Củi

Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ lò bao
Lò bao có dạng hình ống nghiêng, được xây trên địa hình có độ dốc từ 15 - 25
độ. Lò được ngăn ra thành từng căn hay được gọi là bao hoặc bầu, thường có khoảng
10 - 20 bao. Chiều dài lò thay đổi tùy thuộc vào số bao, chiều rộng thường từ 6 - 8 m.
Kích thước mỗi bao thường là cao 2 - 2,5 m, dài 2 - 2,3 m.
Lò ống: giống như lò bao nhưng không được ngăn ra thành từng căn như lò bao
mà thông suốt theo chiều dài của lò.
Nhóm lò thủ công có chung các đặc điểm như sau:
- Nhiên liệu sử dụng: củi, than, trấu, phôi bào, mùn cưa, vỏ hạt điều…
7


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

- Sản phẩm được xếp cố định, nhiệt di động từ thấp lên cao.
- Không có hệ thống kiểm tra nhiệt độ.
- Lò được đốt gián đoạn theo từng đợt sản phẩm.
Tóm lại, đặc điểm của sản xuất gạch sử dụng lò thủ công là vận hành gián đoạn,
sản xuất theo từng mẻ, tiêu hao nhiều nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường. Hơn nữa
sản phẩm sẽ nhiều ba vớ, lượng thành phẩm bị tiêu hao, chất lượng sản phẩm không
đạt.
2.2.2.2. Lò liên tục kiểu đứng
Lò liên tục kiểu đứng có xuất xứ từ Trung Quốc, được du nhập vào Việt Nam từ
năm 2001. Lò liên tục kiểu đứng khởi động một lần, có thể vận hành liên tục trong
suốt quá trình sản xuất. Sơ đồ mặt cắt dọc của lò liên tục kiểu đứng như sau:

Hình 2.3. Mặt cắt dọc lò gạch liên tục kiểu đứng
8


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Lò gạch liên tục kiểu đứng có cấu tạo kiểu đứng, với quy trình nung gạch gồm
4 giai đoạn: sấy, gia nhiệt, nung và làm nguội, diễn ra từ trên xuống. Gạch được cấp
liên tục vào lò từ phía trên, ngược chiều với dòng khói mang nhiệt đi từ dưới lên để gia
nhiệt cho viên gạch. Chính nhờ đặc điểm này, nhiệt được tận dụng một cách tối đa
giữa các giai đoạn. Khói thải của giai đoạn nung sẽ là môi chất gia nhiệt cho gạch mộc
ở trên đi xuống, không khí lạnh từ dưới lên sẽ được gia nhiệt nhờ nhận nhiệt từ lớp
gạch làm nguội sau giai đoạn nung. Quá trình sản xuất liên tục, tiết kiệm được nhiên
liệu và đảm bảo các viên gạch ít bị hao vỡ so với lò thủ công gián đoạn.
Đặc điểm của lò gạch liên tục kiểu đứng:
- Nhiên liệu sử dụng: than đá.
- Lưu lượng khói thải rất nhỏ do lò hoạt động liên tục.
- Cấu tạo của lò đơn giản, giá thành xây dựng thấp
- Hiệu suất nhiệt rất cao, tiêu tốn ít nhiên liệu.
- Chất lượng sản phẩm cao, ít bị biến dạng.
2.2.2.3. Lò tuynen
Lò tuynel có nguồn gốc từ Đức, được du nhập vào Việt Nam từ năm 1976, có
công suất sản xuất từ 7 - 40 triệu viên/năm/lò. Sơ đồ công nghệ lò nung tuynen như
sau:
LÒ SẤY
Sp đã
sấy

Sấy sản phẩm mộc

Đẩy vào lò

xếp lên
goòng

LÒ NUNG
Sp đã
sấy

Chiều chuyển động của dòng khí

Vùng sấy và đốt

Vùng nung

Làm nguội

Chiều chuyển động của sản phẩm

Nguồn nhiệt

Hình 2.4. Sơ đồ công nghệ nung lò tuynen
9

Sản phẩm
mộc

Thành
phẩm


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Lò tuynen có dạng đường hầm thẳng, có chế độ làm việc liên tục. Lò có kích cỡ
rất khác nhau (dài từ 25 - 150m), có những bộ phận hồi lưu và trộn khí. Lò được chia
làm 3 vùng: vùng đốt nóng, vùng nung và vùng làm nguội. Sản phẩm nung được đặt
trên các toa xe goòng chuyển động ngược chiều với chiều chuyển động của khí nóng.
Không khí lạnh dần được đốt nóng lên sau khi làm nguội sản phẩm và được chuyển
sang vùng nung tham gia quá trình cháy. Không khí nóng được chuyển sang vùng đốt
nóng sấy khô sản phẩm mộc và đốt nóng dần chúng lên trước khi chuyển sang vùng
nung. Khói lò được thải ra ngoài qua ống khói nhờ quạt hút.
Đặc điểm của lò tuynen:
- Nhiên liệu sử dụng: dầu, gas, than đá.
- Sản phẩm di động, nhiệt cố định, dòng khí chuyển động ngược chiều sản phẩm.
- Kiểm tra nhiệt độ của lò nung bằng can nhiệt, có thể cài đặt nhiệt theo yêu cầu.
- Chế độ đốt lò liên tục.
- Khí thải thoát qua ống khói nhờ quạt hút.
2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
2.3.1. Khí thải
Vấn đề ô nhiễm môi trường của ngành sản xuất gạch chủ yếu là khí thải và bụi.
Nguồn gốc chính của khí thải là do quá trình đốt cháy nhiên liệu như than, dầu, khí
thiên nhiên, củi, trấu trong lò nung. Thành phần của khí thải này gồm có: NOx, SO2,
CO và bụi lơ lửng. Khí thải còn sinh ra từ nguyên liệu đất sét trong quá trình nung
nóng trong lò nung: HF, HCL, VOC… Còn bụi chủ yếu phát sinh từ việc khai thác,
vận chuyển nguyên liệu, khâu tạo hình sản phẩm, bốc dỡ sản phẩm…
Hiện tượng ô nhiễm môi trường do sản xuất gạch nung ở Việt Nam rất đáng lo
ngại do trình độ công nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công, chủ yếu sử dụng nhiên liệu gây
ô nhiễm cao (than, củi, trấu…), nguồn thải thấp. Các chất ô nhiễm: bụi và khí thải gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân sản xuất, nhân dân vùng phụ cận và môi
trường xung quanh.
2.3.2. Chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) sinh ra do nguyên liệu và phối liệu bị rơi vãi, gạch kê vỡ,
sản phẩm không đạt yêu cầu. Tỷ lệ CTR thường chiếm từ 6 – 10 % nguyên liệu. CTR
10


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

này có nguồn gốc từ đất và bản chất trơ về mặt hóa học nên mức tác động đến môi
trường không lớn, có thể dùng để làm vật liệu san lấp. Tuy nhiên cũng cần phải có bãi
chứa hoặc chôn lấp làm mất diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp. Các chất này cần
có thời gian dài để phân hủy thành đất.
2.3.3. Nước thải
Trong công nghiệp sản xuất gạch hầu như không có nước thải sản xuất, nước
chỉ được sử dụng lượng nhỏ trong khâu trộn đất và nguyên liệu. Nguồn nước thải chủ
yếu là do sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
2.3.4. Khai thác tài nguyên
Sản xuất gạch ngói đặt ra rất nhiều vấn đề cấp bách đòi hỏi phải được khắc
phục kịp thời như việc khai thác đất không theo quy hoạch, khai thác tự do đã xâm
phạm lớn vào đất đai canh tác nông, lâm nghiệp. Mặt khác, phần lớn đất đai được sử
dụng làm gạch ngói đã không được hoàn thổ hoặc không được chuyển đổi mục đích sử
dụng kịp thời làm thâm hụt quỹ đất. Do bức xúc về nguyên liệu của các cơ sở sản xuất
gạch, đã nảy sinh tình trạng đào trộm đất để bán, sử dụng đất bãi để sản xuất gạch gây
ra xói lở dòng sông. Có trường hợp chủ lò gạch đền bù lúa và hoa màu cho các chủ
ruộng xung quanh lò gạch để được đốt quanh năm, đã vô tình biến đất đai đang canh
tác thành hoang hoá.
Sản xuất gạch nung đã tiêu hao một nguồn nguyên nhiên liệu đất lớn (2
m3/1000 viên), tiêu hao than lớn (150 - 180 kg/1000 viên) và do phải đốt lò nhiều lần
nên lượng củi sử dụng cũng cao (200 kg/lần, khoảng 7800 kg/năm cho 38 - 40 lần
đốt).
Với công nghệ sản xuất gạch bằng lò thủ công đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm
trọng. Vì vậy, ngày 1/8/2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 115/2001/QĐTTg trong đó nhấn mạnh: “Tiến tới xoá bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ
công ở ven đô thị trước năm 2005 và ở các vùng khác trước 2010”.

11


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM
TIỀN GIANG
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI GỐM TIỀN GIANG
3.1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên gọi: Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang
Địa chỉ: số 99, ấp 3, xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.
Điện thoại: (0733). 642666 - 642678 - 642688

Fax: (073) 642600

Email: diatantuynel@gmail.com
Mã số thuế: 1200635922.
Văn phòng đại diện: 12/3 Trương Quốc Dung, phường 10, quận Phú Nhuận,
TP. Hồ Chí Minh.
Tổng diện tích của Công ty là 35 ha, diện tích mỏ khai thác là 81 ha.
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Tổng số công nhân viên của Công ty trong thời điểm hiện tại là 160 người.
Bảng 3.1 sau đây thể hiện số lượng và trình độ của lao động trong Công ty.
Bảng 3.1. Chất lượng lao động của Công ty
Trình độ

Số lượng (người)

Tỉ lệ (%)

Đại học

20

12,5

Cao đẳng, trung học

30

18,75

Lao động phổ thông

110

68,75

Tổng cộng
160
100
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức khá chặt chẽ. Các bộ phận có mối
quan hệ với nhau, có trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo thực hiện tốt
các chức năng: sản xuất và kinh doanh. Sơ đồ tổ chức của Công ty được bố trí như sau:
12


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền
Giang

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TỔ
CHỨC
NHÂN
SỰ

XƯỞNG
TẠO
HÌNH

TỔ
ĐIỀU
KHIỂN

TỔ
CẤP
LIỆU

PHÒNG
KINH
DOANH

TỔ
BỐC
XẾP

PHÒNG
KỸ
THUẬT

TỔ
ĐIỆN

TỔ CƠ
KHÍ

PHÒNG
KẾ
HOẠCH

TỔ
BỐC
XẾP

XƯỞNG
NUNG
SẤY

TỔ
CẤP
LIỆU

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức hành chính của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

13

PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN

TỔ
ĐIỀU
KHIỂN


Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động phát sinh từ hoạt động
sản xuất của Công ty Cổ Phần Gạch Ngói Gốm Tiền Giang

Trách nhiệm cụ thể của các bộ phận như sau:
Giám đốc: là người chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh
của Công ty thông qua phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, và các bộ
phận phòng ban.
Phó giám đốc: trợ giúp cho giám đốc về các mặt kỹ thuật, công nghệ sản xuất
và kinh doanh.
Các phòng ban chức năng nghiệp vụ như: phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh,
phòng tài chính – kế toán, phòng kế hoạch, phòng tổ chức nhân sự và các phân xưởng
sản xuất.
Phân xưởng nung và xưởng chế biến tạo hình do 2 quản đốc phân xưởng phụ
trách và chịu trách nhiệm giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quy trình sản xuất; các
tổ trưởng sản xuất chịu trách nhiệm điều phối, phân công nhiệm vụ đến từng công
nhân, bám sát từng công đoạn sản xuất.
3.1.3. Quy mô sản xuất, sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Bước đầu, công suất sản xuất của Công ty là: 25 triệu viên/năm và chỉ tập trung
sản xuất các loại gạch như sau:
Bảng 3.2. Cơ cấu sản phẩm
STT

TÊN SẢN PHẨM

MÃ SẢN PHẨM

1

Gạch 4 lỗ ( 9 x 19)

DT9 01

2

Gạch đinh 2 lỗ (9 x 19)

DT9 02

3

Gạch 4 lỗ ( 8 x 18)

DT8 01

4

Gạch đinh 2 lỗ (8 x 18)

DT8 02

5

Gạch 4 lỗ ( 7 x 17)

DT7 01

6
Gạch đinh 2 lỗ (7 x 17)
DT7 02
Sau khi hoạt động sản xuất của đã đi vào ổn định, Công ty sẽ tiếp tục triển khai
giai đoạn 2 là đầu tư dây chuyền sản xuất ngói và nâng công suất sản xuất lên 50 triệu
viên/năm vào năm 2010.
Hiện tại, sản phẩm gạch tuynen Địa Tấn được tiêu thụ tại các doanh nghiệp
kinh doanh VLXD trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như: Công ty Cổ Phần VLXD Tiền
Giang, Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi Tiền Giang, Công ty Xây Dựng Tiền
Giang và các cửa hàng kinh doanh VLXD trong tỉnh. Thời gian tới Công ty sẽ mở
14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×