Tải bản đầy đủ

THIẾT KẾ NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH CÔNG SUẤT 4.000M3NGÀY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU
CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH
CÔNG SUẤT 4.000M3/NGÀY.

SINH VIÊN THỰC HIỆN: HUỲNH TẤN CANG
CHUYÊN NGÀNH

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

KHÓA

: 2005-2009

- 2009 -



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU
CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH
CÔNG SUẤT 4.000M3/NGÀY.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

SINH VIÊN THỰC HIỆN
MSSV: 05127027

1. KS. VŨ VĂN QUANG
HUỲNH TẤN CANG
2. ThS. NGUYỄN THỊ MAI THANH

- 2009 -


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
**************

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
-------------o O o-------------

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên

: HUỲNH TẤN CANG

Phái: Nam

Chuyên ngành



: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG mssv: 05127027

Khóa

: 31

(2005 – 2009)

I.

TÊN ĐỀ TÀI: Thiết kế nâng cấp hệ thống hệ thống xử lý nước thải KCN-I Nhơn
Trạch công suất 4000m3/ngày.

II.

NỘI DUNG KLTN:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….

III.

THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Bắt đầu: Ngày 01 tháng 03 năm 2009
Hoàn thành: Ngày 30 tháng 06 năm 2009

IV.

HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
1. KS. VŨ VĂN QUANG
2. ThS. NGUYỄN THỊ MAI THANH
Ngày…Tháng…Năm 2009
Ban chủ nhiệm khoa

Ngày…Tháng…Năm 2009
Giáo viên hướng dẫn

1.KS. VŨ VĂN QUANG

2. ThS NGUYỄN THỊ MAI THANH


LỜI CẢM ƠN!

Con luôn khắc ghi công ơn sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ và gia đình đã tạo điều
kiện cho con học tập và có được như ngày hôm nay.
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu trường đại học
Nông Lâm tp. Hồ Chí Minh, khoa Công Nghệ Môi Trường (cũ) và nay là khoa Tài Nguyên và
Môi Trường đã tạo điều kiện cho em học tập & nguyên cứu tại trường.
Trong suốt bốn năm học vừa qua những kiến thức mà em được học từ thầy cô là vô
cùng quí báu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới toàn thể quí thầy cô trường ĐH Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh nói chung và khoa Công Nghệ Môi Trường nói riêng.
Em xin gửi lời cảm ơn xâu sắc đến thầy Vũ Văn Quang và chị Nguyễn Thị Mai Thanh
đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức quí báu để hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng mình xin chân thành cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ mình trong quá
trình học tập cũng như thực hiên luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2009.
Huỳnh Tấn Cang


TÓM TẮT KHÓA LUẬN:
Nhằm xây dựng nước ta thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Việt
Nam cần có chính sách quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp. Đầu tư công nghiệp,
phát triển kinh tế nhưng không gây tác động xấu đến môi trường. Không làm ảnh hưởng đến
nhu cầu tài nguyên thế hệ tương lai, đó mới là mục đích cuối cùng chúng ta. Để làm được
điều đó, ta cần quan tâm đến vấn đề ô nhiễm nước, đất, không khí…trong các khu công
nghiệp.
Nước trong các khu công nghiệp cần có hệ thống xử lý tập trung. Hệ thống này phải đáp
ứng đủ công suất và tiêu chuẩn chất lượng nước đầu ra. Để thực hiện yêu cầu đó ở KCN_I
Nhơn trạch tác giả chọn đề tài: “Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải khu công
nghiệp I_Nhơn Trạch” với nội dung:


Khảo sát hiện trạng, đánh giá hiệu quả xử lí của hệ thống xử lí nước thải tập trung

giai đoạn I.


Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng nước xử lí.



Tính toán phương án nâng công suất hệ thống xử lí giai đoạn II từ 2.000m3/ngđ
lên 4.000m3/ngđ.

Sau quá trình nghiên cứu, tính toán tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng công suất và
chất lượng nước thải như sau:


Hệ thống xử lí hoạt động không ổn định trong một số ngày cao điểm do bể điều

hòa hiện hữu không đủ thể tích điều hòa lưu lượng và nồng độ chất thải. Cần nâng thời
gian lưu nước từ 2h lên 6h.


Bể kị khí với hiệu suất hoạt động thấp (COD= 22%, BOD= 24%) và không cần

thiết với hàm lượng ô nhiễm của chất lượng nước đầu, được cải tạo thành bể điều hòa. Cải
tạo, nâng công suất bể aerotank từ 2000m3/ngd lên 4000m3/ngd.


Chất lượng nước sau xử lý có độ màu (bằng 154 Pt-Cobalt) vượt 3 lần so với tiêu

chuẩn xả thải . Do đó, cần xây dựng thêm công trình hóa lý nhằm khử độ màu có trong
nước thải đạt TCVN 5945-2005 loại B.

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN!
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.........................................................................................................i
MỤC LỤC .................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................ v
Chương 1: MỞ ĐẦU. ................................................................................................................ 1 
I.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: ................................................................................ 1
I.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI: ........................................................................................... 1
I.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ............................................................................... 1
I.4. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI: ........................................................................... 2
Chương 2:TỔNG QUAN. .........................................................................................................3 
II.1.NƯỚC THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP:..................................................... 3
II.1.1. Đặc trưng tính chất nước thải một số hoạt động công nghiệp:............................... 3
II.1.2. Ảnh hưởng của nước thải công nghiệp tới môi trường:......................................... 5
II.2.TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH:............................................ 7
II.2.1. Quy mô khu công nghiệp: .................................................................................... 7
II.2.2 Đặc trưng tính chất nước thải Khu công nghiệp I Nhơn Trạch............................... 7
II.2.3. Hiện trạng hệ thống cấp, thoát nứớc khu công nghiệp: ....................................... 11
II.3.TỔNG QUAN QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP:........................ 13
Chương 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC THẢI TẬP
TRUNG GIAI ĐOẠN I KHU CÔNG NGHIỆP. ................................................................. 15 
III. 1.HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÍ:....................................... 15
III.1.1.Các thông số đầu vào trạm xử lý:....................................................................... 15
III.1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ: ........................................................................... 16
III.2.ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: ......................................... 18
1.Mương lắng cát: ........................................................................................................ 18
2.Song chắn rác:........................................................................................................... 18
3.Bể điều hòa: .............................................................................................................. 19
4.Bể phân huỷ kị khí: ................................................................................................... 19
5.Bể Aerotank: ............................................................................................................. 20
6.Bể lắng:..................................................................................................................... 20
7. Hồ sinh học: ............................................................................................................. 21
8. Bể khử trùng: ........................................................................................................... 21
9.Bể nén bùn: ............................................................................................................... 21
III.3. ĐẶC TÍNH HOẠT ĐỘNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ: ............................................... 23
1.Các loại bơm: ............................................................................................................ 23
2.Vật liệu đệm bể kị khí: .............................................................................................. 24
3.Máy thổi khí.............................................................................................................. 25
4.Đĩa phân phối khí:..................................................................................................... 25
5.Hệ gom gạt bùn bể lắng:............................................................................................ 25
6.Bồn chứa hóa chất và mô tơ khuấy: ........................................................................... 26
7.Máy ép bùn: .............................................................................................................. 26
III.4.NHẬN XÉT CHUNG: ............................................................................................. 27
ii


Chương 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NÂNG CÔNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
THẢI KHU CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH. ................................................................ 28 
IV.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ: ........................................................... 28
IV.2. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÍ:........................................................................ 28
IV.2.1 Những thay đổi trong công nghệ mới:................................................................ 28
IV.2.2 Phương án được lựa chọn: ................................................................................. 29
IV.3. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH THAY ĐỔI TRONG GIAI ĐOẠN II. .............. 32
IV.3.1. Cải tạo và nâng công suất các công trình cũ...................................................... 32
1.Hầm bơm: ........................................................................................................... 32
2.Bể điều hòa: ........................................................................................................ 32
3.Bể Aerotank: ....................................................................................................... 33
IV.3.2. Các công trình mới: .......................................................................................... 33
1. Bể trộn cơ khí:.................................................................................................... 33
2.Bể phản ứng kết hợp lắng 1 : ............................................................................... 34
3.Bể lắng 2: ............................................................................................................ 34
IV.4.TÍNH TOÁN KINH TẾ: .......................................................................................... 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 36 
V.1. KẾT LUẬN:............................................................................................................. 36
V.2 KIẾN NGHỊ: ............................................................................................................. 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng II.1.1.Đặc tính nước thải ngành dệt nhuộm: .....................................................................3
BảngII.1.2. Đặc tính nước thải ngành thuộc da:......................................................................... 4
Bảng II.1.3. Đặc tính nước thải ngành giấy:............................................................................... 5
BảngII.2.1. Đặc trưng tính chất nước thải Khu công nghiệp I Nhơn Trạch...............................8
Bảng II.2.2.Thành phần nước thải một số nhà máy chế biến thực phẩm: .................................. 9
Bảng II.2.3.Thành phần nước thải một số nhà máy ngành dệt, may mặc : .............................. 10
Bảng II.2.4.Thành phần nước thải một số nhà máy ngành cơ khí............................................10
Bảng II.2.5. Tính chất nước thải sinh hoạt: .............................................................................. 11
Bảng III.1.1. Bảng tính chất nước thải hệ thống xử lý KCN_I Nhơn Trạch. ........................... 15
Bảng III.2.1.Các hạng mục công trình đã được xây dựng........................................................ 18
Bảng III.2.2.Thông số vận hành bể kị khí. ............................................................................... 19
Bảng III.3.1.Thông số hoạt động các loại bơm ........................................................................ 23
Bảng III.3.2.Thông số hoạt động vật liệu đệm bể kị khí. ......................................................... 24
Bảng III.3.3.Thông số hoạt động máy thổi khí......................................................................... 25
Bảng III.3.4.Thông số hoạt động đĩa phân phối khí. ................................................................ 25
Bảng III.3.5.Thông số hoạt động hệ gom gạt bùn bể lắng. ...................................................... 25
Bảng III.3.6.Thông số hoạt động bồn chứa và môtơ khuấy. .................................................... 26
Bảng III.3.7.Thông số hoạt động máy ép bùn. ......................................................................... 26
Bảng III.4.1. Hiệu suất hoạt động của hệ thống xử lý nước thải KCN I Nhơn Trạch.............. 27
BảngIV.2.1. Những thay đổi trong công nghệ mới: ................................................................. 28
BảngIV.2.2. Bảng ước tính hiệu quả xử lý nước thải qua các công trình:................................ 31
BảngIV.3.1. Các thông số thiết kế và kích thước của hầm bơm...............................................32
BảngIV.3.2. Các thông số thiết kế và kích thước bể điều hòa.................................................. 32
BảngIV.3.3. Các thông số thiết kế và kích thước bể aerotank.................................................. 33
BảngIV.3.4. Các thông số thiết kế và kích thước bể trộn. ........................................................ 33
BảngIV.3.5. Các thông số thiết kế và kích thước bể phản ứng kết hợp lắng 1.........................34
BảngIV.3.6. Các thông số thiết kế và kích thước bể lắng 2...................................................... 34
Bảng IV.4.1. Khái quát tính toán kinh tế .................................................................................. 35

DANH MỤC CÁC HÌNH
 

Hình II.2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm: ...................................................................... 12 
Hình III.1.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ hiện hữu:............................................................... 16 
Hình IV.2.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ đề xuất: .................................................................29 

iv


DANH MUC CHỮ VIẾT TẮT
BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

TSS

Tổng chất rắn lơ lững

COD

Nhu cầu oxy hóa học

DO

Hàm lượng oxy hòa tan

SS

Chất rắn lơ lững

TS

Tổng chất rắn

VSS

Hàm lượng chất rắn bay hơi

GVHD

Giáo viên hướng dẫn

KLTN

Khóa luận tốt nghiệp

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

MLSS

Hàm lượng chất rắn lơ lững

KCN

Khu công nghiệp

BTCT

Bê tông cốt thép

AOX

Hợp chất hữu cơ, dẫn xuất Halogen

SUS

Vật liệu Inox

L*B*H

Chiều dài* chiều rộng* chiều cao

v


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm

Chương 1: MỞ ĐẦU.
I.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhơn Trạch là một trong
những địa phương thu hút được khá nhiều nhà đầu tư. Nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên là
tín hiệu đáng mừng cho thành phố mới Nhơn Trạch tương lai. Song cùng với đó là vấn đề ô
nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống nhân
dân. Thực tế, hiện nay sông Thị Vải, nơi tiếp nhận nguồn nước thải đang có nguy cơ trở
thành dòng sông chết.
Để giải quyết vấn đề cấp bách đó. Nhất thiết ta phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Nhưng đôi lúc hệ thống xử lý không đáp ứng đúng tiêu chuẩn xả thải, do không phù hợp yêu
cầu về kỹ thuật hoặc quản lý vận hành.
Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp Nhơn Trạch I được xây dựng và đi vào hoạt động
từ tháng 10/2005. Hiện nay hệ thống đang có nguy cơ quá tải do hoạt động ngày càng mở
rộng của KCN. Bên cạnh đó, qua quan sát ban đầu cho thấy chất lượng nước đầu ra không
đáp ứng đúng tiêu chuẩn xả thải.
Trước thực trạng này việc đánh giá hiệu quả xử lí và thiết kế nâng công suất hệ thống xử
lí từ 2.000m3/ngđ đến 4.000m3/ngđ là hết sức cần thiết.
I.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
Đánh giá hiệu quả xử lí của hệ thống xử lí nước thải hiện hữu.
Tính toán thiết kế mở rộng hệ thống và nâng cấp chất lượng nước đầu ra.
I.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
o Đánh giá hiệu quả:
Thu thập các số liệu, tài liệu từ nhà máy.
Khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp quá trình hoạt động của hệ thống xử lí.
Lấy mẫu nước thải, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm.
o Thiết kế mở rộng và nâng cấp chất lượng nước:
Tham khảo tài liệu có liên quan đến công nghệ xử lý nước.
Thí nghiệm jartest, Thống kê, xử lý số liệu.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

1


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
I.4. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI:
o Nội dung:
Đánh giá hiệu quả xử lí của hệ thống xử lí nước thải tập trung giai đoạn I.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng nước xử lí.
Tính toán phương án nâng công suất hệ thống xử lý từ 2.000m3/ngđ lên
4.000m3/ngđ.
o Phạm vi:
Ranh giới: Trong phạm vi KCN_I Nhơn Trạch.
Vấn đề: Xử lí nước thải.
Tính toán thiết kế nâng công suất của hệ thống XLNT dựa trên hệ thống có sẵn
(không tính toán chi tiết cho những công trình đơn vị đã đảm bảo được chức năng và
công suất cho KCN trong giai đoạn mở rộng).

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

2


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm

Chương 2:TỔNG QUAN.
II.1.NƯỚC THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP:
II.1.1. Đặc trưng tính chất nước thải một số hoạt động công nghiệp:
Nước thải công nghiệp phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất như
làm nguội sản phẩm, làm mát máy, làm dung môi…Do đó, nước thải công nghiệp bị nhiễm
bẩn bởi nguyên liệu rơi vãi, các hóa chất tham gia sản xuất.
Thông thường các thông số ô nhiễm đặc trưng cho nước thải gồm: Nhiệt độ, màu sắc, độ
đục, COD, BOD, SS…Trong đó, một số ngành có hàm lượng chất ô nhiễm rất cao như:
Đường ( BOD: 4000-6000; COD: 5000-10000), thủy sản ( BOD: 500-15000; COD: 10002000). Các ngành có hàm lượng chất ô nhiễm khó xử lý như: Cao su, bột giấy, dệt nhuộm…
Sau đây là chi tiết một số ngành công nghiệp:
a. Ngành dệt nhuộm:
• Nguồn gốc:
Nước thải có sự dao động rất lớn về lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm. Nước thải
chủ yếu sinh ra từ công đoạn hồ sợi, giũ hồ, nấu, tẩy nhuộm và hoàn tất. Trong đó nước thải
chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn.. Nguồn nước thải thay đổi theo mùa, mặt hàng
sản xuất và chất lượng sản phẩm (Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ, 2002).
• Đặc tính:
Thành phần các chất ô nhiễm chính trong nứớc thải là: Các chất tách ra từ xơ sợi như dầu
mỡ, hợp chất nitơ, các chất bẩn…Vì vậy nước thải có độ kiềm khá cao, độ màu, hàm
lượng chất hữu cơ, tổng chất rắn và có cả hàm lượng muối.
Bảng II.1.1.Đặc tính nước thải ngành dệt nhuộm:
Thông số

Đơn vị

Giá trị

pH

7-9

SS

mg/l

15-8000

Độ màu

Độ Pt/Co

50-2500

BOD

mg/l

80-6000

COD

mg/l

150-12000

Nguồn: StanisLaw and Monika, 1999;
SVTH: Huỳnh Tấn Cang

3


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
b. Ngành thuộc da:
• Nguồn gốc:
Lượng nước thải khoảng 30-70 m3 trên 1.000g da nguyên liệu (Hoàng Văn Huệ, Trần
Đức Hạ 2002). Lượng nước thải thường xấp xỉ lượng nước tiêu thụ. Tải lượng, thành phần
chất ô nhiễm phụ thuộc vào lượng hoá chất sử dụng và lượng chất được tách ra từ da.
Nước sinh ra từ công đoạn rửa da, ngâm vôi, khử lông. Nước còn được thải ra nhiều ở
công đoạn khử vôi và làm mềm da.
• Đặc tính:
Nước thải ngành thuộc da là nguồn ô nhiễm nặng, mang tính độc, có khả năng tác động
lớn đến môi trường. Do nước thải có độ màu, hàm lượng chất hữu cơ cao, rắn lơ lững nhiều
gồm các thành phần như vôi, lông, thịt mỡ…Ngoài ra còn chứa hàm lượng Tanin,
Fomandehit, Cr3+ có khả năng ức chế quá trình phân hủy sinh học, gây khó khăn trong việc
xử lí nước thải.
BảngII.1.2. Đặc tính nước thải ngành thuộc da:
Thông số

Đơn vị

pH

Giá trị
3-12

TS

mg/l

10.000-25000

SS

mg/l

1200-6000

BOD5

mg/l

2000-3000

Cr3-

mg/l

70-100

Dầu mỡ

Mg/l

100-500

Nguồn: Lương Đình Phẩm, Nhà xuất bản giáo dục, trang 268, năm2007.
c. Ngành giấy:
• Nguồn gốc:
Công nghệ sản xuất giấy là một trong những công nghệ sử dụng nhiều nước. Tùy theo
từng công nghệ và sản phẩm mà lượng nước cần thiết để sản xuất 1 tấn giấy dao động từ
200 đến 500 m3nước (Hoàng Văn Huệ, Trần Đức Hạ 2002). Nguồn nước thải từ quá trình
rửa nguyên liệu, nấu, tẩy, nghiền bột xeo giấy và nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ
SVTH: Huỳnh Tấn Cang

4


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
thống xử lí thu hồi hoá chất từ dịch đen. Trong đó công đoạn nấu bột và tẩy trắng có mức
độ ô nhiễm và độc hại nhất.
• Đặc tính:
Thành phần ô nhiễm trong nước thải gồm: Các chất hữu cơ, xơ sợi, đất đá, sỏi cát, vỏ cây
từ công đoạn rửa nguyên liệu và đặc biệt nước thải có chứa dịch đen (COD= 200000 mg/l,
BOD= 80-100000 mg/l, SS=2000 mg/l) từ công đoạn nấu và rửa sau nấu với giá trị
BOD5,COD đều cao. Ngoài ra còn chứa hàm lượng AOX từ công đoạn tẩy trắng rất độc hại
và khó phân hủy sinh học.
Bảng II.1.3. Đặc tính nước thải ngành giấy:
Thông Số

Đơn vị

pH
Nhiệt độ

Giá trị
6-11

0

C

35-45

TSS

mg/l

500-100000

BOD

mg/l

250-15000

Độ màu

Độ Pt/Co

400-2480

Nguồn: CEP Report No. 40 1998, p9.và sở tài nguyên môi trường Thái Nguyên.
II.1.2. Ảnh hưởng của nước thải công nghiệp tới môi trường:
• Các chất hữu cơ:
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy: Đó là các hợp chất protein, hidratcacbon, chất béo có
nguồn gốc động vật và thực vật (Lê Trình, 1997). Đây là chất gây ô nhiễm phổ biến nhất có
trong nước thải từ khu dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm ( sản xuất bột ngọt,
công nghệ lên men, công nghệ chế biến sữa, rượu, bia, thịt,cá…).
Các chất hữu cơ không bền vững được vi sinh vật phân hủy theo các quá trình: Thủy
phân cacbohydrat thành đường hòa tan, phân hủy các protein thành các axit amin, phân hủy
chất béo thành axit béo mạch ngắn. Sau đó, phân huỷ sinh học hiếu khí để chuyển các chất
hữu cơ thành khí cacbonic và nước. Nếu phân huỷ kị khí thì sản phẩm cuối cùng sẽ là các
axit hữu cơ, rượu và các khí cacbonic, metan, hydro sulphua.
Các hợp chất này chủ yếu làm suy giảm oxi hòa tan trong nước dẫn đến suy thoái tài
nguyên thủy sản và làm giảm chất lượng nước.
SVTH: Huỳnh Tấn Cang

5


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
Các chất hữu cơ khó bị phân hủy: Các chất loại này thuộc các chất hữu cơ có vòng
thơm, các chất đa vòng ngưng tụ, các hợp chất clo hữu cơ, phospho hữu cơ… các chất này
thường có trong nước thải công nghiệp và nguồn nước chảy tràn từ các vùng nông, lâm, ngư
nghiệp sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc diệt cỏ…(Lê Trình,
1997). Các hợp chất này có độc tính đối với sinh vật và con người. Chúng tồn lưu lâu dài
trong môi trường và cơ thể sinh vật gây độc tích lũy, ảnh hưởng nguy hại đến cuộc sống.
Ngoài ra, một số hợp chất hữu cơ có tính độc cao trong môi trường như polyclorophenol,
polyclorobiphenyl, các hydrocacbua đa vòng ngưng tụ, hợp chất dị vòng N và O. Trong tự
nhiên chúng khá bền vững, có khả năng tích lũy và lưu trữ lâu dài trong môi trường, gây ô
nhiễm lâu dài làm ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái. Chúng cũng có thể tích lũy trong cơ thể
thủy sinh, gây ngộ độc lâu dài hoặc là tác nhân gây những bệnh hiểm nghèo cho động vật
cũng như con người.
• Các chất vô cơ:
Đó là các hợp chất chứa nitơ, chứa phospho thường tồn tại ở dạng amoniac, nitrat,
nitrit, muối phosphat và phospho hữu cơ (Lương Đình Phẩm, 2007). Với sự tồn tại của
chúng, Có thể gây độc cho cá, sinh vật trong nước và con người. Đặc biệt với nồng độ cao
có thể tạo hiện tượng phú dưỡng hóa môi trường nước. Gây thiếu oxy, độ đục tăng, giảm sự
đa dạng về loài, làm tăng tốc độ lắng, tuổi thọ hồ giảm.
Ngoài ra, trong nước thải còn có thể chứa các ion vô cơ có độc tính cao như Hg, Pb,
Cd, As, Sb, Cr…Đó là các kim loại nặng rất độc với con người và động vật. Chúng không
phân hủy nên tích tụ lại trong các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Quá trình này bắt đầu với
nồng độ thấp của các kim loại nặng tồn tại trong nước hoặc cặn lắng, rồi sau đó được tích tụ
nhanh trong các động vật và thực vật sống dưới nước. Tiếp đến các sinh vật khác sử dụng
các động vật và thực vật này làm thức ăn trong chuỗi thức ăn dẫn đến nồng độ các kim loại
nặng được tích tụ trong cơ thể sinh vật trở nên cao hơn. Cuối cùng, đến sinh vật bậc cao
nhất trong chuỗi thức ăn, nồng độ kim loại nặng đủ lớn để gây ra độc hại (Lê Huy Bá,
2000). Ảnh hưởng nguy hại đến sức khỏe động vật và con người.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

6


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
II.2.TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP I NHƠN TRẠCH:
II.2.1. Quy mô khu công nghiệp:
• Vị trí: Thuộc Xã Hiệp Phước, Phước Thiền và Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng
Nai.
- Cách quốc lộ 51 khoảng 4 km về hướng Đông
- Cách trung tâm tp. Hồ Chí Minh 50 km về hướng Tây Bắc.
- Cách trung tâm tp. Biên Hoà 20 km về hướng Bắc.
• Diện tích: Khu công nghiệp Nhơn Trạch I có tổng diện tích 448.5 ha, trong đó diện
tích dành cho thuê là 311.25 ha. Diện tích đã cho thuê là 277 ha đạt tỷ lệ 89% (Báo cáo
giám sát chất lượng môi trường, 2008). Các nhà đầu tư bao gồm trong nước và đến từ: Mỹ,
Pháp, Hàn Quốc, Nhật, Thụy Sỹ, Đài Loan, Sigapore…
• Cơ sở hạ tầng: Khu công nghiệp hiện đã đầu tư tương đối cơ sở hạ tầng bao gồm: Hệ
thống cống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt, hệ thống cấp nước sạch, đường
nhựa nội bộ, hệ thống cứu hoả, điện chiếu sáng, cây xanh thảm cỏ…
• Hoạt động sản xuất: Hiện đang có 58 dự án đang hoạt động trong KCN Nhơn Trạch I
với các ngành nghề: Dệt nhuộm, thuộc da, chế tạo cơ khí, vật liệu xây dựng, chế biến thực
phẩm… Và có 09 dự án đang triển khai xây dựng nhà xưởng, thuộc các ngành cơ khí, thuộc
da, hoá chất…
II.2.2 Đặc trưng tính chất nước thải Khu công nghiệp I Nhơn Trạch.
Trong khu công nghiệp thì lượng nước thải và nồng độ chất ô nhiễm rất phức tạp do
mỗi công nghệ sản xuất, mỗi nhà máy đều mang một đặc tính riêng biệt. Dựa trên loại hình
hoạt động từng xí nghiệp trong khu công nghiệp ta có thể phân loại các nguồn gây ô nhiễm
như sau:

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

7


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
BảngII.2.1. Đặc trưng tính chất nước thải Khu công nghiệp I Nhơn Trạch.
Stt

Nguồn nước thải

Chất thải

1

Ngành thực phẩm

Nước thải chứa nhiều tạp chất hữu cơ dễ phân
huỷ nhưng không độc hại
Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng

2

Dệt, may mặc

Nước thải từ công đoạn hồ vải.
Nước giặt sản phẩm.

3

Chế tạo và sửa chữa cơ khí

Nước làm nguội máy móc, thiết bị.
Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng

4

Vật liệu và kết cấu xây dựng

Nước làm nguội máy móc, thiết bị.
Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng.
Nước mưa nhiễm xăng, dầu.

5

Lắp ráp điện tử

Nước thải từ công đoạn rửa mạch in.
Nước làm nguội máy móc, thiết bị.

6

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân.

Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường KCN Nhơn Trạch I-05/2008.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải của ngành công nghiệp thực phẩm:
Gồm các công nghệ và ngành sản xuất như sau:
ƒ Nước thải của các qui trình sản xuất nước trái cây cô đặc, đồ hợp trái cây, nước giải
khát trái cây các loại: Thường sinh ra từ các công đoạn như:
Nước từ quá trình rửa trái cây. Nước thải loại này thường chứa nhiều tạp chất vô cơ như
cát đất hay một số chất bảo quản trong quá trình vận chuyển và tồn trữ trái cây. Nước thải loại
này thường có hệ số ô nhiễm tương đối thấp.
Nước thải từ quá trình rửa bàn lọc sau công đoạn purê quả . Do thành phần giữ lại trên
lọc chủ yếu là thịt quả chưa được chần nhuyễn nên nước rửa sẽ chứa rất nhiều tạp chất hữu cơ
với đặc tính dễ phân hủy sinh học.
Nước thải từ quá trình làm nguội trái cây thành phẩm (đã đóng lon) tại công đoạn thanh
trùng sản phẩm bằng hơi nước. Nước thải này rất sạch nhưng có nhiệt độ cao.
SVTH: Huỳnh Tấn Cang

8


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
ƒ Nước thải của các quy trình sản xuất sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh kẹo:
Hầu như dây chuyền sản xuất các sản phẩm loại này thường không tạo ra nước thải.
Nước sử dụng chủ yếu cho lò hơi và vệ sinh thiết bị. Riêng đối với qui trình sản xuất sữa thì
lượng nước vệ sinh thiết bị khá lớn và chứa nhiều hợp chất hữu cơ như các chất béo, tinh
bột…
ƒ Nước thải của qui trình chế biến hải sản xuất khẩu:
Đây là công nghệ chế biến thực phẩm đòi hỏi sử dụng nhiều nước nhất. Hầu như tất cả
các công đoạn (rửa sơ bộ, làm rã nước đá đông lạnh, xử lý nguyên liệu…) đều có nhu cầu sử
dụng nước.
Thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ như vụn tôm, mực, cá. Đây là những chất
hữu cơ rất dễ phân huỷ và gây thối rữa.
Bảng II.2.2.Thành phần nước thải một số nhà máy chế biến thực phẩm:
Các chỉ tiêu
Nhà Máy

COD

SS

Độ màu (Pt-

NH3

PO4

pH

(mg/l)

(mg/l)

Co)

(mg/l)

(mg/l)

Sữa Dielac

2.4

375

114

175

3.3

7.15

Đường Biên Hoà

6

1942

92

360

1.2

0.9

Donanewtower

7.7

129

105

90

4.1

0.07

7.6

1538

185

102

7.1

2.5

Hải sản xuất khẩu
Agrect

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường KCN I Nhơn Trạch, 1997.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải của ngành dệt, may mặc:
Nguồn nước thải chủ yếu từ công đoạn giặt tẩy sản phẩm và rủ hồ vải. Còn lại, phần lớn
nước đựơc sử dụng cho sinh hoạt, và lượng nước cho mục đích này cũng rất lớn do số công
nhân trong ngành công nghiệp may mặc khá đông.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

9


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
Bảng II.2.3.Thành phần nước thải một số nhà máy ngành dệt, may mặc :
Các chỉ tiêu
Nhà Máy

COD

SS

Độ màu (Pt-

NH3

PO4

pH

(mg/l)

(mg/l)

Co)

(mg/l)

(mg/l)

5.2

11

92

95

0.93

0.03

6.6

1218

136

76

72

80

Len Biên
Hoà
May Đồng
Nai

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường KCN I Nhơn Trạch, 1997.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải ngành chế tạo và sửa chữa cơ khí.
Đối với ngành chế tạo và sữa chữa cơ khí, nước sử dụng cho sản xuất chủ yếu để làm
nguội máy móc thiết bị và hấp thụ sơn (nếu có) với một lượng rất ít và thường được tuần
hoàn. Tuy nhiên nước làm nguội và hấp thụ khi thải bỏ có lẫn nhiều dầu và cặn sơn dễ lắng.
Bảng II.2.4.Thành phần nước thải một số nhà máy ngành cơ khí.
Các chỉ tiêu
Nhà Máy

Độ màu (PtpH

COD (mg/l)

SS (mg/l)

Co)

7.5

29

31

74

Biên Hoà)

6.5

52

46

62

Lenex (KCN Biên Hoà)

7.5

41

28

45

Poslilama (KCN Nhơn Trạch)
Công ty kết cấu thép (KCN

Nguồn: Đánh giá tác động môi trường KCN I Nhơn Trạch, 1997.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải của ngành vật liệu và kết cấu xây dựng:
Trong quá trình sản xuất các loại gạch xây dựng, nước thải chủ yếu từ công đoạn phối
trộn và ép nguyên liệu ở khâu chế tạo phôi. Nước thải loại này chứa nhiều tạp chất vô cơ rất
bền với môi trường.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải của ngành lắp ráp điện tử:
Ngành công nghiệp lắp ráp điện tử không có nhu cầu sử dụng nước sản xuất, chủ yếu là
nước sinh hoạt.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

10


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
Tuy nhiên công nghệ chế tạo mạch in điện tử tạo ra nước thải ô nhiễm độc hại. Trong
đó, chủ yếu là ô nhiễm kim loại nặng.
™ Nguồn thải và tính chất nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ nhà vệ sinh, nhà ăn, nhà bếp, bồn rửa tay.
Bảng II.2.5. Tính chất nước thải sinh hoạt:
Thông Số

Đơn vị

pH

Giá trị
6.27-6.73

N-NH3

mg/l

10.42-14.6

P-PO43-

mg/l

0.43-1.4

COD

mg/l

78-120

BOD

mg/l

60-110

SS

mg/l

176-220

Nguồn: số liệu từ phòng thí nghiệm trung tâm CENTEMA, 1996
II.2.3. Hiện trạng hệ thống cấp, thoát nứớc khu công nghiệp:
• Cấp nước:
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của KCN, từ năm 1996 nhà máy khai thác nước
ngầm của KCN Nhơn Trạch đã đi vào hoạt động với công suất 8.000 m3/ngày. Năm 2002
nhà máy đã khai thác thêm và nâng tổng công suất hoạt động lên 15.000 m3/ngày. Hiện nay,
KCN đang tiến hành xây dựng và nâng công suất lên 22.000 m3/ ngày (Báo cáo giám sát
chất lượng môi trường, 2008).

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

11


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
Hình II.2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm:
Nước thô từ giếng

Ejector
NaOH
Bể lọc thô

Bể lọc tinh
Cl2
Bể chứa nưc

Mạng lưới cấp nước
9 Mô tả quy trình công nghệ:
Nước ngầm từ các giếng khai thác được bơm cấp 1 bơm theo đường ống lên Ejector oxy
hoá. Tại đây, nước được hấp thụ oxy có trong không khí. Fe2+ trong nước sẽ được oxy hoá
thành Fe3+. Fe3+ tiếp tục thuỷ phân tạo thành Fe(OH)3 kết tủa (dạng bông cặn). Nước tiếp
tục được đưa qua bể lọc thô và bể lọc tinh sử dụng lớp vật liệu lọc nổi để loại bỏ các bông
cặn. Sau khi qua bể lọc, nước được chảy vào ống dẫn sang bể chứa nước sạch. Dung dịch
Clorin được châm vào đường ống trước khi vào bể chứa nước để khử trùng . Từ bể chứa,
bơm cấp 2 sẽ bơm nước sạch vào mạng lưới cấp nước đến nơi tiêu thụ.
• Thoát nước:
Hệ thống thoát nước KCN Nhơn Trạch I bao gồm: Hệ thống thoát nước mưa và thoát
nước thải riêng biệt.
o

Hệ thống thoát nước mưa: Các cống tròn thoát nước được đặt dọc theo từng tuyến

đường phù hợp với từng lưu vực và độ dốc đảm bảo nước mưa tự chảy.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

12


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
o

Hệ thống thoát nước thải: Nước thải trong từng nhà máy được xử lí sơ bộ (loại bỏ

các chất liệu dầu mỡ, kim loại nặng, các chất độc hại). Trước khi thu gom về hệ thống
xử lí nước thải tập trung. Nước thải được xả ra sông Thị Vải sau khi xử lí đạt tiêu
chuẩn: TCVN 5945-2005 loại B.
Nhận xét:
ƒ

Nhơn Trạch có nguồn nước mặt bị nhiễm mặn, độ màu cao. Trong khi đó nguồn nước

ngầm phong phú và có chất lượng tương đối tốt (đánh giá tác động môi trường KCN I Nhơn
Trạch, 1997). Nên việc khai thác nguồn nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất là
hợp lý. Nhưng KCN cần khai thác có kế hoạch và giám sát chất lượng nước theo định kì
nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm và chất lượng nước cấp.
ƒ

Hệ thống thoát nước KCN là tương đối hoàn chỉnh. Nhưng KCN cần quản lý tốt ( hồ

điều hòa, cống, mương…) trong hệ thống thoát nước. Ngoài ra, cần yêu cầu tất cả các doanh
nghiệp trong khu vực thực hiện đấu nối hệ thống nước thải của mình với hệ thống xử lí
nước tập trung. Đảm bảo nguồn nước thải ra không gây ô nhiễm môi trường.
II.3.TỔNG QUAN QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP:
• Xử lí sơ bộ:
Đây là công đoạn rất cần thiết cho mỗi quy trình. Khi giải quyết tốt quá trình này, sẽ làm
giảm đáng kể hàm lượng ban đầu các chất ô nhiễm với hiệu suất rất cao. Tạo điều kiện xử lí
thuận lợi cho cả hệ thống. Xử lí sơ bộ thường gồm các công trình: song, lưới chắn rác, bể
lắng cát, bể điều hòa, trung hòa, tuyển nổi và lắng 1.
Kết quả thông thường của công đoạn này là loại bỏ hầu hết các tạp chất rơm rác, sợi, vật
thô nổi, tạp chất nặng( cát, sỏi), một phần tạp chất ở dạng lơ lửng. Nhằm bảo vệ bơm,
đường ống, tiết kiệm thể tích và nâng hiệu quả xử lí ở các công đoạn tiếp theo. Nếu điều
kiện vệ sinh cho phép, thì sau công đoạn này nước thải được khử trùng và xả vào nguồn,
nhưng thường đây là giai đoạn tiền xử lí trước khi qua xử lí sinh học.
• Xử lí cơ bản:
Là công đoạn rất quan trọng trong quy trình xử lí nước thải. Đặc biệt là các nguồn nước
thải có hàm lượng chất hữu cơ cao như thực phẩm, giết mổ, cao su…Với hàm lượng
BOD/COD ≥ 0,5.Công đoạn này ứng dụng các quá trình sinh học nhằm phân hủy chất hữu
cơ dựa vào quá trình khử và oxy hóa các chất dinh dưỡng trong quá trình sống của vi sinh
vật.
SVTH: Huỳnh Tấn Cang

13


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
Các công trình và thiết bị trong công đoạn này gồm: Hiếu khí (Aerotan, mương oxi hóa,
lọc sinh học, đĩa quay sinh học, ao hồ hiếu khí, lắng 2), kị khí ( bể phân hủy kị khí, lên men
metan, hồ kị khí, hồ tùy nghi, lọc kị khí…)
Phương pháp này thường dùng để loại các chất phân tán nhỏ, keo và hòa tan hữu cơ (đôi
khi cả vô cơ) khỏi nước thải. Nước thải sau công đoạn này có thể xả ra nguồn tiếp nhận.
Nếu trường hợp chưa đạt tiêu chuẩn xả thải thỉ cần tuần hoàn lại nước hoặc tiếp tục cho xử
lí bổ sung.
• Xử lí bổ sung:
Áp dụng sử lí bổ sung trong trường hợp đòi hỏi chất lượng nước cao. Nhằm khử triệt để
các chất dinh dưỡng, bảo vệ nguồn nước ngầm và bảo đảm an toàn cho nguồn nhận với
những yêu cầu đặc biệt.
Các phương pháp thường được áp dụng là: Lọc cát, kết tủa hóa học, đông tụ, hấp phụ,
trao đổi ion, thẩm thấu ngược và các dạng khử khuẩn. Trong nhiều trường hợp, trong hệ
thống xử lí nước thải người ta dùng quy trình công nghệ tổng hợp gồm tất cả các công đoạn
trên.


Xử lí bùn cặn:
Trong quá trình xử lí nước thải, luôn sinh ra một lượng bùn cặn nhất định. Đó là các cặn

vô cơ từ công đoạn xử lí sơ bộ, cặn hữu cơ sinh ra từ quá trình sử lí sinh học tách ra từ bể
lắng hai.
Thành phần và tính chất hai loại bùn này rất khác nhau. Cặn vô cơ không bị thối rữa,
trong khi cặn hữu cơ có lượng ẩm cao dễ bị phân hủy tạo mùi và chứa nhiều vi khuẩn, trứng
giun sán.
Để giảm lượng các chất hữu cơ trong cặn, người ta sử dụng các phương pháp: Lên men
bùn nhờ vi sinh vật yếm khí ( bể tự hoại, bể lắng hai vỏ, bể metan), sân phơi bùn và các
phương pháp cơ học như lọc chân không, lắng li tâm…Trong trường hợp cặn vô cơ, hữu cơ
có chứa chất độc, các nguyên tố phóng xạ cần đốt sau đó đem chôn lấp. Nếu bùn hữu cơ sau
xử lí, không có chất độc, có thể dùng làm phân bón hoặc chất đốt.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

14


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm

Chương 3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC THẢI
TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN I KHU CÔNG NGHIỆP.
III. 1.HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG XỬ LÍ:
III.1.1.Các thông số đầu vào trạm xử lí:
Bảng III.1.1. Bảng tính chất nước thải hệ thống xử lí KCN_I Nhơn Trạch.

Giá Trị
STT

Thông Số

Đơn Vị

0

Tiêu chuẩn

Trước xử lý

Tiêu chuẩn
sau xử lý

thiết kế (a)

(b)

C

-

45

40

(c)

1

Nhiệt độ

2

pH

-

6,5-8

7

5,5-9

3

COD

mg/l

600

425

80

4

BOD

mg/l

450

459

50

5

SS

mg/l

600

339

100

6

Độ Màu

Pt-Cobalt

-

280

50

(a): Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống XLNT KCN_I nhơn Trạch giai đoạn I( Nguồn: Thuyết minh
thiết kế hệ thống xử lí nước thải tập trung KCN Nhơn Trạch I).
(b): Nước thải đầu vào thực tế trạm xử lý ( Nguồn: Kết quả phân tích tại trung tâm công nghệ
và quản lý môi trường & tài nguyên trường ĐH. Nông lâm.TP.HCM(3/2009).
(c): Nước thải sau xử lí phải đạt TCVN 5945-2005, loại B.

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

15


Thiết kế nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
Khu công nghiệp I_Nhơn Trạch – Công suất 4.000m3/ngày.đêm
III.1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
Hình III.1.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ hiện hữu:
Nhà máy N1
Xử lý sơ bộ N1

Nhà máy N2
Xử lý sơ bộ N2

Nhà máy Nn
Xử lý sơ bộ Nn

Cống chung của KCN
Ghi chú:
Mương lắng cát

Đường nước.
Đường hóa chất.

Song chắn rác

Đường bùn.
Đường khí.

Bể điều hòa
Điều chỉnh PH
Bể phân huỷ kị khí

Dưỡng khí

Bể Aerotank

Bùn tuần hoàn

Bùn tuần hoàn

Bể lắng sinh học

Chlorinre

SVTH: Huỳnh Tấn Cang

Hồ sinh học

Bể nén bùn

Bể khử trùng

Máy ép bùn

Thải ra sông Thị Vải

Bánh bùn

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×