Tải bản đầy đủ

TỔNG hợp một số KIẾN THỨC TOÁN lớp 5

TỔNG HỢP MỘT SỐ KIẾN THỨC TOÁN LỚP 5
1. Bảng đơn vị đo thời gian
1 giờ = 60 phút;

1 phút = 60 giây;

1 ngày = 24 giờ;

1 tuần = 7 ngày;

1 tháng có 30 hoặc 31 ngày ( tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày)
1 năm thường có 365 ngày
1 năm nhuận có 366 ngày ( cứ 4 năm có một năm nhuận)
1 quý có 3 tháng; 1 năm có 4 quý.
1 thập kỉ = 10 năm;

1 thế kỉ = 100 năm;

1 thiên niên kỉ = 1000 năm.

2. Bảng đơn vị đo khối lượng

Tấn

Tạ

yến

kg

hg(lạng)

1 tấn = 10 tạ 1 tạ =10 yến 1 yến =10kg 1kg = 10hg

dag

G

1hg=10dag 1dag = 10g

1g

1tấn=100yến 1 tạ =100kg 1 yến=100hg 1 kg=100dag 1hg=100g
1 tạ =

1
10

tấn 1 yến =

1
10

tạ 1kg =

1
10

yến 1hg=

1
10



kg 11dag=

1
10

hg 1g=

1
10

dag

3. Bảng đơn vị đo độ dài
Km

hm

dam

m

1km=10hm 1 hm=10dam 1 dam=10m
1 hm=

1
10

km 1dam =

4. Bảng đơn vị đo diện tích

1
10

dm

cm

mm

1m = 10dm 1dm=10cm 1cm=10m
m

hm 1m=

1
10

dam 1dm=

1
10

m

1cm=

1
10

1mm

dm 1cm=

1
10

cm


km2

hm2

dam2

m2

1km2 =
100 hm2

1 hm2 =
100 dam2

1dam2 = 1m2 = 100dm2
100m2
1 m2 =

1
10000

cm2

1dm2 =
100cm2

1cm2 = 100
mm2

dam2 1dm2 =
1
m2

1 cm2=

hm2

=

100

=

dm2

1
100

________________________________________

HÌNH HỌC
I. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Các quy tắc tính toán với hình phẳng
1.1. Hình chữ nhật
P = (a + b) x 2

a=P:2-b=S:b

a+b=P:2

b=P:2-a=S:a

S=axb
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi.; a là chiều dài; b la chiều rộng.
1.2. Hình vuông
P=ax4

a=P:4

S=axa
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi; a là cạnh.
1.3. Hình bình hành
P = (a + b) x 2

(a + b) = P : 2

mm2

1
100

1
10000

m2

dm2


a=P:2-b

b=P:2-a

S=axh

a=S:h

h=S:a
Trong đó: S là diện tích; P là chu vi; a là cạnh bên; b là cạnh đáy; h là chiều cao.
1.4. Hình thoi
P=ax4

a=P:4

S=mxn:2

mxn=2xS

m=2xS:n

n=2xS:m

1.5. Hình tam giác
S=axh:2

a=Sx2:h

h=Sx2:a
Trong đó: S là diện tích; a là đáy; h là chiều cao.
1. 6. Hình thang
S = (a + b) x h : 2

a=Sx2:h-b

b=Sx2:h-a

h = S x 2 : (a + b)

a+b=Sx2:h
Trong đó: S là diện tích; a là đáylớn; b là đáy bé; h là chiều cao.
1.7. Hình tròn
C = d x 3, 14 = r x 2 x 3,14

d = C : 3,14

r = C : (3,14 x 2)

r=d:2

S = r x r x 3, 14

r x r = S : 3,14

2. Các quy tắc tính toán với hình khối
2.1. Khối hộp chữ nhật


P đáy = (a + b) x 2

S đáy = a x b

S xq = P đáy x c

S tp = S xq + S đáy x 2

V=axbxc

P đáy = S xq : c

S đáy = V : c
Trong đó: a là chiều dài; b là chiều rộng; c là chiều cao; P là chu vi; S là diện tích;
V là thể tích.
2.2. Khối lập phương
P đáy = a x 4

S đáy = a x a

S xq = a x a x 4

S tp = a x a x 6

V=axaxa
Trong đó: a là cạnh; P là chu vi; S là diện tích; V là thể tích
TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
I. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
1. Mỗi quan hệ giữa quãng đường (s), vận tốc (v) và thời gian (t)
1.1. Vận tốc:

v=

s
t

1.2. Quãng đường: s = v x t
1.3. Thời gian: t = s : v
2. Bài toán chỉ có một vật (chỉ có một vật tham gia chuyển động,ví dụ: ô tô, xe
máy, xe đạp, người đi bộ, xe lửa, …)
2.1. Thời gian đi = thời gian đến - thời gian khởi hành - thời gian nghỉ (nếu có).
2.2. Thời gian đến = thời gian khởi hành + thời gian đi + thời gian nghỉ (nếu có).
2.3. Thời gian khởi hành = thời gian đến - thời gian đi - thời gian nghỉ (nếu có).


3. Bài toán vật chạy ngược chiều
3.1. Thời gian gặp nhau = quãng đường : tổng vận tốc
3.2. Tổng vận tốc = quãng đường : thời gian gặp nhau
3.3. Quãng đường = thời gian gặp nhau

×

tổng vận tốc

4. Bài toán vật chạy cùng chiều
4.1. Thời gian gặp nhau = khoảng cách ban đầu : hiệu vận tốc
4.2. Hiệu vận tốc = khoảng cách ban đầu : thời gian gặp nhau
4.3. Khoảng cách ban đầu = thời gian gặp nhau

×

hiệu vận tốc

5. Bài toán vật trên dòng nước
5.1. Vận tốc xuôi dòng = vận tốc của vật + vận tốc dòng nước
5.2. Vận tốc ngược dòng = vận tốc của vật - vận tốc dòng nước
5.3. Vận tốc của vật = (vận tốc xuôi dòng + vận tốc ngược dòng) : 2
5.4. Vận tốc dòng nước = (vận tốc xuôi dòng - vận tốc ngược dòng) : 2

TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
Bài 1:
Một lớp có 22 nữ sinh và 18 nam sinh. Hãy tính tỉ số phần trăm của
nữ sinh so với tổng số học sinh cả lớp, tỉ số phần trăm của nam sinh
so với tổng số học sinh của cả lớp.
Giải:
Tổng số học sinh của lớp là:
22 + 18 = 40 (học sinh)
Tỉ số học sinh nữ so với học sinh của lớp là:


Tỉ số học sinh nam so với học sinh của lớp là:
18: 40 = 0,45 = 45%
Đáp số: 55% và 45%
Bài 2:
Một số sau khi giảm đi 20% thì phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm
số mới để lại được số cũ.
Giải:
Một số giảm đi 20% tức là giảm đi 1/5 giá trị của số đó.

Vậy phải tăng số mới thêm 1/4 của nó tức là 25% thì được số ban đầu.
Bài 3:
Một số tăng thêm 25% thì phải giảm đi bao nhiêu phần trăm để lại
được số cũ.
Giải:
Một số tăng thêm 25% tức là tăng thêm 1/4 của nó

Vậy số mới phải giảm đi 1/5 giá trị của nó tức là 20% của nó thì lại được số
ban đầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×