Tải bản đầy đủ

Thuyet minh trong rung 2018 sua

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT HÀ TĨNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ NAM HÀ TĨNH

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số:

/TTr-BQL

Thị xã Kỳ Anh, ngày 6 tháng 8 năm 2018

TỜ TRÌNH
V/v phê duyệt hồ sơ thiết kế - Dự toán trồng rừng phòng hộ
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững rừng năm 2018
Kính gửi:
- UBND tỉnh Hà Tĩnh;
- Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện Quyết định số
886/QĐ-TTg ;
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung quản lý công
trình lâm sinh;
Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của
UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc giao khối lượng nhiệm vụ và nguồn vốn đầu tư thực
hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2018;
Căn cứ Công văn số 987/SNN-KL ngày 06 tháng 6 năm 2018 Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh về việc triển khai thực hiện các hạng mục
lâm sinh thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững rừng năm
2018.
Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật - Dự
toán trồng rừng phòng hộ năm 2018 như sau:
1. Tên công trình: Trồng rừng phòng hộ;
2. Thuộc dự án: Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 của
Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh, được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại
Quyết định số 3642/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2012;
3. Địa điểm đầu tư: Thuộc địa bàn hành chính 03 xã của huyện Kỳ Anh và
thị xã Kỳ Anh. Gồm 7 tiểu khu, 8 khoảnh, 108 lô. Giao khoán cho 63 hộ.
+ Thị xã Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Hoa (Tiểu khu 378B, 379B, 386A);

1


+ Huyện Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Lạc (Tiểu khu 396), Xã Kỳ Xuân (Tiểu khu
341,343, 305B).
4. Cơ quan Quyết định đầu tư: UBND tỉnh Hà Tĩnh;
5. Chủ đầu tư: Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
6. Thời gian thực hiện: Năm 2018;
7. Mục tiêu:
- Trồng lại rừng sau thanh lý thiệt hại do hạn hán, tố lốc năm 2014 và bão số
10 năm 2017 (thanh lý năm 2018). Phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, nhằm sử
dụng hiệu qủa đất lâm nghiệp, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nhằm tạo
việc làm, nâng cao đời sống cho người dân trong vùng dự án.
- Phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Góp phần nâng cao độ che phủ, cải


tạo môi trường sinh thái, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, tạo nguồn sinh thủy cho
các công trình thủy lợi trong vùng Dự án, bảo vệ môi trường cho khu vực cảng
Vũng Áng.
8. Quy mô:
+ Diện tích kế hoạch giao: 250,0 ha;
+ Diện tích thực hiện: 250,0 ha.
9. Vốn đầu tư:
+ Vốn kế hoạch giao: 5.000.000.000đ
+ Vốn đầu tư để thực hiện: 5.000.000.000đồng (Năm tỷ đồng chẵn).
Kính đề nghị UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán trồng rừng phòng hộ năm
2018 để đơn vị triển khai thực hiện hoàn thành kế hoạch giao./.
TRƯỞNG BAN

Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục Kiểm lâm Hà Tĩnh;
- Lưu VT.

Võ Xuân Sơn

2


SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT HÀ TĨNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN QUẢN LÝ RỪNG
PHÒNG HỘ NAM HÀ TĨNH

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

THUYẾT MINH
Thiết kế kỹ thuật - Dự toán trồng rừng phòng hộ
Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững rừng năm 2018
1. Tên công trình: Trồng rừng phòng hộ.
2. Xuất xứ hình thành Dự án: Dự án trồng rừng phòng hộ là một bộ phận của Dự
án Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 của Ban quản lý rừng
phòng hộ Nam Hà Tĩnh, được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt tại Quyết định số
3642/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2012.
3. Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
4. Chủ đầu tư: Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh
5. Địa điểm đầu tư: Thuộc địa bàn hành chính 3 xã của huyện Kỳ Anh và thị xã
Kỳ Anh. Gồm 7 tiểu khu, 8 khoảnh, 108 lô. Giao khoán cho 63 hộ.
+ Thị xã Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Hoa (Tiểu khu 378B, 379B, 386A);
+ Huyện Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Lạc (Tiểu khu 396), Xã Kỳ Xuân (Tiểu khu 343,
341, 305B).
6. Mục tiêu dự án:
- Trồng lại rừng sau thanh lý thiệt hại do hạn hán, tố lốc năm 2014 và bão số
10 năm 2017 (thanh lý năm 2018). Phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, nhằm sử
dụng hiệu qủa đất lâm nghiệp, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nhằm tạo
việc làm, nâng cao đời sống cho người dân trong vùng dự án.
- Phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, Góp phần nâng cao độ che phủ, cải
tạo môi trường sinh thái, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, tạo nguồn sinh thủy cho
các công trình thủy lợi trong vùng Dự án, bảo vệ môi trường cho khu vực cảng
Vũng Áng.
7. Những căn cứ để xây dựng dự án:
7.1. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/ 2015 của Thủ tướng
chính phủ, về việc ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;
Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016-2020; Thông tu số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 886/QĐ-TTg ;
3


Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về
quy định khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty TNHH MTV nông, lâm nghiệp nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ phát triển rừng và đầu tư hỗ
trợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số nội dung quản lý công
trình lâm sinh;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNN ngày 03/4/2018 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về công bố số liệu diễn biến rừng năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng
rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ Quyết định số 516/BNN-KHCN ngày 18 tháng 12 năm 2002 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy trình thiết kế trồng
rừng;
Căn cứ Văn bản số 1992/BNN-LN ngày 11/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn về việc hướng dẫn các phương thức kỹ thuật trồng rừng phòng
hộ Dự án 661;
Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh v/v giao đất, cấp giấp chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban quản lý rừng
phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh v/v phê duyệt Dự án đầu tư bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020
của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Tĩnh đến
năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh, về việc ban hành tỷ lệ chi phí đầu tư các hạng mục lâm sinh trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 1335/QĐ-UBND, ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh, về việc thanh lý rừng trồng bị thiệt hại do tố lốc, hạn hán năm 2014 tại Ban
quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;

4


Căn cứ Quyết định số 1608/QĐ-UBND ngày 30/5/2018 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh về việc thanh lý rừng trồng bị thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng tại Ban
quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của
UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc giao khối lượng nhiệm vụ và nguồn vốn đầu tư thực
hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2018;
Căn cứ Công văn số 987/SNN-KL ngày 06 tháng 6 năm 2018 Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh về việc triển khai thực hiện các hạng mục
lâm sinh thuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững rừng năm
2018;
Căn cứ Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh v/v phê duyệt đơn giá cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tập trung và
trồng rừng phân tán giai đoạn 2018- 2020 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Công văn số 774/SNN-LN ngày 08/4/2010 của Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn về việc thiết kế các công trình lâm sinh;
Căn cứ Căn cứ vào điều kiện cơ bản của khu vực thiết kế trồng rừng.
7.2. Cơ sở thực tiễn.
- Tình hình thực tế của vùng thiết kế công trình trồng rừng phòng hộ: Khu vực
thiết kế trồng rừng năm 2018 thuộc đối tượng đất rừng phòng hộ.
Hiện trạng: Gồm:
+ Tại khoảnh 2, tiểu khu 378B; Khoảnh 5, tiểu khu 379B; Khoảnh 2, tiểu khu
386A, xã Kỳ Hoa, thị xã Kỳ Anh: Hiện trạng là đất trống sau tận thu rừng trồng
thanh lý năm 2018;
+ Tại khoảnh 2 tiểu khu 396, xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh: Hiện trạng là đất trống
sau thanh lý rừng trồng năm 2018;
+ Tại khoảnh 3, tiểu khu 343, xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh: Hiện trạng là đất trống
sau tận thu rừng trồng thanh lý năm 2018;
+ Tại khoảnh 2+ 3, tiểu khu 341; Khoảnh 1, tiểu khu 305B, xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ
Anh: Hiện trạng là đất trống sau tận thu rừng trồng thanh lý năm 2004 và năm
2018;
(Thanh lý rừng trồng ở xã Kỳ Xuân, khoảnh 2+3, tiểu khu 341 năm 2014:
Tại Quyết định số 1335/QĐ-UBND, ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, về
việc thanh lý rừng trồng bị thiệt hại do tố lốc, hạn hán)
(Thanh lý rừng trồng năm 2018: Tại Quyết định số 1608/QĐ-UBND ngày
30/5/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc thanh lý rừng trồng bị thiệt hại do
nguyên nhân bất khả kháng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh)

5


-Yêu cầu phòng hộ: Phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ môi trường sinh thái, làm cho hệ
sinh thái được cân bằng, hạn chế được sự khắc nghiệt của thiên nhiên, tạo nguồn
sinh thủy cho các công trình lợi thủy, các hồ chứa nước nhỏ ở các xã, mặt khác
bảo vệ môi trường sinh thái cho khu công nghiệp Vũng Áng.
- Tạo việc làm tăng thu nhập cho nhân dân, hộ công nhân, góp phần xóa đói giảm
nghèo và nâng cao đời sống cho người dân trong vùng dự án.
PHẦN I
TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA VÙNG THIẾT KẾ
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Vị trí địa lý: Khu vực thiết kế trồng rừng 2018 thuộc đối tượng rừng phòng hộ.
Nằm ở vị trí phòng hộ xung yếu và rất xung yếu gần vùng dân cư, trang trại,
thượng nguồn các hồ đập. Thuộc địa bàn hành chính 5 xã của huyện Kỳ Anh và thị
xã Kỳ Anh. Gồm 7 tiểu khu, 8 khoảnh, 108 lô. Giao khoán cho 63 hộ.
+ Thị xã Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Hoa (Tiểu khu 378B, 379B, 386A);
+ Huyện Kỳ Anh: Gồm: Xã Kỳ Lạc (Tiểu khu 396), Xã Kỳ Xuân (Tiểu khu 343,
341, 305B).
Khu vực trồng rừng phòng hộ năm 2018 có ranh giới tiếp giáp với.
- Vùng trồng rừng ở xã Kỳ Hoa:
+ Phía Bắc giáp: Đất UBND xã quản lý
+ Phía Nam giáp: Rừng trồng Lim Xanh năm 2013, 2016
+ Phía Đông giáp: Hồ Kim Sơn
+ Phía Tây giáp: Rừng tự nhiên
- Vùng trồng rừng ở xã Kỳ Lạc, Kỳ Hoa:
+ Phía Bắc giáp: Rừng tự nhiên
+ Phía Nam giáp: Rừng tự nhiên
+ Phía Đông giáp: Rừng trồng
+ Phía Tây giáp: Rừng tự nhiên
- Vùng trồng rừng ở xóm Trần Phú xã Kỳ Xuân.
+ Phía Bắc giáp: Đất trống
+ Phía Nam giáp: Đất trống
+ Phía Đông giáp: Đất trống
+ Phía Tây giáp: Đất trống
- Vùng trồng rừng ở xóm Xuân Thắng xã Kỳ Xuân.
+ Phía Bắc giáp: Đất trống, rừng trồng Lim Xanh năm 2013
+ Phía Nam giáp: Đất UBND xã quản lý, rừng trồng Lim Xanh năm 2013
+ Phía Đông giáp: Đất trống
+ Phía Tây giáp: Rừng trồng Lim Xanh năm 2016
6


2. Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa;
- Lượng mưa : Trung bình hàng năm từ 2.000 - 2.500 mm;
- Độ ẩm: Trung bình 70 - 80%;
- Gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 9; Gió Đông Bắc từ tháng 10 đến
tháng 3 năm sau
3. Đặc điểm địa hình, đất đai, hiện trạng, thực bì
3.1. Địa hình: Dạng địa hình đồi núi dốc, cao, có nhiều khe suối nhỏ chia cắt, độ
dốc trung bình từ > 200, là vùng thượng nguồn sông hồ, gắn với các công trình hồ
đập thuỷ lợi, các hồ đập nhỏ trong vùng. Mục tiêu ngăn chặn sạt lở, rửa trôi, xói
mòn và phòng hộ cảnh quan, môi trường, phòng hộ đầu nguồn.
3.2. Đất đai:
+ Xã Kỳ Lạc, Xã Kỳ Hoa ( Lô 3, khoảnh: 2, tiểu khu: 386A): Loại Đất Feralit màu
nâu sẫm phát triển trên đá mẹ Phiến thạch sét, sa phiến thạch, độ dày tầng đất trung
bình 30- 45cm, tỷ lệ đá lẫn từ 15-20%, tỷ lệ đá nổi 5-10%, thành phần cơ giới thịt
trung bình.
+ Xã Kỳ Hoa (Tiểu khu 379B, 378B): Loại Đất Feralit màu nâu sẫm phát triển
trên đá mẹ Phiến thạch sét, sa phiến thạch, độ dày tầng đất trung bình 20-35cm, tỷ
lệ đá lẫn từ 25-30%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng thành phần cơ giới thịt trung bình.
+ Xã Kỳ Xuân:
- Tại lô 3, 10, 11, 15; khoảnh 2; Lô: 3, khoảnh 3, tiểu khu: 341. Lô 3a, 5a, 6a,7a,
8a, khoảnh: 1, tiểu khu: 305B. Loại đất Feralit màu vàng đến nâu nhạt phát triển
trên đá mẹ Granit, Ryolit, độ dày tầng đất từ 30-35cm, lá lẫn từ 15-20%, đá nổi 1015%, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình.
- Tại tiểu khu 343, tiểu khu 341, khoảnh 2+3, Tiểu khu 305B, khoảnh 1, lô 1a, 2a,
4a: Loại đất Feralit màu vàng đến nâu nhạt phát triển trên đá mẹ Granit, Ryolit, độ
dày tầng đất từ 20-30cm, lá lẫn từ 40-50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng tỷ lệ >40% ,
thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình.
3.3. Hiện trạng: Đất trống, Gồm
+ Đất trống trên diện tích rừng trồng đã thanh lý do hạn hán, tố lốc 2014 và bão số
10/2017 gây ra (thanh lý năm 2018);
+ Đất trống không có cây gỗ tái sinh.
3.4. Thực bì:
+ Xã Kỳ Lạc: Diện tích thanh lý do bão số 10/2017 (thanh lý năm 2018): nhưng
không tận thu mật độ cây keo hiện còn 200-350 cây/ha và cây bụi, dây leo... độ che
phủ từ 65 - 75%.
+ Xã Kỳ Hoa:

7


* Tại lô 3, khoảnh: 2, tiểu khu: 386A, diện tích thanh lý do bão số 10/2017 (thanh
lý năm 2018): nhưng không tận thu do cây còn nhỏ, mật độ cây keo hiện còn 200350 cây/ha và cây bụi, dây leo... độ che phủ từ 65 - 75%;
* Tiểu khu 379B, 378B, diện tích thanh lý do bão số 10/2017 (thanh lý năm 2018):
đưa vào tận thu: Hiện tại đã khai thác tận thu cây keo. Thực bì chủ yếu là dây leo,
cây bụi, Sim mua, trảng cỏ, lau lách..., thân, cành cây gỗ Keo đỗ gãy sau bão
không tận thu hoặc tận thu không hết. độ che phủ từ 35-50%.
+ Đối với xã Kỳ Xuân: Diện tích đất rừng sau khai thác rừng trồng thanh lý do tố
lốc, hạn hán năm 2014, do bão số 10 năm 2017 (thanh lý năm 2018): Hiện trạng là
đất trống; thực bì chủ yếu cây bụi, dây leo, trảng cỏ,lau lách..., Và thân, cành cây
gỗ Keo đỗ gãy sau bão không tận thu hoặc tận thu không hết, độ che phủ từ 4055%. Có một số diện tích có cây gố tái sinh mật độ thấp như: Chân chim, Bời lời,
Dẻ... . độ che phủ từ 65 - 80%.
(Chi tiết có biểu 1a,1b, 1c, 1d, 1e, 1g, 1h)
II. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

Nhìn chung, đời sống người dân trong vùng thực hiện dự án, thu nhập bình
quân năm thấp, xếp vào mức nghèo đến trung bình. Ngành nghề chủ yếu là nông,
lâm nghiệp, trong đó tỷ lệ người dân tham gia làm nghề rừng so với diện tích rừng
hiện có của địa phương còn thấp. Do đó lực lượng lao động dư thừa, nhưng hiệu
quả của công tác bảo vệ và phát triển rừng chưa cao.
Mặt khác, trình độ dân trí còn thấp, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng
thiếu thốn, khiến nghề rừng không thực sự mang lại hiệu quả về kinh tế cho người
dân. Vì vậy, để người dân gắn bó, tâm huyết với rừng lâu dài, nhằm tạo công ăn
việc làm cho người lao động và tăng nguồn thu nhập ổn định cho người dân trên
địa bàn, hàng năm đơn vị tổ chức giao khoán cho các hộ nhận khoán tiến hành
trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
Nhờ làm tốt công tác giao khoán rừng cho các hộ dân cũng như được sự
quan tâm phối hợp của các cấp, các ngành, đặc biệt là Ủy ban nhân dân các xã
vùng dự án nên hầu hết diện tích rừng được trồng, chăm sóc bảo vệ tốt, công tác
quản lý bảo vệ rừng đảm bảo rừng không bị xâm hại, chặt phá.
PHẦN II
NỘI DUNG THIẾT KẾ KỶ THUẬT- DỰ TOÁN
I. NỘI DUNG THIẾT KẾ

1. Công tác chuẩn bị
1.1. Thu thập các tài liệu:
- Bản đồ địa hình hệ tọa độ VN 2000 có tỷ lệ 1/10.000;
8


- Bản đồ quy hoạch Dự án bảo vệ và phát triển rừng của đơn vị ;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng của đơn vị;
- Các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật
xây dựng cơ bản;
- Hồ sơ trồng, chăm sóc rừng các năm trước và các tài liệu, văn bản liên quan đến
công tác thiết kế;
1.2. Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, dao
phát, các loại phiếu điều tra thu thập số liệu..v.v..
1.3. Lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
1.4. Lập kế hoạch thực hiện:
- Kế hoạch về nhân sự: Thành lập tổ thiết kế gồm 4 đồng chí.
- Kế hoạch về thời gian: Thời gian thực hiện công tác thiết kế ngoại nghiệp từ ngày
10/6/2018 đến ngày 10/7/2018, nội nghiệp từ ngày 11/7/2018 đến 5/8/2018.
2. Công tác ngoại nghiệp
- Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế kỹ thuật trồng rừng;
- Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh, ranh giới lô trên thực địa;
- Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế kỹ thuật; lập bản
đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới;
- Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường
lô giao nhau và trên đường ranh giới lô đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu
khu, khoảnh, lô; Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng, mặt đá: Đối với mốc tiểu
khu, đường kính 15 cm, cao 1,0, chôn sâu 0,5m. Mốc khoảnh đường kính 12cm,
cao 1,0, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10cm, cao 0,8m chôn sâu 0,4m.
- Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
+ Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối); Hướng dốc; Độ dốc.
+ Đất đai: Đá mẹ; Loại đất, đặc điểm của đất; Độ dày tầng đất mặt, thành
phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; Tỷ lệ đá lẫn: %; Độ nén chặt: tơi xốp, chặt,
cứng rắn; Đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh.
+ Thực bì: Loại thực bì; Loài cây ưu thế; Chiều cao trung bình (m); Tình
hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); Độ che phủ. Xác định cấp thực bì.
+ Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển;
+ Cự ly đi làm (km) và phương tiện đi lại;
- Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội;
- Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.
3. Công tác nội nghiệp:
- Chỉnh lý số liệu ngoại nghiệp, lên bản đồ.

9


- Dựa vào điều kiện tự nhiên, đặc điểm sinh thái, mục đích kinh doanh để chọn loại
cây trồng phù hợp và xác định các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc.
- Xác định các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật.
- Tính toán nội nghiệp, hoàn thành kết quả thiết kế.
+ Xây dựng dự toán và công thức kỹ thuật trồng rừng phù hợp cho từng nhóm có
cùng hệ số tác nghiệp.
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT

1. Cơ cấu loài cây trồng: Với diện tích 250,0 ha.
- Xã Kỳ Lạc: Diện tích thanh lý do bão số 10/2017 (thanh lý năm 2018) nhưng
không tận thu, hiện còn một số cây keo Tai tượng, mật độ cây keo hiện còn 200350 cây/ha và cây bụi, dây leo... Bố trí trồng cây Lim xanh.
- Xã Kỳ Hoa:
+ Diện tích 4,7 ha, rừng trồng thanh lý do bão số 10/2017 (thanh lý năm 2018)
nhưng không tận thu do cây còn nhỏ, mật độ cây keo hiện còn 200-350 cây/ha và
cây bụi, dây leo...; Bố trí trồng cây Lim xanh.
+ Diện tích 34,3ha, rừng trồng thanh lý do bão số 10/2017 (thanh lý năm 2018)
đưa vào tận thu: Hiện trạng: đất trống sau thanh lý rừng, thực bì chủ yếu cây bụi,
dây leo, trảng cỏ,lau lách..., cành cây gỗ Keo đỗ gãy sau bão không tận thu hoặc
tận thu không hết. Loại Đất Feralit màu nâu sẫm phát triển trên đá mẹ Phiến thạch
sét, sa phiến thạch, độ dày tầng đất trung bình 20-35cm, tỷ lệ đá lẫn từ 25-30%,
nhiều đá lộ đầu và đá tảng. Trên diện tích này đã trồng thành công 1 chu kỳ cây
Keo tai tượng gieo ươm từ hạt, cây rừng sinh trưởng nhanh. Hiện tại diện tích này
chưa có cây trồng khác thay thế, đơn vị bố trí trồng Keo Tai tượng gieo ươm từ hạt,
để sớm phát huy tác dụng phòng hộ của rừng.
- Xã Kỳ Xuân:
+ Diện tích 33,7ha, hiện trạng đất trống sau thanh lý rừng, thực bì chủ yếu cây bụi,
dây leo, có một số cây gỗ tái sinh mật độ thấp như: Chân chim, Bời lời, dẻ... và
thân, cành cây gỗ Keo đỗ gãy sau bão không tận thu hoặc tận thu không hết. Bố trí
trồng cây Lim xanh.
+ Diện tích 173,9 ha, rừng trồng thanh lý do hạn hán, tố lốc năm 2014 và bão số
10 năm 2017 (Thanh lý năm 2018). Hiện trạng: đất trống sau thanh lý rừng, thực bì
chủ yếu cây bụi, dây leo, trảng cỏ,lau lách..., cành cây gỗ Keo đỗ gãy sau bão
không tận thu hoặc tận thu không hết. Loại Đất Feralit màu vàng đến nâu nhạt phát
triển trên đá mẹ Granit, Ryolit, độ dày tầng đất trung bình 20-35cm, tỷ lệ đá lẫn từ
40-50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng. Trên diện tích này đã trồng thành công 1 chu
kỳ cây Keo tai tượng gieo ươm từ hạt, cây rừng sinh trưởng nhanh. Hiện tại diện
tích này chưa có cây trồng khác thay thế, đơn vị bố trí trồng Keo Tai tượng gieo
ươm từ hạt, để sớm phát huy tác dụng phòng hộ của rừng.
10


Công thức trồng bố trí 2 công thức sau:
+ Trồng thuần Lim Xanh,
+ Thuần Keo tai tượng gieo ươm từ hạt.
2. Xử lý thực bì:
- Phương thức và phương pháp xử lý thực bì:
+ Phương thức:
Đối với trồng thuần cây Lim Xanh: Cục bộ theo băng
Đối với trồng thuần cây Keo tai tượng: Cục bộ theo băng
+ Phương pháp: Phát dọn thực bì bằng phương pháp thủ công;
* Kích thước băng phát:
+ Đối với trồng Lim Xanh: Băng phát rộng 2,5 m; băng chừa rộng 1,5m. Trên băng
phát trừ lại những cây gỗ tái sinh có mục đích.
+ Đối với trồng Keo tai tượng: Băng phát rộng 1,5 m; băng chừa rộng 1,0m.
* Thời gian xử lý thực bì: Hoàn thanh xong trước tháng 9 năm 2018
3. Làm đất
- Phương thức: Cục bộ theo hố
- Phương pháp: Đào hố thủ công.
- Hố đào theo hàng (hình nanh sấu) song song với đường đồng mức.
- Cự ly và kích thước hố:
+ Đối với trồng Lim Xanh:
Cự ly hố: Hàng cách hàng 4,0m, cây cách cây 3,5m;
Kích thước hố: 40cm x 40cm x 40cm
+ Đối với trồng Keo tai tượng:
Cự ly hố: Hàng cách hàng 2,5m, cây cách cây 2,5m;
Kích thước hố: 30cm x 30cm x 30cm
- Đào hố, xăm lấp hố: Hoàn thành xong trong tháng 10 năm 2018
- Trồng rừng: Hoàn thành xong trong tháng 11 năm 2018
4. Trồng rừng.
- Phương thức và phương pháp trồng rừng
+ Phương thức: Trồng rừng tập trung.
+ Phương pháp: Trồng bằng cây con có bầu.
- Công thức trồng
1a - TR- X
A=
----------STK – STC
A: Công thức kỹ thuật (gồm 2 công thức A và B)
1a: Ký hiệu lô.
11


TR: Trồng rừng
X: Loài cây trồng;
STK: Diện tích thiết kế;
STC: Diện tích thi công;
+ Thời vụ trồng: Vụ thu đông, trồng vào những ngày râm mát, mưa nhỏ, tuyệt đối
không được trồng cây vào những ngày mưa to, nắng nóng kéo dài. Sau khi trồng
cây 15 - 20 ngày phải kiểm tra cây chết để trồng dặm đảm bảo mật độ cây sống
trên 95%.
+ Mật độ trồng:
Đối với trồng thuần Lim Xanh: 714 cây/ha
Đối với trồng thuần Keo tai tượng: 1.600 cây ha
Tiêu chuẩn cây con:

Loài cây
Tiêu chuẩn cây
Tháng tuổi
Đường kính cổ rễ (mm)
Chiều cao (cm)
Các chỉ tiêu khác

Cây Lim xanh

Cây Keo tai tượng

>12
>4
> 30
Không cong queo,sâu
bệnh, cụt ngọn

3-4
3-4
30-35
Không cong queo,sâu
bệnh, cụt ngọn

- Kỹ thuật trồng: Xé bỏ túi bầu trước khi trồng (Không làm vỡ bầu). Đặt cây chính
giữa hố đã tạo sẵn, vun đất nhỏ xung quanh bầu. Dùng tay ém nhẹ đảm bảo độ chặt
vừa phải, lấp đất quá mặt bầu 2-3 cm, cây không bị nghiêng ngã và trơ rễ.
- Trồng dặm: Sau khi trồng một tháng tiến hành kiểm tra và trồng dặm, nếu tỷ lệ
cây sống ≥ 95% và số cây chết đó phân bố đều trên lô thì không phải trồng dặm,
nếu cây chết tập trung thì phải trồng dặm. Loài cây, mật độ trồng phải đúng theo
thiết kế, và cùng tuổi với rừng đã trồng.
5. Chăm sóc rừng.
- Số năm chăm sóc: 3 năm (2019 - 2021)
- Số lần chăm sóc 2 lần/năm: Lần 1 vào tháng 3 - 4, lần 2 vào 9-10. Hàng năm tiến
hành xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán về chăm sóc, bảo vệ rừng cho
những năm tiếp theo, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy
định.
- Kỹ thuật chăm sóc: Phát dọn thực bì, cuốc cỏ, vun gốc đường kính tối thiểu >
0,8m. Trồng dặm đủ mật độ theo thiết kế ban đầu. Loài cây, mật độ trồng phải
đúng theo thiết kế, và cùng tuổi với rừng đã trồng. Thực hiện chăm sóc cây tái sinh
12


mục đích trên băng, loại bỏ bớt những cây trên băng chừa nếu chúng cạnh tranh
với cây mục đích
6. Nguồn giống phục vụ trồng rừng.
- Theo cơ cấu cây trồng phục vụ trồng rừng phòng hộ năm 2018 gồm 2 loài cây:
Lim xanh và Keo tai tượng. Hai loài này đơn vị tự sản xuất tại vườm ươm Kỳ
Trung, hạt giống có xuất xứ rõ ràng đạt tiêu chuẩn.
- Tại thời điểm tháng 7 năm 2018 cây giống đạt tiêu chuẩn như sau:
+ Đối với cây Keo tai tượng: Đã gieo ươm, số lượng: 45 vạn cây.
+ Đối với cây Lim Xanh: Gieo ươm từ đầu tháng 12 năm 2017, hiện tại cây có độ
tuổi 8 tháng, chiều cao: 25-30cm, đường kính cổ rễ: 3-3,5mm. Cây sinh trưởng tốt,
không có sâu bệnh, số lượng 6,2 vạn cây.
III. KHỐI LƯỢNG THI CÔNG

- Diện tích thiết kế: 251,3 ha
- Diện tích trừ bỏ: 1,3 ha
- Diện tích thi công là: 250,0 ha, gồm 108 lô, 8 khoảnh, 7 tiểu khu và 63 hộ.
TT

Huyện,


I
1

Thị xã Kỳ Anh
Xã Kỳ Hoa

II
1

Huyện Kỳ Anh
Xã Kỳ Lạc

2

Kỳ Xuân
Xóm Trần Phú
Xóm Xuân
Thắng

Địa danh

D.Tích
T. kế
(ha)

D.tích
Trừ bỏ
(ha)
-

1,3
0,2
0,2

TK

K

S.Lô

3
3
378B
379B
386A
4
1
396
3
1
343

3
3
2
5
2
5
1
2
4
1
6

21
21,0
3
17
1
87
1
1
86
40
40

14
14
1
49
1
1
48
29
29

39,0
39,0
3,9
30,4
4,7
212,3
3,4
3,4
208,9
70,1
70,1

2

3

46

19

138,8

1,1

17
21
8

19

305B

2
3
1

50,5
62,7
25,6

0,1
0,5
0,5

7

8

108

63

251,3

1,3

341

Tổng cộng

Số
hộ

13

1,3

Diện tích thi công (ha)
Tổng

Lim
Xanh

Keo
tai tượng

39,0
39,0
3,9
30,4
4,7
211,0
3,4
3,4
207,6
69,9
69,9
137,
7
50,4
62,2
25,1
250,
0

4,7
4,7

34,3
34,3
3,9
30,4

4,7
37,1
3,4
3,4
33,7

173,9
173,9
69,9
69,9

33,7

104,0

13,0
4,1
16,6

37,4
58,1
8,5

41,8

208,2

(Chi tiết địa danh, diện tích, chủ hộ nhận hợp đồng nhận khoán có biểu 3a, 3b,
4a, 4b kèm theo)

13


IV. DỰ TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

1. Dự toán giá thành cho 1ha trồng rừng: 20.000.000 đồng
TT
1
2
3

Hạng mục công trình

Công thức A

Công thức B

Trồng thuần Lim
Xanh

Trồng thuần Keo Tai
Tượng

Chi phí trực tiếp
Chi phí nhân công
Cây giống
Chi phí thiết kế
Chi phí khác
Thẩm định
Lập hồ sơ, hướng dẫn kỹ thuật
Kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán.
Tổng (đồng)

18.201.200
15.689.200
2.512.000
1.554.000
244.800
31.800
63.000
150.000
20.000.000

18.201.200
16.655.600
1.545.600
1.554.000
244.800
31.800
63.000
150.000
20.000.000

(Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).
- Công thức A: có đất nhóm II , thực bì nhóm IV, cự ly đi làm 3-4 km, trồng
thuần Lim Xanh; diện tích: 41,8 ha
- Công thức B: có đất nhóm IV , thực bì nhóm II, cự ly đi làm 2-3 km, trồng
thuần Keo Tai tượng; diện tích: 208,2 ha
2. Tổng dự toán cho các công thức:
T
T

Hạng mục công trình

1 Chi phí trực tiếp
Chi phí nhân công
Cây giống
2 Chi phí thiết kế
3 Chi phí khác
Thẩm định
Lập hồ sơ, hướng dẫn kỹ thuật.
Kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán.
Tổng (đồng)

Tổng
(đồng)

Công thức A
41,8 ha

Công thức B
208,2 ha

Lim Xanh

Keo tai tượng

4.550.300.000
4.123.504.480

760.810.160
655.808.560

3.789.489.840
3.467.695.920

426.795.520
388.500.000
61.200.000
7.950.000

105.001.600
64.957.200
10.232.640
1.329.240

321.793.920
323.542.800
50.967.360
6.620.760

15.750.000

2.633.400

13.116.600

37.500.000

6.270.000

31.230.000

5.000.000.000

836.000.000

4.164.000.000

Tổng nguồn vốn dự toán: 5.000.000.000đồng
Bằng chữ: (Năm tỷ đồng chẵn).
(Chi tiết dự toán, tổng nguồn vốn có biểu 5a, 5b; 6 kèm theo)
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2018 Trong đó:
14


- Phát dọn thực thực bì xong trước tháng 9 năm 2018;
- Đào hố, xăm lấp hố xong trong tháng 10 năm 2018;
- Trồng rừng xong trong tháng 11 năm 2018.
- Kiểm tra nghiệm thu:
+ Nghiệm thu phát dọn thực bì xong trước ngày 20/9/2018
+ Nghiệm thu đào, xăm lấp xong trước ngày 30/10/2018
+ Nghiệm thu sau khi trồng trong tháng 12 năm 2018
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh chịu trách nhiệm về tổ chức,
thực hiện, kết quả của công tác trồng rừng, đánh giá, giám sát, hướng dẫn các chủ
hộ hợp đồng.
- Để thực hiện tốt công tác trồng rừng, Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà
Tĩnh thực hiện một số nội dung sau:
+ Công khai suất đầu tư đến toàn thể các hộ nhận khoán hợp đồng;
+ Triển khai thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật đã thiết kế và phê duyệt
về vị trí, diện tích thi công, các công đoạn trồng rừng, tiêu chuẩn cây con.
+ Khoán cho hộ dân, hộ công nhân theo công đoạn (Tổng số hộ 63 hộ, gồm:
hộ dân: 61hộ, hộ công nhân: 2 hộ) Các năm tiếp theo nếu có nguồn vốn đầu tư
chăm sóc rừng thì ưu tiên các hộ đã nhận khoán trồng rừng để thực hiện việc chăm
sóc và bảo vệ rừng trồng, trường hợp nếu các hộ không đủ năng lực, không đủ lao
động hoặc có lý do nào đó thì đơn vị tiến hành hợp đồng với hộ khác để đảm bảo
tiến độ sản xuất, đảm bảo chất lượng.
+ Tổ chức giao khoán: Hợp đồng giao khoán đến tận hộ gia đình nhận khoán
để tiến hành chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng tốt hơn. Đồng thời gắn trách nhiệm của
hộ nhận khoán với công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
+ Hình thức giao khoán: Giao khoán công việc (theo năm).
+ Tổ chức họp dân, công khai suất đầu tư, Hợp đồng giao khoán rừng đến
từng chủ hộ và đảm bảo sự phối hợp trong công tác chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng
giữa chủ hộ nhận khoán, chủ rừng và chính quyền địa phương cấp xã.
+ Bàn giao hiện trường trồng rừng.
+ Hướng dẫn kỹ thuật để triển khai thực hiện trồng rừng.
+ Sau khi nghiệm thu, thanh quyết toán thanh lý hợp đồng với các hộ.
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ QLBVR-PCCCR, đội cơ động
QLBVR-PCCCR của đơn vị. Thường xuyên theo dõi diễn biến tài nguyên rừng để
có kế hoạch phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại, bảo vệ tài nguyên
rừng kịp thời và hiệu quả.
15


VII. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

Dự án trồng rừng nằm trong Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp
bền vững năm 2018, hiệu quả của Dự án được thể hiện ở các mặt sau:
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao độ che phủ, cải tạo môi trường
sinh thái, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, tạo nguồn sinh thủy cho các công trình
thủy lợi và các hồ đập nhỏ thuộc các xã trong vùng Dự án.
- Lợi ích xã hội: Giải quyết việc làm cho một bộ phận lớn người dân sống
gần rừng, tăng nguồn thu nhập cho các hộ gia đình. Hạn chế tối đa các hành vi lấn
chiếm, chặt phá, xâm hại rừng do các nhận khoán và nhân dân sống gần rừng nhận
thức được lợi ích và tầm quan trọng của rừng, đảm bảo an ninh trật tự nghề rừng.
- Lợi ích môi trường: Làm tốt công tác quản lý bảo vệ rừng - PCCCR không
để xẩy ra tình trạng chặt phá rừng, cháy rừng. Rừng có tính bền vững cao, hạn chế
xói mòn, sạt lở đất, giữ nước cho các công trình hồ đập trên địa bàn. Làm sạch bầu
khí quyển và điều hòa không khí...
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN

Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh xây dựng Hồ sơ thiết kế và dự
toán trồng rừng phòng hộ - Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
năm 2018 với diện tích: 250,0 ha; Thuộc địa bàn hành chính 3 xã của huyện Kỳ
Anh và thị xã Kỳ Anh. Gồm 7 tiểu khu, 8 khoảnh, 108lô. Giao khoán cho 63 hộ.
- Tổng nguồn vốn đầu tư: 5.000.000.000đồng (Năm tỷ đồng chẵn).
- Thiết kế trồng rừng phòng hộ đảm bảo mục tiêu phát triển rừng bền vững,
phát huy chức năng phòng hộ, vừa phát huy được hiệu quả kinh tế gắn với lợi ích
xã hội, an ninh chính trị. Đảm bảo công tác quản lý bảo vệ rừng - PCCCR và
nghiêm cấm các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng.
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:

Kính đề nghị UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
thẩm định và phê duyệt Hồ sơ thiết kế và dự toán trồng rừng phòng hộ - Chương
trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2018 để đơn vị tổ chức thực
hiện, hoàn thành kế hoạch năm 2018.

PHẦN IV
THÀNH QUẢ THIẾT KẾ
16


- 05 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình;
+ Thuyết minh kỹ thuật và dự toán;
+ Các phụ biểu;
+ Bản đồ tỷ lệ 1/10.000.
Thị xã Kỳ Anh, ngày

tháng 7 năm 2018

TRƯỞNG BAN

NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH

Võ Xuân Sơn

Nguyễn Ngọc Diền

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×