Tải bản đầy đủ

Giáo án vật lí 11 chuẩn 3 cột

Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

PHẦN I. ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC
Chương I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
Tiết 1. Bài 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

Chương trình chuẩn – Vật lí lớp 11. Tiết 1. Lớp dạy : 11A4, 11A6. Năm học : 2015 / 2016.
Ngày soạn : 25/8/2015.
Ngày dạy : 11A6 (31/8); 11A4 (03/9).
I. MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :
- Nêu được các cách nhiễm điện của một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
2. Kĩ năng :
- Vận dụng được định luật Cu-lông để giải các bài tập đối với hai điện tích điểm :
+ Biết cách tính độ lớn của lực theo định luật Cu-lông.

+ Biết cách vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên các điện tích.
3. Tình cảm, thái độ :
- HS sôi nổi, tích cực trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu :
+ Xem SGK Vật lí 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS.
+ Chuẩn bị giáo án.
- TBDH : Thước dài.
2. Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập : Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập : Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1. (5 phút) : Ổn định lớp. Đặt vấn đề nhận thức bài học.
Hoạt động của GV
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

Hoạt động của HS
- Ổn định lớp, báo cáo sĩ số :

- GV giới thiệu sơ lược chương
trình vật lí 11.

- Cá nhân HS nghe giảng, ghi
HS ghi nhận sơ lược về chương
nhận sơ lược về chương trình vật
trình vật lí 11, ghi nhận nhiệm vụ
lí 11.
của bài học.
-> HS nghe giảng, ghi nhận nhiệm
vụ học tập.

-> Đặt vấn đề vào bài : Ở THCS
ta đã biết các vật mang điện hút
nhau, hoặc đẩy nhau. Lực tương
tác đó phụ thuộc những yếu tố nào
và tuân theo quy luật nào ?


Nội dung và mục tiêu cần đạt

Hoạt động 2. (12 phút) : Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

1


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Nêu được các cách nhiễm điện của một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).
+ Nêu được khái niệm điện tích, điện tích điểm.
+ Nêu được tương tác điện.
- Kĩ năng : Phân tích, thảo luận nhóm.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
* GV làm thí nghiệm về hiện
tượng nhiễm điện do cọ xát : cọ
xát thước nhựa vào mảnh vải,
sau đó cho thước hút mẩu giấy
vụn.
Yêu cầu HS nhận xét về hiện
tượng xảy ra.
- Yêu cầu HS nhắc lại các cách
làm vật nhiễm điện đã học ở
THCS.

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện
* HS quan sát và nhận xét :
tích. Tương tác điện.
+ Trước khi bị cọ xát, thước nhựa 1. Sự nhiễm điện của các vật.
không hút được mẩu giấy vụn.
+ Sau khi bị cọ xát, thước nhựa - Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ
hút được mẩu giấy vụn.
xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật
nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật
nhiễm điện khác.
- HS hoạt động nhóm : Thảo
luận, ôn lại các cách làm vật
nhiễm điện đã học ở THCS.

TL: Có thể dựa vào hiện tượng
? Nêu cách kểm tra xem vật có hút các vật nhẹ để kiểm tra xem
bị nhiễm điện hay không ?
vật có bị nhiễm điện hay không.
* HS đọc sgk, thảo luận để rút ra
* Yêu cầu HS tìm hiểu khái khái niệm về điện tích điểm.
2. Điện tích. Điện tích điểm.
niệm về điện tích điểm. Cho ví Cho ví dụ : hai viên bi sắt nhỏ, - Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật
dụ.
nhiễm điện, đặt cách xa nhau.
mang điện, vật tích điện hay là một
điện tích.
- Điện tích điểm là một vật tích điện
có kích thước rất nhỏ so với khoảng
cách tới điểm mà ta xét.
* HS thảo luận trả lời : Các điện
? Hãy nêu sự tương tác điện ?
tích cùng dấu thì đẩy nhau. Các 3. Tương tác điện.
điện tích khác dấu thì hút nhau.
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
- Các điện tích khác dấu thì hút nhau.

C1.

Thực hiện C1 : đầu B và M
nhiễm điện cùng dấu.

Hoạt động 3. (18 phút) : Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

2


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

- Kiến thức :
+ Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
+ Nắm được khái niệm về điện môi, hằng số điện môi.
+ Biết được lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong môi trường điện môi giảm đi ε lần so với trong chân
không.
- Kĩ năng : Phân tích, thảo luận nhóm.
* Phương pháp : Phân tích giảng giải. Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* GV giới thiệu về Cu-lông và
thí nghiệm của ông để thiết lập
định luật.
- Thông báo nội dung định luật
Cu-lông về tương tác giữa hai
điện tích điểm. Phân tích rõ các
đại lượng và đơn vị của chúng
trong biểu thức của định luật để
HS có thể vận dụng khi làm bài
tập.

* Nghe giảng, ghi nhận nội dung
định luật Cu-lông về tương tác
giữa hai điện tích điểm. Đơn vị
của các đại lượng trong biểu
thức.

C2.

Thực hiện C2 : giảm 9 lần.

* Yêu cầu HS đọc sgk rút ra
* HS hoạt động nhóm : Đọc
khái niệm về điện môi, biểu sgk, thảo luận và trả lời các nội
thức của lực Cu-lông trong môi dung mà GV đặt ra.
trường điện môi, ý nghĩa của
hằng số điện môi.
- GV hướng dẫn HS phân tích - HS quan sát Bảng 1.1 để tìm
giá trị hằng số điện môi của một hiểu hằng số điện môi của một số
số chất trong Bảng 1.1.
chất.

C3.

Thực hiện C3 : D - đồng.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện
môi.
1. Định luật Cu-lông.
* Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích
điểm đặt trong chân không có
phương trùng với đường thẳng nối
hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ
thuận với tích độ lớn của hai điện
tích và tỉ lệ nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng.
|q q |
F = k 1 22
(1.1)
r
k = 9.109 Nm2/C2 (1.2)
Đơn vị điện tích là culông (C).
r : khoảng cách giữa hai điện tích
điểm (m).
2. Lực tương tác giữa các điện tích
điểm đặt trong điện môi đồng tính.
Hằng số điện môi.
+ Điện môi là môi trường cách điện.
+ Biểu thức của lực Cu-lông trong
môi trường điện môi :
|q q |
F = k 1 22
(1.3)
εr
+ Hằng số điện môi ( ε ) đặc trưng
cho tính chất cách điện của chất điện
môi. Nó cho biết, khi đặt điện tích
trong chất đó thì lực tác dụng giữa
chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với
khi đặt chúng trong chân không.

Hoạt động 4. (8 phút) : Củng cố, vận dụng.

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

3


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

* Nội dung và mục tiêu cần đạt : Vận dụng được định luật Cu-lông để giải các bài tập đối với hai điện tích
điểm :
+ Biết cách tính độ lớn của lực theo định luật Cu-lông.
+ Biết cách vẽ hình biểu diễn các lực tác dụng lên các điện tích.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu * HS thảo luận nhóm để trả lời
hỏi bài tập 7 (sgk-tr.10).
câu hỏi và bài tập theo yêu cầu
của GV.
* Yêu cầu HS làm bài tập sau :
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi và
Cho hai điện tích điểm q1 = q2 = làm bài tập. Các nhóm cón lại
10-3 (C) đặt cách nhau 30 cm theo dõi, nhận xét.
trong chân không.
a. Xác định độ lớn của lực tương
tác giữa hai điện tích.
b. Vẽ hình biểu diễn lực tương tác
giữa hai điện tích đã cho.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
Bài 7 : HS tự nghiên cứu trả lời
như trong sgk.
Bài tập :
a. Độ lớn của lực tương tác giữa
hai điện tích :
F =k

10−3.10−3
q1q2
9
=
9.10
r2
(3.10−1 ) 2

= 105 ( N )
b. Học sinh tự vẽ hình biểu diễn
(lực đẩy).

Hoạt động 5. (2 phút) : Tổng kết. Giao nhiệm vụ học tập về nhà.
Hoạt động của GV
* Nhận xét, tổng kết giờ học :

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* Nghe nhận xét, tổng kết giờ học.

* Giao nhiệm vụ học tập :
* Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
+ Các bài tập cuối bài học.
nhà.
+ Đọc trước bài 2 : Thuyết
eelectron. Định luật bảo toàn điện
tích.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

4


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Tiết 2. Bài 2. THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

Chương trình chuẩn – Vật lí lớp 11. Tiết 2. Lớp dạy : 11A4, 11A6. Năm học : 2015 / 2016.
Ngày soạn : 25/8/2015.
Ngày dạy : 11A4 (04/9); 11A6 (04/9).
I. MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :
- Nêu được các nội dung chính thuyết electron.
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.
2. Kĩ năng :
- Vận dụng được thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
3. Tình cảm, thái độ :
- HS sôi nổi, tích cực trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu : Chuẩn bị giáo án; Xem lại về cấu tạo nguyên tử học sinh đã học ở Hóa Học 10.
- TBDH :
2. Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập :
+ Xem lại về cấu tạo nguyên tử đã học ở Hóa Học 10.
+ Ôn lại về sự nhiễm điện của các vật.
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập : Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ. Đặt vấn đề nhận thức bài học.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

* Ổn định lớp, báo cáo sĩ số :

* Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, viết
biểu thức của định luật Cu-lông ?
Giải thích ?
-> Nhận xét :
* Đặt vấn đề : Chúng ta đã biết :
có thể làm cho các vật nhiễm điện
bằng cách cọ xát, tiếp xúc hoặc
hưởng ứng. Vậy các quá trình này
xảy ra như thế nào ?

* Cá nhân HS thực hiện yêu cầu - HS phát biểu, viết biểu thức của
của GV; Các HS khác theo dõi, định luật Cu-lông và giải thích
nhận xét.
như trong sgk.
* Nghe giảng, ghi nhận nhiệm vụ - Nhận thức được nhiệm vụ học
học tập.
tập mới.

Hoạt động 2 (17 phút) : Tìm hiểu thuyết electron.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt : Nêu được các nội dung chính thuyết electron.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung và mục tiêu cần đạt
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

5


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

I. Thuyết electron.
* GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk và * Hoạt động nhóm : Tìm hiểu sgk 1. Cấu tạo nguyên tử về phương
kết hợp với những kiến thức đã và thảo luận nhóm về cấu tạo của diện điện. Điện tích nguyên tố.
được học về cấu tạo nguyên tử để nguyên tử.
a) Cấu tạo nguyên tử.
trình bày cấu tạo của nguyên tử.
-> Gọi HS trình bày.
-> Cá nhân đại diện nhóm HS
trình bày kết quả. Các nhóm khác
theo dõi, nhận xét.
-> Nhận xét, tổng kết.
-> Nghe GV nhận xét tổng kết để
rút ra kiến thức bài học.
- GV thông báo khái niệm về điện - Nghe giảng, ghi nhận khái niệm b) Điện tích nguyên tố.
tích nguyên tố.
về điện tích nguyên tố.
- Điện tích của electron là điện
tích nguyên tố âm (-e = - 1,6.1019
C). Điện tích của proton là điện
tích nguyên tố dương (+e = 1,6.1019
C).
* GV thông báo sơ lược về thuyết * Hoạt động nhóm : Tìm hiểu sgk 2. Thuyết electron.
electron. Yêu cầu HS tìm hiểu và thảo luận nhóm về nội dung * Thuyết dựa trên sự cư trú và di
sgk, thảo luận nhóm về nội dung chính của thuyết electron.
chuyển của các electron để giải
chính của thuyết electron.
thích các hiện tượng điện và các
tính chất điện của các vật gọi là
-> Gọi HS trình bày.
-> Cá nhân đại diện nhóm HS thuyết electron.
trình bày kết quả. Các nhóm khác * Nội dung chính của thuyết
theo dõi, nhận xét.
electron :
-> Nhận xét, tổng kết.
-> Nghe GV nhận xét tổng kết để - Electron có thể dời khỏi nguyên
rút ra kiến thức bài học.
tử để di chuyển từ nơi này đến nơi
khác. Nguyên tử bị mất electron
sẽ trở thành hạt mang điện dương
gọi là ion dương.
C1 ?
C1 : Khi cọ xát thanh thủy tinh - Một nguyên tử ở trạng thái trung
vào dạ : Các electron trong thanh hòa có thể nhận thêm electron để
thủy tinh bị tách khỏi nguyên tử, trở thành một hạt mang điện âm
di chuyển qua miếng dạ ở chỗ tiếp gọi là ion âm.
xúc. Kết quả, thanh thủy tinh bị - Một vật nhiếm điện âm khi số
thiếu electron nên nhiễm điện electron mà nó chứa lớn hơn số
dương. Ngược lại, miếng dạ điện tích nguyên tố dương
nhiễm điện âm.
(proton). Nếu số electron ít hơn số
proton thì vật nhiễm điện dương.

Hoạt động 3 (14 phút) : Vận dụng thuyết electron.
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

6


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

* Nội dung và mục tiêu cần đạt : Vận dụng được thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Vận dụng.
* Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách * Ghi nhận các khái niệm vật dẫn 1. Vật dẫn điện và vật cách điện.
điện.
điện, vật cách điện.
- Vật dẫn điện là vật có chứa các
- Yêu cầu học sinh thực hiện C2, - Thực hiện C2, C3.
điện tích tự do.
C3.
C2 : Vật dẫn điện cho dòng điện - Vật cách điện là vật không chứa
Yêu cầu học sinh cho biết tại sao chạy qua. Vật cách điện không các điện tích tự do.
sự phân biệt vật dẫn điện và vật cho dòng điện chạy qua.
cách điện chỉ là tương đối.
C3 : Chân không là môi trường
cách điện vì trong chân không
không có hạt điện tích tự do.
* Yêu cầu học sinh giải thích sự * Hoạt động nhóm : Thảo luận
nhiễm điện do tiếp xúc.
nhóm để giải thích sự nhiễm điện
do tiếp xúc.
-> Gọi HS trình bày.
-> Cá nhân đại diện nhóm HS
trình bày kết quả. Các nhóm khác
theo dõi, nhận xét.
-> Nhận xét.
-> Nghe GV nhận xét tổng kết để
rút ra kiến thức bài học.

2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc.
- Nếu cho một vật chưa nhiễm
điện tiếp xúc với một vật nhiễm
điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng
dấu với vật đó.
- Giải thích :

* Giới thiệu sự nhiễm điện do * Hoạt động nhóm : Thảo luận
hưởng ứng (Vẽ hình 2.3).
nhóm để giải thích sự nhiễm điện
do hưởng ứng.
- Yêu cầu học sinh giải thích sự -> Cá nhân đại diện nhóm HS
nhiễm điện do hưởng ứng.
trình bày kết quả. Các nhóm khác
-> Gọi HS trình bày.
theo dõi, nhận xét.

3. Sự nhiễm diện do hưởng ứng.
- Đưa một quả cầu A nhiễm điện
dương lại gần đầu M của một
thanh kim loại MN trung hoà về
điện thì đầu M nhiễm điện âm còn
đầu N nhiễm điện dương.
- Giải thích :

-> Nhận xét

-> Nghe GV nhận xét tổng kết để
rút ra kiến thức bài học.

Hoạt động 4 (4 phút) : Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt : Phát biểu được định lật bảo toàn điện tích. Lấy ví dụ minh họa.
* Phương pháp : Thuyết trình.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung và mục tiêu cần đạt
III. Định luật bảo toàn điện tích.
Giới thiệu định luật.
Ghi nhận định luật.
* Trong một hệ vật cô lập về điện,
tổng đại số các điện tích là không
Cho học sinh tìm ví dụ.
Tìm ví dụ minh họa : Trong hiện đổi.
tượng nhiễm điện do tiếp xúc,
điện tích của vật này bị giảm đi
bao nhiêu thì điện tích của vật kia

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

7


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

tăng lên bấy nhiêu nhưng tổng đại
số điện tích của hai vật không
thay đổi.
Hoạt động 5 (4 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* GV hướng dẫn HS hệ thống lại * Ôn tập hệ thống lại kiến thức bài
kiến thức bài học.
học theo hướng dẫn của GV.
* Giao nhiệm vụ học tập về nhà : * Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
Các câu hỏi và bài tập cuối bài nhà.
học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

8


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Tiết 3-4. Bài 3. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

Vật lí lớp 11 - Chương trình chuẩn. Tiết 3-4. Lớp dạy: 11A3, 11A5. Năm học : 2016/ 2017.
Ngày soạn : 26/8/2016.
Ngày dạy : Tiết 3 : 11A3 (03/9); 11A5 (…....).
Tiết 4 : 11A3 (…...); 11A5 (……).
I. MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường. Nêu được đơn vị đo.
- Nêu được các đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.
- Xác định được cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm. Phát biểu được nguyên lí chồng chất
điện trường.
- Phát biểu được định nghĩa đường sức điện. Nêu được các đặc điểm của đường sức điện.
- Biết được thế nào là điện trường đều.
2. Kĩ năng :
- Vận dụng được công thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm và nguyên lí chồng chất
điện trường.
3. Tình cảm, thái độ :
- HS sôi nổi, tích cực trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu : Chuẩn bị giáo án.
- TBDH : Chuẩn bị các hình 3.5 - 3.10 phóng to.
2. Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập : Đọc trước nội dung bài học ở nhà.
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập : Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Tiết 3.
Hoạt động 1 (3 phút) : Ổn định lớp. Đặt vấn đề nhận thức bài học.
Hoạt động của GV
* Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* Ổn định lớp, báo cáo sĩ số.

* Đặt vấn đề : Tại sao hai điện * Nghe giảng, ghi nhận nhiệm vụ
tích ở cách xa nhau trong chân học tập.
không lại tác dụng được lực điện
lên nhau ?
Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu khái niệm điện trường.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang:

9


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

- Kiến thức : Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.
- Kĩ năng : Kĩ năng nghe và phân tích.
* Phương pháp : Phân tích, giảng giải, thuyết trình.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt
I. Điện trường.
* GV phân tích về môi trường * HS nghe giảng, rút ra kiến thức 1. Môi trường truyền tương tác
truyền tương tác điện.
bài học.
điện.
-> Thông báo cho học sinh định Ghi nhận khái niệm và tính chất 2. Điện trường.
nghĩa về điện trường. Nhấn mạnh cơ bản của điện trường.
* Điện trường là một dạng vật
tích chất cơ bản của điện trường là
chất bao quanh các điện tích và
tác dụng lực điện lên điện tích
gắn liền với điện tích.
khác đặt trong nó.
- Tính chất cơ bản của điện trường
là tác dụng lực điện lên điện tích
khác đặt trong nó.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu về cường độ điện trường.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường. Nêu được đơn vị đo cường độ điện trường.
+ Nêu được các đặc điểm của vectơ cường độ điện trường.
- Kĩ năng : Hoạt động nhóm.
* Phương pháp : Phân tích, giảng giải. Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* GV phân tích khái niệm cường * Nghe giảng, ghi nhận khái niệm
độ điện trường.
cường độ điện trường.

* GV phân tích định nghĩa cường
độ điện trường. Viết công thức,
nêu đơn vị đo cường độ điện
trường.

* Nghe giảng, ghi nhận định nghĩa
về cường độ điện trường, công
thức định nghĩa và đơn vị đo
cường độ điện trường.

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Cường dộ điện trường.
1. Khái niệm cường dộ điện
trường.
* Cường độ điện trường tại một
điểm là đại lượng đặc trưng cho
độ mạnh yếu của điện trường tại
điểm đó.
2. Định nghĩa.
* Cường độ điện trường tại một
điểm là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng lực của điện trường của
điện trường tại điểm đó. Nó được
xác định bằng thương số của độ
lớn lực điện F tác dụng lên điện
tích thử q (dương) đặt tại điểm đó
và độ lớn của q.
F
E=
(3.1)
q
Trang: 10


Trường THPT Bắc Sơn

* Yêu cầu HS cho biết : Tại sao
cường độ điện trường lại là một
đại lượng vectơ ? Nêu các đặc
điểm của vectơ cường độ điện
trường ?

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

- Đơn vị cường độ điện trường là
N/C hoặc người ta thường dùng là
V/m.
* Hoạt động nhóm : Thảo luận 3. Vec tơ cường độ điện trường.

phân tích tại sao cường độ điện

F (3.2)
E=
trường lại là một đại lượng vectơ.
q
Các đặc điểm của vectơ cường độ

Véc tơ cường độ điện trường E
điện trường.
có :
-> Đại diện nhóm nêu và trình - phương và chiều trùng với
bày. Các HS khác theo dõi, nhận phương và chiều của lực điện tác
xét để rút ra kiến thức bài học.
dụng lên điện tích thử q dương.
- chiều dài biểu diễn độ lớn của
cường độ điện trường theo một tỉ
xích nào đó.

Hoạt động 4 (10 phút) : Cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm. Nguyên lí chồng chất điện
trường.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Xác định được cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm. Phát biểu được nguyên lí chồng chất
điện trường, viết biểu thức.
- Kĩ năng : Thảo luận, hoạt động nhóm.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
* Yêu cầu học sinh xác định vectơ
cường độ điện trường gây ra bởi
một điện tích điểm về điểm đặt,
phương, chiều, độ dài.
-> Gọi HS đại diện nhóm trình
bày kết quả.
-> Nhận xét, bổ xung.

* Nếu tại một điểm nào đó đồng

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Cường dộ điện trường.
* HS hoạt động nhóm : Thảo luận 4. Cường độ điện trường của một
về các đặc điểm của vectơ cường điện tích điểm.
độ điện trường gây ra bởi một
(H:3.3)
điện tích điểm về điểm đặt, * Vectơ cường độ điện trường →
E
phương, chiều, độ dài.
gây bởi một điện tích điểm Q có :
-> Cá nhân đại diện nhóm trình
- Điểm đặt tại điểm ta xét.
bày kết quả; các hs khác theo dõi,
- Phương trùng với đường thẳng
nhận xét bổ xung.
nối điện tích điểm Q với điểm ta
-> Nghe GV nhận xét, rút ra kiến
xét.
thức bài học.
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu
là điện tích dương, hướng về phía
điện tích nếu là điện tích âm.
- Độ dài tỉ lệ với độ lớn :
|Q|
E = k 2 (3.3)
ωr
* Hoạt động nhóm : Thảo luận để
5. Nguyên lí chồng chất điện

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Hoạt động của HS

Trang: 11


Trường THPT Bắc Sơn
uu
r uur uur
thời có các điện trường E1 , E2 ...En
do các điện tích điểm q1, q2…qn
gây nên thì điện trường tại điểm
đó được xác định như thế nào ?

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

trả lời câu hỏi của GV, suy ra kiến trường.
thức bài học.
(H:3.4)
- Điện trường tổng hợp :
E = E1 + E 2 + ... + E n (3.4)
- Vectơ điện trường tổng hợp được
tổng hợp theo quy tắc hình bình
hành.

Hoạt động 5 (12 phút) : Củng cố, vận dụng.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS hệ thống lại kiến thức bài học.
- Kĩ năng : Vận dụng được công thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm và nguyên lí
chồng chất điện trường.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt
Bài 11. Hướng dẫn
* GV hướng dẫn HS hệ thống lại * Ôn tập hệ thống lại kiến thức bài - Tính cường độ điện trường :
kiến thức bài học.
học theo hướng dẫn của GV.
4.10−8
Q
9
E = k 2 = 9.10
r
(5.10−2 )2
* Yêu cầu HS làm bài tập 9, 10, * Hoạt động nhóm : Thảo luận để
3
11 (Sgk-tr.21).
làm bài tập 9, 10, 11 (Sgk-tr.21) = 144.10 (V / m)
- Biểu diễn : Vì Q > 0 nên vectơ
theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS lên bảng trình bày bài - Cá nhân đại diện nhóm trình bày cường độ điện trường hướngurra.
Q
M E
làm.
bài làm; các hs khác theo dõi,
nhận xét bổ xung.
- Nhận xét bài làm của học sinh.

- Nghe GV nhận xét.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Tiết 4 (tiếp).
Hoạt động 1 (8 phút) : Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 12


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

* Phương pháp : Vấn đáp.
Hoạt động của GV
* Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* Ổn định lớp, báo cáo sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ :
* Cá nhân HS thực hiện yêu cầu HS trả lời như trong sgk.
H1. Điện trường là gì ? Phát biểu của GV; các HS khác theo dõi,
định nghĩa cường độ điện trường ? nhận xét bổ xung.
H2. Vectơ cường độ điện trường -> Nghe GV nhận xét.
gây ra bởi một điện tích điểm
được xác định như thế nào ? Phát
biểu được nguyên lí chồng chất
điện trường.
Hoạt động 2 (22 phút) : Tìm hiểu về đường sức điện.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Phát biểu được định nghĩa đường sức điện. Nêu được các đặc điểm của đường sức điện.
+ Biết được thế nào là điện trường đều.
- Kĩ năng : Quan sát, phân tích và hoạt động nhóm.
* Phương pháp : Phân tích giảng giải. Tổ chức hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* GV giới thiệu hình ảnh các * Quan sát hình 3.5. Ghi nhận
đường sức điện.
hình ảnh các đường sức điện.
* GV phân tích định nghĩa và giới * Nghe và ghi nhận định nghĩa
thiệu hình dạng của đường sức đường sức điện; Quan sát, ghi
điện của một số điện trường.
nhận hình dạng đường sức của
một số điện trường.

* Yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận * Cá nhân đại diện nhóm trình bày
về các đặc điểm của đường sức ; các hs khác theo dõi, nhận xét bổ
điện.
xung.
-> Gọi HS trình bày.

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
III. Đường sức điện.
1. Hình ảnh các đường sức điện.
(H:3.5)
2. Định nghĩa.
* Đường sức điện trường là đường
mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó
là giá của véc tơ cường độ điện
trường tại điểm đó. Nói cách khác
đường sức điện trường là đường
mà lực điện tác dụng dọc theo nó.
3. Hình dạng đường sức của một
số điện trường.
Hình : 3.6 - 3.9 (Sgk)
4. Các đặc điểm của đường sức
điện.
+ Qua mỗi điểm trong điện trường
có một đường sức điện và chỉ một
mà thôi.
Trang: 13


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

-> Nhận xét, bổ xung.

- Nghe GV nhận xét và rút ra kết + Đường sức điện là những đường
luận bài học.
có hướng. Hướng của đường sức
điện tại một điểm là hướng của
vectơ cường độ điện trường tại
C2 ?
C2 : Qua hình 3.6, 3.7 ta thấy : điểm đó.
càng gần điện tích điểm, mật độ + Đường sức điện của điện trường
đường sức càng dày - chứng tỏ tĩnh là những đường không khép
rằng : càng gần điện tích điểm kín.
cường độ điện trường càng lớn.
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua
một diện tích nhất định đặt vuông
góc với với đường sức điện tại
điểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ
điện trường tại điểm đó.
* GV giới thiệu về điện trường * Ghi nhận khái niệm về điện 5. Điện trường đều.
đều.
trường đều.
* Điện trường đều là điện trường
mà vectơ cường độ điện trường tại
mọi điểm đều có cùng phương
chiều và độ lớn.
- Đường sức điện trường đều là
những đường thẳng song song
cách đều.
(H:3.10)
Hoạt động 3 (13 phút) : Củng cố, vận dụng.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS hệ thống lại kiến thức bài học.
- Kĩ năng : Vận dụng được công thức xác định cường độ điện trường của một điện tích điểm và nguyên lí
chồng chất điện trường.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* GV hướng dẫn HS hệ * Ôn tập hệ thống lại kiến Bài 12. Hướng dẫn
thống lại kiến thức bài học.
thức bài học theo hướng dẫn - Giả sử M là điểm cần tìm. Theo nguyên lí
chồng chất điện trường ta có :
của GV.
uuur uu
r uur
uu
r
uur
EM = E1 + E2 = 0 ⇒ E1 = − E2
uu
r uur
Vậy E1 , E2 có :
+ Cùng phương, ngược chiều : Suy ra M
phải nằm trên đường thẳng nối q1, q2 và nằm
* Yêu cầu HS làm bài tập 12 * Hoạt động nhóm : Thảo ngoài q1, q2 .
(Sgk-tr.21).
luận để làm bài tập 12 (Sgk- + Cùng độ lớn : Suy ra M nằm về phía q 1.
Và cách q1 một đoạn r :
tr.21) theo yêu cầu của GV.

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 14


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

- Gọi HS lên bảng trình bày - Cá nhân đại diện nhóm
bài làm.
trình bày bài làm; các hs
khác theo dõi, nhận xét bổ
xung.
- Nhận xét bài làm của học - Nghe GV nhận xét.
sinh.

GV: Bùi Văn Tuyển

E1 = E2 ↔ k

q1
q2
=
k
r2
(r + 0,1) 2

3.10−8
−4.10−8
q1
q2
Hay : 2 =

=
r
(r + 0,1) 2
r2
(r + 0,1) 2
⇒ r = 0, 646( m) = 64, 6(cm)

* Hướng dẫn HS về nhà làm * Nghe GV hướng dẫn và ghi
bài tập 13 (Sgk-tr.21).
nhận nhiệm vụ học tập về
nhà.
Hoạt động 4 (2 phút) : Tổng kết.
Hoạt động của GV
* GV nhận xét tổng kết giờ học :

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

* Nghe GV nhận xét giờ học.

* Giao nhiệm vụ học tập : Ôn lại * Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
bài tập về định lật Cu-lông.
nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 15


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Tiết 5. BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
Chương trình chuẩn – Vật lí lớp 11. Tiết 5. Lớp dạy: 11A3, 11A5. Năm học : 2016 / 2017.
Ngày soạn : 03/9/2016.
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 16


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Ngày dạy : 11A3 (10/9/2016); 11A5 (13/9/2016)
I. MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :
- Nắm chắc công thức của định luật Cu-lông về tương tác giữa 2 điện tích điểm.
- Ôn lại quy tắc hình bình hành tổng hợp lực.
2. Kĩ năng :
- Vận dụng định luật Cu-lông và quy tắc hình bình hành tổng hợp lực tổng hợp lực để giải được các bài tập
về tương tác tĩnh điện giữa hai hoặc nhiều điện tích điểm.
3. Tình cảm, thái độ :
- HS nghiêm túc, tích cực trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu : Chuẩn bị giáo án.
- TBDH : Chuẩn bị Phiếu học tập 1.
2. Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập : Ôn lại về định luật Cu-lông. Quy tắc hình bình hành tổng hợp lực tổng hợp
lực
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập : Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1. (9 phút) : Ôn tập kiến thức trọng tâm.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Nắm chắc công thức của định luật Cu-lông về tương tác giữa 2 điện tích điểm.
+ Ôn lại quy tắc hình bình hành tổng hợp lực.
- Kĩ năng :
* Phương pháp : Vấn đáp đàm thoại.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung và mục tiêu cần đạt
I. Kiến thức trọng tâm.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu - HS viết công thức và nêu rõ các - Lực tương tác giữa các điện tích
thức của định luật Cu-lông trong đại lượng trong công thức, đơn vị điểm đặt trong điện môi :
môi trường điện môi, suy ra khi các đại lượng.
|q q |
F = k 1 22 .
hệ điện tích đặt trong chân không.
εr
+ Trong chân không, không khí :
ε =1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại quy tắc hình bình - Lưu ý :
u
rtổng
hình bình hành tổng hợp lực. hành tổng hợp lực. Công thức tính + Quy u
u
r hình bình hành
tắc
F
Công thức tính độ lớn của lực độ lớn của lực tổng hợp.
hợp lực F
: 1
uu
r
tổng hợp ?

F2

ur uu
r uur
F = F1 + F2
+ Độ lớn lực tổng hợp:
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 17


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển
F 2 = F12 + F22 + 2 F1 F2 cos α

Hoạt động 2. (10 phút) : Dạng 1 : Tương tác giữa hai điện tích điểm.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS nắm được phương pháp làm bài tập.
- Kĩ năng : HS vận dụng làm được bài tập đơn giản về tương tác giữa hai điện tích điểm.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Tính lực tương tác giữa hai chất * HS suy nghĩ trả lời => Phương
điểm theo công thức nào ?
pháp giải bài tập.

* Yêu cầu HS làm Bài tập 1 (PHT- * Hoạt động nhóm : Thảo luận,
1).
làm bài tập theo yêu cầu của GV.
- Gọi đại diện nhóm HS lên bảng - Cá nhân đại diện nhóm HS lên
làm bài tập.
bảng làm bài tập. Các HS khác
theo dõi, nhận xét.
- Nhận xét, bổ xung.

- Nghe GV nhận xét bổ xung.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Bài tập.
Dạng 1 : Tương tác giữa hai
điện tích điểm.
Phương pháp
+ Lực tương tác giữa các điện tích
điểm đặt trong điện môi :
|q q |
F = k 1 22 .
εr
+ Trong chân không, không khí :
ε =1.
Bài 1 (PHT-1).
+ Trong chân không :
qq
F = k 1 22
r
3.10−7 × (−4).10−7
9
= 9.10
(3.10−2 ) 2
= 12.10−1 ( N ) = 1, 2( N )
+ Trong điện môi :
qq
F 1, 2
F ) = k 1 22 = =
= 0, 6( N )
εr
ε
2

Hoạt động 3. (18 phút) : Dạng 2 : Tương tác giữa nhiều điện tích điểm.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS nắm được phương pháp làm bài tập.
- Kĩ năng : HS vận dụng làm được bài tập đơn giản về tương tác giữa nhiều điện tích điểm.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Nội dung và mục tiêu cần đạt

Trang: 18


Trường THPT Bắc Sơn

* Nếu 1 điện tích chịu tác dụng
của 2 hay nhiều điện tích còn lại
thì xác định lực tổng hợp tác
dụng lên điện tích này như thế
nào ?
?

* Yêu cầu HS làm Bài tập 2
(PHT- 1).

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

II. Bài tập.
* HS suy nghĩ trả lời => Phương Dạng 2 : Tương tác giữa nhiều
pháp giải bài tập.
điện tích điểm.
Phương pháp
+ Xác định các lực thành phần tác
dụng lên điện tích đã cho.
+ Áp dụng quy tắc hình bình hành
để xác định lực tổng hợp tác dụng
lên điện tích.
Bài 2 (PHT-1).
* Hoạt động nhóm : Thảo luận, - Các lực tác dụng lên điện tích
uur uuu
r
làm bài tập theo yêu cầu của GV. điểm q3 đặt tại điểm C gồm F , F
13
23
do q1, q2 tác dụng.

- Gọi đại diện nhóm HS lên bảng - Cá nhân đại diện nhóm HS lên
làm bài tập.
bảng làm bài tập. Các HS khác
theo dõi, nhận xét.

B

C

A

- Nhận xét, bổ xung.

- Nghe GV nhận xét bổ xung.

uuu
r
F23

uur
F13

u
r
F

- Lực tổng hợp tác dụng lên q3 :
uu
r uur uuu
r
F3 = F13 + F23
- Ta có :
qq
F13 = k 1 32
AC
4.10−7 × 4.10−7
9
= 9.10
= 0,9( N )
(4.10−2 ) 2
q1q3
BC 2
4.10−7 × 4.10−7
9

F23 = k
= 9.10

(5.10−2 ) 2

= 0,576( N )

- Suy ra :
F32 = F132 + F232 + 2 F13 F23 cos C
= 0,92 + 0,5762 + 20,9.0,576.(4 / 5)
= 1.971
⇒ F3 = 1, 4( N )
Hoạt động 4. (6 phút) : Dạng 3 : Hệ điện tích cân bằng.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : HS nắm được phương pháp làm bài tập.
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 19


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

- Kĩ năng : HS vận dụng làm được bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích.
* Phương pháp : Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* GV hướng dẫn HS phương pháp * Nghe giảng, ghi nhận phương
giải bài tập.
pháp giải bài tập.
* Yêu cầu HS về nhà vận dụng - Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
làm bài tập 3 (PHT- 1).
nhà.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Bài tập.
Dạng 3 : Cân bằng của hệ điện
tích.
Phương pháp
* Để cho một điện tích nằm cần
bằng thì hợp lực tác dụng lên điện
tích đó phải bằng 0.
ur uu
r uur
uur r
F = F1 + F2 + ... + Fn = 0
- Tính toán, suy ra điều kiện cần
tìm.
* Để cho hệ điện tích cân bằng thì
tất cả các điện tích của hệ phải cân
bằng.

Hoạt động 4 (2 phút) : Tổng kết.
Hoạt động của GV
- GV nhận xét tổng kết giờ học :

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

- Nghe GV nhận xét giờ học.

- Giao nhiệm vụ học tập :
- Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
+ Bài tập 3 (PHT- 1).
nhà.
+ Đọc trước bài 4 : Công của lực
điện.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 20


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Tiết 6. Bài 4. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
Chương trình chuẩn – Vật lí lớp 11. Tiết 6. Lớp dạy: 11A3, 11A5. Năm học : 2016 / 2017.
Ngày soạn : 06/9/2016.
Ngày dạy : 11A3 (13/9/2016); 11A5 (16/9/2016)
I. MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
- Nêu được đặc điểm của công của lực điện làm dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường.
- Nêu được mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
2. Kĩ năng :
- HS làm được bài tập đơn giản về công của lực điện như trong sgk.
3. Tình cảm, thái độ :
- HS nghiêm túc, tích cực trong giờ học.
II. CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu : Chuẩn bị giáo án.
- TBDH : Hình 4.2 (VL-11); Thước dài.
2. Chuẩn bị của học sinh :
- Chuẩn bị về kiến thức, bài tập : Ôn lại công thức tính công của một lực. Đọc trước bài học.
- Chuẩn bị về đồ dùng học tập : Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC

Hoạt động 1. (5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Kĩ năng :
* Phương pháp : Vấn đáp.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung và mục tiêu cần đạt

ur
* Định nghĩa công : Nếu lực F
không đổi tác dụng lên một vật và
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học - Cá nhân HS trả lời câu hỏi; các điểm đặt của lực đó chuyển dời
sinh :
HS khác theo dõi, nhận xét.
một đoạn S theo hướng hợp với
Phát biểu định nghĩa công và nêu
hướng của lực một góc α thì công
đơn vị công ?
thực hiện bởi lực đó được tính
theo công thức :
A = F .S .Cosα
- Đợn vị công : J
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

- Ổn định lớp, báo cáo sĩ số :

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 21


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

GV: Bùi Văn Tuyển

Hoạt động 2. (18 phút) : Tìm hiểu công của lực điện.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Nêu được đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
+ Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
+ Nêu được đặc điểm của công của lực điện làm dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì.
- Kĩ năng :
* Phương pháp : Minh họa. Vấn đáp gợi mở. Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV
* Vẽ hình 4.1 lên bảng.

Hoạt động của HS
* Vẽ hình 4.1.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
I. Công của lực điện.
1. Đặc điểm của lực điện tác
dụng lên một điện tích đặt trong
điện trường đều.

ur
ur
+ Yêu cầu HS viết biểu thức của
+ Viết biểu thức : F = qE
lực điện tác dụng lên điện tích q
đặt trong điện trường.
- Lực điện tác dụng lên điện tích
ur
ur
+ Nhẫn xét : lực điện tác dụng lên
+ Nhận xét gì về lực điện tác dụng
đặt
trong
điện
trường
:
F
=
qE
điện tích đặt trong điện trường
lên điện tích đặt trong điện trường
- Trong điện trường đều lực này
đều không đổi.
đều ?
không đổi.
2. Công của lực điện trong điện
* Vẽ hình 4.2.
* Vẽ hình 4.2 lên bảng.
trường đều.

- Xét trường hợp điện tích q
dương di chuyển theo đường
thẳng MN (h.v).
Yêu cầu HS thành lập công thức
tính công của lực điện trường.
Giải thích các đại lượng trong
công thức.

- HS thảo luận nhóm để thành lập
công thức :
- Công của lực điện trong điện
AMN = F .S .Cosα = qEd
Với : d = S .Cosα = MH là hình trường đều :
AMN = qEd (4.1)
chiếu đường đi trên một đường
Với d = MH là hình chiếu
sức điện.
đường đi trên một đường sức điện.

- Xét trường hợp điện tích q - HS thảo luận nhóm để thành lập
dương di chuyển theo đường công thức :
AMN = AMP + APN
thẳng MPN (h.v).
= F .S1.Cosα1 + F .S 2 .Cosα 2
Yêu cầu HS thành lập công thức
= qEd
tính công của lực điện trường.
- HS ghi nhận kết quả mở rộng
Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

* Công của lực điện trong sự di
chuyển của điện tích trong điện
trường đều từ M đến N là A MN =
qEd, không phụ thuộc vào hình
dạng của đường đi mà chỉ phụ
thuộc vào vị trí của điểm đầu M
và điểm cuối N của đường đi.
Trang: 22


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

- GV thông báo kết quả mở rộng cho trường hợp điện tích q dương
cho trường hợp điện tích q dương hoặc âm di chuyển theo đường
hoặc âm di chuyển theo đường cong bất kì.
cong bất kì.
? Nhận xét gì về sự phụ thuộc của
công của lực điện trong điện
trường đều vào dạng đường đi ?
* HS nghe giảng, ghi nhận kiến
* GV thông báo kết quả mở rộng thức mở rộng của bài học.
đối với công của lực điện trong sự
di chuyển của điện tích trong điện
trường bất kì.

GV: Bùi Văn Tuyển

3. Công của lực điện trong sự di
chuyển của điện tích trong điện
trường bất kì.
- Công của lực điện trong sự di
chuyển của điện tích trong điện
trường bất kì không phụ thuộc vào
hình dạng đường đi mà chỉ phụ
thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm
cuối của đường đi.
- Lực tĩnh điện là lực thế, trường
tĩnh điện là trường thế.

Hoạt động 3. (14 phút) : Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
+ Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện trường.
+ Nêu được mối quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
- Kĩ năng :
* Phương pháp : Phân tích, giảng giải.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái - Nhắc lại khái niệm thế năng
niệm thế năng trọng trường.
trọng trường : là dạng năng lượng
mà vật có được do tương tác giữa
vật và Trái Đất : W = mgz.

- Phân tích khái niệm thế năng của - Nghe giảng, ghi nhận khái niệm
điện tích đặt trong điện trường.
về thế năng của điện tích trong
-> Phân tích để HS thấy rõ công điện trường.
thức tính thế năng trong hai
trường hợp : trường hợp điện
trường đều, trường hợp điện
trường bất kì.

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
II. Thế năng của một điện tích
trong điện trường.
1. Khái niệm về thế năng của
một điện tích trong điện trường.
* Thế năng của điện tích đặt tại
một điểm trong điện trường đặc
trưng cho khả năng sinh công của
điện trường khi đặt điện tích tại
điểm đó.
+ Trong điện trường đều :
A = qEd = WM
(d : khoảng cách từ điểm M đến
bản âm).
+ Trong điện trường bất kì :
WM = AM∞ (4.2)
Trang: 23


Trường THPT Bắc Sơn

? Tại sao có thể khẳng định thế
năng của điện tích trong điện
trường tỉ lệ với độ lớn của điện
tích q ?

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

- HS suy nghĩ trả lời : Thế năng
của điện tích trong điện trường
được xác định bằng công của lực
điện, công của lực điện tỉ lệ với độ
lớn của lực điện, độ lớn của lực
điện tỉ lệ với độ lớn của điện tích.
Do đó : WM = AM∞ =
qVM. Thế năng này tỉ lệ thuận với
q.

GV: Bùi Văn Tuyển

2. Sự phụ thuộc của thế năng
WM vào điện tích q.
- Thế năng của một điện tích điểm
q đặt tại điểm M trong điện trường
:
WM = AM∞ = qVM
+ Thế năng này tỉ lệ thuận với q.

- Phân tích để học sinh thấy rằng : - HS nghe giảng, ghi nhận kiến 3. Công của lực điện và độ giảm
theo định luật bảo toàn và chuyển thức bài học.
thế năng của điện tích trong điện
hóa năng lượng thì khi một điện
trường.
tích q di chuyển từ điểm M đến
AMN = WM - WN (4.4)
điểm N trong một điện trường thì
* Khi một điện tích q di chuyển từ
công mà lực điện trường tác dụng
điểm M đến điểm N trong một
lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ
điện trường thì công mà lực điện
giảm thế năng của điện tích q
trường tác dụng lên điện tích đó
trong điện trường.
sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng
của điện tích q trong điện trường.
Hoạt động 4. (6 phút) : Củng cố, vận dụng. Giao nhiệm vụ về nhà.
* Nội dung và mục tiêu cần đạt :
- Kiến thức :
- Kĩ năng : HS vận dụng được kiến thức bài học để làm bài tập đơn giản như trong sgk.
* Phương pháp : Vấn đáp. Hoạt động nhóm.
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn HS tóm tắt kiến - HS tóm tắt kiến thức trọng tâm
thức trọng tâm bài học.
bài học.

- Yêu cầu HS làm bài tập 4, 5 - Thảo luận làm bài tập 4, 5
(VL.11-tr.25).
(VL.11-tr.25). Với mỗi bài tập yêu
cầu HS giải thích, tính toán cụ thể.
-> Nhận xét :

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Nội dung và mục tiêu cần đạt
Hướng dẫn :
4.D.
Vì : AMN = qEd
ANP = qEd)
Với d, d) là hình chiếu của MN,
NP lên một đường sức điện nên có
thể d > d), d < d), d = d). Tức là
đáp án D đúng.
5.D.
Vì : AMN = qEd
=1,6.10-19.1000. 0,01
= 1,6.10-18 (J)

Trang: 24


Trường THPT Bắc Sơn

Tổ : Lí - Tin - Công nghệ

Hoạt động 5. (2 phút) : Nhận xét tổng kết. Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Nhận xét tổng kết giờ học :
- Giao nhiệm vụ học tập :
+ Bài 6, 7 (VL.11-tr.25).
+ Đọc trước bài 5 : Điện thế. Hiệu
điện thế.

GV: Bùi Văn Tuyển

Nội dung và mục tiêu cần đạt

- Nghe GV nhận xét tổng kết giờ
học.
- Ghi nhận nhiệm vụ học tập về
nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Người soạn giáo án
Người duyệt giáo án
(kí và ghi rõ họ tên)
(kí và ghi rõ họ tên)

Bài soạn : Vật Lí 11 - Chương trình chuẩn.

Trang: 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×