Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP . HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN

NGUYỄN VĂN VŨ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN” do
Nguyễn Văn Vũ, sinh viên khóa 31, ngành Kinh Tế, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng ngày


TIÊU NGUYÊN THẢO
Người hướng dẫn,

Ngày

tháng

năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Ngày

tháng

năm

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Để đạt được kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay, Tôi xin chân thành cảm ơn quý
thầy cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm thành phố
Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho Tôi những kiến thức quý báu trong những năm
Tôi ở giảng đường đại học, làm hành trang cho Tôi khi rời ghế nhà truờng. Đặc biệt
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Tiêu Nguyên Thảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ Tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Anh Chị trong Công Ty Phân Bón
Bình Điền đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty.
Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã động viên tôi, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tâp tại trường.
Và trên tất cả đó là sự tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình. Gia đình là nguồn
động lực vô cùng to lớn luôn bên cạnh và hỗ trợ cho tôi những lúc tôi cần.



Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2009
Sinh viên: Nguyễn Văn Vũ


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN VĂN VŨ. Tháng 6 năm 2009. “Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất
Kinh Doanh Tại Công Ty Phân Bón Bình Điền”.
NGUYỄN VĂN VŨ. June 2009. “The Analysis of Business Activities at Binh
Dien Fertilizer Company”.
Khóa luận phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Cty Phân Bón Bình
Điền(2007-2008) trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty qua 2 năm 2007-2008, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,
qua việc sử dụng phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn...nhằm phản ánh hiện trạng
của công ty tạo tiền đề cho việc đưa ra những kiến nghị.
Kết quả phân tích cho thấy tình hình cơ sở vật chất của công ty được trang bị
khá đầy đủ. Năm 2008 công ty đã đầu tư thêm máy móc thiết bị, phương tiện, dụng cụ
vì vậy đã góp phần nâng cao năng suất lao động, sản lượng sản xuất tăng hơn so với
năm 2007. Sản lượng tiêu thụ của công ty năm 2008 có tăng, bên cạnh đó cũng có một
vài sản phẩm giảm do thị trường phân bón ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh,
thêm vào đó là tình trạng phân bón giả gây khó khăn cho thị trường phân bón trong
nước, nhưng sản lượng tiêu thụ tương đối tốt cho thấy sản phẩm của công ty được sự
tín nhiệm của người tiêu dùng.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt

viii

Danh mục các bảng

ix

Danh mục các hình

x

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

2

1.4. Cấu trúc của khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Lịch sử hình thành của Công ty phân bón Bình Điền
2.1.1. Thông tin về Công Ty

4

2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

5

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

6

2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật

7

2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

9

2.1.6. Tình hình nhân sự Của Công ty

11

2.2. Tình hình hoạt động và sản xuât kinh doanh tại Công ty

12

2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường và tiếp cân thi trường của Công ty

12

2.2.2. Phương hướng hoạt động của Công ty

13

2.2.3. Những thành tựu đạt được

14

2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn

16

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

18

3.1.1. Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

18

3.1.1.1. Khái niệm về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

18

3.1.1.2. Ý nghĩa

18

3.1.1.3. Nội dung

19

3.1.1.4. Nhiệm vụ

20
v


3.1.2. Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của

20

doanh nghiệp
3.1.2.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

20

3.1.2.2. Phân tích tình hình lao động

21

3.1.2.3. Phân tích hiệu quả sản xuất vốn

23

3.1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

26

3.1.2.5. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vật tư và nguyên liệu.

26

3.1.2.6. Phân tích tình hình lợi nhuận

27

3.1.2.7. Phân tích tình hình tiêu thụ

28

3.2. Phương pháp nghiên cứu

28

3.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

28

3.2.2 Phương pháp phân tích

29

3.2.3. Phương pháp so sánh

29

3.2.4. Phương pháp thay thế liên hoàn

29

3.2.5. Phương pháp cân đối

30

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

31

4.2. Phân tích tình hình lao động của Công ty

32

4.3. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

37

4.4. Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp

41

4.5. Phân tích tình hình lợi nhuận

42

4.6. Phân tích tình hình tiêu thụ

44

4.7. Phân tích tình hình chi phí của Công ty

47

4.7.1. Phân tích chung toàn bộ chi phí

47

4.7.2. Phân tích chi phí lưu thông

47

4.8. Phân tích tình hình sử dụng vốn

49

4.9. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty.

51

4.9.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

51

4.9.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua
giá cả

52
vi


4.9.3. Biện pháp định hướng cho thị trường xuất khẩu.

54

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận

56

5.2. Kiến nghị

56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

59

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT

Đơn vị tính

CN

Công nhân

CNSX

Công nhân sản xuất

NSLĐ

Năng suất lao động

GTSL

Giá trị sản lượng

LVBQ

Làm việc bình quân

PTVT

Phương tiện vận tải

TSCĐ

Tài sản cố định

DCQL

Dụng cụ quản lý

MMTB

Máy móc thiết bị

NVL

Nguyên vật liêu

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

LN

Lợi nhuận

VKD

Vốn kinh doanh

CSH

Chủ sở hữu

DT

Doanh thu

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Doanh Thu và Sản Lượng Công Ty Phân Bón Bình Điền
Từ Năm 2005 – 2008

14

Bảng 4.1. Kết Quả Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm 2007 - 2008

31

Bảng 4.2. Tình Hình Lao Động của Công Ty qua 2 Năm

33

Bảng 4.3. Tình Hình Biến Động NSLĐ Qua 2 Năm

34

Bảng 4.4. Tình Hình Biến Động Tiền Lương Bình Quân Một Năm Trong
Hai Năm 2007, 2008

36

Bảng 4.5. Phân Tích Ảnh Hưởng của Tổng Số Công Nhân Sản Xuất và
Tiền Lương Bình Quân Đến Tổng Tiền Lương Trực Công Nhân Tiếp

36

Bảng 4.6. Tình hình trang bị TSCĐ trong 2 năm 2007 – 2008

39

Bảng 4.7. Tình hình biến động cơ cấu TSCĐ

40

Bảng 4.8. Tình hình doanh thu của công ty qua 2 năm 2007 -2008

41

Bảng 4.9. phân tích tình hình lợi nhuận qua 2 năm 2007 – 2008

42

Bảng 4.10. Các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận

43

Bảng 4.11. Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua hai năm 2007 - 2008

44

Bảng 4.12. Sản lượng tiêu thụ và doanh số qua 2 năm 2007 - 2008

45

Bảng 4.13. Tình hình thực hiện chi phí qua hai năm 2007 - 2008

46

Bảng 4.14. Tỷ suất phí của công ty qua hai năm 2007- 2008

48

Bảng 4.15. Tình hình sử dụng vốn SXKD qua 2 năm 2007 – 2008

49

Bảng 4.16. Các chỉ tiêu đánh giá lực sản xuất của Công ty.

51

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1.Tổng Quan về Công Ty Bình Điền

5

Hình 2.2 Sơ đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Phân Bón Bình Điền

8

Hình 2.3.Tổng Quan về Xí Nghiệp Trung Tâm

11

Hình 2.3.Đồ thị biểu diễn tốc độ phát triển doanh số của công ty qua các năm

15

Hình 2.4 Đồ Thị Biểu Diễn Sản Lượng Tiêu Thụ Sản Lượng Công Ty
Qua Các Năm.

15

Hình 4.1: biểu đồ thể hiện thi phần của công ty so với các đối thủ

46

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.

Đặt vấn đề
Hiện nay, việc nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan tâm

hàng đầu và là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp. Điều đó bao trùm và xuyên
suốt toàn bộ quá trình hoạt động sàn xuất kinh doanh thể hiện toàn bộ chất lượng công
tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp. Qúa trình chuyển đổi nền kinh tế của nước ta
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi
mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế và cùng với quá trình đổi mới nổi lên hàng đầu là
làm thế nào có được thông tin hữu ích về hoạt động doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp
thời, đề ra các quyết định đúng đắn cho các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường. Như chúng ta đã biết quản lý kinh tế chính là bảo
đảm tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mọi quá trình, mọi giai đoạn, mọi hoạt
động kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp và
biện pháp áp dụng trong quản lý thật sự mang lại ý nghĩa khi và chỉ khi làm tăng được
kết quả kinh doanh qua đó làm tăng được hiệu quả kinh doanh.
Đất nước ta đã và đang hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, Nhà nước đã ban
hành những chính sách mới để áp dụng cho nền kinh tế mở. Tuy nhiên trong quá trình
ban hành những chính sách và quyết định chưa đầy đủ, chưa nhất quán, chưa thật sự
thích hợp cho từng ngành, từng địa phương, gây ra những thiệt hại đáng kể cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo quy chế thị
trường, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi. Muốn vậy yêu
cầu doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm đánh giá đúng đắn mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng.
Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và lựa chọn đưa ra những quyết định tối ưu
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy đề tài, luận văn: “PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN”
với mong muốn phần nào phản ánh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty và đưa ra biện pháp khắc phục khó khăn, phát huy mặt tích cực với mong
1


muốn hiệu quả kinh doanh của Công ty ngày càng được nâng cao góp phần làm giàu
đẹp cho Đất nước.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty phân bón Bình Điền.
- Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Nhận diện các cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu trong môi trường
kinh doanh của Công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vị thế của Công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này, giới hạn nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
trong hai năm 2007 – 2008.
Đề tài được thực hiện tại Công ty phân bón Bình Điền từ tháng 03/2009 đến
tháng 05/ 2009.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
1.4.1. Chương 1. Mở đầu
Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
1.4.2. Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu khái quát về Công ty, lĩnh vực kinh doanh và trình bày sơ lược về thị
trường và sản phẩm của Công ty.
1.4.3. Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tổng quát các phương pháp nghiên cứu, các khái niệm cơ bản về phân tích hoạt
động SXKD và sự cần thiết của việc phân tích hoạt động SXKD, trình bày các chỉ tiêu
ảnh hưởng đến hoạt động SXKD.
1.4.4. Chương 4. Kết quả và thảo luận
Thông qua việc phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, xác định những
điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, thông qua kết quả từ việc vận dụng một số công cụ
hoạch định chiến lược nhằm đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD
cho Công ty.

2


Chương này tập trung vào các nội dung chính:
- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Phân tích tình hình lao động của Công ty;
- Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ;
- Phân tích tình hình doanh thu của doanh nghiệp;
- Phân tích tình hình lợi nhuận;
- Phân tích tình hình tiêu thụ;
- Phân tích tình hình chi phí của Công ty;
- Phân tích tình hình sử dụng vốn;
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty.
1.4.5. Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung cho toàn khóa luận và đề xuất kiến nghị đối với các đối tượng liên
quan.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Lịch sử hình thành của Công ty phân bón Bình Điền
2.1.1. Thông tin về Công Ty
Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): CÔNG TY PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN
Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): BINH DIEN FERTILIZER COMPANY
Tên giao dịch (viết tắt): BFC
Địa chỉ: C12/21 QUỐC LỘ 1A, TÂN KIÊN, BÌNH CHÁNH, TPHCM
Email: phanbon@binhdien.com

website: www.binhdien.com

Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
Sản xuất kinh doanh các loại phân bón vô cơ, vi sinh, vi lượng, các chất kích
thích tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi.
Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ
sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống, cây trồng và các loại nông sản.
Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm phân bón. Thiết kế các thiết bị, công nghệ
sản xuất phân bón. Thực hiện các dịch vụ có liên quan.
Liên kết, liên doanh sản xuất phân bón với các đối tác trong và ngoài nước.
Sản xuất kinh doanh và dịch vụ những ngành nghề khác theo qui định của pháp
luật.
Các công ty con và chi nhánh trực thuộc
™

Xí nghiệp Trung tâm

Địa chỉ: C12/21 Quốc lộ 1A, Tân Kiên, Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 7561191- 7560110
™

Fax: (84-8) 7560686

Công Ty Cổ Phần Bình Điền - Lâm Đồng

Địa chỉ: Phú Thạnh, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Lâm Đồng.
Điện thoại: (84-63) 840416

Fax: (84-63) 840304
4


™

Nhà máy Phân bón Bình Điền - Long An

Địa chỉ: Cụm Công nghiệp Long Định, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Điện thoại: (84-72) 725566
™

Fax: (84-72) 725566

Công ty Cổ phần Bình Điền Mêkông

Địa chỉ: C12/21 Tân Kiên, Bình Chánh, TP HCM.
Điện thoại: (08) 7561191 - số máy nhánh 24 - Fax: (08) 7561798
™

Công Ty Cổ Phần Bình Điền Quảng Trị

Địa chỉ: Km8 Quốc lộ 9, P.4, TX Đông Hà, Quảng Trị.
Đ iện thoại : (053) 581378 - Fax: (053) 581368
™

Cửa hàng quận 7

Địa chỉ: 276/8 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84-8) 7714249

Fax: (84-8) 7717319

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty phân bón Bình Điền là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Công ty hoá
chất Việt Nam, Bộ Công nghiệp. Tiền thân là Công ty Thataco được thành lập
năm1973. Sau giải phóng Miền Nam, Thataco được chuyển cho nhà nước.
Hình 2.1.Tổng Quan về Công Ty Bình Điền

Năm1976 được đổi tên thành xí nghiệp Phân bón Bình Điền II trực thuộc Công
ty phân bón Miền Nam.
5


Trong những năm1976 – 1990, hoạt động trong cơ chế tập trung bao cấp, xí
nghiệp Phân bón Bình Điền II chỉ là một đơn vị sản xuất phân bón nhỏ với số lượng
sản phẩm hàng năm chỉ đạt vài nghìn tấn. Nhưng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị
trường (1990), xí nghiệp Phân bón Bình Điền II đã có sự đầu tư đổi mới toàn diện từ
việc cải tiến công nghệ, trang thiết bị, mở rộng thị trường đến sự bố trí sắp xếp lại cơ
cấu tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực và tập trung vào việc đầu tư sản xuất nghiên cứu,
phát triển sản phẩm mới, chất lượng ngày càng cao hơn. Và sản phẩm của Công ty
được bà con nông dân tin tưởng.
Từ những đối mới và phương hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu chung của
ngành đó Công ty đã đạt những thành tựu đáng kể: có một hệ thống phân phối rộng
khắp trên toàn quốc và một vài nước lân cận cùng với sự nỗ lực của trên 350 các bộ
công nhân và hội đồng tư vấn kỹ thuật, xí nghiệp Phân bón Bình Điền từ một xí nghiệp
nhỏ bé ngày nay đã trở thành một trong những Công ty sản xuất phân bón NPK lớn của
Việt Nam. Và thương hiệu “Đầu Trâu” được rộng rãi bà con nông dân biết đến.
Ngày 6 tháng 5 năm 2003, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thừa uỷ quyền của Thủ
Tướng Chính phủ đã ký quyết định chuyển xí nghiệp Phân bón Bình Điền II thành
Công ty Phân bón Bình Điền với thương hiệu “Đầu Trâu” riêng nhưng vẫn thuộc Tổng
Công ty Hoá Chất Việt Nam. Với quyết định này Công ty có điều kiện thuận lợi hơn
trong việc tăng cường đầu tư cả chiều sâu lẫn chiều rộng, mở rộng hợp tác, gia tăng
năng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành nông nghiệp trong bối cảnh hội
nhập và đồng thời có đủ thực lực để tham gia vào thị trường quốc tế.
Cùng với những nỗ lực và phương châm hoạt động phù hợp, ngày nay, Công ty
Phân bón Bình Điền đã mở rộng hợp tác liên doanh với Công ty Phân bón Việt Nhật và
mở rộng thị trường phân bón sang Lào, Campuchia,.. đến ngày nay, Bình Điền đã tạo
dựng cho mình một thương hiệu “Đầu Trâu” nổi tiếng không chỉ thị trường trong
nước và cả nước ngoài.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
- Sản xuất kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, phân vi lượng, vi sinh,
các chất kích thích tăng trưởng cho các loại cây trồng vật nuôi;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ
sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống, cây trồng và các loại nông sản;
6


- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm phân bón. Thiết kế các thiết bị, công nghệ
sản xuất phân bón. Thực hiện các dịch vụ có liên quan;
- Liên kết, liên doanh sản xuất phân bón với các đối tác trong và ngoài nước;
- Sản xuất kinh doanh và dịch vụ những ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật.
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng phân bón nông nghiệp trong nước cũng như xu
hướng hội nhập của thế giới, Công ty đã không ngừng đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất
của mình.
Công ty Phân bón Bình Điền có năng lực sản xuất:
- Xí nghiệp Phân bón Bình Điền – TP. Hồ Chí Minh: 350.000 tấn/năm
- Công Ty Cổ Phần Bình Điền – Lâm Đồng: 100.000 tấn/năm
- Nhà Máy Phân bón Bình Điền – Long An: 600.000 tấn/năm
- Công Ty Cổ Phần Bình Điền Mêkông : 150.000 tấn/năm
- Công Ty Cổ Phần Bình Điền Quảng Trị: 150.000 tấn/năm
- Công ty Liên doanh Phân bón Việt Nhật: 350.000 tấn/năm (thời gian xây dựng
từ năm 2004- 2006, đây là một dây chuyền tạo hạt hiện đại 100% cơ giới hóa. Với
công suất sản phẩm dạng một hạt 250 tấn/năm, công suất sản phẩm dạng ba màu là 350
tấn/năm, tổng đầu tư 260 tỷ đồng với nguồn vốn vay thương mại).

7


P. K Ế TOÁN
P. T ỔNG HỢP
P. MARKETING

P.GIÁM ĐỐC KINH
DOANH& MARKETING

P. KINH DOANH
GIÁM
ĐỐC
CÔNG
TY

P. VẬT TƯ
&XNK

P. GIÁM ĐỐC &
XNK

CỬA HÀNG QUẬN 7
GIÁM ĐỐC XÍ
NGHIỆP

P. GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
SẢN XUẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN
BÌNH ĐIỀN LÂM
ĐỒNG
P.KỸ THUẬT SẢN
XUẤT

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

CÔNG TY CP BÌNH
ĐIỀN QUẢNG TRỊ

CTY CP BÌNH ĐIỀN
MÊKÔNG

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

NM PB BÌNH ĐIỀN
LONG AN

HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

LIÊN DOANH PB
VIỆT NHẬT

Hình 2.2. Sơ đồ Cơ Cấu Tổ Chức của Công Ty Phân Bón Bình Điền
8


2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban Giám Đốc: Giám Đốc và Phó Giám Đốc kinh doanh – Marketing, Phó
Giám Đốc vật tư và xuất nhập khẩu, Phó Giám Đốc kỹ thuật sản xuất. Chịu trách
nhiệm cơ quan chủ quản về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ Công ty. Trực
tiếp điều hành các phòng ban, giải quyết các ý kiến và kiến nghị của các phòng ban.
Các phòng ban có chức năng, chế độ hoạt động và quyền hạng rõ ràng
Ban giám đốc
- Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc (PGĐ kỹ thuật sản xuất, PGĐ vật tư xuất nhập
khẩu, PGĐ kinh doanh tiếp thị).
- Ban Giám Đốc lập ra những mục tiêu, phuơng hướng hoạt động sản xuất kinh
doanh lâu dài của toàn Công ty .
- Chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ
quản về tình hình và kết quả hoạt động của Công ty.
- Trong đó, Giám Đốc sẽ trực tiếp quản lý các phòng sau: phòng tài chính kế
toán, phòng thông tin và 3 Phó Giám Đốc. Mỗi Phó Giám Đốc sẽ quản lý các phòng
ban, bộ phận thuộc quyền hạn của mình.
Phòng vật tư xuất nhập khẩu
- Có nhiệm vụ nhập khẩu các nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất.
- Phụ trách các vấn đề xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài .
Phòng kỹ thuật sản xuất:
- Tiến hành thiết kế, chế tạo, kiểm tra, sữa chữa máy móc thiết bị.
-Giám sát, kiểm tra các vấn đề về chất lượng sản phẩm sản xuất.
-Phụ trách các vấn đề xây dựng cơ bản.
- Xem xét các vấn đề bảo hộ an toàn lao động cho công nhân…
Phòng kinh doanh
- Quản lý và theo dõi tình hình công nợ của các đại lý, tình hình hoạt động của
họ.
- Tiến hành giao dịch với khách hàng.

9


Phòng makerting v à Phòng R&D
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc xác định các chiến lược marketing
ngắn, trung, dài hạn nhằm đạt được mục tiêu và kế hoạch của Công ty đã đặt ra.
- Xây dựng, thực thi các chiến lược và kế hoạch marketing cho phù hợp với
chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn, thời kỳ.
- Phòng Marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xác định thị trường mục
tiêu để đề xuất và triển khai các sản phẩm mới và hoàn thiện các sản phẩm hiện có của
Công ty. Trên kế hoạch tiêu thụ sản lượng sản phẩm của Công ty đề ra, phòng
marketing có nhiệm vụ cụ thể hoá kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho từng thị trường,
từng khu vực trong từng giai đoạn. Xây dựng và thực thi các biện pháp marketing phù
hợp để hoàn thành kế hoạch đặt ra.
- Lên kế hoạch xây dựng và thực thi các chiến lược quảng cáo, hội chợ, hội
thảo, xúc tiến bán hàng, khuyến mãi và xây dựng, phát triển thương hiệu … cho Công
ty. Bên cạnh đó phòng marketing kết hợp với phòng kinh doanh đề xuất cơ chế bán
hàng, đối tượng khách hàng và phối hợp với các phòng chức năng, các xí nghiệp, chi
nhánh trực thuộc Công ty trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược hoạt động
của Công ty.
Có nhiệm vụ nghiên cứu đặc điểm từng vùng đất và đặc tính của cây trồng để từ
đó cho ra sản phẩm phân bón cho phù hợp và không ngừng nâng cao, cải tiến chất
lượng các loại phân bón.
Phòng tài chính kế toán
- Quản lý theo dõi tình hình tài chính của Công ty.
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán, phản ánh và báo cáo chính xác đầy đủ các
hoạt động kinh tế phát sinh, lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo từng thời kỳ
nhất định…
Ban quản lý xí nghiệp trung tâm
- Phó Giám Đốc kỹ thuật sản xuất kiêm phụ trách xí nghiệp thông tin và bên
dưới sẽ có: 01 Quản Đốc xí nghiệp, 01 Phó Giám Đốc và 02 Đốc Công.
- Xí nghiệp được chia thành 11 tổ với chức năng riêng biệt:

10


™

Tổ vi lượng: 1 tổ

™

Tổ sản xuất hàng trộn: 3 tổ

™

Tổ tạo hạt: 4 tổ

™

Tổ sản xuất cây kiểng: 1 tổ

™

Tổ cơ điện: 1 tổ

™

Tổ xe nâng: 1 tổ

Hình 2.3. Tổng Quan về Xí Nghiệp Trung Tâm

2.1.5. Tình hình nhân sự Của Công ty
Qua hơn 32 năm hoạt động, ban lãnh đạo Công ty luôn xác định nguồn nhân lực
chủ yếu là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mình, chính vì thế bằng nguồn
tự đào tạo, cử cán bộ đi học và tuyển mới, từ chổ chỉ có 3 cán bộ đạt trình độ đại học
năm 1990, đến nay trong số g ần 1000 cán bộ công nhân viên, Công ty đã có: 01 tiến sĩ,
06 thạc sỹ, 72 kĩ sư và cử nhân cùng hàng trăm công nhân kỹ thuật lành nghề. Cán bộ
công nhân viên Công ty luôn được đào tạo để cập nhật các kiến thức mới và những kỹ
năng trong mỗi lĩnh vực chuyên môn.

11


2.2. Tình hình hoạt động và sản xuât kinh doanh tại Công ty
2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường và tiếp cận thị trường của Công ty
Trước năm 1986 trong cơ chế bao cấp Bình Điền là một xí nghiệp trực thuộc mọi
hoạt động sản xuất theo kế hoạch nhà nuớc và mọi kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm do
Công ty Phân bón Miền Nam đảm trách. Từ năm1991 trở đi với cơ chế mở rộng quyền
làm chủ, Bình Điền đã phát huy được tính chủ động, năng động sáng tạo trong việc sản
xuất kinh doanh. Trong thời gian đầu Bình Điền gặp không ít khó khăn từ việc nghiên
cứu tìm tòi cho ra những sản phầm mới, phải đi tìm thị truờng tiêu thụ sản phẩm,
thuyết phục bà con nông dân trong việc tin dùng sử dụng sản phẩm Công ty cho các
loại cây trồng của mình. Trước sự cạnh tranh gay gắt và trước sự biến động của thị
trường, Bình Điền vẫn đứng vững, vẫn duy trì tiếp tục sản xuất, phát triển mạnh mẽ
đến ngày nay. Không những thế, thành công lớn nhất Bình Điền hiện nay là sản phẩm
“Đầu Trâu” với thương hiệu nỗi tiếng, sản phẩm chất lượng tốt luôn được bà con biết,
nhắc đến và tin dùng, tin vào thương hiệu này. Kết quả đạt được như ngày hôm nay là
nhờ vào những nỗ lực của toàn thể Công ty và một phần không thể thiếu là do vai trò
marketing.
Đối với Bình Điền, chiến lược marketing đã từng bước hình thành thông qua các
hoạt động sản xuất kinh doanh thực tiễn của Công ty. Từ việc Công ty nghiên cứu thị
trường, khách hàng để cho ra thị trường từng loại phân bón phù hợp với từng loại cây
trồng của từng vùng. Bên cạnh đó Công ty còn nghiên cứu tìm hiểu các hoạt động sản
xuất kinh doanh của các nhà sản xuất khác. Và Công ty sử dụng các phối thức
Marketing như phân phối, giá, quảng cáo, khuyến mãi… để có thể đưa sản phẩm của
Công ty đến tay bà con nông dân một cách nhanh chóng và kịp thời với mức giá phù
hợp. Ngoài ra Công ty thực hiện một số chương trình nhằm cung cấp những thông tin
mới về sản phẩm và kết hợp thực hiện các trương trình hoạt động nhằm hổ trợ phục vụ
bà con nông dân.
Để hỗ trợ cho việc phát triển thương hiệu cũng như việc cung cấp cho bà con
nông dân sản phẩm phù hợp với nhu cầu, cho ra thị trường các loại phân bón phù hợp
với từng loại cây trồng của từng vùng từng miền Bình Điền đã tiến hàng nghiên cứu thị
trường và khách hàng: để cạnh tranh trên thị trường và cạnh tranh với hàng phân bón
ngoại nhập và sản xuất trong nước, Công ty đã tiến hàng nghiên cứu thị trường người
12


oạt động Marketing phù hợp.
Đầu tiên Bình Điền tiến hành nghiên cứu những điều kiện về đất đai thổ
nhưỡng, cây trồng từng vùng miền, khu vực, công ty còn kết hợp với các trường đại
học, các trung tâm khuyến nông, viện nghiên cứu các địa phương để cùng phân tích về
các hàm lượng các chất NPK cho từng loại đất, từng cây trồng từng vùng. Sau khi
nghiên cứu thiết kế công thức cho sản phẩm mới, Công ty tiến hành sản xuất thử và
thử nghiệm với một lựong nhất định. Nếu việc thử nghiệm đạt tiêu chuẩn, chất lượng
và độ an toàn so với các sản phẩm cùng loại với các đơn vị khác, so với các sản phẩm
phân bón ngoại nhập và so sánh các phân bón hỗn hợp dạng hạt với cách bón phân đơn
chất bằng kinh nghiệm của nông dân địa phương.
Sau khi đạt thử nghiệm Công ty sẽ kết hợp với các trung tâm khuyến nông tổ
chức các buổi trình diễn hay hội nghị đầu bờ, mời một số bà con canh tác giỏi đến dự
để phổ biến các sản phẩm mới, hướng dẫn kỹ thuật bón phân mới.
Cùng với việc nghiên cứu đó Công ty tiến hành nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu
khách hàng để thiết kế bao bì mẫu mã cho phù hợp, đẹp, bắt mắt. Do phân bón là hỗn
hợp ba chất NPK nên hạt của từng loại chất cũng được quan tâm đến màu sắc, kích cỡ,
để tạo sự thu hút khách hàng.
Công ty tiến hành tổ chức các hội nghị khách hàng không những đối với các đại
lý mà cả hách hàng trực tiếp sử dụng sản phẩm, tổ chức các cuộc hội thảo phân bón
nhằm trao đổi thông tin hai chiều giữa Công ty và khách hàng như thông qua các hội
nghị đầu bờ, hội nghị nhà nông đua tài. Hiện nay với năng lực sản xuất tại riêng Công
ty m ẹ là 600000 - tấn / năm Phân bón Bình Điền đứng đầu về năng lực sản xu ất về thị
phần Bình Điền dẫn đầu trong các Công ty phân bón ở Việt Nam về mặt hàng phân
bón NPK và là Công ty đạt được nhiều giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao.
2.2.2. Phương hướng hoạt động của Công ty
Mục tiêu tổng quát Công ty đề ra là “ Tăng trưởng bền vững gắn với mục tiêu
bảo đảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi ích của người lao động, góp
phần tích cựa trong việc bình ổn giá phân bón và phục vụ bà con nông dân ngày càng
tốt hơn”.

13


Phải đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ phân bón hữu cơ tại các công ty Bình Điền –
Lâm Đồng và Công ty cổ phần Bình Điền – Mêkông.
Ngoài việc đảm bảo lợi nhuận của Công ty, Bình Điền nâng cao chất lượng sản
phẩm để phục vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn đối với bà con nông dân. Sản
phẩm Bình Điền gắn bó ngày càng mật thiết với bà con nông dân dung với câu: “Đầu
Trâu - Bạn đồng hành của nhà nông”.
Bình Điền sẽ nâng cao chất luợng và nội dung và hiệu quả hoạt động quảng cáo,
tài trợ để giữ vững và nâng cao uy tín thương hiệu tại tất cả thị trường.
Mục tiêu quan trọng Công ty phấn đấu đến năm 2010 Bình Điền sẽ đi vào hoạt
động với mô hình Công ty cổ phần mẹ con.
2.2.3. Những thành tựu đạt được
Doanh thu và sản lượng
Bảng 2.1: Doanh Thu và Sản Lượng Công Ty Phân Bón Bình Điền Từ
Năm 2005 – 2008.
Năm

2005

2006

2007

2008

Doanh số

1293 (tỷ)

1452 (tỷ)

2239 (tỷ)

3011 (tỷ)

Sản lượng

297 (ngàn tấn)

346(ngàn tấn)

437(ngàn tấn)

500( ngàn tấn)

1,12(%)

1,54(%)

1,34(%)

Tốc

độ

phát

tri ển
Nguồn:Phòng makerting
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh k ết quả hoạt động động kinh doanh của Công ty.
Doanh thu Công ty tăng đều qua các năm. Tuy nhiên từ năm 2005 đến năm 2006 doanh
thu Công ty tăng rất thấp, doanh thu tăng chỉ gần bằng 1/4 so với năm 2006 và 2007.
Trong khoảng năm 2005 đến 2006 doanh thu Công ty tăng chậm do một số yếu tố: giá
nông sản xuống mức thấp khiến bà con nông dân không đủ sức đầu tư phân bón,
nguyên nhân thứ hai do Công ty mới bước đầu xâm nhập vào thị trường nước ngoài,
trong thời điểm đó doanh thu ở thị trường những nước này chưa ổn nên mức doanh thu
tăng chậm. Từ năm 2006- 2007 mức doanh thu Công ty tăng cao do việc xâm nhập
sang thị trường nước ngoài của Công ty đã bình ổn có lượng khách hàng ổn định.
Công ty trong năm 2008 Công ty đạt mức doanh thu là 3011 tỷ.

14


Hình 2.4. Đồ Thị Biểu Diễn Tốc Độ Phát Triển Của Công Ty Qua Các Năm.
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN
DOANH SỐ QUA CÁC NĂM (%)
% 1.8
1.6

1.54

1.4
1.2

1.34
1.12

1
0.8

TỐC
ĐỘ
PHÁT
TRIỂN

0.6
0.4
0.2
0
2006

2007
NĂM

2008

Hình 2.4: Đồ Thị Biểu Diễn Sản Lượng Tiêu Thụ Sản Lượng Công Ty Qua
Các Năm.

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN MỨC TIÊU THỤ
SẢN LƯỢNG QUA CÁC NĂM
(NGÀN TẤN)
500

500

437

400
300

297

346

200

SẢN LƯỢNG

100
0

2005

2006

2007

NĂM

15

2008


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×